HS ghi nhớ để nắm chắc nội dung bài họcGhi nhớ các bài tập cần làm ghi nhớ các bài học cần chuẩn bị cho tiết sau Nhớ lại và áp dụng đợc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp c
Trang 11 Kiến thức: Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ
nhật Biết xác định số đỉnh, số mặt số cạnh của hình hộp chữ nhật Từ đó làm quen các khái niệm điểm, đờng thẳng, mp trong không gian
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình hộp chữ nhật trong thực tế.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học.
Ii – chuẩn bị của gv và hs:
1 GV: Mô hình hộp CN, hình lập phơng, một số vật dụng hàng ngày có dạng hình hộp
chữ nhật Bảng phụ (tranh vẽ hình hộp)
2 HS: Thớc, bảng nhóm.
Iii - Tiến trình dạy học:
phẳng trải rộng về mọi phía )
Đờng thẳng qua hai điểm A, B của mặt
1) Hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ
nhật có: 6 mặt Mỗi mặt là một hình chữ nhật
Có 8 đỉnh
và 12 cạnhKết mì ăn liền có dạng một hình hộp chữ nhật
2) Mặt phẳng và đờng thẳng
HS quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’
tiếp nhận các khái niệm mới
C’ C A
B
A’
B’
D D’
Trang 2Chuẩn bị bài: Hình hộp chữ nhật (tiếp)
Các mặt: (ABCD) , (A’B’C’D’), (ABB’A’)(BCC’B’), (CDC’D’), (ADD’A’)
Các đỉnh : A, B, C nh là các điểmCác cạnh : AD, DC, CC’, nh là các đoạn thẳng
HS ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ là :
AB = MN = QP = DC
DC = CB = PN = QM
DQ = AM = BN = CP
HS quan sát Nếu O là trung điểm của CB1 thì O thuộc
BC1
Vì mặt BCC1B1 Là hình chữ nhật nên O là trung
điểm của BC1
K thuộc CD thì có thuộc BB1…
HS ghi nhớ để nắm chắc nội dung bài họcGhi nhớ các bài tập cần làm
ghi nhớ các bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
Nhớ lại và áp dụng đợc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về quan hệ song song giữa đờng
III) Tiến trình dạy học:
C D
P Q
B A
Trang 3Hoạt động 1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số lớp
ổn định tổ chức
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hai đờng thẳng song song (trong
* BB’ và AA’ có điểm chung hay không ?
– Hai đờng thẳng AA’, BB’ nh vậy gọi là
hai đờng thẳng song song trong không gian
Vậy em nào định nghĩa đợc hai đờng thẳng
song song trong không gian ?
Định nghĩa này có khác với định nghĩa hai
đờng thẳng song song trong hình học phẳng
không ?
Trong hình học không gian, nếu định nghĩa
hai đờng thẳng song song mà bỏ qua tính
chất thứ nhất (cùng nằm trong một mặt
phẳng ) thì dẫn đế khái niệm hai đờng thẳng
chéo nhau
Quan hệ giữa hai đờng thẳng bất kỳ trong
hình học phẳng?
Vậy với hai đờng thẳng phân biệt a, b trong
không gian chúng có thể thế nào với nhau ?
GV cho HS quan sát các hình vẽ 76 a, b, c
để nhận ra các quan hệ giữa các đờng thẳng
Hoạt động 4: Đờng thẳng song song với
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chức
Hai đờng thẳng song song là hai đờng thẳng không có điểm chung
(ABCD), (A’B’C’D’), (ABB’A’), (BCC’B’), (CDC’D’), (ADD’A’)
* BB’ và AA’ cùng nằm trong một mặt phẳng (ABB’A’)
* BB’ và AA’ không có điểm chung vì BB’
và AA’ là hai cạnh đối của hình chữ nhật ABB’A’
Định nghĩa: Trong không gian, hai đờng thẳng gọi là song song với nhau nếu chúng nằm trong cùng một mặt phẳng và không
có điểm chung Định nghĩa này không khác với định nghĩa hai đờng thẳng song song trong hình phẳng (vì trong hình phẳng đã công nhận chúng cùng nằm trong một mặt phẳng rồi )
HS ghi nhớ
Với hai đờng thẳng phân biệt a, b trong hình học phẳng thì: có thể a và b cắt nhau hoặc có thể a // b
với hai đờng thẳng phân biệt a, b trong không gian chúng có thể cắt nhau, song song hoặc chéo nhau
HS quan sát để nhận ra quan hệ giữa các ờng thẳng
đ-A'
C' D' B'
C D
B A
O
A'
C' D'
B'
C D
B A
Trang 4mp, hai mặt phẳng song song
Các em thực hiện ? 2
Quan sát hình hộp chữ nhật ở hình 77
- AB // A’B’ hay không ? vì sao ?
AB có nằm trong mp (A’B’C’D’) không ?
Đờng thẳng AB thoả mãn hai điều kiện nh
vậy ngời ta nói AB // mp(A’B’C’D’)
Vậy em nào có thể định nghĩa một đờng
thẳng song song với mặt phẳng ?
mp(ABCD) chứa AD, AB cắt nhau;
mp(A’B’C’D’) Chứa A’D’, A’B’ cắt nhau
hơn nữa: AD //A’D’; AB //A’B’
Ta nói: mp(ABCD) // mp(A’B’C’D’)
Vậy: thế nào là hai đờng thẳng song song?
Các em thực hiện ?3
Trên hình 78 còn có những mặt phẳng nào
song song với nhau ?
Một đờng thẳng song song với một mp thì
có mấy điểm chung
Hai mp song song với nhau thì có mấy điểm
chung? Hai mp có một điểm chung thì có
chung đờng thẳng nào?
Lấy ví dụ trên hình 78 để minh hoạ?
Học thuộc các khái niệm
Bài tập về nhà : Bài tập 5, 7, 8 trang 100
– AB không nằm trong mp (A’B’C’D’)
HS tiếp cận khái niệm mới
* Khi đờng thẳng a song song với hai đờng thẳng cắt nhau nằm trong mp(P) thì đờng thẳng a // mp(P)
HS thực hiện ?3 và trả lờiTrên hình 77 các đờng thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’) là: AB, BC, CD, DA
HS lấy các ví dụ thực tế minh hoạ
HS tiếp cận khái niệm mới
HS phát biểu
HS thực hiện và trả lời
Trên hình 78 còn
có những mặt phẳng song song với nhau là: mp(BCC’B’) // mp(IHKL)
HS trả lời
HS đọc nhận xét trong SGK
HS lấy ví dụ minh hoạ
HS ghi nhớ các kiến thức trọng tâm của bài
HS thực hiện bài tập 6 theo yêu cầu của GV
Một số HS trả lời theo yêu cầu
Ghi nhớ để nắm chắc nội dung bài họcGhi nhớ các bài tập cần làm
Ghi nhớ bài học cần chuẩn bị
H
L
K I
A'
C' D'
B'
C D
B A
A'
C' D'
B'
C D
B A
Trang 5* Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật và ba mô hình nh các hình 65, 66, 67 tr 117 SGV
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số HS
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
* Khi nào thì một đờng thẳng song song với
mặt phẳng ? Khi nào thì hai mặt phẳng
song song với nhau ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu Đờng thẳng vuông
góc với mặt phẳng, hai mp vuông góc
Đờng thẳng A’A thoả mãn hai điều kiện nh
trên, ta nói A’A vuông góc với mặt phẳng
phẳng (ADD’A’) hay không ? vì sao ?
Khi đó ta nói mp(AA’B’B) ⊥mp(ABCD)
AD vì A’A và AD là hai cạnh kề của hình chữ nhật A’ADD’
– A’A vuông góc với AB vì A’A và AB là hai cạnh kề của hình chữ nhật A’ABB’
HS: Đơng thẳng a vuông góc với mp P khi a vuông góc với 2 đờng thẳng b, c cắt nhau trng mp P
HS thực hiện
– Trên hình 84 các đờng thẳng vuông góc với mP (ABCD) là : AA’, BB’, CC’, DD’ – Đờng thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD) vì A∈ mp(ABCD); B∈
mp(ABCD)– Đờng thẳng AB vuông góc mặt phẳng (ADD’A’) vì : AD và AA’ ∈
c b a
B' A'
B A
Trang 62) Thể tích của hình hộp chữ nhật
HS tìm hiểu đề bài
- Xếp theo cạnh 10 thì xếp đợc 10 hình lập phơng đơn vị , Xếp theo cạnh 17 thì xếp đ-
ợc 17 hình lập phơng đơn vị –Tầng dới cùng (lớp dới cùng) xếp đợc 10.17 = 170 hình lập phơng đơn vị – Vì chiều cao của hình hộp chữ nhật là 6cm nên ta xếp đợc 6 lớp
Vậy hình hộp chữ nhật này xếp đợc tất cả
là 170 6 = 1020 hình lập phơng đơn vị
HS trả lời
– Muốn tìm thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao: V = abc
– Muốn tìm thể tích hình lập phơng ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh: V = a3
Bài 10 tr 103 1) HS trả lời
2 a) BF⊥ (ABCD) và BF ⊥(EFGH)b) mp(AEHD) ⊥mp(CGHD) vì:
CD∈ mp(CGHD) mà CD ⊥ mp(AEHD)
HS ghi nhớ để học bài, nắm chắc các công thức
Ghi nhớ các bài tập cần làmGhi nhớ để chuẩn bị tốt cho tiết luyện tập
Trang 7Tiết 58: luyện tập
Ngày soạn: 08/04/2011
I) Mục tiêu :
* Củng cố kiến thức lí thuyết về hình hộp chữ nhật
* Rèn luyện kĩ năng áp dụng lí thuyết để giải bài tập
* Liên hệ thực tế, khơi dậy tính ham thích học toán của học sinh
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ để vẽ hình các bài tập , thớc thẳng có chia khoảng
HS : Giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số HS
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Khi nào một đờng thẳng vuông góc với mặt
phẳng ; Khi nào hai mặt phẳng vuông góc
với nhau ? Giải bài tập 17 – tr 105 SGK
Gọi HS lên bảng giải bài tập 16 tr 105
HS cả lớp theo dõi bài giải của bạn để nhận
xét, sửa sai (Nếu có)
là :
GH, DC, D’C’, A’B’, A’D’, B’C’, DG, CHb) Những đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng (DCC’D’) là : A’D’, B’C’, DG, CH,
AI, BKc) Mặt phẳng (A’D’C’B’) ⊥mp(DCC’D’)
* Bài 14 tr 104
a) Tính chiều rộng của bể nớcThể tích của nớc là :
120 20 = 2400 (lít) = 2400dm3 = 2,4m3
Chiều rộng bể nớc :2,4 : ( 2 0,8 ) = 1,5 (m)b) Thể tich nớc đổ thêm là :
A'
H
G D
C
K
I
B A
Trang 8(GV đa đề và vẽ hình lên bảng)
* Khi cha bỏ gạch vào mặt nớc cách miệng
bể là bao nhiêu ?
* Thể tích của mỗi viên gạch là bao nhiêu ?
* Thể tích của 25 viên gạch là bao nhiêu ?
Bài học hôm nay ta đã vận dụng kiến thức
nào? Cần khắc sâu kiến thức trọng tâm nào?
GV nhắc lại để hệ thống bài
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
Học bài: Nắm chắc những kiến thức đã vận
dụng trong bài
Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trng
V = 2 1 0,5 25 = 25 (dm3)Vì toàn bộ gạch ngập trong nớc, gạch đặc (không phải gạch ống) và chúng hút nớc không đáng kể nên thể tích nớc tăng thêm
là 25dm3
Diện tích của đáy thùng là : 7 7 = 49 dm2
Mực nớc dâng lên là : 25 : 49 ≈ 0,51 dm
Lúc này mặt nớc cách miệng thùng là : h’ = 3 - 0,51 = 2,49 (dm)
III) Tiến trình dạy học :
a c b
Trang 9ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
* Khi nào một đờng thẳng vuông góc với
mặt phẳng ? Khi nào hai mặt phẳng vuông
– Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một
lăng trụ đứng có song song với nhau hay
Hoạt động 4: Tìm hiểu ví dụ
Lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF
Hai mặt đáy là hai tam giác nh thế nào?
Các mặt bên là hình gì?
Các cạnh bên nh thế nào với nhau? Có quan
hệ gì với 2 đáy?
Độ dài các cạnh bên nh thế nào với nhau?
GV: Độ dài các cạnh bên gọi là chiều cao
HS thực hiện ?1 và trả lời– Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng song song với nhau – Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
– Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
xo và tiếp xúc với mặt bàn2) Ví dụ:
HS vẽ hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF
2 mặt đáy là hai tam giác bằng nhauCác mặt bên là các hình chữ nhật
Các cạnh bên song song với nhau và cùng vuông góc với hai đáy
Độ dài các cạnh bên bằng nhau
HS ghi nhớ khái niệm chiều cao
B1
A1
D C B A
F D
Trang 10HS ghi nhớ khái niệm
HS trả lời để khắc sâu bài học
HS làm bài tập 19 – tr 108 SGK
HS trả lời
HS ghi nhớ để học bàiGhi nhớ các bài tập cần làmGhi nhớ bài học cần chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 60: Đ5 diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
Ngày soạn: 08/04/2011
I) Mục tiêu :
Nắm đợc cách tính diện tích xung quanh của lang trụ đứng
Biết áp dụng công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể
Củng cố các khái niện đã học ở tiết trớc
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình 100, thớc thẳng có chia khoảng
HS : Thớc thẳng có chia khoảng, Ôn tập công thức tính chu vi và diện tích các hình
III) Tiến trình dạy học:
Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ
đứng thì thế nào với nhau ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính diện
Tổng diện tích của các mặt bên gọi là diện
tích xung quanh của lăng trụ
Vậy muốn tìm diện tích xung quanh của
HS báo cáo sỹ số
HS ổn định tổ chức
HS : Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với đáy
Trong hình lăng trụ đứng các mặt bên là các hình chữ nhật, và vuông góc với mặt
đáy Các cạnh bên song song với nhau, bằng nhau và vuông góc với đáu
Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ
đứng thì song song với nhau 1) Công thức tính diện tích xung quanh
HS thực hiện ?1 và trả lời– Độ dài các cạnh của hai đáy là:
2.7cm , 1,5cm , 2cm – Diện tích của mỗi hình chữ nhật là:2,7.3 (cm2); 1,5.3 (cm2); 2.3 (cm2) – Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là:
2,7.3 +1,5.3 + 2.3 = 3 (2,7 + 1,5 + 2)
= 3 6,2 = 16,8 (cm2)
HS ghi nhớ khái niệm
Trang 11hình lăng trụ đứng ta làm sao ?
Hai đáy và các mặt bên tào thành diện tích
toàn phần của hình lăng trụ
Muốn tìm diện tích toàn phần của hình lăng
trụ đứng ta làm thế nào ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu ví dụ
Tìm diện tích toàn phần của hình lăng trụ
đứng, đáy là tam giác vuông theo các kích
Diện tích xung quanh?
Diện tích hai đáy?
(p: nửa chu vi đáy; h là chiều cao)
HS ghi nhớHS: Stp = Sxq + 2Sđ
Muốn tính diện tích toàn phần ta tính tổng diện tích 2đáy và diện tích xung quanh
2Sđ = 3.4 = 12 cm2
Tính BC = 3 2 + 4 2 = 25cm
Sxq = (3 + 4 + 5).12 =144 cm2
Stp = Sxq + 2Sđ = 25 + 144 =169 cm2
HS phát biểu để củng cố bài
Bài 23 - tr 111 SGK Diện tích xung quanh:
2.(3 + 4) 5 = 70( cm2)Diện tích hai đáy :
2 3 4 = 24(cm2)Diện tích toàn phần :
tp
S = 70 + 24 = 94 (cm2)
HS ghi nhớ để học bàiGhi nhớ các bài tập cần làmGhi nhớ các bài tập cần làm ở nhà
Tiết 61: Đ6 thể tích của hình lăng trụ đứng
Ngày soạn: 09/04/2011
I) Mục tiêu :
- Hình dung và nhớ đợc công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
- Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt
II) Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 106, 107, Bài tập 27 SGK
A
B C
A’
B’ C’
Trang 12HS : Ôn lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích tam giác vuông
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số HS
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Nêu công thức tính diện tích xung quanh ,
diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng
– Thể tích lăng trụ đứng tam giác có bằng
diện tích đáy nhân với chiều cao hay
không ? vì sao?
Hoạt động 4: Tìm hiểu ví dụ
Tính thể tích lăng trụ đứng ngũ giác có kích
thớc nh hình bên (đơn vị các độ dài là cm)
Lăng trụ đứng ngũ giác này có thể chia
thành hai lăng trụ nào?
V = abc hay V = diện tích đáy ì chiều
cao
1) Công thức tính thể tích:
HS thực hiện ?1 và trả lời– Thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích hình hộp chữ nhật – Thể tích lăng trụ đứng tam giác bằng diện tích đáy nhân với chiều cao Vì : Thể tích hình hộp chữ nhật : 5.4.7 = 140Thể tích lăng trụ đứng tam giác
5.4.7 5.4
.7
2 = 2 = 70 = Sđ h2) Ví dụ:
HS tiếp cận ví dụ
Lăng trụ đứng ngũ giác này có thể chia thành một hình hộp chữ nhật ABCD.GHIJ và một lăng trụ đứng tam giác
ADE.GJKThể tích lăng trụ đứng ngũ giác bằng tổng thể tích của hình hộp chữ nhật
ABCD.GHIJ và thể tích lăng trụ đứng tam giác ADE.GJK
Thể tích hình hộp chữ nhật ABCD.GHIJ:
V1 = 5 6 7 = 210 cm3 Thể tích lăng trụ đứng tam giác ADE.GJK
I H
G
E D
C B
A
2 7 6
5
Trang 13Tiết 62: Luyện tập
Ngày soạn: 20/04/2011
I) Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức lí thuyế về công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
- Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt
II) Chuẩn bị :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi bài tập 31
HS: Giải bài tập ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng, máy tính bỏ túi
III) Tiến trình dạy học :
HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
h1h
Trang 141) Giải bài tập 33 – tr 115
Các cạnh song song với cạnh AD ?
Cạnh song song với cạnh AB ?
Các đ.thẳng song song với mp (EFGH) ?
Các đ thẳng song song với mp(DCGH)?
2) Giải bài tập 32 tr - 115
Vẽ thêm các nét khuất, điền thêm các chữ,
cho biết AB song song với những cạnh nào?
Thể tích lỡi rìu tính nh thế nào?
Muốn tìm khối lợng của lỡi rìu ta làm thế
nào ?
3) Bài 35 – tr 116
Diện tích tam giác ABC ?
Diện tích tam giác ADC?
Diện tích tứ giác đáy ?
Thể tích của lăng trụ?
4) Bài tập làm thêm tại lớp:
Tính thể tích phần không gạch sọc trong
hình bên biết chiều cao của 2 lăng trụ đứng
lục giác đều là h = 10 cm, cạnh đáy của 2
EH, FG, BCb) Cạnh song song với cạnh AB là : EF
c) Các đờng thẳng song song với mp (EFGH) là : AB, BC,
CD, DAd) Các
đ
thẳng song song với
mp(DCGH) là : AE, BF Bài 32 - tr 115
a) Từ A kẻ AE song song với BC và AE =
BC, nối EC, EF ta có :
AB // CE; AB//DFb) Thể tích lỡi rìu :
V = 10.4.8
2 = 20.8 = 160 (cm3)c) Khối lợng của lỡi rìu :
Đổi 160cm3 = 0,16 dm3
m = D.V = 7,874 0,16 = 1, 25984 (kg)Bài 35 – tr 116
Diện tích ∆ABC:
S ABC = 12 (cm2)Diện tích ∆ ADC:
SADC =8.4
2 = 16 (cm2 )Diện tích tứ giác đáy :
4 cm
8 cm
H E
F
B A
G
H E
F
D
C B