Thứ hai ngày 11 tháng 04 năm 2022 Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2) I Yêu cầu cần đạt Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ Tôn trong, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày KNS kĩ năng giao tiếp, xử lí, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo và phụ nữ khác ngoài xã hội TTĐĐHCM Bác Hồ là người coi trọng phụ nữ Qua bài này giáo dục HS biết tôn[.]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 04 năm 2022
Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trong, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
- KNS: kĩ năng giao tiếp, xử lí, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo và phụ nữ khác ngoài xã hội
- TTĐĐHCM: Bác Hồ là người coi trọng phụ nữ Qua bài này giáo dục HS biết tôn trọng phụ nữ
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống Biết yêu quý, tôn trọng phụ nữ
II Đồ dùng dạy – học:
GV: SGK, phiếu học tập
HS: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động: Bài Tôn trọng
* Giới thiệu bài: Tiết hôm nay
chúng ta sẽ xử sự như thế nào nếu
mình gặp một tình huống cụ thể
trong cuộc sống, biết được những
ngày dành riêng cho phụ nữ Bài
Tôn trọng phụ nữ (tiết 2), viết tựa
Trang 2- Nhóm thảo luận trong khoảng 5
phút
- Nhóm sắm vai
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ2: Làm bài tập 4
* Mục tiêu: HS biết những ngày
và tổ chức xã hội dang riêng cho
phụ nữ: biết đó là biểu hiện sự
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau bài Hợp tác với
những người xung quanh
với các bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khảnăng thì có thể chọn bạn, không nên chọn Tiến chỉ
+ Hội phụ nữ; câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ
chức xã hội dành riêng cho phụ nữ (HSHT)
- Khuyến khích HSCHT giới thiệu trước, sau đó HSHT giới thiệu tiếp.
Trang 3- Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ
- HS: Viết mực, viết chì, bảng con, vở
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập
về đơn vị đo diện tích, thể tính và chu vi, diện
tích hình tam giác, hình thang, hình tròn qua
bài Ôn tập, viết tựa bài
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm sao?
Bài 4 Nhà Hà có 1 cái bàn ăn có bán kính 2,5
cm Hỏi cái bàn nhà Hà có chu vi và diện tích
Bài 5 Một mảnh ruộng hình thang có đáy lớn
- HS tham gia trò chơi
- HS làm bảng con1mm2 = 0,01 cm2 1dm2 = 0,01 m2
3,5 x 1,4 : 2 = 2,45 (cm2)Đáp số: 2,45 (cm2)
- HS giảiBài giảiChu vi cái bàn hình tròn là:
2,5 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)Diện tích cái bàn hình tròn là:
2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2)Đáp số: 15,7 cm và 19,625 cm2
Trang 4là 15m và đáy bé là 11m Chiều cao bằng trung
bình cộng của hai đáy Cứ 100m2 thu hoạch
được 60kg lúa Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch
được bao nhiêu tấn thóc?
- HSCHT đọc yêu cầu
- HS nêu quy tắc tính diện tích hình thang
- HSHTT nêu cách giải và giải
- HS và GV nhận xét
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại công thức tính chu vi, diện tích hình
tam giác, hình thang, hình tròn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị
- HS giải
Bài giảiChiều cao thửa ruộng hình thang là:(150 + 115) : 2 = 132,5 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là:(150 + 115) x 132,5 : 2 = 17556,25 (m2)
Số thóc thu hoạch được là:
17556,25 x 60 : 100 = 10533,75 (kg)Đổi: 10533,75 kg = 10,53375 tấnĐáp số: 10, 53375 tấn
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):………
- HSHTT đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọngnhững từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, thăm
- HS: SGK
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Khởi động
- Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Chia lớp làm 3 đội, 2 đội tham gia trò
chơi và 1 đội làm trọng tài Trong thời
gian 3 phút, đội nào liệt kê được nhiều bài
tập đọc đã học từ tuần 12 – 16 là đội thắng
cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
2 Thực hành, luyện tập
* Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay
chúng ta sẽ luyện đọc lại các bài tập đọc từ
Trang 5* Các hoạt động
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm
- HS đọc đoạn bài theo yêu cầu của GV
- HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra
- HS và GV nhận xét
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài cho tiết sau, ôn chính tả
- HS bốc thăm:
Người công dân số MộtThái sư Trần Thủ ĐộTrí dũng song toànLập làng giữ biểnPhân xử tài tìnhLuật tục xua của người Ê-đêPhong ảnh đền Hùng
Nghĩa thầy tròTranh làng Hồ
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):………
………
Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I Yêu cầu cần đạt
- Cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi nhiềuvùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện
- Năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám
phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
- Phẩm chất: Chăm chỉ, giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy – học:
GV: SGK, bản đồ, hình ảnh minh họa
HS: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- Nêu những nội dung chính trong hiệp
định Giơ-ne-vơ? Ranh giới chia đất
nước ta thành hai miền là ở đâu?
- Nhận xét
- Nhận xét chung
2 Khám phá
* Giới thiệu bài: Một trong những
phong trào tiêu biểu trng cuộc kháng
- Chấm dứt chiến tranh, hòa bình lập lại ở VN
và Đông Dương Quy định vĩ tuyến 17 (sôngBến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời.Quân ta sẽ tập kết ra Bắc Quân Pháp sẽ rútkhỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam Trong
2 năm Pháp sẽ rút khỏi miền Nam VN Đếntháng 7/1956, nhân dân ta sẽ tiến hành tổngtuyển cử, thống nhất đất nước
Trang 6chiến chống giặc ngoại xâm là phong
trào Đồng khởi Phong trào này nổ ra ở
đâu và kết quả như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài Bến Tre đồng
khởi SGK trang 43 Viết tựa bài
* Các hoạt động:
HĐ1: Nguyên nhân bùng nổ Đồng
khởi
- Đọc thông tin SGK đoạn chữ nhỏ và
hiểu biết của mình Thảo luận nhóm 4
trong khoảng 5 phút
+ Nêu những tội ác của Mĩ-Diệm đối
với đồng bào miền Nam?
+ Nhân dân miền Nam đã làm gì trước
đàn áp của Mĩ-Diệm?
+ Vì sao nhân dân miền Nam lại đồng
loạt vùng lên phá tan ách kìm kẹp của
tàn ác của Mĩ-Diệm nhân dân miền
Nam buộc phải vùng lên
HĐ2: Diễn biến phong trào Đồng
khởi
- GV thuật lại diễn biến cuộc đồng khởi
ở Bến Tre
- HS thảo luận nhóm đôi thuật lại diễn
biến (GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT)
- HS và GV nhận xét, tuyên dương
HĐ3: Ý nghĩa lịch sử
- Phong trào Đồng khởi có ý nghĩa gì?
- GV giới thiệu tranh vẽ
- Em có nhận xét gì về khí thế nổi dậy
của đồng bào miền Nam?
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Trước sự tàn sát dã man của Mĩ-Diệm
nhân dân miền Nam không thể chịu
đựng mãi buộc phải vùng lên đấu tranh,
tiêu biểu nhất là phong trào Đồng khởi
- Đại diện nhóm báo cáo
+ HSCHT: Tiến hành nhiều vụ thảm sát ở
chợ Đồn, Vĩnh Trinh, Hướng Điền…
+ HSCHT: Đứng lên Đồng khởi phá vỡ ách
kìm kẹp của Mĩ-Diệm+ Trước sự tàn bạo của Mĩ-Diệm, nhân dânmiền Nam không thể chịu đựng mãi, khôngcòn con đường nào khác, buộc phải vùng lênphá tan ách kìm kẹp
+ HSCHT: Bến Tre là nơi diễn ra mạnh nhất
+ HSCHT: Đồng loạt nổi dậy khởi nghĩa
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- HS nhận xét
- HSHTT: Mở ra một thời kì mới: Nhân dân
miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống kẻthù, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế
bị động, lúng túng
- HS quan sát
- HS trả lời theo suy nghĩ
Trang 7ở Bến Tre
- HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước
Bảng đơn vị đo thời gian, các phép tính với số đo thời gian
- Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm
- HS: Vở, viết
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Thời gian ơi” Mỗi
HS sẽ được phát 1 phiếu là một số đo thời
gian Nhiệm vụ của các em là tìm ra 1
người bạn đang cằm số đó đơn vị bằng với
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn
tập bảng đơn vị đo thời gian và thực hiện
các phép tính với số đo thời gian qua bài
Ôn tập tiết 2 Viết tựa bài
* Các hoạt động
- Yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị đo
thời gian đã học
- Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị
đo thời gian
- Thực hiện các bài tập
- Cả lớp cùng tham gia
Trang 8Bài 1 Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Bài 3 Bạn An đi học lúc 6 giờ 5 phút đến
trường lúc 6 giờ 45 phút Trên đường đi,
có ghé mua bánh hết 5 phút Hỏi thời gian
An đi học từ nhà đến trường hết bao nhiêu
phút (không kể thời gian mua bánh)?
2 năm 5 tháng = 29 thángb)
2
3phút = 40giây3
4 giờ = 45 phútc) 4,2 giờ = 252 phút2,13 phút = 127,8 giây
kể thời gian mua bánh là:
6 giờ 45 phút – 5 phút – 6 giờ 5 phút = 35
phútĐáp số: 35 phút
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):………
………
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 2
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết đúng chính tả các tiếng dễ viết sai
- Viết bài sai không quá 5 lỗi
- Làm các bài tập âm, vần
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
Trang 9- HS: vở, viết, bảng con
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Khởi động
2 Thực hành, luyện tập
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ luyện viết lại các từ dễ viết sai hoặc
đã viết sai qua bài Ôn tập tiết 2 và làm bài
tập âm, vần
* Các hoạt động
Bài 1 Tổ chức cho HS chơi trò “Rung
chuông vàng”
- GV đọc các từ các em đã viết sai hoặc
những từ dễ viết sai Mỗi từ viết đúng đạt
1 điểm Viết sai không tính điểm Sau khi
GV đọc yêu cầu, HS có 5 giây để hoàn
thành từ viết
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2 Tìm các tên riêng trong đoạn trích
sau:
“Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về
Ác-boa để Lu-i Pa-xtơ có thể tiếp tục đi học
Ác-boa là một thị trấn nhỏ không có lâu
đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi
nhà cổ kính và những vườn nho con con
Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn
quanh thành phố với những chiếc cầu
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí nước ngoài
- Học sinh nhận xét, sửa bài
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):………
………
Trang 10Tiếng Việt
Ôn tập tiết 3
I Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập các bài luyện từ và câu từ tuần 12 – 16
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
- HS: vở, viết, bảng con
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Siêu trí tuệ”
- Các em thi đua kể những quan hệ từ và
cặp quan hệ từ đã học Đội nào kể được
nhiều quan hệ từ là đội thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
2 Luyện tập, thực hành
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn
tập về luyện từ và câu có nội dung từ tuần
12 – 16 Viết tựa bài Ôn tập tiết 3
* Các hoạt động
- Thế nào là câu ghép?
- Có mấy cách để nối các vế câu ghép?
Bài 1 Thay thế từ môn sinh bằng các từ
đồng nghĩa sao cho hợp lí trong đoạn văn
sau và viết lại đoạn văn đó
Các môn sinh sáng sủa, ấm cúng
Bài 2 Xác định vế câu, gạch 1 gạch dưới
chủ ngữ; gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong
các câu sau:
a) Vì Trần Thủ Độ là người có công lập
nên nhà Trần nên ai cũng nể trọng ông
b) Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua và
đứng đầu trăm quan nhưng ông không cho
- HS tham gia trò chơi
- HSCHT trả lời: Câu ghép là câu có từ
hai hay nhiều vế câu liên kết lại với nhau
- HSCHT trả lời: Nối trực tiếp và nối
bằng quan hệ từ
Đáp án
Thay thế từ môn sinh bằng từ học trò:
Các học trò đồng thanh dạ vâng Thế là cụgiáo Chu đi trước, các học trò theo sau.Các học trò có tuổi đi ngay sau thầy, cáchọc trò ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng
là mấy học trò tóc để trái đào Cụ giáoChu dẫn các học trò đi về cuối làng, sangtận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn
sơ mà sáng sủa, ấm cúng
Đáp án
a) Vì Trần Thủ Độ/ là người có công lậpnên nhà Trần nên ai/ cũng nể trọng ông.b) Tuy Trần Thủ Độ/ là chú của vua vàđứng đầu trăm quan nhưng ông/ khôngcho phép mình vượt qua phép nước
Trang 11phép mình vượt qua phép nước.
c) Nếu Trần Thủ Độ chỉ nghĩ đến tình
riêng, bỏ qua phép nước thì ông đã cho
người kia giữ chức câu đương
Bài 3 Khoanh tròn vào ý đúng:
a) Dòng nào nêu nghĩa của từ chứa nội
- HSCHT chọn đúng đáp án, HSHTT giải
thích
Đáp án
Câu a) an ninhCâu b) rừng
I Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được ví dụ
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếc sáng,sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- TKNLHQ: Tác dụng của mặt trời trong tự nhiên Kể tên các phương tiện, máy móc, hoạt động…của con người có sử dụng năng lượng mặt trời.
- BĐKH: Con người đã sử dụng năng lượng mặt trời để đun nấu nhằm tiết kiệm
ga, điện.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy – học:
GV: SGK, phiếu học tập, cây nến
HS: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 121 Khởi động:
- Thế nào là sự biến đổi hóa học?
- Khi viết tăm bằng giấm lên giấy có thấy chữ
không? Để chữ hiện ra ta làm sao? Điều kiện làm
giấm khô trên giấy biến đổi hóa học?
- Nhận xét
- Nhận xét chung
2 Khám phá
*Giới thiệu bài: Muốn vật hoạt động được cần có
gì? Chủ đề tiếp theo chúng ta sẽ học là Năng
lượng, chúng ta sẽ tìm hiểu những dạng năng
lượng khác nhau, cụ thể bài đầu tiên sẽ giúp
chúng ta hiểu khái quát về năng lượng qua bài
Năng lượng và năng lượng mặt trời SGK trang
82 Viết tựa bài
* Các hoạt động:
HĐ1: Thí nghiệm
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí
nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí,
hình dạng, nhiệt độ…nhờ được cung cấp năng
lượng
* Cách thực hiện
- HS đọc thí nghiệm
+ Nêu hiện tượng quan sát được?
+ Vật bị biến đổi như thế nào?
+ Nhờ đâu vật đó có biến đổi đó?
- HS và GV nhận xét:
+ Khi dùng tay nhấc cặp sách, nến tỏa nhiệt phát
ra ánh sáng nến bị đốt cháy cung cấp năng lượng
cho việc phát sáng và tỏa nhiệt
+ Khi thắp ngọn nến, nến tỏa nhiệt và phát ra ánh
sáng Nếu bị đốt cháy đã cung cấp năng lượng cho
việc phát ánh sáng và tỏa nhiệt
+ Khi lắp pin và bật công tắc ô tô, động cơ quay,
đèn sáng, còi kêu Điện do pin sinh ra đã cung cấp
năng lượng làm động cơ quay, đèn sáng, còi kêu
Các trường hơp trên, ta thấy cần cung cấp năng
lượng để các vật có các biến đổi, hoạt động
HĐ2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về hoạt
động của con người, động vật, phương tiện, máy
móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt
Trang 13hình SGK để hoàn thành phiếu học tập
- Nhóm báo cáo
- HS và GV nhận xét, kết luận: Trong mọi hoạt
động của con người, máy móc,…đều có sự biến
đổi Vì vậy bất kì hoạt động nào cũng cần năng
lượng Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt
động cày, cấy, trồng trọt… con người phải ăn,
uống, hít thở Thức ăn là nguồn cung cấp năng
lượng cho các hoạt động của con người
HĐ3: Vai trò năng lượng mặt trời
* Mục tiêu: Giúp HS nêu được tác dụng của năng
lượng mặt trời trong tự nhiên
+ Nêu vai trò của mặt trời đối với sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời
tiết và khí hậu?
- Nhóm báo cáo
- HS và GV nhận xét, nói thêm: Than đá, dầu mỏ
và khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh vật
qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các nguồn
năng lượng này là Mặt trời Nhờ có năng lượng
mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây
và cây cối mới sinh trưởng được.
HĐ4: Ứng dụng năng lượng mặt trời vào cuộc
sống
* Mục tiêu: Giúp HS kể được một số phương tiện,
máy móc, hoạt động…của con người sử dụng
năng lượng mặt trời
* Cách thực hiện:
- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng
trong cuộc sống hằng ngày?
- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng
năng lượng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy
cày, cấy, …Các bạn HS đá
Chim đang bay Thức ăn
- HSHTT nêu ví dụ thêm
- Nhóm báo cáo
+ Ở dạng ánh sáng và nhiệt + Mặt trời chiếu sáng giúp conngười, động vật và thực vật thựchiện các hoạt động sống; mặt trờisưởi ấm trái đất
+ Gây ra mưa, bão, gió, nắng…
- HS nhận xét
- HSCHT: Chiếu sáng, phơi khô
các đồ vật, lượng thực, thực phẩm,làm muối…
- HSHTT: Máy tính bằng năng
lượng, pin mặt trời trên vệ tinhnhân tạo, máy nước nóng lạnh từ
pn mặt trời…