Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của g
Trang 1Tập đọc – Kể chuyện : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài học: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- Trả lời được câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, kể chuyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: Về quê ngoại.
- Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu, luyện đọc
từ khó: lợn quay, gà luộc, vịt rán,ấm ức, thản
nhiên,
* Hướng dẫn HS luyện đọc theo đoạn kết hợp
giải nghĩa từ: công đường, bồi thường,
- Cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm
* Goi 1 em đọc lại cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu
hỏi:
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
+ Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ
quán đòi tiền ?
+Tại sao chàng Mồ côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nối tiếp đọc từng câu
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng HSđọc 1 đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõitrong SGK
- Đọc thầm và trả lời:
+ Vì bác đã vào quán của hắn ngửihết mùi thơm của lợn quay, gàluộc, vịt rán mà không trả tiền.+ “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ ănmiếng cơm nắm Tôi không mua gì
cả ”
+ Vì tên chủ quán đòi bác trả 20đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phảixóc 10 lần thì mới thành 20 đồng( 2 nhân 10 bằng 20 đồng )
Trang 2+ Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ
côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà Em
hãy thử đặt một tên khác cho câu chuyện
TIẾT 2
4 Luyện đọc lại bài
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó
yêu cầu HS chọn đọc lại một đoạn trong bài
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sau
đó, gọi vài HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
C Củng cố - dặn dò
- GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Bài sau: Anh đom đóm
+ 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuỵên, sau đó đại diện HS phát
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọclại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi, nhậnxét
- Kể chuyện theo cặp
- HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- HS nhắc lại
Trang 3Toán : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tt )
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ giá trị của thức dạngnày
- HS làm được bài tập 1, bài 2 và 3
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các qui tắc tính giá trị biểu thức đã học và
làm bài tập:
A) 46 - 42 : 2 B) 120 - 89 + 10
C) 15 x 2 : 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc.
- Viết lên bảng hai biểu thức:
(30 + 5) : 5 và 3 x (20 - 10),
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức
* Chính điểm khác nhau này dẫn đến tính cách giá
trị của hai biểu thức khác nhau
* GV hướng dẫn HS tính giá trị của 2 biểu thức
vừa nêu
- Biểu thức 1 GV hướng dẫn HS tính
- Biểu thức 2 cho HS tự tính, nêu kết quả, 1 em
lên B ghi
* Gv hướng dẫn HS nhận xét, rút quy tắt chung:“
Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc ”
3 Luyện tập.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Cho HS nhắc lại cách làm rồi tự làm bài.
3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30
- HS nêu y/c
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làmbài vào vở nháp
- HS nêu y/c
- HS nhọp nhóm và làm bài
- HS thực hiện
Trang 4- Cho đại diện một số nhóm lên trình bày, nêu
cách làm
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
Bài 3:
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán này giải bằng mấy phép tính ?
? Có mấy cách giải để tìm ra kết quả bài toán ?
- Cho HS nêu từng bước giải của mỗi cách
- GV chốt 2 cách đơn giản nhất để HS tự làm, gọi
2 em lên B mỗi em giải một cách
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
120 : 4 = 30 ( quyển ) ĐS: 30 quyển
Rút kinh nghiệm:
Trang 5Đạo đức : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ ( Tiết 2 )
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm giúp đỡ, các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địaphương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ donhà trường tổ chức (nếu có)
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Thương binh, liệt sĩ là những người như
thế nào ?
- Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào
đối với các thương binh liệt sĩ ?
B Bài mới:
* Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những
người anh hùng
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về
gương chiến đấu, hi sinh các anh hùng, liệt
sĩ thiếu niên
* Cách tiến hành
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh ( hoặc ảnh ) của Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng Yêu cầu các nhóm thảo luận và cho
biết:
+ Người trong tranh ( hoặc ảnh ) là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh
của người anh hùng, liệt sĩ đó ?
- Gv tóm lại gương chiến đấu hi sinh của
các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS
học tập theo các tấm gương đó
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình
liệt sĩ ở địa phương
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương
binh, liệt sĩ ở địa phương và có ý thức
tham gia hoặc ủng hộ các hoạt động đó
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS
tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa ở địa phương: Thăm mẹ
VN anh hùng (QTân), viếng nghĩa trang
Trang 6liệt sĩ (KĐức), vào dịp 27 - 7.
* Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện,…về chủ đề biết ơn thương binh,
liệt sĩ
C Củng cố - dặn dò.
* Kết luận chung: Thương binh liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương máu vì Tổ
Trang 7Tập đọc : ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu được nội dung bài: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ởlàng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.- Trả lời được các câu hỏi SGK
- Thuộc được 2, 3 khổ thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to )
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Mồ côi xử kiện.
- Gọi 3HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi sgk,
nêu nội dung bài
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV cho HS nối tiếp đọc từng dòng thơ
GV theo dõi rút từ khó cho HS luyện phát âm:
gác núi, đom đóm, rộn rịp,
- Cho HS nối tiếp đọc theo khổ thơ
- Giải nghĩa từ khó: đom đóm, chuyên cầ, cò bợ,
vạc,
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm bài lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong
đêm ?
- Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ và tìm một số
hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
- GV chốt, rút nội dung bài
4 Luyện đọc lại bài
- GV h/d HS cách đọc bài thơ diễn cảm: đọc với
mò tôm, anh sao Hôm chiếu xuốngnước long lanh
- Học sinh phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại
Trang 8giọng thông thả, nhẹ nhàng Chú ý nhấn giọng ở
- Bài sau: Ôn tập cuois học kì I
- HS theo dõi, 1 em đọc lại
- HS đọc thuộc, thi đọc
- HS K – G đọc thuộc
- HS nhắc lại
Trang 9Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ()
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu : >,<, =
- HS làm được bài tập 1,bài 2 bài 3 (dòng 1), bài 4
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 4 qui tắc tính giá trị biểu thức
- KT vở BTVN của HS
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các biểu thức
- Gọi HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2:
- Cho HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a, 442
21
b, 11 91
c, 96
96
d, 30 50
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức
( 421 - 200 ) x 2 với biểu thức 421 - 200 x 2
- Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác
nhau trong có cùng số, cùng dấu phép tính
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực
- Vậy chúng ta điền dấu lớn ( > ) vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- Chúng ta cần tính giá trị biểu thức ( 12 + 11 ) x 3 trước, sau đó
so sánh giá
( 12 + 11 ) x 3 = 23 x 3 = 69
- 69 > 45
- 3 HS làm bảng làm vở
11 + ( 52 - 22 ) = 41
30 < ( 70 + 23 ) : 3
Trang 10- Sửa bài, ghi điểm
Trang 11Thủ công: CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ ( Tiết 1)
- Mẫu chữ VUI VẺ đã dán và chưa dán
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ
học tập của HS
* Nhận xét chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV đưa mẫu chữ VUI VẺ đã cắt dán trên
giấy, treo trên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét
- Cho HS nhắc lại chiều cao, độ rộng của
từng con chữ
- GV thao tác mẫu HS quan sát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện các dán
- Học sinh quan sát
- HS thực hành theo nhóm 4
Trang 12Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Chính tả : Nghe - viết: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- HS làm đúng bài tập 2a/b : (dì/gì ; rẻo/dẻo ; ra/ da ; duyên/ruyên)/ (gì/rì ; díu dan/ríu ran)
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn ?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại HS soát lỗi bằng bút chì
- GV thu 7 – 8 vở, chấm bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, một số em
lên B ghi kết quả
- GV chốt gợi ý HS quan sát hình vẽ, giải
câu đố
C Củng cố - dặn dò
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- HS ghi nhớ các câu vừa làm, làm bài 2b
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết b/c: lưỡi,thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
- Theo dõi, 2 HS đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 7 câu
* Cây gì gai gốc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh lên mây
Vừa thanh vừa dẻo lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người.
* Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
- cây mây, cây gạo
Trang 14- Bài sau: Âm thanh thành phố.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 15TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
- HS làm được bài tập 1,2 (dòng 1),3 (dòng 1), 4, 5
II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài rồi thực hiện tính
giá trị của biểu thức
* Chữa bài cho điểm học sinh
Trang 16LT&C :ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU:AI THẾ NÀO?
DẤU PHẨY
I Mục tiê u: Giúp HS:
- Tìm được một số từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, chốt ý đúng
a Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia sẻ
khó khăn với người khác, không ngần ngại khi
cứu người, biết hi sinh,…
b Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên
cần, tốt bụng, có trách nhiệm,
c Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt bụng,
biết bảo vệ lẽ phải,…
d Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt, gian
trá, dối trá, xấu xa,…
Bài 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào ?
- Gọi HS đọc đề bài 2
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Câu: “Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay” cho
biết điều gì về buổi sớm hôm nay ?
* Hướng dẫn: Để đặt câu miêu tả theo mẫu Ai
- HS trả lời; lớp theo dõi, nhạn xét
Trang 17* Nhận xét ghi điểm
a Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông
minh
b Nắng cuối thu vàng óng, dù giữa trưa cũng
chỉ dìu dịu
c Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông
trôi lặng lẽ giữa ngọn cây, hè phố
C Củng cố - dặn dò.
* Nhận xét tiết học
* Về nhà ôn lại các bài tập
* Bài sau:Ôn tập học kì I.
- Một số HS nêu miệng
- HS đọc
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18TN-XH : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Đối với HS khá, giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn tham gia các hoạt động
* Hoạt động 1: Đi đúng, đi sai luật giao
thông
Thông qua quan sát tranh, HS hiểu ai đi
đúng, ai đi sai luật giao thông
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận câu
hỏi: + Trong hình, ai đi đúng, ai đi sai luật
giao thông ? Vì sao ?
- Gọi các nhóm hỏi đáp về nội dung tranh
- Nhận xét tổng kết các ý kiến của HS
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi
sau: Đi xe đạp như thế nào là đi đúng luật ?
Như thế nào là đi sai luật ?
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn giao thông,
khi đi xe đạp em cần chú ý đi về phía bên tay
phải, đi đúng phần đường của mình, đi trên
vỉa hè và không mang vác cồng kềnh, không
đi ngược chiều, không đèo ba,
* Hoạt động 2: Đi xe đạp theo biển báo.
Mục tiêu: HS nắm được nội dung một số
biển báo cơ bản và biết cách đi khi gặp các
biển báo đó
- GV giới thiệu cho cả lớp một số biển báo
cơ bản ( mà em hay gặp ngoài đường )
Trang 19như thế nào cho đúng luật ?
- Nhận xét tuyên dương những nhóm HS
ghi điểm cao và tuyên bố nhóm thắng cuộc
* Kết luận: Khi đi trên đường các em phải
luôn chú ý cả đến các biển báo giao thông để
đi cho đúng luật, đảm bảo an toàn giao thông
cho mình và cho người khác
* Nội dung các biển hiệu GV sử dụng
1 Biển cấm đi ngược chiều
2 Biển báo hiệu đường gồ ghề
3 Biển báo đường cấm đi xe đạp
4 Biển báo đường có trẻ em hay chạy qua
5 Biển báo đường có tàu sắt cắt ngang
6 Biển báo đường vòng
7 Biển báo đường có người đi bộ
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS
có ý thức chấp hành tốt luật giao thông
- Cho HS đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,
tay trái dưới tay phải
- Lớp trưởng hô: - Đèn xanh
- Đèn đỏ
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
- HS làm sai bị phạt hát 1 bài
- Nhận xét, giáo dục ý thức chấp hành luật
giao thông
C Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc bài học
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Ôn tập - kiểm tra.
- HS tiến hành chơi
- HS quay tròn 2 tay
- HS dừng tay
- HS tham gia chơi
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………