* Vắc xin nhược độc vắc xin sống khi tiêm sẽ cho miễn dịch dài, tạo miễn dịch cao, nhưng có thể gây phản ứng, vì thế đòi hỏi phải bảo quản đúng nhiệt độ qui định, dụng cụ tiêm không đượ
Trang 1III QUI TRìNH phòng bệnh bằng Vắc Xin Và thuốc
3.1 Nguyên lý và tác dụng chung của vắc xin
Các chế phẩm được chế bởi bản thân mầm bệnh theo con đường sinh học và
có tác dụng phòng đối với bệnh đó thì được gọi là vắc xin
* Khi chế bằng mầm bệnh đã bị vô hoạt thì được gọi là vắc xin vô hoạt Khi chế bằng mầm bệnh được làm yếu đi thì được gọi là vắc xin nhược độc
* Vắc xin vô hoạt ( vắc xin chết) thường an toàn, ổn định, dễ sử dụng, nhưngthời gian miễn dịch ngắn, thường dùng cho vật sinh sản
* Vắc xin nhược độc ( vắc xin sống) khi tiêm sẽ cho miễn dịch dài, tạo miễn dịch cao, nhưng có thể gây phản ứng, vì thế đòi hỏi phải bảo quản đúng nhiệt độ qui định, dụng cụ tiêm không được sát trùng
* Khi đưa vắc xin vào trong cơ thể con vật sẽ kích thích cơ thể tạo ra kháng thể miễn dịch chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh tương ứng
* Bảo quản và sử dụng:
Vắc-xin đũi hỏi cỏc điều kiện bảo quản đặc biệt Nếu vắc-xin để trong tủ đá,
bị ỏnh sỏng mặt trời chiếu vào hoặc để trong điều kiện núng sẽ khụng cũn khả năng gõy đáp ứng miễn dịch trong cơ thể con vật Vắc-xin được bảo quản tốt nhất là trong ngăn mỏt của tủ lạnh (4-80C), khụng để vắc-xin bị đông lạnh
+ Bảo quản vắc xin đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Vắc-xin là cỏc sản phẩm sinh học nờn dần dần mất đi hoạt lực theo thời gianngay cả khi được bảo quản trong điều kiện lý tưởng Cần biết hạn dựng của từng lụ sản phẩm và trong điều kiện bảo quản đúng thỡ vắc-xin sẽ cũn hoạt lực đến ngày hết hạn dựng ghi trờn nhón mỏc
+ Chỉ tiờm vắc xin cũn hạn sử dụng, tuyệt đối không dùng cắc xin đó hết hạn
* Kỹ thuật tiêm (chủng) vắc-xin:
Trang 2Khụng được dựng cỏc chất sỏt trựng hay húa chất để vụ trựng bơm và kim tiờm dựng để tiờm vắc-xin Mỗi vắc-xin đều cú dung mụi riờng biệt để pha nờn nếu dựng khụng đúng dung mụi cũng làm giảm hoạt lực vắc-xin, đặc biệt là vắc-xin sống nhược độc Khụng được trộn lẫn cỏc loại vắc-xin trong cựng một bơm tiờm Tuy nhiờn cú thể chủng cựng lỳc vài loại vắc-xin bằng cỏc bơm kim tiờm riờng biệt và chủng ở những vị trớ khỏc nhau trờn cơ thể con vật.
Vắc-xin cần được tiêm theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
* Ảnh hưởng của vật chủ đối với hoạt lực của vắc-xin:
Vắc-xin cú thể khụng gõy ra được phản ứng miễm dịch do yếu tố vật chủ
Vớ dụ, ở gia sỳc non sự hiện diện của khỏng thể thụ động trong mỏu con vậtnon được mẹ truyền cho qua sữa đầu sẽ trung hũa hoặc loại bỏ khỏng
nguyờn của vắc-xin trước khi chỳng sinh ra phản ứng miễm dịch
* Hiện tượng ức chế miễn dịch:
Cỏc yếu tố gây nên hiện trượng ức chế miễn dịch có thể do con vật bị stress,suy dinh dưỡng, đang bị ốm, hệ thống miễn dịch chưa thuần thục… Khi cỏc yếu tố gõy ức chế miễm dịch này xuất hiện vào đúng thời điểm tiêm vắc-xin
sẽ làm ức chế phản ứng miễm dịch trong cơ thể con vật Nếu các yếu tố trên xuất hiện ngay sau khi tiêm, chủng vắc-xin thỡ đáp ứng miễn dịch sẽ bị yếu
đi mặc dự con vật cú phản ứng miễn dịch thớch hợp đối với vắc-xin
* Bệnh vẫn cú thể xảy ra ở ngay những con vật đó được chủng vắc-xin. Nguyờn nhõn cú thể là:
1/ Con vật đang ủ bệnh khi chủng vắc-xin
Trang 3- Khụng tiêm chủng vắc-xin đúng dấu lợn và vắc-xin Parvo cho lợn nỏi chửa.
- Khụng được chủng vắc-xin cho lợn chửa trong 5 tuần đầu tiờn sau phối giống vỡ dễ xảy ra chết phụi
- Nồng độ khỏng thể trong mỏu đạt cao nhất 3-4 tuần sau khi chủng
- Cỏc loại xin Phú thương hàn, Lở mồm long múng và cỏc xin phũng bệnh viờm phổi cú thể sử dụng tuỳ tỡnh hỡnh dịch tễ của từng khu vực
vắc Chỉ sử dụng vắc-xin cũn đầy đủ nhón mỏc rừ ràng và cũn hạn sử dụng
- Khụng sử dụng vac xin khi lọ vac xin bị nứt vỡ, bị đổi màu hoặc mựi
- Khụng tiờm quỏ liều quy định
- Khụng được trộn cỏc loại vacxin với nhau trong cựng một bơm tiờm
- Pha vắc-xin đúng kỹ thuật theo hướng dẫn (vắc-xin nhập ngoại thường cú chai dung dịch để pha kốm theo);
- Dụng cụ pha và chủng vắc-xin như chai lọ, kim và bơm tiờm cần được sỏt
- Trựng kỹ bằng nước sụi rồi để nguội, khụng sỏt trựng bằng hoỏ chấthoặc cồn
3.2 Qui trình hướng dẫn sử dụng một số vắc xin phòng bệnh lợn
Miễn dịch 6 tháng
Tiêm bắp, hoặcđưới
da, Một liều 1ml
Lọ nhựa: 15-20 liều,hộp 10 lọ
Trang 4Tiêm cho lợn mẹ đểtạo miễn dịch cho lợn con, hoà vắc xcin với nước sinh
lý hoặc nước cất vô trùng
Tiêm bắp, hoặc dưới da,
Tiêm bắp, hoặc dưới da,
Mỗi liều 1ml
Lọ nhựa:10-15-20 liều
Tiêm bắp, hoặc dưới da,
Lợn<=25kg:2 ml/con
Lợn >=25kg:3ml/con
Dùng cho lợn trên 2tháng Miễn dịch 6 tháng
Tiêm bắp hoặc dưới da:
Lợn<=25kg,2ml/conLợn>=25kg,3ml/con
Tiêm bắp hoặc dưới
da Mỗi liều 1ml
Lọ:10 –50 liều
Hộp : 50 lọ
7 VX Parvo vô
hoạt dạng nước Phòng bệnh rối loạnsinh sản ở lợn do
vỉrut parvo gây ra
Tiêm bắp hoặc dưới da
Mỗi liều 2ml
Lọ: 1 liều.Hộp: 50 lọ
Trang 53.3. Sử dụng kháng sinh trong phòng, trị bệnh
Nguyên tắc chung:
* Khi phát hiện ra bệnh, phải sử dụng thuốc kháng sinh ngay trước khi vi
khuẩn có thời gian làm giảm sức kháng của lợn.( Phát hiện nhanh, điều trị sớm)
* Cần tiêm càng nhanh càng tốt một nồng độ thuốc kháng sinh đủ để ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn Sau khi bệnh súc đó khỏi bệnh thỡ nờn duy trỡ nồng độ này thêm một thời gian.(Điều trị liều cao ngay từ đầu.)
* Cần đưa ngay một nồng độ thuốc kháng sinh đủ cao vào trong máu (nhưngthấp hơn liều gây độc, nồng độ thuốc vừa đủ để tiêu diệt mầm bệnh)
* Cần giữ liệu trỡnh đủ thời gian Sau khi thân nhiệt hạ, con vật đó khỏi về triệu chứng lõm sàng nhưng liệu trỡnh vẫn phải ổn định thêm một thời gian nữa Tuy vậy không cần giữ nguyên liều cao Trong điều trị có thể bắt đầu bằng liều cao sau đó giảm đi thành liều duy trỡ và sau đó kết thúc bằng liều ban đầu (liều cao)
* Rất ít trường hợp chỉ dùng một liều thuốc kháng sinh bệnh súc đó khỏi bệnh, dự là loại thuốc khỏng sinh chậm tồn tại lõu dài trong cơ thể lợn và chỉ
bị đào thải hoàn toàn trong 72 tiếng
* Người chữa bệnh cần phải căn cứ vào tính chất và thời gian đào thải của thuốc để quyết định nhịp đưa thuốc vào cơ thể lợn và liệu trỡnh cú lợi nhất Thụng thường thuốc kháng sinh được đưa vào cơ thể lợn với nhịp 6- 12 tiếng và liệu trỡnh từ 3-5 ngày Trong điều trị khi đó dựng thuốc khỏng sinh được 2-3 ngày mà không thấy bệnh súc giảm bệnh có nghĩa là thuốc không
có tác dụng Khi đó cần phải thay thuốc kháng sinh và cách chữa bệnh khác ngay Cũng cần lưu ý rằng trong điều trị không nhất thiết ngày nào cũng phải thay đổi thuốc kháng sinh
* Thời điểm ngừng cấp thuốc kháng sinh phải đột ngột chứ không làm dần dần Sau đó tiếp tục theo dừi bệnh sỳc thờm một thời gian nữa đẻ có biện pháp can thiệp kịp thời
Đường đưa thuốc kháng sinh vào cơ thể lợn
Trang 6Có nhiều cách đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi như: Tiêm, uống trực tiếp, trộn vào thức ăn, nước uống, truyền trực tiếp, truyền qua dịch truyền, đặt vào hậumôn, tử cung, âm đạo,…
Tuy nhiên, đường đưa thuốc kháng sinh vào cơ thể lợn lại phụ thuộc vào tính chất của thuốc và mục đích chữa bệnh
* Đường tiêu hoá thường được dùng cho các loại thuốc kháng sinh uống, nhưng phải chịu được tác động của dịch dạ dày (thuốc được điều chế dưới dạng: bột, viên hoặc con nhộng hoặc dung dịch) với mục đích điều trị các bệnh về đường tiêu hoá như bệnh tiêu chảy ở lợn con
* Đường tiêm (tiêm dưới da, tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc)
* Đường tiêm có ưu điểm hơn đường tiêu hoá vỡ thuốc được hấp thu nhanh
và chắc chắn hơn Tuy nhiờn với bệnh tiờu chảy thỡ cấp thuốc qua đường tiêu hoá sẽ tốt hơn vỡ sẽ đạt được nồng độ thuốc cao trong đường tiêu hoá
## Liệu trình và liều lượng thuốc kháng sinh
* Trong điều trị bệnh cho gia súc nói chung và với lợn nói riêng nên sử dụng liều liên tục Thuốc kháng sinh được đưa và cơ thể lợn theo khoảng cách thời gian đều đặn làm cho nồng độ thuốc kháng sinh trong máu biến đổi theo hỡnh Sin luụn vượt quá nồng độ tối thiểu cần thiết cho thuốc hoạt động – tiêu diệt được mầm bệnh Khoảng cỏch thời gian căn cứ vào sự thải trừ của từng loại thuốc Ampicilline 6-8 tiếng, Penicilline 8-12 tiếng,
Streptomycine 8- 12 tiếng
* Liều lượng thuốc kháng sinh phụ thuộc vào mức độ bệnk vào độ tuổi, cũng như tình trạng sức khoẻ của bệnh súc Thông thường lợn con được sử dụng thuốc kháng sinh liều cao hơn lợn lớn ( tính theo khối lượng cơ thể)
## Phối hợp thuốc khỏng sinh
* Trong thực tế chăn nuôi, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời là việc làm thường xuyên của cán bộ thú y cơ sở cũng như của cán bộ kỹ thuật chỉ đạo sản xuất Với cơ sở vật chất cũng như dụng cụ máy móc để phục vụ cho công tác chẩn đoán nhanh tại các cơ sở sản xuất hiện nay là rất thiếu thốn và không có, chính vì vậy yêu cầu các thú y viên, và cán bộ kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu về chẩn đoán lâm sàng để nhanh chóng đưa ra biện pháp
Trang 7điều trị, can thiệp kịp thời trong khi chờ kết quả, trả lời của chẩn đoán phi lâm sàng trong phòng thúi nghiệm.
* Đồng thời chúng ta phải hiểu rằng thông thường gia súc bị bệnh thường là bệnh ghép và ở tình trạng bội nhiễm, kế phát Vì thế trên một cơ thể bệnh thường thường có sự tồn tại hai loại mầm bệnh là (vi khuẩn Gram dương và
vi khuẩn Gram âm)
* Trong điều trị bệnh cho gia súc người ta thường phối hợp thuốc kháng sinh vỡ:
- Có nhiều trường hợp nhiễm trùng không xác định được tính chất của bệnh – nguyên nhân gây bệnh Trong trường hợp này việc phối hợp thuốc kháng sinh sẽ làm tăng phổ tác động của thuốc kháng sinh tức là hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn
- Nhiễm trùng ở gia súc thường là đa vi khuẩn vỡ vậy người điều trị cần phối hợp thuốc kháng sinh để có hiệu quả cao trong điều trị
- Muốn phối hợp thuốc kháng sinh cần biết được tính chất của thuốc và sựtác động tương hỗ của các loại thuốc đó
* Phối hợp thuốc khỏng sinh:
Penicilline + Streptomycine: Là cách phối hợp thuốc thông dụng nhất trong thú y Tỷ lệ giữa hai thuốc này không cố định, tuỳ theo từng bệnh cụ thể
hoà tan cho một tiờm lần, ngày tiờm 3 lần
2 Vitamin B1 1,25%: 10 ml, ngày tiờm một lần.
Trang 8Điều trị liên tục trong 3 ngày.
- B.Một con lợn khoảng 70 kg nghi bị bệnh đóng Dấu có thể điều trị như sau:
1 Penicilline : 1000.000 UI
- Streptomycine: 1gr
- Nước cất: 10ml
hoà tan cho một tiờm lần, ngày tiờm 3 lần
2 Vitamin B1 1,25%: 10 ml, ngày tiờm một lần
Điều trị liên tục trong 3 ngày
- Tetracycline + Tilosin, Tiamulin, Erytromycin
- Penicillin + Colistin
- Ampicillin + Kanamycin
- Phối hợp thuốc kháng sinh với Dexamethasol: Sự phối hợp này chữa được rất nhiều bệnh nhiễm trùng vỡ nú kết hợp sự kỡm hóm vi khuẩn phỏt triển của thuốc khỏng sinh với tỏc dụng chống viờm của Dexamethasol
## Thay đổi thuốc trong quá trình phòng trị.
* Việc thay đổi thuốc kháng sinh trong phòng trị bệnh gia súc phải tuân thủ theo nguyên tắc:
* Loại thuốc được dùng để thay thế thuốc đã sử dụng trước đó phải có hoạt phổ kháng sinh rộng hơn (tức là có tác dụng mạnh hơn) và khả năng tồn dư trong cơ thể thấp
* Chỉ thay đổi thuốc khi mà khả năng kinh tế và giá trị sử dụng của con vật nuôi lớn ( hiệu quả kinh tế cao)
## Trong quá trình điều trị cần lưu ý rằng:
Trang 9* Khi các thuốc kháng sinh đó được điều chế dưới dạng thương phẩm (dung dịch) nếu phải kết hợp thuốc kháng sinh không nên trộn chúng với nhau trước khi tiêm, mà nên tiêm các thuốc khác nhau ở các vị trí khác nhau trên
cơ thể lợn
* Liều lượng thuốc kết hợp trong điều trị thường giảm thấp hơn so với dùng riờng từng loại ( Nờn sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
3.4 Một số kháng sinh thường dùng cho lợn
Tên thuốc Công dụng Cách dùng Liều lượng Thành phần
Ampidexalone Điều trị: Viêm ruột, tiêu chảy,
phù thủng, viêm màng não,viêm khớp, viêm vú cấp tính
Tiêm bắpsâu
1ml/ 10kg thểtrọng cơ thể
Trong 12 giờ
AmpicillineColistineDesamethasone
Belcomycine Trị viêm ruột gây nhiềm
trùng máu ở giasúc non, nhiễm trùng huyết do Ecoli, viêm khớp truyền nhiễm
Tiêm bắp 1ml/20kg thể trọng cơ thể Colistine
Ketopen 10% Trị kháng viêm,giảm đau, hạ
nhiệt, dùng kết hợp với kháng sinh trị viêm
vú, viêm tử cung, mất sữa, viêm phổi
Tiêm bắp,tiêm tĩnhmạch
3ml/100kg trong lượng
cơ thể Chỉ tiêm 1 lần
KetorrofeneAlcool benzilique
Oxytetra10
coophavet
Phòng và trị viêm phổi viêm
vú, viêm tử cung, viêm
Tiêm bắp.0,5ml/ 10kg trọng lượng
cơ thể/ 12 giờ Oxytetracyline
Trang 10Remaciline L.A Tác dụng kéo dài 72 giờ,
phòng trị bệnh viêm phớp, viêm tử cung viêm phổi, viêm da
Tiêm bắpsâu
1ml/ 10kg trọng lượng
cơ thể/ 72 giờ Oxytetracyline
Suanovil 20 Phòng và trị viêm phổi,
viêm tử cung, viêm khớp Đặctrị suyễn lợn, viêm phổi, bệnh
lỵ lợn
Tiêm bắpsâu
5ml/ 40kg trọng lượng
cơ thể / 24 giờ
Spỉamycine
Sulfa 33 Phòng và trị cá bệnh nhiễm
khuẩn gram(-)
và gram(+), phòng trị bệnh cầu trùng
Tiêm bắp 0,5ml/ 10kg trọng lượng
cơ thể/ 12 giờ
TrimethoprinmeSulfadimethoxine
IV MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHòNG TRỊ
Trang 11Bệnh dịch tả lợn thường ghép với bệnh tụ huyết trùng và bệnh phó thương hàn, bệnh viờm phổi, … làm cho mức độ bệnh trầm trọng hơn, khó chẩn đoán, tốc độ chết nhanh, tỷ lệ chết cao tới trên 90%.
2 Lây lan bệnh:
Bệnh dịch tả lợn lây lan rất nhanh và mạnh, tỷ lệ chết cao Mầm bệnh từ lợn
ốm, chết lây lan qua tiết xúc trức tiếp, hay gián tiếp qua dụng cụ, thức ăn, nước uống, và người chăm sóc nuôi dưỡng lợn hàng ngày Hoặc lợn ốm chếtngoài tự nhiên, thịt lợn có bệnh được mua bán ngoài chợ cũng là điều kiện phát tán, lây lan bệnh đi khắp nơi
3 Triệu chứng lâm sàng:
Thời kỳ nung bệnh từ: 6-8 ngày
Bệnh thường biểu hiện triệu chứng ở 3 thể:
* Thể quá cấp: Thể này bệnh phát rất nhanh, lợn đang khởe mạnh tự nhiên ủ
rủ, bỏ ăn, sốt cao 40-42 0C các phần da mỏng phía trong đùi, phần dưới bụng có chỗ đỏ ửng lên, sau đó tím nhạt dần Con vật lên cơn co giật gióy dụa một lỳc sau rồi chết Bệnh chỉ tiến triển nhanh trong vũng 1 –2 ngày
* Thể cấp tính: ở thể này lợn ủ rủ, mệt mỏi, buồn bả, không ăn , tiếp sau đó
là sốt cao:41-42 0C liên tục trong 4-5 ngày Mắt có biểu hiện đau,có dử, lợn ho,khó thở, nôn mửa nhiều, ỉa chảy vọt cần câu Phân lỏng có màu xám hoặcxám vàng, mùi tanh khắm khó chịu Lợn mất nước, nhiệt độ hạ Da có
những nốt tụ huyết lấm tấm đỏ như đầu đinh ghim, tập trung thành từng đám Lợn gầy tọp, gióy dụa rồi chết sau vài ngày Bệnh có thể ghép với bệnhphó thương hàn làm cho lợn ỉa chảy nhiều , phân thối khắm, chết với tỷ lệ cao tới 90%
Trang 12* Thể mạn tính: Thể này lợn ốm gầy yếu đi không vững, phân đi ỉa lỏng và
có mùi tanh khẳm khó chịu Da xuất huyết tụ huyết từng đám, mảng đỏ thẫm Bệnh kéo dài 1-2 tháng, lợn kiệt sức và chết, xác chết gầy khô do mất nước Nếu chăm sóc tốt lợn có thể hồi phục nhưng trở thành nguồn bệnh rất nguy hiểm
4 Bệnh tích:
* Niêm mạc miệng, lợi viêm xuất huyết
* Niêm mạc ruột, van hồi manh tràng,hậu môn viêm xuất huyết ậ niêm mạc ruột già và van hồi manh tràng có vết loét hình cúc áo tạonên vòng tròn đồngtâm phủ một lớp chất keo bựa màu vàng xám, nếu ta bóc lớp này lên sẽ thấy vết loét mầu đỏ, nếu bệnh đã bị lâu ngày se thấy mầu vàng bợt
* Lách có màu đất xét, xuất huyết, nhồi huyết xung quanh rìa
* Thận xuất huyết lấm tấm ở lớp vỏ
* Bàng quang có hiện tượng tụ huyết
5 Trị bệnh:
Không có thuốc điều trị bệnh dịch tả lợn, vì vậy khi phát hiện bệnh tốt nhất
là thực hiện nghiêm túc qui định, pháp lệnh thú y tiến hành hủy diệt con ốm
để bảo vệ con khỏe mạnh
6 Phòng bệnh:
Biện pháp tốt nhất, hiệu quả nhất để bảo vệ đàn lợn không bị bệnh đó là tiêmphòng bằng vắc xin Tiêm phòng bằng vắc xin là hiệu quả kinh tế nhất trong chăn nuôi vì bệnh dịch tả lợn không điều trị được bằng hóa dược
(Có nhiều loại vắc xin phòng bệnh dịch tả lợn vì thế người chăn nuôi, cán bộthú y chỉ đạo sản xuất, nên sử dụng vắc xin theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất)
Ngoài biện pháp phòng bệnh bằng vắc xin, nên chú ý thực hiện nghiêm túc qui trình vệ sinh phòng bệnh bằng các biện pháp khác như:
+ Đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi
Trang 13+ Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng dụng cụ, chuồng trại, môi trường chăn nuôi theo qui trình và đúng lịch.
+ Vệ sinh ăn uống, chăm sóc, nuôi dưỡng v.v
+ Kiểm tra, giám sát, theo dõi sức khỏe đàn lợn và báo cáo hàng ngày
+ Quản lý chung đối với chuồng trại và người chăn nuôi
4.II bệnh phó thương hàn lợn (swine salmonellois)
1.Định nghĩa
Bệnh phó thương hàn lợn, nguyên nhân chính là do vi khuẩn Gram âm Salmonella Cholerae suis chủng Kunzedort gây ra ở thể cấp tính và vi khuẩnSalmonella typhisuis chủng Voldagsen gây ra ở thể mãn tính Bệnh tác động chủ yếu đến toàn bộ niêm mạc đường tiêu hóa, gây viêm dạ dày, ruột,
có mụn lóet ở ruột già làm lợn đi ỉa chảy nặng, mất nhiều nước
2 Lây lan bệnh
Bệnh lây lan trực tiếp từ lợn ốm tiếp xúc với lợn khỏe trong cùnh một đàn,
một trang trại, hoặc lây lan qua vật môi giới tiếp xúc với lợn ốm, chất thải từlợn ốm mang trùng, hay từ quần áo, dụng cụ chăn nuôi, công nhân nuôi dưỡng chăm sóc lợn ốm lây sang lợn khỏe, v.v
3 Triệu chứng lâm sàng
* Đối với thể cấp tính:
Thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày
+ Lợn bệnh có biểu hiện triệu chứng sốt cao 41,5 – 42 0C, thể trạng mệt mỏi, ủ rủ, ăn uống kém, hoặc không ăn uống, bỏ bú Tiếp sau đó là biểu hiệncủa hiện tượng đi phân táo bón, đi tiểu tiện bí, nôn mửa, rồi tiếp đến giai đoạn lợn đi ỉa chảy nặng, phân lỏng thối khắm màu vàng có lẫn máu, lợn đi
ỉa nhiều có hiện tượng bị lòi dom
+ Con vật đau đớn, kêu la, đi đứng không yên Dạ dày ruột viêm , viêm cata,con vật ho, thở khó, tim đập yếu v.v Giai đoạn cuối của bệnh con vất mất
Trang 14nước, gầy còm, đi lại khó khăn, các phần da mổng ở bụng, bẹn, trong đùi, ngực, tai, đỏ ửng sau đó chuyển sang màu tím bầm.
+ Đặc biệt lợn có các vết đỏ sẫm ở chỏm tai, ở mõm và 4 chân
+ Sau khoảng 2-4 ngày con vật bị kiệt sức vì mất nước rồi chết
+ Đặc biệt lợn bệnh là con vật mang trùng, là nguồn reo rắc mầm bệnh ngoàimôi trường, trong tự nhiên
4 Bệnh tích
* Lợn bị bệnh, niêm mạc đường tiêu hoá viêm loét, hoại tử, có các nốt loét
có gờ ở van hồi mang tràng
* Lách sưng,có màu xanh, dai như cao su
* Nhiều khi có bọt khí, lên men sinh hơi đường ruột
5 Trị bệnh
* Lợn bị bệnh phải kịp thời điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu
có hoạt phổ rộng với cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương
* Kết hợp với các loại thuốc trợ lực, thuốc bổ để nâng cao sức đề kháng cho lợn
6 Phòng bệnh
* Bệnh phó thương hàn là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế trong chăn nuôi, nếu để bệnh phát thành dịch sau đó mới dùng thuốc kháng sinh để điều trị, thì tỷ lệ khỏi bệnh rất thấp, nếu lợn có khỏi được bệnh thì
Trang 15trở nên còi cọc, chậm lớn Một điều cần chú ý là những con khỏi bệnh sẽ trở thành con vật mang trùng rất nguy hiểm Chúng sẽ là nguồn lây lan truyền bệnh thường xuyên trong đàn.
* Muốn cho đàn lợn không bị mắc bệnh phó thương hàn thì người chăn nuôi nên tiêm phòng triệt để cho toàn bộ đàn lợn bằng vắc xin, kết hợp với các biện pháp vệ sinh, chăm sóc nuôi dưõng, tổng tẩy ếu chuồng trại định kỳ theo lịch
* Vắc xin phó thương hàn lợn con F dạng vô hoạt của xí nghiệp thuốc thú y
TW hoặc một số loại vắc xin khác tiêm phòng có hiệu quả tốt cho lợn.(Khi dùng vắc xin nên theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
4.III bệnh tụ huyết trùng lợn (SWINE PASTEURELLOSIS)
1.Định nghĩa:
Bệnh tụ huyết trùng lợn do vi khuẩn Pasteurella Suiseptica gram âm gây ra
Vi khuẩn tụ huyết trùng lợn luôn luôn có mặt trong cơ thể lợn khoẻ mạnh và thường khu trú ở đường hô hấp trên của lợn Khi gặp điều kiện thuận lợi cho
vi khuẩn và khi sức để kháng của con vật suy yếu, thì vi khuẩn sẽ trỗi dậy gây bệnh cho lợn Trong môi trường ẩm thấp thiếu ánh sáng vi khuẩn tồn tại lâu
2 Lây lan bệnh
* Bệnh truyền qua không khí, ở trong cùng một đàn lợn lây truyền qua tiếp trực tiếp qua đường hô hấp Bệnh thường phát ra vào mùa ẩm thấp , mùa mưa
* Lợn ở mọi lứa tuổi đều mắc bnệnh, nhưng tỷ lệ lợn mắc bệnh nhiều nhất