Hàng năm vào mùa mưa lũ từ tháng IX đến tháng XII, nhất là 2 tháng X và XI là 2 tháng mưa bão lũ lụt lớn nhất gây ra tình trạng ngập lụt nghiêm trọng trong vùng, do nước lũ của lưu vực sông Hà Thanh và một phần lũ tràn đồng của lưu vực sông Kone đổ về gây ngập lụt toàn bộ đồng ruộng và các khu dân cư trong khu vực, thời gian ngập úng trước đây khoảng (7 ÷ 10) ngày.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 5
PHẦN I ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÙNG NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1.1 PHẠM VI VÙNG NGHIÊN CỨU 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỔ NHƯỠNG 9
1.2.1 Đặc điểm địa hình 9
1.2.2 Đặc điểm địa chất và đất đai thổ nhưỡng 9
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN SÔNG NGÒI 10
1.3.1 Các đặc trưng khí hậu 10
1.3.2 Mạng lưới sông ngòi 13
1.4 THỦY VĂN NƯỚC MẶT 14
1.4.1 Dòng chảy năm 14
1.4.2 Dòng chảy lũ 15
1.4.3 Đặc trưng chế độ thuỷ văn vùng triều 16
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 17
2.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 17
2.1.1 Dân số và lao động 17
2.1.2 Cơ cấu kinh tế 19
2.1.3 Kết quả phát triển kinh tế 19
2.1.3.1 Hiện trạng phát triển nông nghiệp 19
2.1.3.2 Hiện trạng phát triển Lâm nghiệp 23
2.1.3.3 Hiện trạng phát triển Thủy sản 23
2.1.3.4 Hiện trạng phát triển Công nghiệp 23
2.1.3.5 Hiện trạng phát triển Giao thông 24
2.1.3.6 Hiện trạng phát triển Xây dựng- Đô thị 24
2.1.3.7 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt 25
2.2 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 25
2.2.1 Dân số 25
2.2.2 Lao động 25
2.2.3 Phát triển nông nghiệp 25
Trang 22.2.3.1 Cơ cấu đất nông nghiệp 26
2.2.3.2 Ngành trồng trọt 27
2.2.3.3 Chăn nuôi 27
2.2.3.4 Phát triển thuỷ sản 28
2.2.4 Phát triển lâm nghiệp 28
2.2.5 Công nghiệp 28
2.2.6 Kinh tế dịch vụ 29
2.2.7 Giao thông vận tải 29
2.2.8 Phát triển các khu đô thị 29
PHẦN II HIỆN TRẠNG LŨ LỤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ 31
CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM LŨ VÀ TÌNH HÌNH THIÊN TAI HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 31 3.1 ĐẶC ĐIỂM DÒNG CHẢY NĂM 31
3.2 DÒNG CHẢY LŨ 33
3.2.1 Các hình thái thời tiết gây lũ lụt 33
3.2.2 Tình hình mưa lũ vùng nghiên cứu 33
3.2.3 Đặc điểm dòng chảy lũ 36
3.2.4 Đặc trưng chế độ thuỷ văn vùng triều 46
CHƯƠNG IV HIỆN TRẠNG PHÒNG CHỐNG TIÊU ÚNG, THOÁT LŨ VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 48
4.1 HIỆN TRẠNG NGẬP ÚNG, LŨ LỤT VÀ THIỆT HẠI DO LŨ GÂY RA 48
4.1.1 Tình trạng lũ lụt và thiệt hại do lũ lụt gây ra 48
4.1.2 Tình trạng úng ngập và thiệt hại do ngập úng gây ra 48
4.2 NGUYÊN NHÂN NGẬP LŨ 52
4.3 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU ÚNG THOÁT LŨ 53
4.3.1 Hiện trạng hướng tiêu thoát lũ trong khu vực 53
4.3.2 Hiện trạng các công trình tiêu úng thoát lũ 54
4.3.3 Các mặt tồn tại cần giải quyết 61
PHẦN III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TIÊU ÚNG, THOÁT LŨ VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 62
CHƯƠNG V MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN PHÒNG CHỐNG TIÊU ÚNG, THOÁT LŨ VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 62
5.1 MỤC TIÊU QUY HOẠCH 62
5.2 NHIỆM VỤ 62
Trang 35.3 TIÊU CHUẨN PHÒNG CHỐNG LŨ 63
5.3.1 Quan điểm phòng chống lũ 63
5.3.2 Tiêu chuẩn chống lũ 64
5.3.2.1 Phân vùng và phân khu tiêu úng thoát lũ 64
5.3.2.2 Tiêu chuẩn chống lũ 67
CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG TIÊU ÚNG THOÁT LŨ VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 70
6.1 GIẢI PHÁP TIÊU ÚNG VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH 70
6.1.1 Tính toán hệ số tiêu 71
6.1.2 Chỉ tiêu thiết kế tiêu thoát nước 76
6.1.3 Giải pháp tiêu 76
6.1.3.1 Giải pháp tiêu để đảm bảo sản xuất nông nghiệp 76
6.1.3.2 Giải pháp tiêu nước đô thị: Phạm vi đô thị cần tiêu bao gồm: 77
6.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG LŨ 80
6.2.1 Giải pháp phi công trình 80
6.2.2 Giải pháp công trình 80
6.2.3 Các phương án tính toán thủy lực phòng chống lũ vùng hạ lưu sông Hà Thanh 82
6.2.3.1 Tính toán thủy lực lũ hệ thống sông 82
6.2.3.2 Kết quả mô phỏng Mô hình toán thủy lực tháng 10 năm 2009 85
6.2.3.3 Tính toán các phương án thủy lực lũ chính vụ 89
6.2.3.4 Đánh giá kết quả tính toán thủy lực lũ chính vụ và lựa chọn phương án 189
6.2.3.5 Tính toán thủy lực lũ muộn 195
6.3 VỐN ĐẦU TƯ 210
6.3.1 Cơ sở tính toán 210
6.3.2 Tính toán khối lượng và vốn đầu tư 214
CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 238
7.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 238
7.2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP GIỮA CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 241
7.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH 244
7.3.1 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường 244
Trang 47.3.1.1 Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật 244
7.3.1.2 Giải pháp về quản lý 247
7.3.1.3 Giải pháp khi lũ xảy ra 251
7.3.2 Định hướng về đánh giá tác động môi trường 259
7.3.3 Chương trình quản lý môi trường 259
CHƯƠNG VIII TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 263
8.1 GIAI ĐOẠN (2011 ÷ 2015) 263
8.2 GIAI ĐOẠN 2015-2020 264
8.3 DỰ KIẾN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ 264
CHƯƠNG IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 265
9.1 KẾT LUẬN 265
9.2 KIẾN NGHỊ 268
PHỤ LỤC: MẶT CẮT CÁC TUYẾN SÔNG THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN 271
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Khái quát vùng nghiên cứu và sự cần thiết lập Quy hoạch chi tiết tiêu úng thoát lũ vùng hạ lưu sông Hà Thanh
(Trọng tâm là các phường Nhơn Phú, Nhơn Bình, Đống Đa thành phố Quy Nhơn)
Hàng năm vào mùa mưa lũ từ tháng IX đến tháng XII, nhất là 2 tháng X và XI
là 2 tháng mưa bão lũ lụt lớn nhất gây ra tình trạng ngập lụt nghiêm trọng trongvùng, do nước lũ của lưu vực sông Hà Thanh và một phần lũ tràn đồng của lưu vựcsông Kone đổ về gây ngập lụt toàn bộ đồng ruộng và các khu dân cư trong khu
vực, thời gian ngập úng trước đây khoảng (7 ÷ 10) ngày Hiện nay tại phường
Nhơn Bình, Nhơn Phú, đã và đang triển khai xây dựng một số cơ sở trường học,cụm công nghiệp và đô thị hóa, như Trường Đại học Quang Trung, trường CaoĐẳng Bình Định, cụm Công nghiệp Nhơn Bình, khu dân cư Nhơn Bình vv vớiquy mô gần 100 ha, việc xây dựng trên do chưa quan tâm đúng mức đến vấn đềtiêu úng thoát lũ trong khu vực đã làm cản trở dòng chảy gây úng ngập nghiêmtrọng, riêng Trường Đại học Quang Trung đang xây dựng, có quy mô 10 ha, trướcđây khu này là đồng ruộng, đồng thời là khu chứa lũ của sông Hà Thanh, nay sanlấp kín toàn bộ cửa thoát lũ của 4 cầu lớn đường sắt và trước cầu Mới, cầu Cao,không thoát ra được hệ thống tràn và cống ngầm ven đê Đông để vào đầm thị Nại,làm cho thời gian ngập tăng lên khoảng (10 ÷ 15) ngày, độ sâu ngập úng khoảng(1,0 ÷ 1,5) m, cục bộ có nơi ngập sâu từ (1,5 ÷ 2,0) m thuộc các khu vực đồngruộng gần cửa ra của 2 nhánh sông Hà Thanh và Trường Úc và các khu dân cư,ngập nền nhà trung bình khoảng (0,3 ÷ 0,5) m, cục bộ có nơi ngập (1,5 ÷ 2,0) m vàthời gian ngập nền nhà khoảng (7 ÷ 10) ngày Liên tục từ năm 2007 đến nay diệntích sản xuất nông nghiệp của phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, bị ngập úng hoàntoàn với diện tích ngập lên tới 712 ha, chỉ tính riêng phường Nhơn Phú trận lũtháng 11 năm 2007 có khoảng 3.500 căn nhà/ tổng số 4.687 căn nhà của phường bịngập (chiếm 74,7%), có nơi sâu nhất lên đến 2,5 m và thấp nhất 0,3 m, năm 2008
có khoảng 2.500 căn nhà /tổng số 4.687 căn nhà của phường bị ngập, có nơi sâunhất lên đến 1,5 m và thấp nhất 0,1 m, so với nền nhà, Đặc biệt trận lũ tháng 11năm 2009 có 100% các căn nhà bị ngập, có nơi sâu nhất lên đến 2,6 m và thấp nhất0,5 m Từ thực tế lũ lụt nêu trên cho thấy: Việc nghiên cứu quy hoạch chi tiết tiêuúng thoát lũ để bảo vệ dân cư và đảm bảo sản xuất nông nghiệp, giúp cho việc bốtrí các khu dân cư, đường phố, các khu công nghiệp, trường học và các công trình
hạ tầng cơ sở khác phù hợp trách cản trở dòng chẩy không gây ngập úng nghiêmtrọng đối với Quy Nhơn là đô thị loại I vừa được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệttheo Quyết định số 159/QĐ - TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 là cần thiết và cấp bách Vì
Trang 6vậy Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đã trình UBND tỉnh và Sở Kế hoạch
và đầu tư xem xét cho chủ trương phối hợp cùng Viện Quy hoạch thuỷ lợi BộNông nghiệp và PTNT: Nghiên Cứu: Quy hoạch chi tiết tiêu úng thoát lũ vùng hạlưu sông Hà Thanh với mục tiêu và nhiệm vụ là:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết tiêu úng, thoát lũ cho vùng hạ lưu sông HàThanh, làm cơ sở để từng bước đầu tư xây dựng công trình tiêu úng, thoát lũ nhằmbảo vệ khu vực TP Quy Nhơn (trọng tâm là các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú,Đống Đa) theo tiêu chuẩn đô thị loại I Đồng thời chống lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểumãn đảm bảo sản xuất an toàn, hạn chế các thiệt hại do lũ chính vụ gây ra theo tầnsuất quy định
- Đánh giá hiện trạng công trình phòng chống, tiêu úng, thoát lũ, tình hìnhúng, lụt, nguyên nhân gây úng, lụt trong khu vực nghiên cứu, từ đó đề xuất cácgiải pháp phòng chống, tiêu úng, thoát lũ bằng công trình và phi công trình để:+ Bảo vệ khu vực các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đống Đa, thành phốQuy Nhơn theo tiêu chuẩn đô thị loại I, trong trường hợp xảy ra lũ tương đươngtrận lũ do bão số 11 gây ra trong khu vực hồi tháng 11 năm 2009
+ Vạch ra chỉ giới hành lang thoát lũ của tuyến sông chính Hà Thanh và 2tuyến sông nhánh Trường Úc và Hà Thanh, các tuyến cống nội thị, các trục tiêuúng thoát lũ nội thị, trên cơ sở đó lập quy hoạch đê điều, quy hoạch tiêu úng, thoát
lũ và các quy hoạch khác có liên quan
- Quy hoạch xây dựng các tuyến đê sông Trường Úc, Hà Thanh nhằm chống
lũ, đảm bảo an toàn cho thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn đô thị loại I
- Phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp, bao gồm: Xây dựng hồ chứanước thượng nguồn, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ
đê, xây dựng, tu bổ đê điều, chỉnh trị sông Hà Thanh, xác định các vùng cần bảo vệđặc biệt, đánh giá khả năng và xác định các công trình chống lũ, cải tạo lòng dẫn
để tăng khả năng thoát lũ
- Dự báo các tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch tiêu úngthoát lũ và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường
- Đề xuất cao trình (nền) phòng, chống lũ cho các khu công nghiệp và các khudân cư trong khu vực nghiên cứu
- Tính toán khối lượng, kinh phí cần đầu tư cho từng giải pháp tiêu úng thoátlũ
- Đề xuất tiến độ, các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch tiêu úng thoát lũ,sắp xếp thứ tự ưu tiên từng giai đoạn
Trang 72 Căn cứ lập quy hoạch
Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch chi tiết tiêu úng thoát lũ vùng hạ lưu sông Hà
Thanh”, dựa trên các tài liệu sau:
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Bình Định đến năm 2020 do UBND tỉnh lập năm 2007.
- Dự thảo báo cáo Chính trị trình Đại hội Đảng Bộ huyện Tuy Phước và
thành phố Quy Nhơn lần thứ 20 (lập tháng 6 năm 2010).
- Rà soát, bổ sung Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bình Định do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi lập năm 2007
- Tài liệu niên giám thống kê tỉnh, huyện, thị vùng Sông Kone – Hà Thanh –
La Tinh từ năm 2004 đến 2008 và giá nông sản thực phẩm năm 2009.
- Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn đến năm 2020 do Viện Quy hoạch đô thị Bộ Xây dựng lập năm 2003.
3 Đơn vị và thời gian lập quy hoạch:
- Đơn vị : Viện Quy hoạch thủy lợi
- Thời gian lập quy hoạch: Tháng 5 năm 2010÷ tháng 9 năm 2010
Trang 91.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỔ NHƯỠNG
1.2.1 Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cứu có núi non bao bọc ở phía Nam và phía Tây, trong đó:
- Phía Nam là Núi Vũng Chua cao 339,2 m, núi Bà Hỏa cao 279,8m và NúiHòn Chá cao 364,2 m, ba ngọn núi này bao bọc 3 phía Tây, Nam và Đông chophường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Phú, Nhơn Bình và Đống Đa,không có cao độ chuyển tiếp để tạo nên vùng Đồng bằng cho các phường trên vớihướng dốc từ Tây sang Đông, cao độ biến đổi (4,5÷1,2) m
- Phía Tây là dãy núi Hòn Cha, Sơn Triều, cao 432,8 m, bao bọc toàn bộ phíaTây 2 xã Phước Thành và Phước an, không có cao độ chuyển tiếp để tạo nên vùngĐồng bằng cho 2 xã trên trên với hướng dốc từ Tây sang Đông, cao độ biến đổi(5,1÷2,5) m và có xu thế mở rộng về phía Đông Nam
Địa hình được chia làm 3 dạng:
- Địa hình núi trung bình và núi thấp: có diện tích khoảng 8.450 ha chiếm
48,15% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Tây Nam vùng nghiên cứu, độ caotrung bình 350 m Phân bố ở xã Phước Thành, Phước An huyện Tuy Phước vàphường Bùi Thị Xuân Trần Quang Diệu thành phố Quy Nhơn
- Vùng gò : Diện tích 250 ha chiếm 0,014% diện tích tự nhiên phân bố ở ở
Phước An, Diêu Trì huyện Tuy Phước
- Đồng bằng ven đầm Thị Nại: diện tích 9.097,2 ha chiếm 51,836% diện tích
đất tự nhiên, có hướng dốc Tây Đông và xu hướng phát triển mở rộng về phíaĐông ra sát ven đầm Thị Nại, diện tích vùng đồng bằng này phần lớn nằm trongranh giới hành chính phường Nhơn Bình, Nhơn Phú và Đống Đa, có địa hìnhtương đối bằng phẳng, ngoài khu dân cư, cụm công nghiệp, cơ sở hạ tầng kinh tếthì chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với cao độ mặt đất trung bình khu Đôngđường 19 từ ngã ba ông Thọ đi Tuy Phước thuộc phường Nhơn Bình với cao độtrung bình khoảng (0,3 ÷1,2) m, khu phía Tây đường 19 thuộc phường Nhơn Phúvới cao độ trung bình khoảng (1,5 ÷ 2,5) m và khu phía Nam đường Hùng Vươngđến Tây Sơn, cao độ trung bình khoảng (0,5 ÷2,5) m
1.2.2 Đặc điểm địa chất và đất đai thổ nhưỡng
- Đặc điểm địa chất:
Theo tài liệu nghiên cứu địa chất thì vùng hạ lưu sông Hà Thanh nằm trên đớicấu tạo KonTum, với số liệu phân tích cho thấy nguồn gốc đá mẹ gồm 2 loại chínhsau:
Trang 10 Khối Macmaacid điển hình là đá granite, thành phần chủ yếu là thạch anh, ngoài
ra còn có mica, đất hình thành trên đá granite thường có thành phần cơ giới nhẹ
Đá trầm tích thuộc dạng thạch, phiến thạch, đất hình thành trên đá trầm tíchthuộc dạng sa thạch, phiến thạch có kết cấu rời rạc, giữ nước, giữ phân kém
- Đặc điểm thổ nhưỡng:
Theo kết quả đánh giá đất của hội khoa học đất Việt Nam xây dựng năm
1997, cho thấy vùng nghiên cứu có 9 nhóm đất Đất quan trọng nhất là nhóm đấtphù sa rất thích nghi cho lúa 2 vụ phát triển với diện tích: 1.328 ha chiếm 7,57%diện tích đất tự nhiên, phân bổ dọc theo sông hạ lưu sông Hà Thanh, Diện tích cácloại đất tập hợp ở bảng sau:
Bảng 1.1 THỐNG KÊ CÁC LOẠI ĐẤT CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU (Đơn vị: ha)
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN SÔNG NGÒI
1.3.1 Các đặc trưng khí hậu
Vùng hạ lưu sông Hà Thanh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á,
có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, mùakhô từ tháng I đến tháng V, trong vùng nghiên cứu có trạm khí tượng Quy Nhơn,được thống kê khá đầy đủ các yếu tố khí hậu như sau:
Trang 11- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm, tại Quy Nhơn 27,1oC Nhiệt độcao nhất có thể đạt 42oC và nhiệt độ thấp nhất xuống 15oC Biên độ ngày đêmtrung bình (79)oC về mùa hè và (46)oC về mùa Đông.
- Số giờ nắng: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực có số giờ nắng khá nhiều,
trung bình hàng năm có số giờ nắng hơn 2.368,6 giờ Thời kỳ nhiều nắng từ thángIII đến tháng IX và các tháng ít nắng là tháng XI và tháng XII
- Chế độ ẩm: Độ ẩm trong khu vực khá thấp, trung bình hàng năm khoảng
79%, các tháng (X÷XII) tương đối ẩm và tháng (I÷IX) là thời kỳ khô
- Bốc Hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 1.102,3 mm, lượng
bốc hơi lớn là tháng (6÷8), các tháng có lượng bốc hơi ít là tháng I, tháng II
- Gió: Hướng gió thịnh hành trong các tháng mùa Đông là hướng Tây Bắc
sau đó đổi thành hướng Bắc và Đông Bắc Về mùa Hạ thịnh hành theo hướng Tâyhoặc Tây Nam Các hướng chuyển tiếp từ Hạ sang Đông, tháng X có hướng gióthịnh hành là Bắc hoặc Đông Bắc Tháng IV là tháng chuyển tiếp từ Đông sang Hạ
có hướng gió thịnh hành là Đông, Đông Bắc hoặc Đông Nam Tốc độ gió bìnhquân từ 1,7 m/s Mùa khô tốc độ gió cao hơn mùa mưa, ở những vùng ven biển khi
có bão mạnh tốc độ gió đạt tới 40 m/s.
- Bão và áp thấp nhiệt đới: Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu
thường trùng vào mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII Các cơn bão đổ bộ vào BìnhĐịnh thường gây ra gió mạnh và mưa rất lớn hoặc các cơn bão đổ bộ vào các vùnglân cận cũng thường gây ra mưa lớn ở vùng nghiên cứu Mặt khác địa hình vùngnghiên cứu rất thuận lợi cho việc đón gió bão và mưa bão Bão thường gây ra mưalớn dữ dội, lượng mưa có thể đạt (300 ÷ 400) mm ngày hoặc lớn hơn Khi có bãohoặc bão tan chuyển thành áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng vào trong vùng thường gâymưa trên diện rộng trong vùng
- Dải hội tụ nhiệt đới: Dạng thời tiết này thưởng ảnh hưởng đến khu vực
Trung bộ nói chung và Bình Định nói riêng vào các tháng IX, X và đôi khi vào cáctháng V, VI
- Không khí lạnh: Không khí lạnh ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu vào các
tháng X đến tháng XII, Trung bình mỗi năm có 1 đến 2 đợt, năm nhiều nhất có tới
4 đợt, Qua phân tích các số liệu cho thấy vào các tháng X, XI hoạt động của KKL
và các hình thái thời tiết khác gây mưa chiếm 82% vì trong thời kỳ này các tỉnhMiền Trung có nền nhiệt độ tương đối cao, độ ẩm lớn, nếu có KKL về kết hợp vớicác hình thái thời tiết khác thì sẽ gây ra những trận mưa rất lớn
- Chế độ mưa: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm trên vùng nghiên cứu,
đạt từ (1.700 ÷ 1.800) mm, vùng nghiên cứu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô:
Trang 12- Mùa mưa ngắn chỉ từ (3 ÷ 4) tháng, từ tháng IX đến tháng XII hàng năm,Lượng mưa trong mùa mưa ở đây chiếm từ (65 ÷ 80)% lượng mưa cả năm, tháng
có lượng mưa lớn nhất thường xảy ra vào tháng X, XI có thể đạt từ (500 ÷ 600)mm/tháng, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng X với lượng mưa tháng chiếm tới30% lượng mưa năm, như: Tại Quy Nhơn 557 mm, lượng mưa trung bình tháng XItại Vân Canh 591,6 mm Trong khi đó mùa khô kéo dài (8 ÷ 9) tháng, từ tháng Iđến tháng VIII với lượng mưa chỉ chiếm (20 ÷ 35)% tổng lượng mưa năm Thời kỳ
ít mưa nhất trong vùng thường tập trung vào 3 tháng từ tháng II đến tháng IVlượng mưa trong 3 tháng chỉ chiếm khoảng (3÷5)% lượng mưa năm Tháng cólượng mưa nhỏ nhất thường là tháng II với lượng mưa chỉ chiếm xấp xỉ (1÷2)%lượng mưa năm
Như vậy, qua biến trình mưa trong vùng cho thấy sự chênh lệch giữa thángmưa nhiều và tháng mưa ít khoảng (400÷500) mm Tức là tháng mưa nhiều cótổng lượng mưa gấp (15÷20) lần tháng mưa ít Sự phân phối mưa trong năm rấtkhông đồng đều, đó là điều không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
* Đặc điểm mưa thời đoạn ngắn:
Thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày nhưnglượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ (1 ÷ 3) ngày Qua tính toán thống kê lượngmưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung nửa cuối tháng X
và tháng XI thời gian thường bị ảnh hưởng của bão và các đợt không khí lạnh, ápthấp nhiệt đới Lượng mưa 1 ngày có thể đạt trên 300 mm ngày Lượng mưa ngàylớn nhất đo được đạt 365 mm ngày 26/X/1960 tại Quy Nhơn, Đặc biệt trận mưa lũtháng XI/2009 do bão số 11 kết hợp với KKL đã gây ra mưa rất to trên địa bànvùng nghiên cứu, trong đo mưa đặc biệt to trên lưu vực sông Hà Thanh với lượngmưa 24h (từ 13h ngày (2/XI ÷13h) ngày 3/XI, lượng mưa tại Vân Canh đo được là
754 mm, lượng mưa 1 ngày max đạt 503mm (ngày 3/XI/2009)
Trang 13Yếu tố I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
1.3.2 Mạng lưới sông ngòi
Trong vùng nghiên cứu có sông Hà Thanh với diện tích lưu vực là 580 km2,chiều dài dòng sông chính 48 km, độ cao bình quân toàn lưu vực là 179 m, độ dốcbình quân lưu vực là 18,3%, mật độ lưới sông 0,92 km/km2, lượngmưa bình quânlưu vực khoảng 2.000 mm, tổng lượng dòng chảy năm tính toàn lưu vực khoảng
675 triệu m3, sông bắt nguồn ở những đỉnh núi cao trên 1.100 m thuộc huyện VânCanh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc và khi chảy qua cầu Diêu Trì trênQuốc lộ 1A, về phía hạ lưu khoảng 800 m, sông chia thành hai nhánh, một nhánhchảy về phía Bắc qua cửa Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại và nhánh thứ 2 chảy vềphía Nam qua cầu sông Ngang, sau chảy qua cầu Đôi đổ ra đầm thị Nại tại cửaHưng Thạnh
Nằm sát vùng nghiên cứu có sông Kone, là con sông cũng ảnh hưởng trực tiếpđến vùng hạ lưu sông Hà Thanh, đây là sông lớn nhất tỉnh Bình Định có diện tíchlưu vực là 3.067 km2 dài 178 km, sông bắt nguồn từ các dãy núi có các đỉnh caotrên 1.000 m Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Thanh Quang -Vĩnh Phú sông chảy theo hướng Bắc Nam cho đến Bình Tường, Phú Phong, chảytheo hướng Tây Đông, Tại Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính: Tân An
và Đập Đá
Nhánh Tân An có các nhánh con như Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ lưu 2
km nhập vào sông Tân An và dòng chính sông Tân An đổ ra cửa Gò Bồi - TânGiảng Nhánh Đập Đá chảy ra cửa Đại An Đặc điểm chung của hai lưu vực sôngtrên, đều bắt nguồn từ những dãy núi cao, phần thượng nguồn sông hẹp, dốc, khi
có lũ nước tập trung nhanh, thời gian lũ ngắn Vùng đồng bằng sông rộng, nông,nhiều luồng lạch, nhưng dòng chảy lại nghèo nàn, nhất là về mùa kiệt, về mùa lũthì ngập mênh mông, cản trở sản xuất nông nghiệp và các hoạt động phát triển kinh
tế trong vùng
Trang 14Bảng 1.3 ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI LƯU VỰC SÔNG VÙNG NGHIÊN CỨU
STT Lưu vực sông
Diện tích lưu vực (km 2 )
Chiều dài sông (km)
Độ cao bình quân lưu vực (m)
Độ dốc bình quân lưu vực (%)
Mật độ
lưới sông (km/km 2 )
Hệ số uốn khúc
Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Kone tại Cây Muồng vớidiện tích lưu vực F= 1.677 km2 đạt 66,1 m3 /s tương ứng với mô số dòng chảy là39,4 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy 2,083 tỷ m3
Nếu tính cho toàn lưu vực sông Kone thì lưu lượng dòng chảy là 113 m3/s tươngứng với mô số là 36,8 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy năm là 3,564 tỷ m3
V©n
Quy Nh¬
n
B×nhT-S«ng §Ëp §¸- §¹i An
S«ng Gß tTràmTrµm
VÜnh
Th¹nh
S«ng T©n An
Chó thÝch
Tr¹m mùc níc Tr¹m lu lîng
§Çm ThÞ N¹i
Cöa Hµ Thanh
An
Cöa
Gß Båi Cöa
§¹i An
Trang 15Bảng 1.4 ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY CÁC SÔNG TRONG VÀ LÂN CẬN VÙNG
NGHIÊN CỨU
(km2)
Xo(mm)
Qo(m3/s)
Mol/s, km2
Wo(109m3)
Hà Thanh Toàn lưu vực 580,0 2.000 21,40 36,9 0,675
Kone Cây Muồng 1.677,0 2.160 66,10 39,4 2,083
Biển 3.067,0 2.000 113,00 36,8 3,564Trong năm dòng chảy phân phối không đều, lưu lượng Q mùa lũ chiếm(70÷75)%, Q mùa kiệt từ tháng (I÷IX) chiếm (25÷30)%, lượng mưa nhỏ nhất xảy
ra vào 2 thời kỳ: Tháng IV và tháng VII, VIII, tỷ lệ dòng chảy tháng IV chỉ chiếm2% dòng chảy năm, tháng VII, tháng VIII chiếm trung bình 2, 3% dòng chảy năm.Những năm kiệt nhất, Q tháng 4 chỉ đạt 2,8 m3/s (tháng 4 năm 1983) với M=1,67l/s,km2 và Q = 5,73 m3/s với M= 3,42 l/s,km2 tại Cây Muồng
1.4.2 Dòng chảy lũ
Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn, bấtbình thường hơn với những trận lũ lụt rất lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụtnhững năm 1987, 1996, 1998, 1999, 2007, gần đây là trận lũ lịch sử trên sông HàThanh xảy ra tháng 11/2009
Lũ vùng nghiên cứu có thể chia ra làm các thời kỳ, sự phân chia này cũng chỉ
là tương đối và theo thời gian trong năm
Lũ tiểu mãn: Vào các tháng V, VI có mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn với trị
số đã quan trắc lớn nhất đạt 812 m3/s tại Bình Tường vào ngày 15/VI/1990 Tínhchất lũ này nhỏ, chủ yếu chảy trong lòng dẫn và thường là lũ có lợi vì nó mang mộtlượng nước đáng kể để phục vụ sản xuất hè thu
Lũ sớm: Lũ xảy ra vào cuối tháng VIII đến tháng IX gọi là lũ sớm Lũ sớm
thường lớn hơn lũ tiểu mãn và có biên độ không lớn, lượng nước trong các sôngsuối còn ở mức thấp, lũ sớm thường là lũ đơn 1 đỉnh Qua số liệu quan trắc chothấy lũ sớm lớn nhất đạt 1.100 m3/s tại xảy ra ngày 13/IX/2005 tại Bình Tường.Đây là thời kỳ lũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng vào thời kỳ thuhoạch
Lũ muộn: Lũ xảy ra vào tháng XII đến nửa đầu tháng I năm sau được coi là lũ
muộn Theo số liệu thực đo tại Bình Tường giá trị lũ muộn lớn nhất đo được là3.680 m3/s xảy ra ngày 3/XII/1999, 2.860m3/s, xảy ra ngày 3/12/1986, 1.830 m3/s,xảy ra ngày 11/12/1998, 1.550 m3/s xảy ra ngày 20/XII/1996 Lũ thời kỳ này ảnhhưởng đến thời vụ gieo trồng của sản xuất nông nghiệp
Trang 16Lũ lớn nhất trong năm chủ yếu tập trung vào tháng X và XI trùng với thời kỳhoạt động của bão, ATND trên biển Đông có ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu kếthợp với các nhiễu động thời tiết khác Bắt đầu vào các tháng này, các nhiễu độngthời tiết trở nên mạnh mẽ, hoạt động của bão tăng lên, nhiều trận bão trực tiếp đổ
bộ hoặc ảnh hưởng gián tiếp đến vùng gây nên những đợt mưa có cường độ lớntrên diện rộng Đặc biệt bão tan thành áp thấp di chuyển lên phía Bắc gặp khốikhông khí lạnh tăng cường gây nên lượng mưa lớn toàn vùng
Căn cứ vào tài liệu quan trắc tại các trạm thủy văn trong vùng nghiên cứu chothấy, vùng thượng nguồn sông Kone (trạm Bình Tường), lũ lớn nhất trong nămxuất hiện vào tháng tháng XI là 55.9%, tháng X là 29.4%, tháng XII là 11.8% Vùng Đồng bằng sông Kone (trạm Thạnh Hòa, khả năng xuất hiện lũ lớn nhấtvào tháng XI là 47,1%, vào tháng X là 35.3%, còn lại là vào tháng IX và XII
Vùng thượng nguồn sông Hà Thanh (trạm Vân Canh), lũ lớn nhất trong nămxuất hiện vào tháng tháng XI là 50%, tháng X là 36.4%, tháng XII là 9.1% Vùng
hạ lưu sông Hà Thanh (trạm Diêu Trì), khả năng xuất hiện lũ lớn nhất vào tháng
XI là 64,7%, vào tháng X là 23,5% Chi tiết xin xem ở bảng 1.5
Bảng 1.5 TẦN SỐ XUẤT HIỆN LŨ LỚN NHẤT NĂM VÀO CÁC THÁNG
1.4.3 Đặc trưng chế độ thuỷ văn vùng triều
Thuỷ triều Bình Định chủ yếu là nhật triều không đều, số ngày nhật triềutrong tháng từ (17÷26) ngày, chế độ triều vùng đầm và các cửa sông qua đo đạc ởđầm Thị Nại trong các tháng 5, 6 cho thấy: Chế độ triều vùng đầm và cửa sông thìcùng chế độ triều với vùng biển Quy Nhơn, tuy nhiên biên độ triều vùng đầm nhỏhơn biên độ triều vùng biển, cao độ đỉnh triều vùng đầm và tại trạm Quy Nhơnthay đổi không đáng kể Chân triều vùng đầm cao hơn vùng biển (0,2 ÷ 0,6) m,biên độ triều cường vùng đầm từ (1,3 ÷ 1,4) m, trong khi đó biên độ vùng biểncùng thời kỳ là (1,5 ÷ 2,0) m
Trang 17CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Căn cứ vào dự thảo báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng Bộ huyện TuyPhước và thành phố Quy Nhơn trình Đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện và thành phốlần thứ XX cho thấy hiện trạng PTKTXH thời kỳ (2006÷2010) và kế hoạchPTKTXH thời kỳ (2011 ÷ 2015) như sau:
2.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1.1 Dân số và lao động
Cộng đồng dân cư tập trung chủ yếu ở thị trấn Diêu trì, thị trấn Tuy Phước và
3 phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đống Đa thành phố Quy Nhơn Dân số năm
2009 là 147.342 người, nữ 75.616 người chiếm 51,32% Mật độ dân số trung bìnhvùng nghiên cứu là 839,7 người/km2 Dân số phân bố không đều, ở các xã PhướcThành, Phước An, mật độ đạt (520÷750) người/km2, khu vực đô thị xấp xỉ 1.000người/km2, Thành thị chiếm 80% (11.873 người), nông thôn chiếm 20 % (29.469người) Dân số trong độ tuổi lao động năm 2009 là 87.374 người, chiếm 59,3%
Trang 18Bảng 2.1 DIỄN BIẾN DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH QUA CÁC NĂM
Diện tích (km2)
N,thô n
Mật độ
L,độn
N,thô n
45.95
53.86 8
10.710 ,8
10.467 ,0
9.764, 3
8.673, 2
10.78
11.98 0
12.05
14.252 ,2
7.906, 5
8.124, 7
141.03 7
72.24 7
75.09 5
117.87 3
29.46
87.37 4
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn năm 2005 đến năm 2009
Trang 202.1.2 Cơ cấu kinh tế
Thời kỳ (2006 ÷ 2010) cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố QuyNhơn và huyện Tuy Phước có sự thay đổi, trong đó:
- Đối với huyện Tuy Phước: Tỷ trọng ngành Nông – Lâm – thủy sản, giảm từ
mức 39% năm 2006 xuống khoảng 38 % năm 2010, Công nghiệp – Xây dựng tăng
từ 21 % năm 2006 lên khoảng 23% năm 2010, Dịch vụ thương mại, giảm từ mức40% năm 2006 xuống khoảng 39 % năm 2010
- Đối với thành phố Quy Nhơn: Tỷ trọng ngành Nông – Lâm – thủy sản, giảm
từ mức 8,03% năm 2006 xuống khoảng 6,82 % năm 2010 Công nghiệp – Xâydựng tăng từ 47,6 % năm 2006 lên 49,17% năm 2010 Dịch vụ thương mại, giaođộng từ 44,37 % năm 2006 đến 44,01% năm 2010
Bảng 2.2 CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGHÀNH (%)
1 Huyện Tuy Phước
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tuy Phước và Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định năm 2009
2.1.3 Kết quả phát triển kinh tế
2.1.3.1 Hiện trạng phát triển nông nghiệp
Năm 2009 tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng 8.689,3 ha, chiếm49,51 % diện tích tự nhiên, trong đó: Đất trồng cây hàng năm là 4.120,9 ha, gồm:Đất trồng lúa 2.758,5 ha Đất trồng cây hàng năm khác 1.346 ha Đất có mặt nướcnuôi trồng thủy sản: 379,1 ha
Trang 21Bảng 2.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2009
(Đơn vị: Ha)
TT Mục đích sử dụng đất TỔNG
TP, QUY NHƠN HUYỆN TUY PHƯỚC
Tổng P,Nhơn Bình P,Nhơn Phú P,Đống Đa P,Trần Q,Diệu P,Bùi T,Xuân Tổng TT,TuyPhước TT Diêu Trì Phước An Ph,Thành
Tổng diện tích tự nhiên 17.547, 2 9.486, 5 1.470,0 1.316,6 626,2 1.093,5 4.980,3 8.060,8 636,8 547,9 3.359,6 3.516,5
1 Đất nông nghiệp 8.689,3 4.610, 5 746,8 663,1 105,8 453,6 2.641,3 4.078,8 397,0 268,9 1.950,8 1.462,1
1,1 Đất sản xuất nông nghiệp 4.895,8 2.148,1 477,9 518,0 0,7 295,0 856,5 2.747,7 385,0 256,7 1.280,3 825,8 1,1,1 Đất trồng cây hàng năm 4.120,9 1.489,3 428,2 511,6 0,7 229,8 319,0 2.631,6 382,1 256,1 1.227,3 766,0
1,2 Đất lâm nghiệp 3.394,4 2.074,9 8,0 76,7 53,5 153,9 1.782,9 1.319,5 12,0 12,1 664,3 631,1
3 Đất chưa sử dụng 3.742,9 2.155, 5 31,5 246,9 65,4 104,9 1.706,8 1.587,4 47,5 57,9 510,4 971,5
Trang 22Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Định năm 2009
Trang 231 Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ,bước đầu hình thành các vùng sản xuất tập trung, vận dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất nhất là công tác giống và kỹ thuật thâm canh Đồng thời đẩymạnh công tác khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân và tăngcường công tác bảo vệ thực vật góp phần tăng năng suất và sản lượng cây trồnghàng năm
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm, khá ổn định, trong đó diện tích gieotrồng cây lương thực có hạt 5.583 ha (năm 2006) và 5.526 ha (năm 2009) cây cóbột và cây thực phẩm ổn định trên dưới 1.538 ha, cây công nghiệp hàng năm cũng
ổn định từ (212 ÷ 196) ha
Về năng suất các loại cây trồng đã được áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kỹthuật vào việc tăng năng suất cây trồng đặc biệt là cây lúa và ngô lai do đó năngsuất đã đạt 5,4 tấn/ ha vụ, ngô lai đạt 56,6 tạ / ha Diện tích, năng suất sản lượngmột số cây trồng chính như bảng 2.4
Bảng 2.4 DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG THỜI KỲ 2005÷2009
Trang 24Bảng 2.5 DIỄN BIẾN, DT, NS, SL BÌNH QUÂN QUA CÁC NĂM
Sản xuất chăn nuôi những năm qua luôn có tốc độ tăng trưởng cao Bước đầu
đã hình thành các khu chăn nuôi trang trại tập trung kết hợp ứng dụng tiến bộ kỹthuật vào chăn nuôi nhất là công tác giống Phát triển các trại lợn giống cấp I,II,các trại thụ tinh nhân tạo Thực hiện chương trình cải tạo giống bò, giống lợn lai
Trang 25nâng cao, tạo sự chuyển biến tích cực về cơ cấu trong ngành nông nghiệp theohướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, dịch vụ.
Đàn bò năm 2009 là 11.191 con, trong đó tỷ lệ bò lai chiếm 45% tổng đàn vàbước đầu phát triển đàn bò sữa Đàn lợn 21.454 con tăng 10,3% /năm và đàn giacầm 375.086 con, do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm nên đàn gia cầm có xu thếgiảm Diễn biến về chăn nuôi từ 2005÷2009 như bảng 2.6
Bảng 2.6: DIỄN BIẾN VỀ CHĂN NUÔI 2005÷2009 VÙNG NGHIÊN CỨU
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tuy Phước và Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định năm 2009
2.1.3.2 Hiện trạng phát triển Lâm nghiệp
Hiện tại vùng nghiên cứu có 3.394 ha đất lâm nghiệp, chiếm 19,34% đất tựnhiên, rừng sản xuất: 3.173 ha, rừng phòng hộ: 221,4 ha Triển khai thực hiện cóhiệu quả chương trình trồng mới rừng và các dự án trồng rừng phòng hộ Độ chephủ của rừng năm 2009 đạt 39,5% tăng 6,3% so với năm 2005
2.1.3.3 Hiện trạng phát triển Thủy sản
Vùng nghiên cứu có khoảng 6,2 km, tiếp xúc đầm thị Nại có diện tích mặtnước khoảng 5.000 ha Theo số liệu niên giám thống kê năm 2009 toàn vùng códiện tích nuôi trồng thủy sản 379,1 ha, (Chủ yếu ở Nhơn Bình 249,2 ha, Nhơn Phú68,4 ha và Đống Đa 51,6 ha năng suất bình quân 832,2 kg/ha/năm, sản lượng tômnuôi đạt 287 tấn
2.1.3.4 Hiện trạng phát triển Công nghiệp
Các ngành công nghiệp chính của vùng nghiên cứu là sản xuất hàng tiêudùng, chế biến thực phẩm (bao gồm đồ uống), chế biến lâm sản chiếm 66% giá trịsản xuất công nghiệp toàn tỉnh Một số ngành công nghiệp khác được phát triểnphù hợp và nhu cầu thị trường như công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, dệtmay, da giày, chế tạo cơ khí, khai khoáng
Tình hình phát triển của một số khu, cụm công nghiệp:
- Khu công nghiệp Phú Tài: Diện tích 328 ha, nằm ở giao điểm quốc lộ 1A và
quốc lộ 19 thuộc địa bàn phường Trần Quang Diệu và Bùi Thị Xuân thành phốQuy Nhơn, Tính chất khu công nghiệp: Chế biến lâm sản: Đồ gỗ xuất khẩu, chếbiến giấy và bao bì carton Chế biến thuỷ sản xuất khẩu, chế biến thực phẩm đồ
Trang 26uống và các lĩnh vực khác Chế biến đá granite xuất khẩu, sản xuất vật liệu xâydựng.
- Khu Công nghiệp Long Mỹ: Nằm ở địa bàn xã Phước Mỹ (thành phố Quy
Nhơn), diện tích quy hoạch 200 ha, trong đó, hiện trạng giai đoạn 1 đã phát triển
100 ha Tính chất của khu công nghiệp: Chế biến nông lâm sản, phân bón, sản xuấtvật liệu xây dựng (giai đoạn 1), cơ khí máy móc, công cụ nông nghiệp, lâm nghiệp,sản xuất thiết bị chuyên dùng công nghiệp (giai đoạn 2)
- Cụm công nghiệp Quang Trung ở phường Quang Trung (thành phố Quy
Nhơn) có diện tích 8,6 ha
- Cụm công nghiệp Nhơn Bình: Thuộc phường Nhơn Bình, thành phố Quy
Nhơn là mô hình cụm công nghiệp kinh doanh hạ tầng diện tích 46,87 ha với cácngành chế biến nông sản, điện tử, dịch vụ kho vận
Kết quả phát triển công nghiệp
Sản xuất công nghiệp phát triển với nhịp độ khá, giá trị sản xuất công nghiệpmột số năm gần đây tăng bình quân 18,25%/năm Trong công nghiệp chế biến,ngành chế biến thực phẩm và chế biến gỗ chiếm tỷ trọng cao nhất 45,3% (chế biếnthực phẩm 33,8% và chế biến gỗ 11,5%)
2.1.3.5 Hiện trạng phát triển Giao thông
Vùng hạ lưu sông Hà Thanh hội tụ đủ các loại hình giao thông: Đường bộ,đường sắt, đường biển, đường sông Trong những năm qua, mạng lưới giao thôngtrên địa bàn vùng nghiên cứu đã được đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp mộtbước đáng kể Đường giao thông đã đến được hầu hết các xã, cụm dân cư trên địabàn
2.1.3.6 Hiện trạng phát triển Xây dựng- Đô thị
Hiện nay trên toàn Vùng hạ lưu Hà Thanh có Thành phố Quy Nhơn là đô thịloại I, là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hoá - Khoa học - Kinh tế của tỉnh.Năm 2009 tỉ lệ đô thị hoá trên địa bàn vùng nghiên cứu là 37,05% Trong đó:
Đô thị gồm: 1 đô thị loại I (TP, Quy Nhơn); 2 đô thị loại IV là: thị trấn Tuy Phước
và thị trấn Diêu Trì Mức độ phát triển đô thị hóa rõ nét nhất là phường Nhơn Bình
và Nhơn Phú, nhất là khu vực hai bên đường Hùng Vương, khu vực chợ Dinh vàmột phần bên đường Tây Sơn dân cư tương đối tập trung, còn lại vẫn mang dángdấp của vùng nông thôn ngoại thành với các khu dân cư xen kẽ đồng ruộng
Theo số liệu, kiểm kê đất ngày 1 tháng 1 năm 2009 của Quy Nhơn cho thấy:Diện tích đất ở và diện tích cơ quan sự nghiệp của phường Nhơn Bình Nhơn Phúlà: 275 ha, trong đó, đã mở mang một số cơ sở trường học, cụm công nghiệp và đô
Trang 27thị hóa như: Trường Đại học Quang Trung:10 ha, trường Cao Đẳng Bình Định: 8
ha, cụm Công nghiệp Nhơn Bình: 46 ha, khu dân cư Nhơn Bình 10 ha và đang lập
dự án xây dựng khu đô thị phía Nam đường Hùng Vương khoảng 70 ha và phíaĐông Bắc khoảng 40 ha
2.1.3.7 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt
Toàn Vùng nghiên cứu có 1 đô thị được cấp nước tập trung là thành phố QuyNhơn và thị trấn Tuy Phước, Diêu Trì, hiện đang triển khai nâng cấp mở rộng hệthống cung cấp nước sạch cho các thị trấn trên Nhà máy nước ở Quy Nhơn cónguồn nước được khai thác từ sông Hà Thanh, đã nâng cấp công suất lên 45.000
m3/ngày đêm, trong đó số dân được hưởng nguồn nước sạch các phường: NhơnBình, Nhơn Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân và Đống Đa, thuộc thành phốQuy Nhơn là: 84.026 nhân khẩu, đạt 92,5% và thị trấn Diêu Trì, thị trấn TuyPhước và các xã Phước Thành, Phước An huyện Tuy Phước là: 46.728 người dạt82,7%
2.2 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
2.2. 3 Phát triển nông nghiệp
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoátrên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý Từng bước chuyển dịch cơcấu nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi Bámsản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ, phát triển trồng trọt bằng phương thứcthay đổi cơ cấu sử dụng đất canh tác, mục tiêu là ổn định sản xuất lương thựcnhưng giảm dần diện tích đất cây lương thực ở những nơi năng suất thấp, thiếunguồn nước chuyển sang trồng cây khác có hiệu quả cao hơn Phát triển cây côngnghiệp lâu năm
2.2. 3.1 Cơ cấu đất nông nghiệp
Trang 28Dự kiến bố trí sử dụng đất đến năm 2020 như sau:
Bảng 2.8 DỰ KIẾN QH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN 2020
TT Mục đích sử dụng đất
Năm 2015 Năm 2020 Tổng Khu vực TP Quy Nhơn Khu vực Tuy Phước Tổng Khu vực TP Quy Nhơn Tuy Phước Khu vực Tổng diện tích tự nhiên 17.547,2 9.486,5 8.060,8 17.547,2 9.486,5 8.060,76
1 Đất nông nghiệp 8.835,8 4.610,5 4.225,2 8.716,9 4.610,5 4.106,31
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 4.790,1 2.148,1 2.642,0 4.730,5 2.148,1 2.582,46
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 4.020,3 1.489,3 2.530,9 3.963,6 1.489,3 2.474,29
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 1.300,4 438,9 861,5 1.245,5 438,9 806,61
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 768,4 658,7 109,6 764,8 658,7 106,07
1.2 Đất lâm nghiệp 4.271,6 2.074,9 2.196,7 4.411,5 2.074,9 2.336,63 1.2.1 Đất rừng sản xuất 3.779,3 1.853,6 1.925,8 3.865,4 1.853,6 2.011,81
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.032,3 756,7 275,6 1.032,2 756,7 275,48
3 Đất chưa sử dụng 3.079,0 2.155,5 923,5 2.845,8 2.155,5 690,27
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 2.329,8 1.880,2 449,6 2.145,0 1.880,2 264,88
Nguồn: Quy hoạch tổng thể KTXH huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020
Trang 292.2. 3.2 Ngành trồng trọt
Từ nay đến 2020 tập trung phát triển một số cây chủ yếu:
- Về sản xuất cây lương thực:
Tích cực chuyển diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất cây con
khác hiệu quả hơn, chuyển đổi diện tích sản xuất lúa 3 vụ bấp bênh sang 2 vụ lúa
ăn chắc và ổn định 2.356 ha và 4.487 ha hoa màu 2.019 ha, 60 ha mía, đảm bảo antoàn lương thực trên địa bàn cụ thể như sau:
Năm 2015: diện tích lúa 2 vụ là 2.356 ha, năng suất 58 tạ/ha vụ, sản lượng13.664,8 tấn Diện tích ngô là 150 ha, năng suất 58 tạ/ ha, sản lượng 870 tấn Tổngsản lượng lương thực cây có hạt là 14.534,8 tấn
Năm 2020: Diện tích lúa 2 vụ là 2.334 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng15.171 tấn Diện tích ngô là 150 ha, năng suất 70 tạ/ ha, sản lượng 1.050 tấn Tổngsản lượng lương thực cây có hạt là 16.221 tấn Dự kiến bố trí sản xuất ngànhtrồng trọt giai đoạn (2009÷2015) và (2016÷2020) như sau:
Bảng 2.9 DỰ KIẾN DT, NS, SL NGÀNH TRỒNG TRỌT 2015 ÷ 2020
Nguồn: - Dự thảo báo cáo Chính trị trình Đại hội Đảng Bộ huyện Tuy Phước và thành phố
Quy Nhơn lần thứ 20 ( lập tháng 6 năm 2010).
2.2. 3.3 Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hường mở rộng tổng đàn gia súc, gia cầm, đồng thờinâng cao chất lượng vật nuôi để đảm bảo cho sản xuất chăn nuôi phát triển hiệuquả, bền vững
* Năm 2015 đàn bò là 13.653 con, tỷ lệ bò lai chiếm 65% tổng đàn và đàn bò
cái sữa , đàn trâu là 614 con, đàn lợn 24.801 con và đàn gia cầm 600.138 con
Trang 30* Năm 2020 đàn bò là 15,018 con, tỷ lệ bò lai chiếm 90% tổng đàn và đàn bòcái sữa, đàn trâu là 676 con, đàn lợn 26.785 con và đàn gia cầm 800.183 triệu con.Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi giai đoạn 2015 & 2020 như bảng sau:
Bảng 2.10 CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI 2015 VÀ 2020
Nguồn: - Dự thảo báo cáo Chính trị trình Đại hội Đảng Bộ huyện Tuy Phước và thành
phố Quy Nhơn lần thứ 20 ( lập tháng 6 năm 2010).
2.2. 3.4 Phát triển thuỷ sản
Vùng nghiên cứu có khoảng 6,2 km, tiếp xúc đầm thị Nại có diện tích mặtnước khoảng 5.000 ha Bố trí diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 toànvùng có diện tích nuôi trồng thủy sản 378 ha Chủ yếu ở Nhơn Bình, Nhơn Phú vàĐống Đa 371 ha, năng suất bình quân 1.000 kg/ha/năm, sản lượng tôm nuôi đạt
378 tấn
2.2.4 Phát triển lâm nghiệp
Tiếp tục thực hiện công tác giao đất, khoán, quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôixúc tiến tái sinh rừng tự nhiên và làm giàu rừng, trồng rừng phòng hộ Đồng thờiphát triển mạnh rừng nguyên liệu, hình thành các vùng nguyên liệu giấy, gỗ phục
vụ cho chế biến lâm sản
Giai đoạn (2009÷2020) mỗi năm trồng khoảng (50÷100) ha rừng tập trungđảm bảo độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt 44% và đến năm 2020 đạt(48÷50)% Khai thác rừng tự nhiên giai đoạn (2009÷2015) khoảng 50 m3/năm vàsau năm 2015 sẽ xem khả năng rừng tự nhiên để có điều chỉnh khai thác hợp lý
2.2.5 Công nghiệp
a Các khu công nghiệp
- Khu công nghiệp Long Mỹ: Có quy mô diện tích 200 ha, hiện tại đã phát
triển 100ha Giai đoạn tới tiếp tục thu hút các doanh nghiệp lấp đầy diện tích cònlại 100 ha Ngoài chức năng tiếp nhận một số cơ sở sản xuất công nghiệp ở nộithành thành phố Quy Nhơn di chuyển đến, chủ yếu thu hút các ngành công nghiệpchế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành cán kéo nhôm, cán
Trang 31kéo thép, lắp ráp máy móc công cụ cho nông lâm nghiệp, thiết bị chuyên dùng máycông nghiệp.
2.2.6 Kinh tế dịch vụ
Tập trung phát triển các lĩnh vực sau: Du lịch, dịch vụ thương mại, kinhdoanh xuất nhập khẩu, dịch vụ vận tải biển, Các lĩnh vực dịch vụ sản xuất và tiêudùng
2.2.7 Giao thông vận tải
a/ Đường sắt
Bỏ tuyến đường sắt cũ và chuyển lên phía Bắc Nhơn Bình, Nhơn Phú (chạygần song song với bờ tả sông Trường Úc), tổ chức tuyến nhánh vào cảng QuyNhơn; tại Nhơn Bình xây dựng ga tiền cảng kết hợp tách ray
Giao thông đô thị
- Các tuyến giao thông chính nối khu đô thị cũ và khu vực mới phát triển,gồm: Đường Điện Biên Phủ và đường Nhơn Bình phía Tây núi Bà Hoả, có lộ giới
60 m; tuyến Quy Nhơn - Nhơn Hội nối với đường Nguyễn Tất Thành có lộ giới 40m
- Mạng lưới đường nội thị: cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tại khu đô thịcũ; ở khu vực đô thị mới phát triển xây dựng hệ thống các tuyến đường gồm:đường chính cấp 1 có lộ giới từ (40 ÷ 60) m, đường chính cấp 2 có lộ giới từ (30
÷35) m, đường liên khu vực có lộ giới từ (24 ÷ 28) m, đường khu vực có lộ giới từ(15 ÷ 20) m
2.2.8 Phát triển các khu đô thị
Với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vựccông nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị hoá của vùng hạ lưu sông Hà Thanh đến
Trang 32năm 2015 và năm 2020 sẽ diễn ra rất nhanh Tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng từ 28,1%năm 2005 lên 35% vào năm 2015 và 45% vào năm 2015 đến năm 2020 là 52%
- Khu đô thị phía Bắc: gồm các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú và khu vựcBắc sông Hà Thanh
+ Đến năm 2020 khoảng 130.000 người, diện tích 455 ha
Khu vực này xây dựng chủ yếu các nhà vườn, biệt thự với tầng cao trung bình
là 2 tầng, mật độ xây dựng (25÷30)%, bình quân 35 m2 /người
- Khu đô thị phía Tây gồm các phường Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu vàkhu mở rộng Long Mỹ
+ Đến năm 2020 dân số khoảng 95.000 người, diện tích 430 ha
Tiêu chuẩn đất ở bình quân 45 m2 /người, với mật độ xây dựng (25÷30)%,tầng cao trung bình 2 tầng
Trang 33
PHẦN II
HIỆN TRẠNG LŨ LỤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ
CHƯƠNG III
ĐẶC ĐIỂM LŨ VÀ TÌNH HÌNH THIÊN TAI HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH
3.1 ĐẶC ĐIỂM DÒNG CHẢY NĂM
Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Hà Thanh có diện tích lưu vực
580 km2 với lượng mưa năm trung bình là 1.960 mm, lưu lượng bình quân năm là19,0 m3 /s với mô số là 32,7 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy 0,6 tỷ m3, chảy quavùng hạ lưu sông Hà Thanh, ngoài ra lân cận lưu vực sông Hà Thanh còn có sôngKone cũng có tác động rất lớn đến con sông này nhất là mùa mưa lũ, theo kết quảtính toán thủy văn cho thấy: Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Konetại Cây Muồng với diện tích lưu vực F= 1.677 km2 đạt 66,1 m3 /s tương ứng với
mô số dòng chảy là 39,4 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy 2,1 tỷ m3 Nếu tính chotoàn lưu vực sông Kone thì lưu lượng dòng chảy là 108 m3/s tương ứng với mô số là35.2 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy năm là 3,41 tỷ m3 Tuy nhiên sự biến đổi củadòng chảy năm trong nhiều năm khá lớn, hệ số biến sai Cv dòng chảy năm đạt 0,41
ở trạm Cây Muồng, năm nhiều nước gấp 8,4 lần năm ít nước Năm 1982 - 1983,lưu lượng năm chỉ đạt 15,9 m3 /s tương ứng với mô số 9,48 l/s/km2 Năm 1998-
1999, dòng chảy năm đạt 133,7 m3/s tương ứng với mô số dòng chảy là 79,7l/s/km2 Dòng chảy năm với tần suất 75% là 46,7 m3 /s tương ứng với tổng lượng1,47 tỷ m3 nước Kết quả xem ở bảng số 3.1 và 3.2 sau:
(km 2 )
Xo (mm)
Qo (m 3 /s)
Mo (l/skm 2 )
Wo (10 6 m 3 )
LV Sông Kone 113,0 136,0 103,0 79,1 69,4 64,0 3.067
Sự biến động dòng chảy qua các tháng trong nhiều năm cũng rất lớn Sự biếnđộng này có liên quan chặt chẽ đến sự phân phối dòng chảy và việc sử dụng nguồnnước sông Biến động càng lớn việc sử dụng khai thác nguồn nước càng không
Trang 34thuận lợi Bảng sau đây cho thấy sự giao động dòng chảy tháng lớn nhất và trungbình so với dòng chảy tháng nhỏ nhất qua tài liệu thực đo của các trạm thuỷ văntrong và lân cận vùng nghiên cứu (xem bảng 3.3)
CÁC TRẠM ĐO
Trong năm, dòng chảy phân bố không đều, lưu lượng mùa lũ chiếm (70
÷75)%, lưu lượng mùa kiệt từ tháng I ÷ tháng IX chiếm (25 ÷ 30) % Lượng nướcnhỏ nhất xảy ra vào hai thời kỳ tháng IV và tháng VII,VIII Tại trạm Cây Muồngtrên sông Kone, tỷ lệ dòng chảy tháng IV chỉ chiếm 1,97% dòng chảy năm, thángVII, VIII, chỉ chiếm trung bình 2,2 % dòng chảy năm Năm kiệt nhất, lưu lượngtháng IV chỉ đạt 2,8 m3/s xảy ra vào IV/1983 với mô số 1,68 l/s/km2
Để tính phân phối dòng chảy năm thiết kế, dựa vào tài liệu thực đo tại cáctrạm thuỷ văn và tính toán phân phối theo phương pháp Adreianop với 3 nhómnăm: nhóm năm nhiều nước, nhóm năm trung bình nước và nhóm năm ít nước Kếtquả ghi ở bảng 3.4
Trang 35Bảng 3.4: HỆ SỐ PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM ỨNG VỚI CÁC
TẦN SUẤT THIẾT KẾ (K%)
Nhóm năm nhiều nước P = 25%
Nhóm năm nước trung bình
P = 50%
Nhóm năm ít nước P = 75%
3.2.1 Các hình thái thời tiết gây lũ lụt
Các nguyên nhân chính gây ra mưa lũ là do bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụnhiệt đới (HTNĐ), front cực đới và không khí lạnh gây nên Các hình thái này hoạtđộng đơn độc hoặc kết hợp với nhau
Bão và ATND ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu từ tháng IX đến tháng XII,khi đổ bộ vào đất liền bị dãy Trường Sơn chặn lại gây mưa lớn và trải dài trên diệnrộng gây úng ngập vùng hạ du
Hội tụ nhiệt đới hoạt động nhiều vào khoảng tháng IX đến tháng XI, đôi khixảy ra vào khoảng tháng V, VI (sinh ra lũ tiểu mãn) Hoạt động của HTNĐ thườngcho mưa lớn ở diện rộng
Hai hình thế thời tiết trên hoạt động kết hợp với không khí lạnh tràn từ phíaBắc vào là tổ hợp hình thế thời tiết nguy hiểm gây mưa lũ lớn
Front cực đới là dạng nhiễu động gây mưa chủ yếu trong gió mùa mùa đông.Front cực đới thường ảnh hưởng từ tháng XI đến tháng XII trong năm trwor đi vàkhông gây mưa lớn
3.2.2 Tình hình mưa lũ vùng nghiên cứu
Các nguyên nhân chính gây ra mưa úng lũ lụt là do bão, áp thấp nhiệt đới,không khí lạnh và tổ hợp của các hình thái thời tiết này gây ra Các hình thái thờitiết này thường xuất hiện ngoài biển Đông, khi đổ bộ vào đất liền bị dãy TrườngSơn chặn lại gây mưa lớn và trải dài trên diện rộng làm ngập úng lũ lụt vùng hạ du
Trang 36Vì vậy hàng năm vùng hạ lưu sông Hà Thanh luôn bị ngập lụt nghiêm trọng Thời gian mưa của các trận mưa lớn thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày, nhưnglượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 3 đến 5 ngày Qua tính toán thống kê lượngmưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục thường tập trung nửa cuối tháng X
và tháng XI thời gian thường bị ảnh hưởng của bão và các đợt không khí lạnh, ápthấp nhiệt đới, lượng mưa 1 ngày có thể đạt trên 300 mm, lượng mưa ngày lớnnhất đo được đạt 365 mm vào ngày 26/X/1960 tại Quy Nhơn Đặc biệt trận mưa
lũ tháng XI/2009 do bão số 11 kết hợp với KKL đã gây ra mưa rất to trên địa bànvùng nghiên cứu, trong đó mưa đặc biệt lớn trên lưu vực sông Hà Thanh với lượngmưa 24h (từ 13h ngày 2/XI đến 13h ngày 3/XI, tại Vân Canh đo được là 754 mm,lượng mưa 1 ngày max đạt 503 mm (ngày 3/XI/2009)
Qua tính toán tần suất lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tụccho thấy lượng mưa biến động khá lớn với hệ số biến động Cv: (0,35 ÷ 0,5) vàlượng mưa thiết kế thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục lớn nhất như sau:
1,3,5,7 NGÀY LỚN NHẤT
Cây
Muồng
X1max 175,3 0,34 0,07 317,5 300,4 274,9 252,4X3max 293,0 0,37 0,24 563 528,3 477,6 433,8X5max 339,5 0,37 0,15 644,8 606,8 550,7 501,8X7max 396,0 0,36 0,02 731,8 692,1 632,6 580,0
Quy Nhơn
X1max 184,2 0,37 0,54 369,5 343,2 305,7 274,4X3max 280,3 0,38 0,91 593,7 544,5 476,3 421,2X5max 331,9 0,37 0,56 662,9 615,7 548,6 492,6X7max 381,0 0,38 0,49 769,7 715,4 637,7 572,4
7
0,55
264,4
256,3
243,3
230,6X3max 298,4 0,34 0,33 507,0 486,0 453,1 422,5X5max 357,3 0,3 0,1 609, 562, 518,
Trang 37Trạm Thời đoạn ngày (mm) Tb Cv Cs Xp % (mm)
X7max 409,4 0,37 0,40 715,5 685,8 638,9 594,7
Vân Canh
X1max 203,8 0,40 0,18 403,6 378,5 341,5 309,4X3max 325,3 0,41 0,03 634,2 597,6 542,8 494,3X5max 406,7 0,40 0,01 742,9 676,1 616,7X7max 466,3 0,41 0,02 912,9 860,2 781,3 711,3Một số trận bão và áp thấp nhiệt đới đã xảy ra và ảnh hưởng lớn đến khu vựcNam Trung bộ nói chung và vùng hạ lưu sông Hà Thanh nói riêng là :
* Trận bão Toan xảy ra ngày 4/11/1964:
Bão xuất hiện từ Thái Bình dương, đổ bộ vào vùng Nam Trung Bộ gây ragió lớn đạt 35 m/s tại Quy Nhơn gây ra mưa lớn và lũ lụt nghiêm trọng trên các lưuvực sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Kone, sông Hà Thanh Trên sông Kone tạiCây Muồng khống chế diện tích lưu vực 1.677 km2 đã đo được lưu lượng 5.580
m3/s tương ứng với mực nước max là 2.470 cm
* Trận bão Flossie: Đổ bộ vào Quy Nhơn ngày 15/9/1972, đã quan trắc được
tốc độ gió lớn nhất 60 m/s
* Đợt mưa lũ đầu tháng 12/1986 ở Nam Trung bộ:
Ngày 2 và 3/12/1986, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào bờ biển Bình Thuận Khánh Hoà gây mưa lớn ở vùng Nam Trung bộ, trong đó có: Ảnh hưởng trực tiếpđến lưu vực sông Hà Thanh và lượng mưa đã quan trắc được tại Quy Nhơn 369
-mm, sông Kone, tại Cây Muồng 390 mm và Tân An 301 mm Tại một số vị trí trênsông Kone đã đo được Qmax = 2.860 m3/s tương ứng với mực nước max = 2.427
cm ở Cây Muồng và tại Tân An Qmax = 813 m3/s
* Đợt mưa lũ xảy ra tháng 11/1987:
Ngày 17/11/1987, áp thấp nhiệt đới hình thành bão và sau đó suy yếu thành
áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào vùng biển Bình Định - Phú Yên ngày 19/11 và gây ragió mạnh cấp 6, 7, gây mưa rất lớn trên diện rộng Tại lưu vực sông Kone - BìnhĐịnh, từ 7 h ngày 18/11 đến 13 h ngày 19/11 lượng mưa đo được tại Cây Muồng là319,8 mm, Quy Nhơn 371 mm, Tân An 293,6 mm, Bình Quang 370 mm gây ra lũlụt nghiêm trọng vùng hạ du sông Kone Tại Cây Muồng đo được Qmax = 6.340ứng với Hmax = 2.570 cm, tại Tân An đo được Hmax = 892 cm, lớn nhất từ trước
Trang 38đến nay
* Đợt mưa lũ tháng 12/1996
Năm 1996, vùng lưu vực sông Kone – Hà Thanh, không chịu ảnh hưởngtrực tiếp của bão nhưng chịu ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh, không khílạnh tăng cường kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây ra mưa lớn trên phạm vi toànlưu vực: Từ ngày 30/11 đến 2/12/1996, trên sông Kone, tại Cây Muồng, lượngmưa đo được 363 mm, trên sông Hà Thanh, tại Vân Canh đo được 353 mm và gây
lũ trên sông Kone tại Cây Muồng với Qmax = 3.460 m3/s xảy ra ngày 1/12/1996ứng với Hmax = 2.485 cm đạt báo động cấp III Trên sông Hà Thanh, tại Diêu trì
đo được mực nước đạt 497 cm xảy ra ngày 1/12/1996, tại Vân Canh 4.482 cm xảy
+ Tiếp đó là trận mưa lũ từ ngày 1÷6/XII/1999, do ảnh hưởng của không khílạnh kết hợp với hoạt động của đới gió Đông tương đối mạnh nên hầu hết các tỉnhven biển Trung bộ từ Thừa Thiên Huế trở vào đã có mưa to, có nơi mưa rất to,lượng mưa phổ biến trên (400 ÷600) m, Quảng Nam đến Khánh Hòa phổ biến trên(600÷1.000) mm, có nơi trên 1000 mm
Do lượng mưa lớn và trải dài trên diện rộng, tập trung trong thời gian ngắn,nhất là đêm mồng 3 đến sáng mồng 4/XII đã gây ra lũ lụt lớn rộng khắp và đồngthời ở các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận Hầu hết các sông từ ThừaThiên Huế đến Khánh Hòa đều vượt báo động cấp III Một số sông đã vượt lũ lịch
sử và một số vùng miền núi thuộc Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên
Trang 39KKL đã gây ra mưa rất to trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó mưa đặc biệt lớn ở lưuvực sông Hà Thanh Mưa lớn đã làm nước sông dâng cao, tại Bình Tường xấp xỉbáo động III, tại Thạnh Hòa là 903 cm vượt báo động cấp III là 1,53 m (cao hơn lũnăm 1999 là 0,48m), đỉnh lũ trên sông Hà Thanh tại Vân canh xấp xỉ năm 1999, tạiDiêu Trì đạt 730 cm, cao hơn đỉnh lũ năm 1999 và đạt mức cao nhất trong lịch sử.
3.2.3 Đặc điểm dòng chảy lũ
Theo chỉ tiêu vượt trung bình, mùa lũ là các tháng liên tục trong năm có lưulượng bình quân tháng lớn hơn lưu lượng bình quân năm với với xác suất xuất hiệntrên 50% Theo chỉ tiêu này mùa lũ trên các lưu vực sông thuộc tỉnh Bình Định kéodài từ tháng X tới tháng XII Tuy nhiên mùa lũ ở đây cũng không ổn định, nhiềunăm lũ xảy ra từ tháng IX và cũng nhiều năm sang tháng I năm sau vẫn có lũ Điềunày chứng tỏ lũ lụt ở vùng nghiên cứu có sự biến động khá mạnh mẽ
Trong những thập kỷ gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn, bấtbình thường hơn với những trận lũ lụt rất lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụtnhững năm 1987, 1996, 1998, 1999, 2007 và mới đây nhất là trận lũ lịch sử trênsông Ha Thanh xảy ra tháng 11/2009
Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới (70÷75)% tổng lượng dòng chảynăm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượngnước của mùa lũ có thể gấp 16 lần lượng nước của mùa lũ năm ít nước (Tại trạmCây Muồng, năm 1999 có tổng lượng nước 3 tháng mùa lũ 1.159 m3/s trong khi đótổng lượng nước 3 tháng mùa lũ của năm 1982 chỉ là 72,2 m3/s)
Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng XI với lượng dòng chảy trungbình tháng nhiều năm có thể đạt tới trên 30% lượng dòng chảy năm, lớn nhất làlượng dòng chảy tháng XI/2007 ở Cây Muồng (Sông Kone) chiếm 56.9% lượngdòng chảy cả năm Sự xuất hiện lượng nước tháng lớn nhất với những trận lũ lớngây ngập lụt trên một diện rộng là những tai hoạ nguy hiểm nhất
Thành phần dòng chảy mặt trong mùa lũ cũng khá lớn, tỷ lệ lưu lượng đỉnh lũlớn nhất và lưu lượng nhỏ nhất trên các sông biến đổi trong phạm vi từ hàng trămđến hàng ngàn lần Ví dụ, tại An Hoà trên sông An Lão, tỷ lệ này là 4.356 lần,sông Kone 5.764 lần
TRẠM TRONG VÀ LÂN CẬN VÙNG NGHIÊN CỨU
Qmi n (m 3 /s )
Ngày tháng
Qmax Qmin
Trang 40An Lão An Hoà 5.880 1987 1,35 10÷13/VIII/
1987
4.356
Kone Cây Muồng 6.340 1987 1,10 30/IV/1983 5.764
Lũ vùng nghiên cứu có thể chia ra làm các thời kỳ:
- Lũ tiểu mãn: Vào các tháng V, VI có mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn với
trị số đã quan trắc lớn nhất đạt 812 m3/s tại cây Muồng vào ngày 15/VI/1990, lũtiểu mãn, nhỏ nên không có ảnh hưởng gì đến sản xuất nông nghiệp trong vùng
- Lũ sớm: Lũ xảy ra vào cuối tháng VIII đến tháng IX gọi là lũ sớm Lũ sớm
thường có biên độ không lớn, lượng nước trong các sông suối còn ở mức thấp, lũsớm thường là lũ đơn 1 đỉnh Qua số liệu quan trắc cho thấy lũ sớm lớn nhất đạt1.100 m3/s tại xảy ra ngày 13/IX/2005 tại Cây Muồng Đây là thời kỳ lũ gây thiệthại cho sản xuất nông nghiệp vì trùng vào thời kỳ thu hoạch, tuy nhiên, nhiều nămnay do chỉ đạo mùa vụ rất quyết liệt của lãnh đạo ngành nông nghiệp Bình Địnhnên hàng năm, lúa đã được thu hoạch trước 15/9 nên mức thiệt hại do ngập úngkhông đáng kể
- Lũ muộn: Lũ xảy ra vào tháng XII đến nửa đầu tháng I năm sau được coi là
lũ muộn Theo số liệu thực đo tại Cây Muồng giá trị lũ muộn lớn nhất đo được là3.680 m3/s xảy ra ngày 3/XII/1999, 2.860m3/s, xảy ra ngày 3/12/1986, 1.830 m3/s,xảy ra ngày 11/12/1998, 1.550 m3/s xảy ra ngày 20/XII/1996 Lũ thời kỳ này ảnhhưởng đến thời vụ gieo trồng của sản xuất nông nghiệp Nhìn chung vùng nghiêncứu thường bị ảnh hưởng nhiều bởi lũ muộn, liên tục từ năm 2007 đến nay, khi cómưa lớn thì toàn bộ diện tích sản xuất nông nghiệp của 2 phường Nhơn Bình,Nhơn Phú bị ngập úng hoàn toàn với diện tích ngập lên tới 712 ha, các vùng canhtác thuộc xã Phước Thành, Phước An và một phần thị trấn Tuy Phước, các trà lúagieo sạ thường bị ngập úng do ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới cũng như bão muộn từBiển Đông xâm nhập vào đã làm cho hàng ngàn ha diện tích gieo trồng bị ảnhhưởng, diễn biến thiệt hại về ngập úng qua các năm như sau:
Bảng 3.7 TỔNG HỢP THIỆT HẠI NGẬP ÚNG VỀ NÔNG NGHIỆP QUA
CÁC NĂM VÙNG HẠ LƯU SÔNG HÀ THANH
- Lũ chính vụ: Lũ lớn nhất trong năm chủ yếu tập trung vào tháng X và XI
trùng với thời kỳ hoạt động của bão, ATND trên biển Đông có ảnh hưởng đến