1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiết 30 trả bài 01

6 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn Nghị luận về một hiện tượng đời sống.. - Nội dung nghị luận: sống đẹp là sống không ngừng học tập mở mang kiến thức , rèn luyện hoàn

Trang 1

Ngày soạn: 03/10 /2017 ( Làm ở nhà)

Ngày dạy:… /10/ 2017

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS nhận ra ưu, nhược điểm của bài viết 02 để biết phát huy ưu điểm và khắc

phục nhược điểm cho các bài viết sau

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn Nghị luận về một hiện tượng đời sống

3, Thái độ: cá nhân ý thức tự khắc phục những hạn chế và khắc phục những

mặt mạnh trong các bài viết sau

II Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1

Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1

Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

Chuẩn kiến thức- kĩ năng

III cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, …

IV Tiến trình giờ học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

Để nhìn rõ ưu, nhược điểm của bài viết số 01, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.

* Hoạt động 1: trả bài

văn số 1

*GV hướng dẫn học sinh

tìm hiểu đề

+ GV: Hãy tiến hành phân

tích đề cho đề bài ?

+ HS: Suy nghĩ, trả lời.

+ GV: Phần thân bài cần

phải trình bày những ý

nào? Xác định các dẫn

chứng cụ thể?

+ HS: Suy nghĩ, trả lời.

I Trả bài làm văn số 01

Đề bài:

Suy nghĩ của anh/ chị về lối sống đẹp.

I Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: NL về một tư tưởng đạo lí.

- Nội dung nghị luận: sống đẹp là sống không ngừng học tập mở mang kiến thức , rèn luyện hoàn thiện nhân cách , trở thành người có ích

- Để sống đẹp , con người cần : + Xác định lí tưởng , mục đích sống đúng đắn , cao đẹp

+ Bồi dưỡng tâm hồn , tình cảm lành mạnh , nhân hậu

+ Làm cho trí tuệ , kiến thức mỗi ngày thêm mở

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: hướng dẫn HS thảo

luận để lập dàn ý

- GV: Phần mở bài sẽ làm

gì ? Làm ntn ?

- HS: Phát biểu ý kiến cá

nhân

- GV: Thân bài gồm các ý

lớn nào ?

- HS: Phát biểu ý kiến cá

nhân

rộng , sáng suốt + Cần hành động tích cực, lương thiện, có tính xây dựng …

- Thao tác lập luận như: giải thích thế nào là sống đẹp ; phân tích các khía cạnh biểu hiện của lối sống đẹp ; chứng minh bình luận bằng việc nêu gương những cá nhân , tập thể sống đẹp; bàn cách thức rèn luyện cách sống sao cho đẹp; bác bỏ lối sống ích kỷ,

vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị lực.…

- Phạm vi tư liệu: Lấy từ trong thực tế, hay trong văn học

2 Lập dàn ý

a Mở bài

- Giới thiệu, dẫn dắt để nêu vấn đề + Trực tiếp: Quan niệm về sống đẹp ?

+ Gián tiếp: lựa chọn lối sống là vấn đề vô cùng khó khăn, đặc biệt đối với bạn trẻ

+ Phản đề: nêu thực trạng một bộ phận thanh thiếu niên sống ích kỷ, trục lợi

- Nêu vấn đề: sống đẹp là vấn đề mỗi con người cần nhận thức và rèn luyện một cách đúng đắn, tích cực

b Thân bài

* Giải thích nội dung, ý nghĩa của Sống đẹp

- Sống đẹp là một đòi hỏi tất yếu của loài người từ khi

xã hội xuất hiện nền văn min, văn hóa

- Sống đẹp là: sống có ý nghĩa , sống có ích cho cộng đồng , quốc gia dân tộc , sống khẳng định năng lực bản thân , giá trị của mỗi cá nhân ; sống khiến người khác cảm phục , yêu mến , kính trọng , noi theo ; sống với tâm hồn , tình cảm nhân cách , suy nghĩ khát vọng chính đáng , cao đẹp

- Sống đẹp là lời nhắc nhở định hướng con người cần rèn luyện cách sống

Trang 3

* Biểu hiện của lối sống đẹp

- Sống có lý tưởng, mục đích đúng đắn, cao đẹp :

+ Sống tự lập , có ích cho xã hội + Sống biết dung hòa lợi ích bản thân và cộng đồng + Sống có ước mơ , khát vọng , hoài bão vươn lên , khẳng định giá trị , năng lực bản thân

- Sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu:

+ Hiếu nghĩa với người thân + Quan tâm, yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh

+ Dũng cảm, lạc quan, giàu ý chí, nghị lực + Không chạy theo lối sống lập dị, không phù hợp với truyền thống, thẩm mĩ, văn hóa dân tộc

- Sống không ngừng học hỏi, mở mang trí tuệ, bồi bổ kiến thức:

+ học để biết , để có kiến thức về các lĩnh vực xã hội ,

để khám phá chính mình + học để sống có văn hóa , tiến bộ + học để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình

- Sống phải hành động lương thiện , tích cực :

+ không nói suông mà phải có hành động cụ thể để chứng tỏ lối sống đẹp

+ hành động cần có tính xây dựng , tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể

* Phê phán quan niệm và lối sống không đẹp .

- Thói ích kỷ , vụ lợi không những làm cho con người nhỏ nhen , ti tiện , vô cảm mà còn gây những hậu quả xấu cho xã hội : như nạn tham ô , phạm pháp , …

- Thói sống buông thả , tùy tiện , thiếu lý tưởng dẫn đến tình trạng tha hóa nhân cách , sống vô nghĩa , không có mục đích , vô giá trị , sống thừa

Trang 4

HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: định hướng viết

phần kết bài ?

- HS: nêu cách viết bài cá

nhân

*GV nhận xét, chữa lỗi

và đọc bài văn mẫu

(Phát vấn- thảo luận- diễn

giảng)

-GV nhận xét ưu điểm,

nhược điểm bài viết của

HS

GV nêu lỗi và yêu cầu HS

chữa lỗi, các học sinh khác

nhận xét, bổ sung

*Hoạt động 2: ra đề bài

viết 02

GV: nêu đề bài, hs ghi

chép đề bài về nhà làm

- Thói lười nhác trong lao động , học tập dẫn đến ngu dốt , thiếu kỹ năng sống , kỹ năng làm việc và quan

hệ xã hội

- Sống vô cảm , thiếu tình yêu thương , lòng trắc ẩn … dẫn đến cô độc , thiếu tính nhân văn

* Phương hướng rèn luyện lối sống đẹp

- Tích cực học tập trong cuộc sống , lịch sử , sách vở

- Xác định mục đích sống rõ ràng

- Rèn luyện đạo đức , tinh thần lao động , mở mang tri thức

3 Kết bài

- Khẳng định ý nghĩa tích cực của lối sống đẹp

+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất của nhân cách con người , là tiêu chí đánh giá giá trị con người

+ sống đẹp là cần thiết, nhất là thế hệ trẻ ngày nay

3 Nhận xét, chữa lỗi

a Nhận xét

* Về nội dung

- Đã xác định đúng vấn đề nghị luận, không có bài viết xa đề, lạc đề

* Về phương pháp

- Cách dùng từ:

- Cách diễn đạt:

- Cách xây dựng đoạn, trình bày ý:

b Chữa lỗi

- Một số bài còn diễn đạt mang hình thức văn nói.

- Viết sai chính tả

II Ra đề bài số 02 (làm ở nhà)

Suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng tai nạn giao thông

ở nước ta hiện nay.

BÀI KIỂM TRA SỐ 02: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (Nghị luận về một hiện tường đời sống)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

Trang 5

2.Kĩ năng: Áp dụng những kiến thức và kĩ năng đã học nghị luận về 1 hiện

tượng đời sống để làm bài kiểm tra

Rèn luyện các kĩ năng đã học.

3.Thái độ: nâng cao ý thức rèn luyện vêg một hiện tượng đời sống, không

ngừng trau dồi, tự hoàn thiện nhân cách, đạo đức của mình theo chuẩn mực

B Phương tiện thực hiện: chuẩn kiến thức kĩ năng, sgk, sgv, tài liệu tham

khảo.

C.Cách thức thực hiện: GV ghi đề bài, HS chép đề làm bài.

D Ma trận đề: khung ma trận:

Mức độ

 

 

 

Chủ đề

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1.Làm văn:

Tạo lập một

bài văn trình

bày những

hiểu biết của

bản thân về

một hiện

tượng đời

sống

- Nêu được Khái niệm

“Tai nạn giao thông”

- Phân tích được thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông

- Biết

đề xuất các giải pháp khắc phục, giảm thiểu TNGT

- Tạo lập một bài văn trình bày suy nghĩ của bản thân về tình trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay

- Tổng câu

- Tổng điểm

01 câu 100% = 10 đ

E Biên soạn đề

Đề bài:

Suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay.

G Đáp án và thang điểm

Câu hỏi

Suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng tai nạn giao thông ở nước

ta hiện nay.

Trang 6

4 Củng cố:

-Cần nắm những ưu nhược điểm của bài viết và phương pháp viết bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí

5 Dặn dò: Giờ sau: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,

1-12-2003.

1 Yêu cầu về kĩ năng: HS biết tạo lập văn bản 3 phần;

không mắc lỗi về dùng từ đặt câu, chính tả, ngữ pháp;

hành văn trong sáng, dễ hiểu

2 Yêu cầu về kiến thức: HS có thể viết bài theo nhiều hướng khác nhau, nhưng cần đảm bảo những kiến thức

cơ bản sau:

- Giải thích: “Tai nạn giao thông là “ sự việc bất ngờ xảy ra

ngoài ý muốn chủ quan của người điều khiển phương tiện

giao thông khi đang di chuyển trên đường giao thông.

- Thực trạng tai nạn giao thông.

- Nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông

- Giải pháp khắc phục:

+ Đối với các cấp lãnh đạo:

+ Đối với bản thân:

- Rút ra bài học cho bản thân khi tham gia giao thông.

1,0 đ

2,0đ 2.0đ 3.0đ 1.0đ

Ngày đăng: 09/08/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w