1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hinh hoc 8 chuong IV

26 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG HÌNH CHÓP ĐỀU §1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức. Nắm được các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Kỹ năng. Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật. Bước đầu nhắc lại về khái niệm chiều cao. Thái độ. Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, các ký hiệu. 2. Định hướng phát triển năng lực. Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống… 3. Phương pháp, kỹ thuật dạy học. Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành. II. Chuẩn bị của GV và HS: Giáo viên. Phấn màu, thước, mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, bảng phụ . Học sinh. Thước thẳng. III. Chuỗi các hoạt động học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’). GV giới thiệu nội dung chương mới. GV đưa ra mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong không gian và giới thiệu. Ở tiểu học chúng ta được làm quen với một số hình không gian như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, đồng thời trong cuộc sống hàng ngày ta thường gặp nhiều hình không gian như hình lăng trụ, hình chĩp, hình trụ, hình cầu … (vừa nói GV vừa chỉ vào mô hình, tranh vẽ hoặc đồ vật cụ thể). Đó là những hình má các điểm của chúng có thể không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chương IV chúng ta sẽ được học về hình lăng trụ đứng, hình chĩp đều. Thông qua đó ta sẽ hiểu được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian như: + Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian. + Hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc…

Trang 1

Tuần 31 Tiết 55 Ngày soạn 02/03/2018

Chương IV HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG HÌNH CHÓP ĐỀU

§1 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức Nắm được các yếu tố của hình hộp chữ nhật.

- Kỹ năng Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật Bước đầu nhắc lại về khái

niệm chiều cao.

- Thái độ Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, các ký

hiệu

2 Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành.

II Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, bảng phụ

+ Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian.

+ Hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.

+ Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc…

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Hôm nay ta được học một hình khơng gian quen , đó là hình chữ nhật.Trước đây các em đã học qua về hình học phẳng, tiếp sang ta sẽ tìm hiểu nội dung mới là hình học không gian nghiên cứu hình vật thể trong không gian

Hoạt động 2 (10’)

1 Hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.

- Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có 2

cạnh chung gọi là hai mặt đáy của hình hộp chữ

nhật, khi đó các mặt còn lại được gọi là mặt bên.

- GV giới thiệu đỉnh cạnh, trường hợp riêng của hình lập phương.

- Cho HS làm bài tập 1 sgk trang 96.

- HS quan sát và đưa thêm ví dụ về hình hộp chữ nhật.

HS ghi nhớ các khái niệm

- GV giới thiệu điểm thuộc đường thẳng, đường thẳng nằm trong mặt phẳng.

HS thảo luận nhóm ? và trình bày.

Trang 2

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

của mặt phẳng Đường thẳng qua 2 điểm A, B

của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt

phẳng đó.

HS làm bài 2

a) Nếu O là trung điểm của CB 1 thì O cũng là

trung điểm của BC 1 (hcn cũng là hbh có hai

đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường) nên O thuộc BC 1

b) K thuộc CD thì K không thuộc BB 1

Cho HS quan sát hình và nắm các khái niệm

Cho HS làm bài tập 2 Cho HS nhận xét ,sửa sai

HS quan sát hình vẽ và nắm các khái niệm

2/ Nếu O là trung điểm của đoạn thẳng BA’

thì O có nằm trên đoạn thẳng AB’ không vì

sau?

3/ Nếu điểm K thuộc cạnh BC thì K có thuộc

cạnh C’D’ không?

4/ Nếu A’D’ = 5cm, D’D = 3cm, D’A = 4cm

thì đô dài của B’D’ = ……… vì ……… ; A’B =

……… Vì ………

GV phối hợip câu hỏi của bài tập 1 , 2 và 3 SGK làm trên phiếu học tập

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’):

+ Làm bài tập 4 trang 97 SGK; Bài số 1, 3, 5 trang 104 – 105 SBT.

+ HS tập vẽ hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

+ Ôn công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (Toán lớp 5)

+ Học bài theo SGK + Vở ghi Xem lại các bài tập đã giải.

+ Chuẩn bị bài 2 Hình hộp chữ nhật tiếp theo

-oOo -4cm 3cm 5cm

B A

Trang 3

Tuần 31 Tiết 56 Ngày soạn 12/03/2018

Chương IV HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG HÌNH CHÓP ĐỀU

§1 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tt)

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức Nhận biết qua mô hình khái niệm về hai đường thẳng song song Hiểu được các vị

trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian

- Kỹ năng Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được những dấu hiệu đường thẳng song

song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song HS nhận xét được trong thực tế hai đường thẳngsong song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song HS nhớ lại và áp dụngđược công thức tính diện tích trong hình hộp chữ nhật

- Thái độ Thấy được tính thực tế của hình học.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện vàgiải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, bảng phụ

- Hãy kể tên các mặt của hình hộp.

- BB’ và AA’ có cùng nằm trên một mặt phẳng hay không?

- BB’ và AA’ có điểm chung hay không?

- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, các mặt đều là hình chữ nhật.

Ví dụ ABCD, ABB’A’…

- Hình hộp chữ có 8 đỉnh, 12 cạnh.

- AA’ và BB' có cùng nằm trong mp(ABB’A’), có một điểm chung là A.

- AA’ và BB' có cùng nằm trong mp(ABB’A’), không có điểm nào chung.

HS lớp nhận xét câu trả lời của bạn

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hai đường thẳng song song

trong không gian (12’)

- Trong không gian, hai đường

thẳng a và b gọi là song song với

nhau nếu chúng cùng nằm trong

cùng một mặt phẳng và không có

điểm chung.

GV nói Hình hộp chữ nhật ABCD A’B’C’D’ có AA’ và BB’ cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung.

Đường thẳng AA’ và BB’ là hai đường thẳng song song

? Vậy thế nào là hai đường thẳng song song trong không gian ?

GV yêu cầu HS chỉ ra vài cặp đường thẳng song song khác

? Hai đường thẳng D’C’ và CC’

là hai đường thẳng thế nào ? Hai đường thẳng đó cùng thuộc mặt phẳng nào ?

HS Quan sát hình vẽ và nghe

GV trình bày

- Cùng nằm trong một mặt phẳng; Không có điểm chung

- HS Có thể nêu AB // CD ;

BC // AD ; AA’ // DD’

HS D’C’ và CC’ là hai đường thẳng cắt nhau Hai đường thẳng

đó cùng thuộc mặt phẳng (DCC’D’)

- HS AD và D’C’ không có điểm chung, nhưng chúng không

Trang 4

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

b B'

C' D'

C

B A

C B

? Hai đường thẳng AD và D’C’

có điểm chung không

? Có song song không vì sao ?

GV giới thiệu AD và D’C’là hai đường thẳng cắt nhau

? Vậy hai đường thẳng a,b phân biệt trong không gian có thể xảy ra

vị trí tương đối nào ?

GV Hãy chỉ ra vài cặp đường thẳng chéo nhau trên hình hộp chữ nhật hoặc ở lớp học

HS lấy ví dụ về hai đường thẳng chéo nhau

HS nghe GV trình bày

HS AD // BC (cạnh đối hình chữ nhật ABCD)

BC // B’C’ (cạnh đối hình chữ nhật BC C’B’)

song với đường thẳng của mặt

phẳng nầy, Thì AB song song với

b) Hai mặt phẳng song song :

Mặt phẳng (ABCD) chứa hai

đường thẳng cắt nhau AB ; AD và

mặt phẳng (A’B’C’D’) chứa hai

đường thẳng cắt nhau A’B’ ; A’D’;

mà AB // A’B’ và AD // A’D’ Khi

đó ta nói mặt phẳng (ABCD) song

song với mặt phẳng (A’B’C’D’) và

ký hiệu

mp (ABCD) //mp(A’B’C’D’)

Hai mặt phẳng song song thì

không có điểm chung

GV nếu một đường thẳng song song với một mặt phẳng thì chúng không có điểm chung.

? Trên hình hộp chữ nhật ABCD A’B’C’D’, xét hai mp (ABCD) và (A’B’C’D’), nêu vị trí tương đối của các cặp đường thẳng AB và AD ;A’B’ và A’D’; AB và A’B’; AD và A’D’?

? Hãy chỉ ra hai mặt phẳng song song khác của hình hộp chữ nhật.

Lưu ý: hai mặt phẳng song song thì không có điểm chung

GV choHS đọc VD (SGK- 99)

GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hai mặt phẳng song song trong thực tế.

GV gọi 1 HS đọc nhận xét cuối cùng (SGK- 99)

GV nhấn mạnh Hai mặt phẳng

HS quan sát hình hộp chữ nhật trả lời :

- AB // A’B’

- AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

HS nghe GV trình bày và ghi bài

- AB ; BC ; CD ; DA là các đường thẳng song song với mp (A’B’C’D’)

- DC, CC’ ; C’D’ ; D’D là các đường thẳng song song với mp(AB B’A’)

HS mp (ADD’A’) // mp (BCC’B’) vì mp (ADD’A’) chứa hai đ/thẳng cắt nhau AD và AA’,

mp (BCC’B’) chứa hai đ/thẳng cắt nhau BC và BB’; mà AD //

+ AB // A’B’

+ AD // A’D’

HS có thể lấy ví dụ Mặt trần phẳng song song với mặt sàn nhà, mặt bàn song song với mặt

Trang 5

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Nhận xét:(SGK 99)

phân biệt có một điểm chung thì chúng có chung một đường thẳng đi qua điểm chung đó Ta nói hai mặt phẳng này cắt nhau

Hãy tính cụ thể.

Bài 9 trang 100 SGK (Đề bài và hình 83 đưa lên bảng phụ ).

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

- Học bài và làm các Bài tập số 6, 8 tr 100 SGK, số 7, 8, 11, 12 tr 106 ; 107 SBT

- Ôn công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

- Xem kỹ SGK để nắm chắc kn về 2 đt //, đt // mp, 2 mp // nhau.

- Xem lại các bài tập đã giải và làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK.

- Xem trước bài học kế tiếp “ 3 Thể tích hình hộp chữ nhật”.

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾT 54

Trang 6

Tuần 32 Tiết 58 Ngày soạn 12/03/2018

§3 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức Dựa vào mô hình cụ thể giúp HS nắm khái niệm và dấu hiệu nhận biết một đường thẳng

vuông góc với một mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc Nắm lại công thức tính thể tích HHCN đã học ở tiểu học.

- Thái độ Rèn kĩ năng thực hành tính thể tích hình hộp chữ nhật, bước đầu nắm được chắc chắn pp

chứng minh một đường thẳng vuông góc với một mp, hai mp vuông.

- Thái độ Giáo dục cho HS quy luật nhận thức từ trực quan  tư duy thừu tượng  kiểm tra, vận dụng thực tế.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên Phấn màu, thước, hình hộp chữ nhật.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2:Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc

1 Đường thẳng vuông góc với mặt

? Tìm trên mô hình hãy nêu những

ví dụ về đường thẳng  với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc ?

GV có thể sử dụng một số mô hình

để minh hoạ

? Thực hiện ?2 và ?3 trên bảng phụ ?

AA’AD vì ………

AA’AB vì ………

- Hs chú ý

- HS tìm trên mô hình một số ví dụ về đường thẳng  với mặt phẳng, haimặt phẳng

VD AA’A’D’ và AA’ A’B’ nên AA’mp’(A’B’C’D’) Các mặt phẳng AA’B’B, ADD’A’mặt phẳng A’B’C’D’

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 3 Thể tích hình hộp chữ nhật

2 Thể tích hình hộp chữ nhật

Ở tiểu học các em đã học cách tính thể tích hình hộp chữ nhật Hãy nhắc lại công thức đó và tìm hiểu cơ

sở vì sao có công thức đó?

HS Nếu ba kích thước của hình hộp chữ nhật là a, b, c ta có CT tính thể tích là V = a.b.c

Trang 7

Nếu là hình hộp lập phương thì công thức tính thể tích như thế nào?

Áp dụng Tính thể tích hình hộp lập phương có diện tích toàn phần là 96cm 2 tìm thể tích hình lập phương đó.

Hãy quan sát hình vẽ và chúng minh BFmp’(EFGH)

Nếu hình hộp lập phương có cạnh là a thì thể tích V= a 3

Thảo luận nhóm, trình bày.

Vì hình lập phương có diện tích 6 mặt bằng nhau

S 1mặt = 96:6=16(cm 2 )

 Độ dài cạnh hình vuông là:

a = 16 = 4 (cm)Vậy thể tích hình lập phương là:

Trang 8

-oOo -Tuần 33 Tiết 59. Ngày soạn / /2018 Ngày giảng / /2018

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LUYỆN TẬP

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức Giúp ôn tập, củng cố vững trắc các khái niệm, các dấu hiệu nhận biết một đướng thẳng vuông

góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, đường thẳng // với mặt phẳng, hai mặt phẳng //.

- Kĩ năng Phân tích các bài toán liên quan đến hình hộp chữ nhật, kĩ năng lập luận, chứng minh các

quan hệ trên.

- Thái độ Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học thông qua các bài tập liên quan.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, bảng phụ

Học sinh thước thẳng.

III Chuỗi các hoạt động học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:Kiểm tra bài cũ

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH cho biết:

- Đường thẳng BF vuông góc với những mặt phẳng nào? Giải thích vì sao BF vuông

góc với mặt phẳng (EFGH).

- Giải thích tại sao mp (BCGF) vuông góc với mp (EFGH).

- Kể tên các đường thẳng song song với mp (EFGH).

- Đường thẳng AB song song với mp nào?

- Đường thẳng AD song song với đường thẳng nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Trang 9

? Gọi x là chiều rộng của bể thì ta có biểu thức nào (liên quan đến thể tích) Kết luận?

? Khi Đổ thêm 60 thùng thì đầy ? Vậy tổng thể tích của bể là bao nhiêu?

Chiều cao biết chưa?

Gọi y là chiều cao ta có biểu thức nào?

=3,6m 3 2.y.1,5 = 3,6 Chiều cao của bể là 1,2m

? Vậy khoảng cách từ mặt nước đến miệng sau khi bỏ gạch vào là bao nhiêu?

25 dm 3 221dm 3 7.7.x = 221

x  4,51 dm

7 – 4,51 = 2,49dm

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* GV gọi 3 HS lần lượt đứng tại chỗ

trả lời câu hỏi trong SGK.

- Nhắc lại công thức tính diện tích các

Trang 10

-oOo -Tuần 33 Tiết 60 Ngày soạn / /2018 Ngày giảng / /2018

KẾ HOẠCH DẠY HỌC §4 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

* Kiến thức Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học,

GV giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đáy của nó Nắm đượccác yếu tố Cạnh bên, mặt bên, đỉnh, chiều cao, đáy

* Kĩ năng Rèn kĩ năng vẽ hình theo 3 bước Đáy, mặt bên, đáy thứ hai Kĩ năng suy luận quan hệ

song song trong không gian

* Thái độ Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng

- Học sinh thước thẳng

III Chuỗi các hoạt động học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- GV nêu vấn đề Ta đã được học về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, các hình đó là các

dạng đặc biệt của HLTĐ Vậy thế nào là một HLTĐ? Đó là nội dung bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

? Nêu tên các cạnh bên của hình lăngtrụ này, các cạnh bên có đặc điểm gì?

? Nêu tên các mặt đáy của hình lăngtrụ này Hai mặt đáy này có đặc điểm

gì ?

- GV yêu cầu làm ?1

- HLTĐ có đáy là hình bình hành đượcgọi là hình hộp đứng

Hình chữ nhật, hình vuông là các dạngđặc biệt của hình bình hành nên hình hộpchữ nhật, hình lập phương cũng làHLTĐ

- GV đưa ra một số mô hình HLTĐ ngũ giác, tam giác …(có

- HS quan sát và trả lời

- HS quan sát hình 93 và đọc SGK

- HS trả lời các câu hỏi của

GV ghi lại lên bảng

- HS thực hiện ?1 và trả lời miệng

- HS nghe

- HS quan sát các mô hình để

Trang 11

- GV nhắc HS lưu ý trong HLTĐ cáccạnh bên song song và bằng nhau,các mặt bên là hình chữ nhật.

nhận biết các loại hình lăng trụ

- Hai mặt đáy là ABC và DFE là hai

tam giác bằng nhau và nằm trong

hai mặt phẳng // với nhau

- Các mặt bên ABED; ACFD;

BCFE là các hình chữ nhật

- Độ dài AD là chiều cao

Chú ý (sgk)

GV treo bảng phụ vẽ hình 95 lăng trụđứng tam giác cho HS

tìm hiểu các yếu tố cạnh bên, mặt đáy, chiều cao, mặt bên

chỉ ra hai mặt đáy ? ntn với nhau ?

? Các mặt bên là các hình gì?

? Các cạnh bên như thế nào với nhau

? Chúng như thế nào với hai đáy ?

? Vậy chiều cao của hình lăng trụ tam giác này chính là gì?

? Vậy khi vẽ hình lăng trụ đứng ta thấy các mặt bên có cần thiết phải vẽ

là hình chữ nhật không ?

? Các cạnh // vẽ thành các đoạn thẳng như thế nào?

? Các đoạn vuông góc có cần thiết phải

- Không ta có thể vẽ là các hbh

b) mp (ABB’A’) mp (ABC); mp (BCC’B’) mp (ABC) mp (ACC’A’) mp (ABC)…

c) sử dụng kí hiệu “//” và “ ” để điền vào ô trống

nhMặt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

- Về xem kĩ lại các khái niệm về cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, cạnh đáy

- Xem lại kiến thức về cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đã học

- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học

- BTVN 20,22 (SGK-109)

Trang 12

-oOo -Tuần 33 Tiết 61 Ngày soạn / /2018 Ngày giảng / /2018

KẾ HOẠCH DẠY HỌC §5 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ

ĐỨNG

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

*Kiến thức Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học,

GV giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đáy của nó Nắm đượccác yếu tố Cạnh bên, mặt bên, đỉnh, chiều cao, đáy

*Kĩ năng Rèn kĩ năng vẽ hình theo 3 bước Đáy, mặt bên, đáy thứ hai Kĩ năng suy luận quan hệ

song song trong không gian

* Thái độ Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng

- Học sinh thước thẳng

III Chuỗi các hoạt động học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chữa bài tập 29 (SBT-112)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2:Công thức tính diện tích xung quanh.

1 Công thức tính diện tích xung quanh.

Công thức tính diện tích xung quanh

Sxq = p h

Với p là chu vi đáy, h là chiều cao của

hình lăng trụ đứng

* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng

bằng tổng diện tích xung quanh và diện

tích hai đáy

STP = Sxq + 2.Sđ

? Trên cơ sở mô hình và hình

vẽ GV nêu khái niệm diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng và công thức tính

- Hãy nêu pp chứng minh công thức tính diện tích đó ?

(GV hướng dẫn HS thực hiện chứng minh để suy ra công thứctính

- Diện tích xung quanh công với hai mặt đáy thì ta được diệntích toàn phần

- Chính là tổng diện tích các mặt bên của hình lăng trụ đứng và là d/tích xung quanh

- Vì

Sxq = a1.h +a2.h +a3.h = (a1+a2+a3).h = p h(vì a1, a2, a3 là độ dài các cạnhđáy)

? Muốn tính được diện tích toànphần trước tiên ta phải tính được cái gì?

- Để tính được diện tích xung quanh ta phải tìm được yếu tố nào? dựa vào kiến thức nào?

? Diện tích toàn phần bằng những diện tích nào?

108 + 12 =120 cm2

Trang 13

a) Hình khai triển có 5 mặt, 2 mặt là tam gíac bằng nhau, 3 mặt còn lại là các hình chữ nhật.

- Có thể gấp theo các cạnh để được một lăng trụ đứng tam giác

b) Cạnh AD vuông góc với cạnh AB (Đúng)

- EF và CF là hai cạnh vuông góc với nhau (Đúng)

- Cạnh DE và BC vuông góc với nhau (Sai, chéo nhau)

- Hai đáy ABC và DEF nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau (Đúng)

- Mặt phẳng (ABC) song song với mp (ACFD) (Sai)

KẾ HOẠCH DẠY HỌC §6 THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

I Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

* Kiến thức Trên mô hình cụ thề và trên hình vẽ, GV tạo điều kiện cho HS nhận biết về công

thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong mối quan hệ với thể tích của hình hộp chữ nhật

* Kĩ năng Vận dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng vào bài tập Củng cố vững

chắc các khái niệm đã học song song, vuông góc của đường và mặt

* Thái độ Cẩn thận, linh hoạt trong tư duy suy luận, tính toán.

2 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng

- Học sinh thước thẳng

III Chuỗi các hoạt động học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:Kiểm tra bài cũ

Phát biểu và viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Thể tích của hình hộp chữ nhật ABCDEFGH so với thể tích của hình lăng trụ đứng ABDEFH?

1 HS lên trả bài

Vhhcn = a.b.c Hay VHhcn = S.hThể tích hình lăng trụ đứng ABDEFH bằng ½ thể tích của hình hộp chữ nhật ABCDEFGH

Hay VLăng trụ đứng = ½ a.b.c

Ngày đăng: 19/08/2018, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w