1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH VEMEDIM TP. CẦN THƠ

75 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH VEMEDIM Nă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH VEMEDIM

Năm 2009

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn

- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú Y

- Quý Thầy Cô Khoa Chăn nuôi Thú Y

- Ban Giám Đốc Trung tâm Đại học tại chức Tp Cần Thơ

Đã truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong những năm Đại học

Chân thành cảm ơn lãnh đạo, cùng toàn thể anh chị em ở phòng mạch Thú y Vemedim Tp Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học và thực hiện khóa luận

TRẦN THỊ MỸ NGỌC

Trang 4

iii

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Trần Thị Mỹ Ngọc

Tên khóa luận: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả

điều trị tại phòng mạch Thú y Vemedim Tp Cần Thơ”

Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

ThS NGUYỄN VĂN PHÁT

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nội dung đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả

điều trị tại phòng mạch Thú y Vemedim Thành phố Cần Thơ”

Thời gian và địa điểm: đề tài được thực hiện từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 3 năm 2009 tại phòng mạch Thú y Vemedim Tp Cần Thơ

Qua theo dõi 929 chó bệnh, dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với một vài xét nghiệm ở phòng thí nghiệm chúng tôi chia thành 9 nhóm với 25 bệnh khác nhau Kết quả ghi nhận như sau: bệnh viêm dạ dày ruột chiếm tỷ lệ cao nhất (30,14%), tiếp theo bệnh ký sinh trùng đường ruột (13,56%), kế đến là nghi bệnh Carré (13,13%), nghi

bệnh do Parvovirus (8,40%), chấn thương phần mềm (3,88%), bệnh viêm phổi

(3,23%), còi xương (3,01%), mộng mắt (2,91%), ve và bọ chét (2,69%), viêm da

(2,48%), bệnh do Demodex (1,94%), chứng đẻ khó, viêm mắt (1,72%), bệnh viêm phế

quản (1,61%), viêm tử cung (1,51%), viêm tai (1,29%), giun tim, ngộ độc (0,97%),

abscess, tụ máu vành tai (0,86%), nghi bệnh do Leptospira, viêm bàng quang (0,75%),

sốt không rõ nguyên nhân (0,65%), viêm thận (0,54%), viêm vú (0,43%)

Kết quả điều trị chó khỏi bệnh tại phòng mạch Thú y Vemedim đạt bình quân là 83,96%, trong đó có những bệnh như: Ký sinh trùng đường ruột, viêm vú, viêm da, ve

và bọ chét, còi xương, viêm mắt, mộng mắt, tụ máu vành tai, abscess, sốt không rõ nguyên nhân đạt kết quả điều trị khỏi 100% Những bệnh có kết quả điều trị thấp là:

bệnh viêm phế quản, viêm thận 60,00%, nghi bệnh do Leptospira 42,86%

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa .i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 3

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ 4

2.2.1 Đăng ký và hỏi bệnh 4

2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng 4

2.2.3 Phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm 5

2.3 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 5

2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 6

2.4.1 Bệnh Carré 6

2.4.2 Bệnh do Parvovirus 8

2.4.3 Bệnh do Leptospira 10

2.4.4 Bệnh viêm phổi 12

2.4.5 Bệnh viêm dạ dày ruột 12

2.4.6 Bệnh viêm bàng quang 12

2.4.7 Bệnh do giun đũa 13

2.4.8 Bệnh giun tim 13

2.4.9 Demodex (mò bao lông) 14

Trang 7

2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 17

3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 17

3.3 NỘI DUNG 17

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17

3.4.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh 17

3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng 17

3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 18

3.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt 19

3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị 19

3.4.6 Ghi nhận kết quả 19

3.4.7 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 19

3.4.8 Xử lý số liệu 19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 BỆNH TRUYỀN NHIỄM 21

4.1.1 Nghi bệnh Carré 21

4.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus 24

4.1.3 Nghi bệnh do Leptospira 26

4.2 BỆNH Ở HỆ THỐNG TIÊU HÓA 28

4.2.1 Bệnh viêm dạ dày ruột 28

4.2.2 Bệnh ký sinh trùng đường ruột 30

4.3 BỆNH Ở HỆ HÔ HẤP 32

4.3.1 Bệnh viêm phế quản 32

4.3.2 Bệnh viêm phổi 33

4.4 BỆNH Ở HỆ TUẦN HOÀN 34

4.5 BỆNH Ở HỆ NIỆU - DỤC 35

4.5.1 Viêm bàng quang 36

4.5.2 Viêm thận 37

4.5.3 Viêm tử cung 37

4.5.4 Viêm vú 38

Trang 8

vii

4.5.5 Chứng đẻ khó 39

4.6 BỆNH Ở HỆ LÔNG – DA 39

4.6.1 Bệnh do Demodex 40

4.6.2 Viêm da 41

4.6.3 Ve và bọ chét 42

4.7 BỆNH Ở HỆ THỐNG VẬN ĐỘNG 42

4.7.1 Bệnh còi xương 43

4.7.2 Chấn thương phần mềm 43

4.8 BỆNH Ở TAI VÀ MẮT 44

4.8.1 Bệnh viêm tai 45

4.8.2 Viêm mắt ( viêm giác mạc - loét giác mạc) 45

4.8.3 Mộng mắt 45

4.8.4 Tụ máu vành tai 46

4.9 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC 47

4.9.1 Abscess 47

4.9.2 Ngộ độc 48

4.9.3 Sốt không rõ nguyên nhân 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 KẾT LUẬN 49

5.2 ĐỀ NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 54

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm các bệnh và kết quả điều trị 20

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm 21

Bảng 4.3 Tỷ lệ nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 22

Bảng 4.4 Tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirrus theo tuổi, giống, giới tính 24

Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính 26

Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh ở hệ thống tiêu hoá 28

Bảng 4.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm dạ dày - ruột theo tuổi, giống và giới tính 29

Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giống và giới tính 31

Bảng 4.9 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh trên hệ hô hấp 32

Bảng 4.10 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu – dục 36

Bảng 4.11 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ lông - da 40

Bảng 4.12 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ vận động 43

Bảng 4.13 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh ở tai - mắt 44

Bảng 4.14 Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh ở các trường hợp khác 47

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Chó nổi mụn mủ trong nghi bệnh Carré 23

Hình 4.2 Chó vàng da và vàng niêm mạc miệng trong nghi bệnh do Leptospira 27

Hình 4.4 Giun tim trên chó 35

Hình 4.5 Phẫu thuật do viêm tử cung 38

Hình 4.6 Chó bị Demodex 40

Hình 4.7 Chó bị viêm da 41

Hình 4.8 Ve ký sinh trong tai chó 42

Hình 4.9 Chó bị chấn thương do cắn nhau 44

Hình 4.10 Chó bị mộng mắt 46

Trang 12

Cùng với sự gia tăng về số lượng giống, đã có nhiều giống chó nhập từ nước ngoài vào Việt Nam như Berger, Nhật, Bắc Kinh, Chihuahua, Rottweiler, Doberman… Song

do điều kiện môi trường nước ta, một số giống chó ngoại chưa thích nghi được, bên cạnh đó còn thiếu sự chăm sóc quản lý, cộng với ý thức của người dân chưa cao về việc tiêm phòng dẫn đến tỷ lệ nhiễm bệnh trên chó cũng tăng và xuất hiện một số bệnh nguy hiểm cho chó và có thể lây sang người

Từ thực tế trên, để góp phần cho việc chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị có hiệu quả hơn, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của

Thạc sĩ Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành thực hiện khóa luận: “Khảo sát các

bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại phòng mạch Thú y Vemedim Tp Cần Thơ”

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH

Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại phòng mạch Thú y Vemedim Thành phố Cần Thơ, từ đó nhằm nâng cao hiểu biết về chẩn đoán và điều trị bệnh trên chó

1.3 YÊU CẦU

- Ghi nhận những trường hợp bệnh trên chó

- Dùng phương pháp khám lâm sàng để xác định nguyên nhân gây bệnh và xếp loại bệnh

- Ghi nhận kết quả điều trị tại phòng mạch

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

Tuổi thành thục và thời gian mang thai: Chó đực 7 - 10 tháng tuổi Chó cái 7 -

12 tháng tuổi Thời gian mang thai từ 57 - 63 ngày

Ngoài ra trên chó còn có hiện tượng mang thai giả

Chu kỳ lên giống: Chó thường lên giống mỗi năm 2 lần Thời gian động dục

trung bình 12 - 20 ngày, thời gian phối giống thích hợp là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ

13 ngay sau khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên

Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa: Ở chó số lượng con đẻ ra tùy thuộc

vào giống chó lớn hay nhỏ, thông thường từ 3 - 15 con / lứa Chó mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt nhất Tuổi cai sữa trên chó cũng thay đổi tùy thuộc vào giống chó, thông thường tuổi cai sữa từ 8 - 9 tuần sau khi sinh

Trang 15

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ

Việc khám bệnh trên chó cần được tiến hành theo một trình tự với các nội dung như sau, sẽ giúp cho việc chẩn đoán bệnh được chính xác hơn, nhờ đó xác định liệu

pháp điều trị có hiệu quả

+ Sờ nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú

+ Nghe tim phát hiện những tiếng tim bất thường

Khám hệ hô hấp

+ Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi hô hấp (thể hô hấp bình thường là thể ngực)

+ Kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc, mùi), gương mũi

+ Kiểm tra khí quản, phế quản, phản xạ ho

+ Quan sát, sờ nắn nghe vùng phổi và xem phản ứng của thú

Khám hệ tiêu hóa

+ Khám miệng, lưỡi, lợi, mùi của miệng, các rối loạn về nhai, nuốt, nôn mửa + Quan sát sờ nắn vùng bụng, quan sát phân về màu sắc, độ đặc lỏng, mùi của phân Hỏi về chế độ ăn uống hàng ngày, điều kiện sống của chó

Khám hệ niệu dục

+ Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu và lượng nước tiểu

Trang 16

+ Sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú

+ Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt

để kiểm tra bên trong âm hộ

+ Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật

+ Có thể thông niệu đạo trên thú đực và cái Thông niệu đạo vừa để điều trị vừa để chẩn đoán

Khám tai, mắt và phản xạ thần kinh:

+ Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai Quan sát những cử động bất thường như cụp tai, lắc đầu, gãi tai

+ Thử phản xạ đau, phản xạ co duỗi, phản xạ của chi trước và chi sau

2.2.3 Phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm

Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh lý của thú mà ta tiến hành các chẩn đoán ở phòng thí nghiệm

Kiểm tra phân: quan sát tính chất, màu sắc, độ cứng mềm, sự hiện diện của niêm mạc ruột, máu trong phân Kiểm tra ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với nước muối bão hoà

Kiểm tra ráy tai, chất cạo từ lông và da: kiểm tra ký sinh trùng da

2.3 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ

Theo Nguyễn Như Pho (1995), các liệu pháp điều trị bệnh sau đây thường được áp dụng:

Điều trị theo cơ chế gây bệnh: từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi

gây thành bệnh, cơ thể trãi qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra

Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: liệu pháp này hiệu quả rất cao nhưng phải

xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác

Điều trị theo triệu chứng: Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa tính mạng con vật

Liệu pháp hỗ trợ: đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong

các bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm

Trang 17

2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 2.4.1 Bệnh Carré

Nguyên nhân:

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh Carré là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc

họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus gây ra với đặc điểm là gây ra tỷ lệ chết cao

trên chó non với các biểu hiện sốt, viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da mỏng

và có triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối

Chất chứa căn bệnh: nước bọt, phân, dịch tiết mũi, nước mắt…

Đường xâm nhập và cách lây lan: virus xâm nhập trực tiếp qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung, gián tiếp qua thức ăn, nước uống, có thể truyền qua nhau thai

Thể cấp tính: sốt 2 pha, sốt cao, số lượng bạch cầu giảm, chó có biểu hiện xáo trộn

hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi

Một số biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc

Biểu hiện viêm não: co giật, bại liệt

Da: nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng

Thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng, kéo dài 2 -

3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó

có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân

Những biểu hiện thần kinh: đi đứng không vững, đầu lắc lư, co giật, chảy nước

bọt, hôn mê

Bệnh tích

Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh

Trang 18

+ Hoại tử những mô bạch huyết

+ Thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile ở bàng quang, bồn thận, tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột, não

+ Ở não là viêm não tủy không mủ với thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, bị hủy myeline

Chẩn đoán

Việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi, nhưng có những triệu chứng chủ yếu sau:

Chảy nhiều dịch tiết ở mắt và mũi

Xáo trộn hô hấp cùng với ho, thở khó

Xáo trộn tiêu hóa, ói, tiêu chảy

Sốt 2 pha

Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân

Xáo trộn thần kinh: đầu lắc lư, co giật, đi đứng không vững

Bệnh kéo dài trên 3 tuần

Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày ruột xuất huyết, viêm cơ tim chết cao trên

chó non

+ Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường

xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc

+ Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc

+ Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột

nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát hiện chậm và tỷ lệ chết rất thấp

Trang 19

Điều trị

Theo Trần Thanh Phong (1996), với bệnh Carré không có cách chữa trị chuyên biệt nào Việc chăm sóc tốt và cẩn thận là căn bản nhất

Chống phụ nhiễm bằng kháng sinh: kanamycin, ampicillin, gentamycin, …

Cung cấp chất điện giải: Lactate Ringer, Glucose 5%…

Chống sốt như Anagil, và giảm đau

Thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin C, B complex, vitamin K cầm máu

Phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó khỏe với chó bệnh, sát trùng nơi nhốt chó bằng nước javel hoặc formol

Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà, sau đó tiêm phòng đầy đủ

Tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi, tiêm lặp lại sau 3 - 5 tuần Hàng năm tiêm lặp lại cùng với chăm sóc nuôi dưỡng tốt

2.4.2 Bệnh do Parvovirus

Nguyên nhân:

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type II

gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tử số trên chó con cao

Thể viêm cơ tim:

Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi, có thể dẫn đến chết đột ngột

Chó con còn bú có biểu hiện khó thở, kiệt sức Sự chết có thể đến trong vài giờ hoặc vài phút

Trang 20

+ Niêm mạc dạ dày bị sung huyết toàn bộ

+ Gan sưng túi mật căng

+ Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng hay xuất huyết

+ Thể viêm cơ tim thường thấy thủy thũng ở phổi

Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh Carré: sốt cao trong nhiều ngày kèm theo triệu chứng viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da mỏng, mõm và gan bàn chân sừng hóa, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh

+ Bệnh viêm dạ dày ruột do Coronavius: bệnh lây lan nhanh nhưng phát triển rất

chậm, chết ít, chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm

+ Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường

xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc

Trang 21

Điều trị

Bệnh này chưa có thuốc đặc trị, chỉ áp dụng liệu pháp điều trị triệu chứng và tăng cường sức đề kháng, chống phụ nhiễm

Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: gentamycin, ampicillin, penicillin

Dùng atropin sulfate chống nôn mửa

Dung dịch cung cấp chất điện giải: Lactate Ringer

Cung năng lượng: Glucose 5%

Thuốc trợ lực: vitamin C, B1, vitamin K cầm máu

Phòng bệnh

Cách ly chó khỏe với chó bệnh

Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi nhốt chó để tránh lây lan mầm bệnh

Phòng bệnh bằng vaccine: bắt đầu chủng ngừa chó lúc 6 - 8 tuần tuổi, lặp lại sau

3 - 4 tuần Sau đó mỗi năm tái chủng một lần

Chó mẹ nên chủng ngừa 2 tuần trước khi phối giống để tạo kháng thể mẹ truyền sang con

2.4.3 Bệnh do Leptospira

Nguyên nhân:

Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và gia súc Bệnh gây nhiễm trùng huyết,

sốt, vàng da, niệu huyết sắc tố, viêm gan thận , rối loạn tiêu hóa, sẩy thai

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh 5 - 15 ngày

Cấp tính: bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40 - 410C và suy nhược nặng nề

+ Thể thương hàn: viêm kết mạc mắt với những điểm xuất huyết ở niêm mạc và

da, ói ra máu, phân sậm màu (có máu), niêm mạc miệng bị lỡ, chó bị mất nước nhanh và chết trong 2 - 4 ngày, thân nhiệt thấp hơn bình thường

+ Thể hoàng đản: viêm kết mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở, kém

ăn, ói mửa Khoảng 5 - 8 ngày thì thú chết

Thể bán cấp tính và mãn tính: chó khát nước nhiều, đái nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê chó sẽ chết

Trang 22

Bệnh tích

* Thể cấp tính:

Thể thương hàn:

+ Viêm dạ dày - ruột xuất huyết

+ Xuất huyết da và niêm mạc

Phòng bệnh

Tiêu độc sát trùng chuồng trại

Phòng bệnh bằng vaccine: tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi, lặp lại sau 3 - 5 tuần Mỗi năm tiêm nhắc lại

Trang 23

vào đường hô hấp Nhiễm trùng hô hấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophyllus,

Pasteurella… hay nhiễm trùng kế phát từ bệnh đường hô hấp trên, bệnh truyền nhiễm

như Carré…

Triệu chứng:

Chó có biểu hiện sốt lên xuống, lừ đừ, bỏ ăn, ho ít hơn viêm phế quản nhưng ho khó và có vẻ rất đau, thở thể bụng, khò khè hay nằm một bên Gõ phổi có âm đục phân tán, âm rale xuất hiện sớm và có tiếng rít phế quản

Triệu chứng:

Thú sốt cao 40 – 410C, bỏ ăn, niêm mạc mắt xuất huyết, mũi khô, ói mửa liên tục, phân lúc đầu hơi khô, sau đó 1 – 2 ngày thú tiêu chảy, phân càng lúc càng lỏng, mùi hôi thối, trong phân có nhiều thức ăn chưa tiêu hóa, phân có thể lẫn máu

Giai đoạn cuối thân nhiệt giảm thấp hơn bình thường, thú chết

2.4.6 Bệnh viêm bàng quang

Nguyên nhân:

Do vi trùng xâm nhập vào đường niệu đạo đến bàng quang rồi gây viêm hay do sỏi

ở bàng quang, gây xây xát niêm mạc bàng quang

Trang 24

Do Toxocara canis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó, bệnh thường xảy ra

nặng ở chó non va giảm dần khi chó lớn

Triệu chứng: chó mất tính thèm ăn, thiếu máu, gầy còm, chậm lớn, đi phân có

giun, ói ra giun, bụng to Bệnh thường thấy trên chó dưới 2 tháng tuổi (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

Bệnh tích: ruột to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun có khi gây tắc ruột,

vỡ ruột, tắc ống dẫn mật, niêm mạc ruột viêm cata, nếu nặng sẽ gây viêm phúc mạc

Chẩn đoán:

Chủ yếu dựa trên lâm sàng: ói ra giun, phân có giun, gầy còm, bụng to

Xét nghiệm phân tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi

Đây là bệnh do giun chỉ có tên là Dirofilaria immitis gây nên Muỗi là vật trung

gian truyền lây bệnh

Triệu chứng: nhiễm nhẹ không rõ triệu chứng, nhiễm nặng làm ngăn cản lượng

máu lưu thông đưa đến ứ máu ở gan tích nước và phù thũng ở phổi Ngoài ra, giun bám gây viêm nội tâm mạc và hở van tim Chất tiết và xác chết của giun trong máu có thể gây đột tử cho chó Ấu trùng có thể gây tắc nghẻn mao quản thận, viêm quản cầu thận

Trang 25

Levamisole 10 mg / kg P tiêm bắp 7 – 14 ngày liên tục

Ivermectin 0,1 – 0,4 mg / kg P tiêm dưới da Nếu chó có biểu hiện phù thũng, tích dịch cho uống furosemide liều 4 mg / kg P

Phòng bệnh:

Phát quang bụi rậm, diệt muỗi và vật chủ trung gian hút máu

Dùng ivermectin: 0,1 – 0,4 mg / kg P tiêm dưới da mỗi tháng 1 lần

2.4.9 Demodex (mò bao lông)

Do Demodex canis gây ra, sống trong nang lông của chó, gây ngứa

Trang 26

Điều trị

Amitraz 12,5% 1 ml / 250 ml nước thoa đều lên da cho chó, 1 lần / tuần, trong 4 -

6 tuần

Ivermectin 2,5% 1 ml / 25 kg P, tiêm dưới da

Nếu có nhiễm trùng kế phát, cần cắt ngắn lông, sát trùng sạch sẽ, dùng kháng sinh: amoxicillin, penicillin

2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

- Nguyễn Ngọc Hương (2006) “ Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật - Chi cục Thú

y Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát với tỷ lệ các nhóm bệnh như sau: nghi bệnh truyền nhiễm (17,20%), bệnh trên hệ thống tiêu hóa (29,64%), bệnh trên hệ thống

hô hấp (12,56%), bệnh trên hệ thống niệu dục (5,31%), bệnh trên hệ thống lông da (15,68%), bệnh trên hệ thống vận động (2,37%), bệnh ở tai - mắt (7,50%), các bệnh khác (9,38%)

- Nguyễn Thanh Nhã (2006) “ Khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh ” Kết quả ghi nhận như sau: bệnh có tỷ lệ cao nhất là bệnh giun sán (21,08%), cao thứ 2 là bệnh viêm dạ dày ruột (16,11%) và kế tiếp là bệnh do

Parvovirus (15,56%), bệnh Carré (13,47%), bệnh do Demodex (4,42%), bệnh viêm

phổi (3,97%), bệnh do Leptospira (3,86%), còi xương (3,42%), chấn thương phần

mềm (2,54%), viêm tử cung (1,77%), viêm da (1,66%), viêm phế quản (1,55%), đẻ khó (1,10%), đục mắt và gảy xương (0,77%), và thấp nhất gồm các bệnh: abscess, viêm vú, mộng mắt, ngộ độc, bướu, (0,55%), giun tim, sỏi bàng quang, ghẻ do

Sarcoptes (0,22%), ký sinh trùng máu, nấm , sốt không rõ nguyên nhân, lồi mắt

(0,33%) Các bệnh khác như: viêm mắt (0,99%), viêm bàng quang (0,88%), viêm tai

và viêm thận (0,66%)

- Nguyễn Thanh Toàn (2008) “ Khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát với tỷ lệ nhiễm các nhóm bệnh như sau: bệnh truyền nhiễm (30,83%), bệnh hệ tuần hoàn (0,92%), bệnh hệ hô hấp (9,22%), bệnh hệ tiêu hóa

Trang 27

(27,93%), bệnh hệ niệu dục (5,01%), bệnh hệ vận động (7,11%), bệnh lông da (4,87%), bệnh tai mắt (7,64%), các trường hợp khác (6,46%),

- Phạm Văn Tòng (2005) “Khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại phòng khám Chi cục Thú y tỉnh Bến Tre” Kết quả khảo sát với tỷ

lệ các nhóm bệnh như sau: bệnh truyền nhiềm (24,2%), bệnh hệ hô hấp (16,1%), bệnh

hệ tiêu hóa (31%), bệnh hệ niệu dục (6,6%), bệnh tai và mắt (12,2%), bệnh da (9,8%), bệnh khác (0,2%)

Trang 28

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

- Thời gian: từ ngày 01/11/08 đến 01/03/09

- Địa điểm: Phòng mạch Thú y Vemedim Thành phố Cần Thơ

3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT

Đối tượng khảo sát: tất cả chó được đem đến khám và điều trị tại phòng mạch Thú

+ Dụng cụ giải phẫu: kéo, kẹp, kim may, chỉ may, dao mổ, kéo cắt lông…

+ Thiết bị chẩn đoán hình ảnh: máy siêu âm

+ Hóa chất dùng trong chẩn đoán và điều trị: các loại kháng sinh, kháng viêm, thuốc tê, thuốc mê, thuốc chữa triệu chứng (chống ói, giảm ho, hạ sốt, lợi tiểu,…), thuốc sát trùng da và vết thương, thuốc trợ sức, trợ lực,…

3.3 NỘI DUNG

- Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó

- Ghi nhận kết quả điều trị tại phòng mạch Thú y Vemedim Thành phố Cần Thơ

Trang 29

+ Kiểm tra niêm mạc: quan sát màu của niêm mạc mắt, mũi, miệng

+ Kiểm tra lông và da: độ bóng mượt của lông, khám da (độ đàn hồi của da, màu sắc, độ ẩm, mùi…)

+ Kiểm tra hạch lâm ba: hạch dưới tai, dưới hàm, trước vai, trước đùi, trên vú + Kiểm tra thân nhiệt: đo ở trực tràng

Khám hệ tim mạch: sức đập của tim, gõ vùng tim, nghe vùng tim

Khám hệ hô hhấp: kiểm tra động tác thở, kiểm tra đường hô hấp trên, kiểm tra vùng ngực

Khám hệ tiêu hóa: kiểm tra ăn, uống, nhai, nuốt, ợ hơi, nôn, khám miệng, họng Khám hệ tiết niệu: kiểm tra động tác tiểu (tư thế đi tiểu, số lần đi tiểu), kiểm tra thận (quan sát, sờ nắn), khám bàng quang (sờ nắn xem phản ứng của thú), xem màu sắc của nước tiểu (Nguyễn Văn Phát, 2001)

- Lấy phân: tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi

Phương pháp tiến hành: cho 1 – 2 gam phân vào ống nghiệm, thêm vào đó một ít nước muối bão hoà, lắc đều Lọc qua lưới lọc rồi cho vào một lọ miệng hẹp, cho nước muối bão hoà vào đầy miệng lọ Đậy lamelle lên miệng lọ, để yên 15 – 20 phút Lấy lamelle ra, phủ lên lame xem dưới kính hiển vi với độ phóng đại 10x10 hay 40x10 (TS Lê Hữu Khương, 2008)

- Xét nghiệm bệnh ngoại ký sinh trùng ở da bằng phương pháp xem kính hiển vi

Phương pháp tiến hành xét nghiệm da tìm bệnh Demodex: Dùng kéo cắt sạch lông

vùng da lấy mẫu với bán kính 1 - 1,5cm; sát trùng bằng cồn 700 chỗ mới cắt lông

Trang 30

Dùng dao cạo da, rồi lấy mẫu cạo phết lên lame Nhỏ 1 - 2 giọt KOH 10%, xem dưới

vật kính 10x và 40x để xác định nhiễm Demodex hay Sarcoptes

3.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt

Siêu âm

3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị

Dựa vào kết quả chẩn đoán lâm sàng và các xét nghiệm ở phòng thí nghiệm để phân loại bệnh

Từ kết quả chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng mà có những liệu pháp điều trị thích hợp cho từng loại bệnh

Trang 31

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trong thời gian thực hiện khóa luận tại phòng mạch Thú y Vemedim Thành phố Cần Thơ, chúng tôi ghi nhận có 929 trường hợp chó bệnh được đem đến khám và điều trị Với kiến thức chuyên môn và dựa vào một số thông tin của chủ nuôi cùng với các biểu hiện triệu chứng lâm sàng, chúng tôi đã đưa ra hướng nghi bệnh, tiến hành một số phương pháp chẩn đoán trong điều kiện có thể Sau đó tiến hành điều trị

Trong 929 ca bệnh chúng tôi phân thành 9 nhóm bệnh với 25 loại bệnh, kết quả được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm các bệnh và kết quả điều trị

Nhóm bệnh Số chó

bệnh

Tỷ lệ (%)

Số chó khỏi bệnh

Tỷ lệ (%) Nghi bệnh Carré 122 13,13 79 64,75

Nghi bệnh do Parvovirus 78 8,40 54 69,23

Bệnh truyền

nhiễm

Nghi bệnh do Leptospira 7 0,75 3 42,86 Viêm dạ dày ruột 280 30,14 240 85,71 Bệnh hệ tiêu hóa

KST đường ruột 126 13,56 126 100,00 Viêm phế quản 15 1,61 9 60,00 Bệnh hệ hô hấp

Viêm phổi 30 3,23 22 73,33 Bệnh hệ tuần hoàn Bệnh giun tim 9 0,97 7 77,78

Viêm bàng quang 7 0,75 5 71,43 Viêm thận 5 0,54 3 60,00 Viêm tử cung 14 1,51 11 78,57 Viêm vú 4 0,43 4 100,00 Bệnh hệ niệu dục

Chứng đẻ khó 16 1,72 15 93,75

Bệnh do Demodex 18 1,94 15 83,33 Viêm da 23 2,48 23 100,00 Bệnh hệ lông da

Ve và bọ chét 25 2,69 25 100,00 Còi xương 28 3,01 28 100,00 Bệnh hệ vận động

Chấn thương phần mềm 36 3,88 30 83,33 Viêm tai 12 1,29 9 75,00 Viêm mắt 16 1,72 16 100,00 Mộng mắt 27 2,91 27 100,00 Bệnh hệ tai mắt

Tụ máu vành tai 8 0,86 8 100,00

Trang 32

Abscess 8 0,86 8 100,00 Ngộ độc 9 0,97 7 77,78 Các bệnh khác

Sốt không rõ nguyên nhân 6 0,65 6 100,00

Qua bảng 4.1 chúng tôi ghi nhận được 9 nhóm bệnh khác nhau Trong đó nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh hệ tiêu hóa có 406 ca bệnh chiếm 43,70%, kế đến là nhóm bệnh truyền nhiễm có 207 ca bệnh chiếm tỷ lệ 22,28% và thấp nhất là nhóm bệnh hệ tuần hoàn 9 ca bệnh chiếm 0,97%

Số chó bệnh (con)

Trên nhóm bệnh truyền nhiễm

Trên tổng

số chó khảo sát

Số chó khỏi bệnh (con)

Tỷ lệ (%)

Bệnh Carré 122 58,94 13,13 79 64,75 Bệnh do

Bệnh do Leptospira 7 3,38 0,75 3 42,86

Tổng 207 100,00 22,28 136 65,70

Qua bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy nhóm nghi bệnh Carré chiếm tỷ lệ cao nhất

(58,94%) kế đến là nghi bệnh do Parvovirus (37,68%) và thấp nhất là nghi bệnh do

Leptospira (3,38%)

Về kết quả điều trị chúng tôi ghi nhận có 136 ca điều trị khỏi, đạt tỷ lệ khỏi bệnh bình quân 65,70% Kết quả của chúng tôi thấp hơn kết quả của Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 71,81%, nhưng cao hơn kết quả của Phạm Văn Tòng (2005) là 56,59%, Nguyễn Thanh Toàn (2008) là 64,96%

4.1.1 Nghi bệnh Carré

Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận có 122 trường hợp chó có triệu chứng lâm sàng

của bệnh Carré chiếm tỷ lệ 13,13% trong tổng số ca khảo sát Kết quả theo dõi tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính được trình bày qua bảng 4.3

Trang 33

Tỷ lệ nghi bệnh (%)

Mức ý nghĩa

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh xảy ra hầu hết ở chó từ 2 - 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó 3 đến 4 tháng tuổi, do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và khi cai sữa hàm lượng kháng thể mẹ truyền giảm thấp không đủ bảo hộ cho con Phần lớn chó ở lứa tuổi này chưa được tiêm phòng nên dễ mắc bệnh Qua xử lý thống kê cho thấy có

sự khác biệt giữa các nhóm tuổi với p < 0,05

Kết quả khảo sát của chúng tôi ghi nhận được tỷ lệ nghi bệnh Carré ở giống chó nội chiếm tỷ lệ (25,64%) cao hơn chó ngoại chiếm tỷ lệ (9,81%) Sự khác biệt này có

ý nghĩa với p < 0,05 Sự khác biệt về tỷ lệ nghi nhiễm trên nhóm giống chó nội ngoại

có thể do ý thức nuôi dưỡng chăm sóc của chủ nuôi chưa quan tâm đúng mức đến nhóm giống chó nội nên đối với nhóm giống chó này ít được tiêm phòng hơn so với nhóm chó ngoại Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bệnh không chịu ảnh hưởng bởi giới tính Kết quả này phù hợp với nhận xét của một số tác giả như: Nguyễn Thanh Nhã (2006), Nguyễn Thanh Toàn (2008) Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này không có ý nghĩa với p > 0,05

Chẩn đoán:

Việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng là chủ yếu Chó sốt cao 40 - 410C chảy nhiều dịch tiết ở mắt và mũi, ủ rủ, bỏ ăn Xáo trộn hô hấp, có biểu hiện viêm

Trang 34

phổi, rối loạn tiêu hóa như ói mửa, tiêu chảy có máu, nổi mụn mủ xuất hiện ở vùng da mỏng, gan bàn chân bị sừng hóa Giai đoạn cuối chó có biểu hiện thần kinh, co giật vùng đầu và chi, có biểu hiện nhai, sùi bọt mép rồi chết

Hình 4.1 Chó nổi mụn mủ trong nghi bệnh Carré

- Tăng cường trợ sức, trợ lực: Vitamin nhóm B, vitamin C

- Chống ói bằng: Primperan (metoclopramide) liều 0,5 mg / kg P, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

- Giam ho long đàm: Vime – Lyptyl (eucalyptol + laurel camphor) 1 ml / 5 kg P, tiêm bắp sâu

- Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Suwelin (cimetidine) ống 2 ml, 1 ống / chó lớn, ½ ống / chó nhỏ, tiêm bắp

- Sử dụng một số kháng sinh chống phụ nhiễm

+ Dilog (difloxacin + prednisolone) liều 1 ml / 10 kg P/ ngày, tiêm bắp

+ F.D.P (florfenicol + doxycyclin + prednisolon) liều 1 ml / 5 kg P, tiêm bắp + Cefotaxim (lọ 1 g) liều 1 lọ / chó lớn / ngày, ½ lọ / chó nhỏ / ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

- Cầm máu bằng vitamin K

Điều trị liên tục trong nhiều ngày, cho đến khi các triệu chứng hầu như không còn nữa (thú lanh lẹ, ăn uống được,…)

Trang 35

Kết quả điều trị

Kết quả điều trị phụ thuộc vào sự phát hiện sớm, chế độ chăm sóc và tuân thủ liệu

trình điều trị của khách hàng đối với thú nuôi của mình

Trong 122 ca nghi bệnh Carré có 79 chó khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 64,75% Những ca

không khỏi do chủ nuôi đem đến quá yếu hoặc chuyển sang giai đoạn thần kinh Kết

quả điều trị khỏi bệnh của chúng tôi cao hơn kết quả của Nguyễn Ngọc Hương (2006)

là 44,92%, Phạm Văn Tòng (2005) là 55,38% nhưng thấp hơn Huỳnh Kim Vui (2005)

là 68,94% Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ điều trị khỏi bệnh của mỗi tác giả khác nhau, có thể do tình trạng bệnh khi mang đến khám nặng nhẹ khác nhau, chủ nuôi đem chó điều trị không đúng liệu trình của bác sĩ thú y và thiếu sự quan tâm chăm sóc

Phòng bệnh

Việc phòng bệnh bằng vaccine là rất cần thiết vì đây là bệnh do virus, không có

thuốc đặc trị, tiên lượng xấu Tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi bằng vaccine Recombitek C6/CV, và tiêm lặp lại sau một tháng Sau đó tái chủng mỗi năm 1 lần

4.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus

Dựa vào triệu chứng lâm sàng chúng tôi ghi nhận được 78 ca nghi bệnh do

Parvovirus, chiếm tỷ lệ 8,40% trong tổng số chó khảo sát Tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính được trình bày qua bảng 4.4

Bảng 4.4 Tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirrus theo tuổi, giống, giới tính

Chỉ tiêu Tổng số chó

khảo sát (con)

Só chó nghi bệnh (con)

Tỷ lệ nghi bệnh (%)

Mức ý nghĩa

Qua bảng 4.4 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus giảm dần theo

tuổi, tuổi có tỷ lệ nghi nhiễm bệnh cao nhất là chó nhỏ hơn 6 tháng tuổi (11,31%) và thấp nhất là chó lớn hơn 2 năm tuổi (4,11%) Theo Trần Thanh Phong (1996), trong

Trang 36

(2005) đều nhận định rằng bệnh do Parvovirus thường xảy ra trên chó nhỏ hơn 6 tháng

tuổi Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa với p < 0,05

Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus trên nhóm giống chó nội

(14,36%) có tỷ lệ nghi bệnh cao hơn giống chó ngoại (6,81%) Sự khác biệt này có ý nghĩa với p < 0,05 Sở dĩ, nhóm giống chó ngoại mắc bệnh thấp hơn là do chúng được nuôi với mục đích làm cảnh nên vấn đề sức khỏe của chúng rất được quan tâm Trong khi đó nhóm giống chó nội tuy thích nghi với môi trường nhưng phần lớn lại được nuôi thả rong, điều kiện chăm sóc kém, không được tiêm phòng đầy đủ nên tỷ lệ nghi bệnh có phần cao hơn nhóm giống chó ngoại

Qua xử lý thống kê, cho thấy không có sự khác biệt giữa giới tính đực và giới tính

cái với p > 0,05

Chẩn đoán

Dựa vào các biểu hiện lâm sàng: sốt nhẹ hoặc không sốt, ủ rũ, bỏ ăn, ói mửa, tiêu chảy dữ dội với phân lẫn máu, chó mất nước nghiêm trọng và sụt cân nhanh, mắt hỏm sâu Cơ thể chó suy nhược nặng nề, có thể chết trong vài ngày

Điều trị

Giống như bệnh Carré, bệnh do Parvovirus không có thuốc đặc trị, việc điều trị

theo triệu chứng là chủ yếu:

- Chống mất nước bằng cách truyền dịch Lactate Ringer, Glucose 30%

- Chống ói bằng Primperan (metoclopramide) 0,5 mg / kg P, tiêm tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp

- Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Suwelin (cimetidine) ống 2 ml, liều 1 ống / chó lớn, ½ ống / chó nhỏ, tiêm bắp

- Dùng kháng sinh:

+ F.D.P (florfenicol + doxycylin + prednisolon), liều 1 ml / 5 kg P, tiêm bắp + Dilog (difloxacin + prednisolone), liều1 ml / 10 kg P, tiêm bắp

- Trợ lực, trợ sức bằng B - complex, vitamin C…

Trang 37

Điều trị liên tục trong nhiều ngày, cho đến khi giảm nhiều hoặc không còn triệu chứng của bệnh

Kết quả điều trị:

Qua bảng 4.2 chúng tôi theo dõi và điều trị khỏi 54 ca trong 78 ca nghi nhiễm

bệnh do Parvovirus, tỷ lệ khỏi là 69,23%, còn những ca không khỏi do thú đem đến

trong tình trạng quá yếu hoặc chủ nuôi không tuân thủ liệu trình điều trị Kết quả của chúng tôi cao hơn so với kết quả khảo sát của Nguyễn Ngọc Hương (2006) là 62,88%, Phạm Văn Tòng (2005) là 61,36%, Nguyễn Thị Tuyết Hồng (2007) là 38,88% Điều này chứng tỏ sự can thiệp kịp thời, sự quan tâm chăm sóc và tuân thủ liệu trình điều trị

của chủ nuôi đã đem lại kết quả tốt hơn

Phòng bệnh:

Phòng bệnh chủ yếu là tiêm phòng bằng vaccine vì không có thuốc đặc trị Tiêm cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi bằng vaccine Ricombitek C6/CV, 4 tuần sau tiêm lặp lại Sau đó mỗi năm tái chủng một lần

4.1.3 Nghi bệnh do Leptospira

Qua thời gian khảo sát chúng tôi ghi nhận có 7 ca nghi bệnh do Leptospira , chiếm

tỷ lệ 0,75% trên tổng số chó khảo sát Tỷ lệ nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống,

giới tính được trình bày qua bảng 4.5

Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính

Chỉ tiêu khảo sát

Tổng số chó khảo sát (con)

Số chó nghi bệnh (con)

Tỷ lệ nghi bệnh (%)

Mức ý nghĩa

< 1năm 700 0 - Tuổi

Qua bảng 4.5 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ nghi bệnh do Leptospira chủ yếu xảy ra ở

chó trên 1 năm tuổi chiếm tỷ lệ (3,06%) và không có ở lứa tuổi dưới 1 năm tuổi Kết quả của chúng tôi phù hợp với ghi nhận của Nguyễn Thanh Toàn (2008), phần lớn chó

nghi bệnh do Leptospira đều trên 1 năm tuổi, Nguyễn Ngọc Hương (2006), Nguyễn

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm