1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

70 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 644,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI Họ và tên sinh v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên : NGÔ THANH TÙNG

Niên khóa : 2003 – 2008

Trang 2

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Ngô Thanh Tùng

Tên khóa luận: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống tại

Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày………

Ngày……….tháng……… năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Chân Thành Biết Ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM

Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý Thầy, Cô đã dạy bảo

và truyền đạt nguồn kiến thức vô cùng bổ ích cho em trong những năm học đã qua

Chân Thành Cảm Ơn

Ban Giám Đốc Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực

Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú

Toàn thể Anh, Chị Em kỹ thuật, công nhân tại Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú

đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại xí nghiệp

Chân Thành Biết Ơn sâu sắc

TS Phạm Trọng Nghĩa đã hết lòng dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian học tập, thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Suốt đời ghi ơn

Cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, tận tụy lo cho con để có được ngày hôm nay

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài đã được thực hiện từ ngày 15 tháng 07 đến hết ngày 15 tháng 11 năm

2008, qua thời gian theo dõi và khảo sát điều tra số liệu chúng tôi đã khảo sát trên 104 heo nái của 4 nhóm giống tại Xí nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú, với kết quả thu được như sau:

- Tuổi phối giống lần đầu trung bình của các nhóm giống khảo sát là 297,19 ngày

- Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của các nhóm giống là 428,27 ngày

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 157,49 ngày

- Số lứa đẻ của nái trên năm: 2,35 lứa/nái/năm

- Khả năng đẻ sai của nái: số heo con đẻ ra trung bình trên mỗi ổ: 11,71 con/ổ,

số heo con sơ sinh sống trên ổ: 10,80 con/ổ, số heo con còn sống đã hiệu chỉnh: 11,31 con/ổ, số heo con chọn nuôi: 9,92 con/ổ, số con giao nuôi: 9,92 con/ổ, trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ trung bình của các nhóm giống là 14,85 kg/ổ, trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống: 1,40 kg/con

- Khả năng nuôi con của nái: tuổi cai sữa trung bình heo con: 24,98 ngày, số con cai sữa trung bình của các nhóm giống: 8,64 con/ổ, trọng lượng cai sữa toàn ổ: 47,62 kg/ổ, trọng lượng cai sữa bình quân: 5,74 kg/con, trọng lượng cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh trung bình của các nhóm giống: 51,7 kg/ổ, tỷ lệ nuôi sống heo con theo mẹ đến cai sữa đạt: 88,61 %, số con cai sữa/nái/năm trung bình: 20,48 con/nái/năm, khối lượng giảm trọng của nái trong thời gian nuôi con trung bình các nhóm giống: 13,88 kg/nái

- Chỉ số sinh sản SPI (điểm) lần lượt là nhóm giống LY (104,43 điểm) > YL (103,22 điểm) > LL (97,97 điểm) > YY (97,46 điểm)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách những chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các biểu đồ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ 3

2.1.1 Vị trí địa lí 3

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 4

2.1.4 Phương hướng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 5

2.1.5 Cơ cấu đàn 6

2.1.6 Giống và công tác giống 6

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống 6

2.1.6.2 Công tác giống 6

2.2 ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THÚ 8

2.2.1 Chuồng trại 8

2.2.2 Vệ sinh thú y 9

2.2.3 Thức ăn 9

2.2.4 Nước uống 10

Trang 7

2.2.6 Nuôi dưỡng và chăm sóc 12

2.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN 13

2.3.1 Yếu tố di truyền 13

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 15

2.3.3 Những yếu tố cấu thành sức sinh sản của heo nái 16

2.3.3.1 Tuổi thành thục 16

2.3.3.2 Tuổi phối giống lần đầu 17

2.3.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu 17

2.3.3.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 18

2.3.3.5 Số heo con sơ sinh trên ổ 18

2.3.3.6 Số heo con cai sữa của nái/năm và tỷ lệ nuôi sống 18

2.3.3.7 Trọng lượng heo cai sữa 19

2.3.3.8 Mức giảm trọng của nái khi nuôi con 19

2.3.3.9 Số heo con cai sữa trên ổ 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 21

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 21

3.4.1 Khả năng phát dục 21

3.4.2 Khả năng đẻ sai của nái 22

3.4.3 Khả năng nuôi con 23

3.4 XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG 25

3.4.1 Xếp hạng các nhóm giống theo số heo con cai sữa/nái/năm (SHCCS/nái/năm) 25 3.4.2 Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản (SPI) 25

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 KHẢ NĂNG PHÁT DỤC 26

4.1.1 Tuổi phối giống lần đầu 26

4.1.2 Tuổi đẻ lứa đầu 27

Trang 8

4.1.4 Số lứa đẻ trên nái trên năm 29

4.2 KHẢ NĂNG ĐẺ SAI CỦA NÁI 30

4.2.1 Số heo con đẻ ra trên ổ 30

4.2.2 Số heo con sơ sinh sống trên ổ 31

4.2.3 Số heo con sống hiệu chỉnh 32

4.2.4 Số heo con chọn nuôi trên ổ 33

4.2.5 Số heo con giao nuôi 34

4.2.6 Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ 35

4.2.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 36

4.3 KHẢ NĂNG NUÔI CON CỦA NÁI 37

4.3.1 Tuổi cai sữa heo con 37

4.3.2 Số heo con cai sữa trên ổ 38

4.3.3 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ 39

4.3.4 Trọng lượng heo con cai sữa bình quân 40

4.3.5 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh 41

4.3.6 Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa 42

4.3.7 Mức giảm trọng của nái nuôi con 43

4.4 XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG 44

4.4.1 Xếp hạng theo số heo con cai sữa/nái/năm 44

4.4.2 Xếp hạng theo chỉ số chọn lọc 45

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 KẾT LUẬN 48

5.2 ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 52

Trang 9

SHCSSCS : số heo con sơ sinh còn sống

SHCSSĐR : số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ

SHCCS/nái/năm : số heo con cai sữa/nái/năm

TLHCSSBQ : trọng lượng heo con sơ sinh bình quân

TLHCCSBQ : trọng lượng heo cai sữa bình quân

TLNCSĐCS : tỷ lệ nuôi con sống đến cai sữa

N.giống : nhóm giống

SLDTNTN : số lứa đẻ trên nái trên năm

a, b, c… : các giá trị trung bình có các ký tự khác nhau là sự

khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn 10

Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị 11

Bảng 2.3: Quy trình tiêm phòng cho heo nái bầu 11

Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo nái nuôi con 11

Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng và tiêm Fe cho heo con theo mẹ 11

Bảng 2.6: Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa 12

Bảng 2.7: Hệ số di truyền của một số tính trạng quan trọng trên heo 14

Bảng 3.1: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh theo lứa đẻ 22

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày tuổi 23

Bảng 3.3: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi 24 Bảng 3.4: Hiệu số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ 24

Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu 26

Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu 27

Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28

Bảng 4.4: Số lứa đẻ trên nái trên năm .29

Bảng 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ 30

Bảng 4.6: Số heo con sơ sinh sống trên ổ 31

Bảng 4.7: Số heo con sống hiệu chỉnh 32

Bảng 4.8: Số heo con chọn nuôi trên ổ 33

Bảng 4.9: Số heo con giao nuôi 34

Bảng 4.10: Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ 35

Bảng 4.11: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 36

Bảng 4.12: Tuổi cai sữa heo con 37

Bảng 4.13: Số heo con cai sữa trên ổ 38

Bảng 4.14: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ 39

Bảng 4.15: Trọng lượng heo con cai sữa bình quân 40

Bảng 4.16: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh 41

Bảng 4.17: Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa 42

Trang 11

Bảng 4.19: Số heo con cai sữa/nái/năm 44 Bảng 4.20: Chỉ số sinh sản của các nhóm giống 45 Bảng 4.21: Xếp hạng từng cá thể nái theo chỉ số sinh sản 46

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu 27

Biểu đồ 4.2: Số heo con đẻ ra trên ổ 31

Biểu đồ 4.3: Số heo con sống hiệu chỉnh 33

Biểu đồ 4.4: Số heo con giao nuôi 35

Biểu đồ 4.5: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống trên ổ 37

Biểu đồ 4.6: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 29

Biểu đồ 4.7: Tuổi cai sữa heo con 38

Biểu đồ 4.8: Trọng lượng heo con cai sữa bình quân 41

Biểu đồ 4.9: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh 42

Trang 13

Muốn có một đàn heo thịt chất lượng cao đòi hỏi phải có một đàn heo đực giống và heo nái giống tốt, với những tính năng vượt trội và có sự lai tạo giữa các giống khác nhau lại để cho ra một đàn heo thịt tốt Do đó đòi hỏi phải có sự quan tâm chăm sóc đàn nái thật tốt cùng với công tác giống phù hợp tạo tiền đề cho một đàn con sau này đồng đều hơn, có sức sống cao hơn, năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn và hiệu quả kinh tế hơn

Xuất phát từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, của ban giám đốc Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú và dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Trọng Nghĩa thuộc

bộ môn Di Truyền Giống Động Vật, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống tại Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của một số nhóm giống để có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giống của trại heo Xuân Phú nhằm lựa chọn được các nái có khả năng sinh sản tốt và loại được các nái có khả năng sinh sản kém

Trang 14

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi, ghi nhận và đánh giá về thành tích sinh sản của một số nhóm giống heo nái có tại xí nghiệp trong thời gian thực tập, đồng thời dựa vào thẻ của từng nái để tính các chỉ tiêu sinh sản của từng cá thể nái trong từng giống và so sánh được các chỉ tiêu này giữa các nhóm giống

Chọn loại được các heo nái có khả năng sinh sản kém

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ

2.1.1 Vị trí địa lí

Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú nằm trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Cách quốc lộ 1A 400 m theo hướng Tây - Nam

Phía đông giáp với xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Phía tây giáp với xã Bảo Hoà, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Phái bắc giáp công trình đập thủy lợi 19 – 5, kế tiếp là khu đồi đá thuộc thị xã Long Khánh

Phía nam giáp với quốc lộ 1A Với vị trí địa lý nằm gần tuyến quốc lộ 1A nên thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú

Năm 1976, Ủy Ban Nhân Dân Huyện Xuân Lộc đã ra quyết định thành lập một trại chăn nuôi heo giống của huyện lấy tên là: “Trại Chăn Nuôi Heo Xuân Phú” nhằm mục đích cung cấp con giống theo nhu cầu phát triển của người dân địa phương

Năm 1982 Trại được sát nhập vào Công ty Vật nuôi huyện Xuân Lộc Năm

1988 Công ty Vật nuôi huyện Xuân Lộc làm ăn thua lỗ phải giải thể, trại chăn nuôi Xuân Phú chuyển sang mô hình hoạt động hạch toán độc lập trực thuộc UBND huyện Xuân Lộc Đến năm 1992 qua mấy năm kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ có dấu hiệu phá sản nên được UBND huyện Xuân Lộc giao lại cho Nông trường Thọ Vực (nay là Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực) Từ năm 1992 đến nay dưới sự lãnh đạo và mạnh dạn đầu tư vốn của Ban Giám Đốc Nông Trường Thọ Vực, hàng năm Trại đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành chăn nuôi, sữa chữa nâng cấp, tiếp tục xây dựng thêm chuồng trại theo mô hình mới, con giống mới với những trang

Trang 16

thiết bị hiện đại như: chuồng lồng nhốt cá thể, sàn nhựa cho heo con theo mẹ, máng ăn máng uống tự động, máy đo độ dầy mỡ lưng…

Cùng với sự phát triển về qui mô, ngành nghề kinh doanh và chủ trương sắp xếp doanh nghiệp, đến tháng 10 năm 2004 nông trường quốc doanh Thọ Vực được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực và Trại Chăn nuôi Xuân Phú chuyển thành Xí nghiệp Chăn nuôi Xuân Phú

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức từ Công ty đến Xí nghiệp Chăn nuôi Xuân Phú

Tổ kỹ thuật: điều hành kỹ thuật, sản xuất chăn nuôi

Tổ nghiệp vụ: kế toán, thống kê, thủ kho, thủ quỹ, kinh doanh

Tổ chế biến: chế biến thức ăn gia súc, chế biến phân hữu cơ vi sinh

Tổ phục vụ: điện nước, cơ khí, sửa chữa chuồng trại, chế tạo máy phát điện bằng biogaz, sản xuất phụ

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY THỌ VỰC

Xí nghiệp CN Xuân Phú Ban giám đốc

Bộ phận trực tiếp chăn nuôi

Trang 17

Tổ cai sữa: nuôi heo con cai sữa

Tổ nái đẻ: nuôi nái đẻ

Tổ hậu bị, thịt: nuôi heo hậu bị giống và heo thịt

- Nhân sự: gồm 24 người, trong đó:

Trung cấp : 12

Công nhân phổ thông, tạp vụ : 7

2.1.4 Phương hướng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Ngành nghề chính là chuyên sản xuất cung cấp heo con giống, hậu bị giống, tinh heo và heo thịt chất lượng cao, trong đó có đàn heo giống gốc của tỉnh, ngoài ra xí nghiệp còn tổ chức sản xuất thức ăn hỗn hợp cung cấp nội bộ, chế biến phân vi sinh hữu cơ, chế tạo máy phát điện bằng nhiên liệu biogaz

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp ngày nay không chỉ trong tỉnh nhà

mà được mở rộng vào TP HCM, Bình Dương, Bình Phước…Ngoài việc cung cấp con giống, xí nghiệp cũng đưa ra thị trường khu vực lượng tinh heo chất lượng cao góp phần cải tạo chất lượng đàn heo của địa phương, nâng cao giá trị sản phẩm

Song song với quá trình đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm Xí nghiệp tăng cường công tác đào tạo đội ngũ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, kết hợp với sự tư vấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của quí Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm TP HCM Kết hợp liên doanh với các nhà sản xuất trong và ngoài tỉnh

Để thực hiện tốt công tác giống, duy trì và nâng cao tổng đàn nái, Xí nghiệp thường xuyên bổ sung nguồn hậu bị mới của các công ty nước ngoài như Công ty DARBY CJ, Công ty Kim Hoàn… Phối hợp với công tác tạo giống của xí nghiệp để

có đàn hậu bị đực, cái đạt các chỉ tiêu về sức sinh sản, sinh trưởng, đề kháng với bệnh tật…Duy trì và phát triển đàn heo hạt nhân được tỉnh Đồng Nai công nhận là đàn giống gốc của tỉnh Tổ chức quản lý đàn bằng các phần mềm chuyên dụng giúp quản

lý tốt số ngày chăn nuôi của đàn nái tránh những trường hợp nái không tham gia sinh sản Bố trí hợp lý nhân công, kỹ thuật tương thích đặc thù cho các công đoạn sản xuất

và khối lượng công việc đảm nhận

Trang 18

+ Heo con theo mẹ: 483 con

+ Heo cai sữa: 1.011 con

+ Heo thịt: 876 con

+ Heo thịt gia công: 81 con

2.1.6 Giống và công tác giống

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống

Heo nái giống: được mua từ Trại heo giống cao sản Kim Long, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Cấp I, Công ty Darby CJ với các nhóm giống như: Yorkshire (YY); Landrace (LL); Landrace x Yorkshire (LY); Yorkshire x Landrace (YL) và nhân giống tạo hậu bị tại xí nghiệp

Heo đực giống được mua từ Trại Bành Tỷ, Darby với các giống như Duroc, Landrace, Yorkshire

Ngoài ra từ đàn giống thuần có thành tích sinh sản, sinh trưởng tốt sẵn có, xí nghiệp tiến hành tuyển chọn ra đàn hậu bị tốt với các giống Landrace x Yorkshire (LY), Yorkshire x Landrace (YL) để tăng đàn và cung cấp ra thị trường

2.1.6.2 Công tác giống

Được sự hướng dẫn của qúi Thầy trường Đại học Nông Lâm TP HCM, xí nghiệp tiến hành việc ghép đôi giao phối giữa các nhóm giống nái và nọc được mua về tuyển lựa những con tốt để làm giống nái, nọc cho trại và bán giống

Công tác giống của trại được quan tâm và nâng lên một tầm khi xí nghiệp đầu

tư nâng cấp chuồng trại, con giống từ năm 2002 đến nay và đang thực hiện ngày một hiệu quả hơn Cùng với sự quản lý đàn chặt chẽ theo dõi cá thể, lý lịch rõ ràng chi tiết phần nào cũng giúp công tác giống ngày một hoàn thiện Bộ giống của xí nghiệp hiện nay gồm các giống:

Trang 19

- Yorkshire

Nguồn gốc hình thành: được phát hiện đầu tiên tại miền nam nước Anh vào năm 1890 có đặc điểm ngoại hình lông da trắng tuyền có thể có vài đốm đen nhỏ ở mặt, tai to, đứng thẳng hơi đưa về phía trước, trán rộng, mõm ngắn, mặt hơi cong, thân hình chữ nhật cân đối, vóc lớn, mắt linh hoạt, vai nở, ngực sâu, lưng dài thẳng rộng, bụng to nhưng không xệ, mông đùi to nở nang, chân to khoẻ chắc chắn, móng khít, có

từ 12 vú đến 16 vú, hàng vú đều nhau, lộ rõ, đẻ sai, sức kháng bệnh cao, dễ thích nghi với điều kiện môi trường mới hơn so với các giống khác

- Landrace

Đây là nhóm giống có nguồn gốc đầu tiên từ Đan Mạch, sau đó được nhập vào

các nước để nhân lên và hình thành các dòng heo Landrace Mỹ, Landrace Bỉ,

Landrace Pháp… Có sắc lông trắng, tầm vóc lớn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài, tai lớn xụ xuống che mặt, thân hình tam giác rộng về phía sau, hơi kém sâu ở phía trước, thân dài, lưng thẳng, mông đùi nở nang, đùi to dài, bốn chân to khỏe, móng đen, có từ 12

vú đến 16 vú, hàng vú lộ rõ, tốt sữa, nuôi con giỏi Giống này có khả năng cho nhiều nạc hơn một số giống khác, nhưng khả năng thích nghi kém hơn một số nhóm giống khác

- Duroc

Được phát hiện đầu tiên ở vùng Đông Bắc nước Mỹ vào những năm 1966 -

1973 có tên gọi là Duroc Jersey, màu lông nâu nhạt hay đỏ sậm, thân hình vạm vỡ bốn chân to chắc, mông vai phát triển, đầu to, tai to ngắn cụp từ giữa tai về phía trước, chóp mũi và các móng có màu đen rõ rệt, bụng thon mõm thẳng Đây là giống heo hướng nạc, phẩm chất thịt tốt, sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao chịu được với các điều kiện môi trường bất lợi, ít bị stress

- Yorkshire x Landrace (cha Yorkshire, mẹ Landrace)

Được hình thành như tên gọi, nhóm giống này có lông da màu trắng hoặc có vài bớt đen nhỏ, tai nhỏ xiên hoặc che xụp xuống mặt, đầu hơi thô, cổ tương đối dài, mõm hơi ngắn, tầm vóc lớn, chân to khỏe, đẻ nhiều, nuôi con giỏi, chịu được kham khổ Khả năng thích nghi tốt hơn đời bố mẹ

Trang 20

- Landrace x Yorkshire (cha Landrace, mẹ Yorkshire)

Nhóm giống này có lông da màu trắng, có thể có vài bớt đen nhỏ, tai to xụp xuống che mặt, đầu thẳng, lưng hơi cong, bốn chân chắc chắn, nuôi con giỏi Chịu được kham khổ Khả năng thích nghi tốt hơn đời bố mẹ

- Công tác phối giống

+ Phối giống tạo heo hậu bị: tinh của giống heo đực thuần Landrace, Yorkshire phối với nái thuần tạo con giống thuần Landrace, Yorkshire hoặc 2 máu thông thường

là Landrace x Yorkshire (LY) hay Yorkshire x Landrace (YL)

+ Phối để tạo heo con thương phẩm nuôi thịt: dùng tinh đực hướng nạc như Duroc, Pi Du phối với nái 2 máu LY; YL cho ra dòng thương phẩm có từ 3 đến 4 nhóm máu

2.2 ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THÚ

2.2.1 Chuồng trại

Với quy mô lớn, mô hình mới hiện nay và cách bố trí chăn nuôi cá thể cùng với

sự quản lý đàn chặt chẽ đã đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú

- Chuồng heo nái đẻ và heo con theo mẹ: chuồng lồng nuôi theo cá thể, hai bên phần heo con được lắp đặt sàn nhựa, mỗi ô chuồng có lồng úm và đèn sưởi ấm cho heo con, toàn bộ dãy chuồng có hệ thống làm mát, có máng ăn đồng loạt và núm uống tự động Mỗi ô chuồng có diện tích 2,2 m x 1,85 m Nhiệt độ chuồng ổn định từ 26 - 28

oC

- Chuồng heo nái chửa và nái chờ phối: nuôi cá thể có máng ăn và núm uống tự động, có hệ thống quạt và phun sương Mỗi ô chuồng có diện tích 2,0 m x 0,7 m

- Chuồng heo cai sữa: được nuôi ở chuồng sàn cách mặt đất hợp lý, có máng ăn

và núm uống tự động Mỗi ô chuồng có diện tích 2,0 m x 2,0 m

- Chuồng heo đực giống: nuôi theo cá thể với diện tích 4 m2/con (2 m x 2 m), mỗi ô đều có máng ăn và núm uống, giữa các ô được ngăn cách bởi các song sắt và chuồng có hệ thống làm mát Bình ổn nhiệt độ trong chuồng từ 26 – 28 oC

Dọc theo các dãy chuồng đều có cây xanh tạo độ thoáng mát, che chắn gió lùa, mưa lớn Mỗi dãy chuồng đều có rèm che mưa, che nắng Hệ thống thoát nước thải

Trang 21

được thiết kế đặt ngầm dưới hai bên hành lang chuồng sau đó đổ vào rãnh thoát chính trước khi xuống hầm biogaz và bể lắng 3 ngăn, tiếp theo đổ ra ao sinh học

2.2.2 Vệ sinh thú y

- Vệ sinh bên ngoài vào: tất cả xe vào vận chuyển nguyên liệu, xe khách hàng vào trại đều phải chạy qua bể sát trùng và được phun xịt khử trùng Riêng xe vào mua heo được bố trí ở cổng xuất nằm ngoài tường bao của trại và cũng được sát trùng nghiêm ngặt theo qui trình Đối với công nhân vào làm việc phải thay đồ bảo hộ lao động ở phòng tắm khử trùng bằng máy ôzôn, khách tham quan cũng phải vào phòng tắm, khử trùng trước khi mặc áo blouse và mang ủng, tuy nhiên rất hạn chế khách vào khu sản xuất

- Đầu mỗi dãy vào chuồng đều có khay sát trùng chứa dung dịch thuốc sát trùng

TH4 hay Prophyl hay Biodine được thay đổi theo chu kỳ sử dụng Định kỳ sát trùng đối với tất cả các chuồng, hành lang và cống rãnh

- Vệ sinh thú y tại chuồng nuôi heo cai sữa: đối với chuồng sàn bằng đan bê tông thì sau mỗi chu kỳ nuôi cai sữa đều được vệ sinh sạch, phun xịt sát trùng kết hợp kiểm tra bảo trì chuồng trại cùng với các thiết bị điện, máng ăn, núm uống, riêng sàn làm bằng vĩ sắt cũng làm tương tự nhưng phải ngâm vào bể sát trùng và sơn lại

- Vệ sinh thú y tại chuồng nái đẻ và heo con theo mẹ: sau mỗi lần cai sữa heo con, nái được chuyển xuống chuồng nái khô chờ phối thì chuồng được xịt bằng nuớc với máy cao áp, các vĩ sắt được chà rửa sạch và sơn lại mới được lắp vào chuồng Chuồng được sát trùng bằng TH4 hay Prophyl hay Biodine trước khi chuyển nái bầu đến Thường thực hiện theo qui trình cùng vào cùng ra

- Các dãy chuồng thịt, hậu bị đều duy trì phun xịt khử trùng định kỳ theo chu kỳ

và theo lịch trình về thời gian

2.2.3 Thức ăn

Xí nghiệp sử dụng loại cám ANCO: U11, U21, U41, U51, U91 và loại thức ăn tự trộn

sử dụng nội bộ: XP6, XP7, XP9, XP10

Trang 22

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn

Thành phần

Loại cám

Protein (%)

Xơ (%)

Độ ẩm (%)

Ca (%)

P (%)

Muối (%)

NLTĐ (Kcal/kg)

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, 2008)

U11: heo 1 tuần tuổi, liên tục đến 1 tuần sau

XP7: heo từ 60 kg đến xuất chuồng

XP9: nái bầu, khô

XP10: nái đẻ

2.2.4 Nước uống

Từ nguồn nước ngầm ở độ sâu 30 - 40 m của các giếng khoan được bơm lên tháp

nước qua hệ thống pha thuốc với dung dịch chloride Sau đó, nước được phân phối đến

các dãy chuồng, nước ở đây đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng nước, được gởi mẫu kiểm

Trang 23

2.2.5 Quy trình tiêm phòng

Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị

Thời gian (ngày tuổi) Vaccine Phòng bệnh Liều Đường cấp

120 Parrow Parvo (khô thai) 5 cc/con IM

165 Parrow Parvo (khô thai) 2 cc/con IM

180 Pes - Vac - Plus Aujeszky 2 cc/con IM

Bảng 2.3: Quy trình tiêm phòng cho heo nái bầu

Thời gian trước khi

25 Pes - Vac - Plus Aujeszky 2 cc/con IM

Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo nái nuôi con

Thời gian sau khi

sinh (ngày) Fe và Vaccine Phòng bệnh Liều Đường cấp

Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng và tiêm Fe cho heo con theo mẹ

Thời gian (ngày tuổi) Fe và Vaccine Phòng bệnh Liều Đường cấp

21 - 25 Respisure Mycoplasma 1 cc/con IM

Trang 24

Bảng 2.6: Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa

Thời gian (ngày tuổi) Vaccine Phòng bệnh Liều Đường

cấp

Với qui trình chủng định kỳ, chủng toàn đàn với các vaccine nêu trên giúp cho

trại bảo vệ an toàn đàn heo, mặc dù đôi lúc các khu vực xung quanh bùng nổ dịch

nhưng đàn heo của trại được bảo hộ tốt

2.2.6 Nuôi dưỡng và chăm sóc

- Nái sắp sinh

+ Trước khi sinh từ 7 - 10 ngày được chuyển từ chuồng bầu khô lên chuồng nái

đẻ kèm theo thẻ nái, nái được đưa vào chuồng cũi trước đó đã được vệ sinh sạch và sát

trùng Tại đây nái được tắm mỗi ngày 1 lần, cho ăn cám số 10 do trại tự trộn với lượng

2,5 kg đến 3 kg/con ngày Khi nái có dấu hiệu sắp sinh thì cho ăn ít lại đến khi sinh

xong thì tăng dần thức ăn cho đến mức 4 - 4,5 kg/ngày/nái, nái nuôi con được chia

nhiều bữa trong ngày, thông thường là 4 bữa cho nái nuôi con và 2 bữa cho nái sắp

sinh buổi sáng 8 giờ và chiều 15 giờ

- Nái nuôi con

+ Khi nái có dấu hiệu sắp sinh, dụng cụ đở đẻ được chuẩn bị: khăn lau, cân,

kìm bấm răng, kéo cắt đuôi, kẹp, thuốc sát trùng, sổ theo dõi nái đẻ, thuốc thú y Nái

sinh xong được kiểm tra xem có sót nhau hay không (đếm nhau), tiêm vitamin C +

oxytocyne + kháng sinh + glucose có thể liên tục trong 3 ngày sau khi sinh tùy thuộc

tình trạng sức khỏe của nái mà áp dụng các phương pháp điều trị và trợ sức hợp lý

Trong những ngày đầu sau khi sinh không tắm nái, chuồng được giữ sạch sẽ khô ráo,

chỉ rửa máng ăn

+ Sau khi sinh xong, heo nái và heo con khỏe mạnh thì tăng lượng cám lên dần

đến khoảng 4,5 kg/con/ngày Nái nuôi con ở chuồng cũi đẻ đến khi cai sữa heo con (từ

21 - 28 ngày tuổi), sau khi cai sữa nái được chuyển về chuồng bầu khô kèm theo thẻ

Trang 25

nái và phiếu điều trị Riêng heo con vẫn được ở lại chuồng từ 3 - 5 ngày để giảm stress sau đó đưa về chuồng nuôi cai sữa

- Heo con sơ sinh, theo mẹ

+ Sau khi sinh ra heo con được lau sạch dịch nhờn, cho bú sữa đầu Sau đó cột cắt và sát trùng rốn bằng cồn iod, bấm răng, bấm số tai, cân trọng lượng, ghi vào sổ theo dõi nái đẻ

+ Heo con 3 ngày tuổi được tiêm Fer - dextran lần 1 (100 mg/con/lần) Tiêm lần 2 lúc 10 ngày tuổi

+ Thiến heo đực lúc 5 - 7 ngày tuổi

+ Tập ăn lúc 7 ngày tuổi

+ Heo con 15 ngày tuổi được chọn hậu bị thì bấm tai theo qui ước nguồn hậu bị (cả đực lẩn cái)

+ Heo con được cai sữa lúc 21 - 28 ngày tuổi (tùy theo trọng lượng heo con, lượng thức ăn mà heo con ăn được mỗi ngày, cân trọng lượng từng con) Sau khi được nuôi vài ngày giảm stress heo con được chuyển lên chuồng cai sữa (chuồng sàn) đến

60 ngày tuổi, cân trọng lượng Những con được chọn làm giống thì chuyển sang tổ nuôi hậu bị, còn lại được bán giống thương phẩm ra ngoài hoặc chuyển nuôi thịt

2.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.3.1 Yếu tố di truyền

Di truyền là một đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền cho thế hệ sau thông qua gen của chúng Trong cùng một giống, các dòng khác nhau

sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau

Khả năng di truyền của một tính trạng được biểu thị bằng hệ số di truyền (h2 ) Người ta thường sử dụng hệ số di truyền theo nghĩa hẹp và được tính theo công thức:

h2 =VA/Vp Với: VA: phương sai do giá trị di truyền cộng gộp

Vp: phương sai kiểu hình Theo Christenson và ctv (1979), giữa các giống heo ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc trong đó giống heo Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là Yorkshire

và cuối cùng là Duroc (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

Trang 26

Theo Nguyễn Văn Thành (2007), heo giống lai thành thục sớm hơn heo giống thuần

Theo Galvin và ctv (1993), cho rằng tính mắn đẻ của nái là do kiểu di truyền của nó Đặc tính này không thể thay đổi dù ta có biện pháp dinh dưỡng và kỹ thuật phối thích hợp (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

Theo Dziuk (1981), tuổi thành thục hậu bị cái phụ thuộc chủ yếu vào cơ sở di truyền (trích dẫn bởi Nguyễn Lê Nhật Trường, 2006)

Theo Lasley (1987), dù con vật được nuôi ở điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

Để dự đoán tiến bộ của sự chọn lọc giống ở thế hệ sau chúng ta sử dụng công thức:

R = S * h2Với: R: tiến bộ của sự chọn giống dự đoán cho thế hệ sau

Số heo con đẻ ra trên lứa 0,05 – 0,15 Thấp

Trọng lượng cai sữa toàn ổ 0,15 – 0,20 Thấp

Trọng lượng lúc 6 tháng tuổi 0,20 – 0,25 Trung bình

Trang 27

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hướng lớn đến sự sinh trưởng, phát dục sinh sản và sức sản suất của thú Cá thể có kiểu di truyền tốt chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì cũng không mang lại hiệu quả tốt Thú sống trong điều kiện ngoại cảnh tối ưu mới

có thể đạt đến giới hạn di truyền của mình Ngược lại, thú sẽ không thể hiện hết những tính trạng vốn có của mình

Ngoại cảnh là những yếu tố không di truyền bao gồm: yếu tố tự nhiên và yếu tố nuôi dưỡng

- Yếu tố tự nhiên gồm: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng

+ Ánh sáng: độ chiếu sáng ảnh hưởng đến chu kỳ động dục, là nhân tố kích thích các hormon sinh dục làm chín và rụng trứng Tuy nhiên cường độ ánh sáng quá cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến thú

+ Nhiệt độ: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều đến thú Nhiệt độ chuồng nuôi cao gây rối loạn điều hòa thân nhiệt ảnh hưởng đến tuần hoàn, hô hấp và làm giảm tính thèm ăn, tăng tỉ lệ heo bệnh

Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ chuồng nuôi cao hơn 290 C làm giảm lượng tiêu thụ thức ăn và gây xáo trộn chu kỳ lên giống, tăng số heo con chết

Theo Nguyễn Văn Thành (2007), trên nái nhiệt độ trên 330 C làm giảm lượng noãn suất và số phôi sống

+ Ẩm độ: ẩm độ lớn hơn 85 % sẽ làm giảm sự thải nhiệt, giảm tính thèm ăn, làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện động dục, giảm sự rụng trứng, tăng hiện tượng chết thai sớm, làm giảm sức đề kháng của thú

Theo Võ Văn Ninh (2007), hai yếu tố nóng, ẩm là hai yếu tố ảnh hưởng xấu cho heo nái và heo con, hạn chế lớn đối với việc nuôi nái tiết sữa và heo con theo mẹ

- Yếu tố nuôi dưỡng: chăm sóc quản lý, dinh dưỡng, chuồng trại, bệnh tật

+ Chăm sóc quản lý tốt làm bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu giảm tối đa những thiệt hại do bệnh tật, nâng cao khả năng sinh sản của heo Chăm sóc tốt còn làm

Trang 28

giảm tỉ lệ heo chết đột ngột do không can thiệp kịp thời những trường hợp đẻ khó, heo con bị đè, phát hiện bệnh sớm và điều trị heo bệnh kịp thời

+ Dinh dưỡng: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn heo nái, giúp đàn heo nái duy trì được trọng lượng và sức khỏe Nếu khẩu phần chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như: protein, lipid, khoáng và các vitamin với tỉ lệ phù hợp cho từng giống heo, từng lứa tuổi, mục đích sản xuất thì sẽ mang lại hiệu quả kinh

tế cao Ngược lại, nếu cho heo ăn khẩu phần không đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và chất lượng thức ăn không tốt thì heo sẽ dễ bệnh, chậm lớn, tiêu tốn thức ăn nhiều, đem lại thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi

Sự mất cân bằng các chất dinh dưỡng có thể làm giảm tỉ lệ thụ thai, làm nái chậm động dục, gây ảnh hưởng xấu đến bào thai

Theo Nguyễn Văn Thành (2007), có thể điều chỉnh khẩu phần thức ăn để tăng

số trứng rụng trên heo bằng cách tăng mức năng lượng trước động dục 7 ngày hoặc tăng mức protein trong khẩu phần

Theo Trần Thị Dân (2003), thì giai đoạn từ 70 - 90 ngày của thai kỳ không cho heo ăn quá 2 - 2,2 kg/ngày với thức ăn có 2900 - 3000 kcal/kg thức ăn và 14 - 15 % protein sẽ làm thai lớn gây cho heo nái sinh khó

Vì vậy phải áp dụng chế độ cho ăn hạn chế, sử dụng khẩu phần đã cân bằng đủ chất dinh dưỡng đảm bảo cho nái thu nhận hàng ngày vừa đủ là tốt nhất

+ Chuồng trại: để đảm bảo được bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi như mong muốn thì vai trò kiểu thiết kế của chuồng nuôi đặt biệt quan trọng Chuồng nuôi phải đảm bảo ấm về mùa đông, thoáng mát vào mùa hè, ít khí độc ít vi khuẩn, dễ dàng vệ sinh sát trùng là tiền đề cho sự thành công trong chăn nuôi

+ Bệnh tật: là yếu tố hết sức quan trọng, ảnh hưởng lớn đến năng suất của đàn gia súc gây thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi hiện nay như: PRRS (tai xanh), MMA (viêm vú, viêm tử cung, mất sữa), đẻ khó, bại liệt sau sinh, bệnh sảy thai truyền nhiễm…

2.3.3 Những yếu tố cấu thành sức sinh sản của heo nái

2.3.3.1 Tuổi thành thục

Tuổi thành thục của heo nái phụ thuộc vào dòng giống và điều kiện chăm sóc

Trang 29

Theo Zimmerman (1981), phần lớn heo cái hậu bị đạt tuổi thành thục vào khoảng 6 - 8 tháng tuổi (trung bình khoảng 200 ngày)

Theo Christenson và ctv (1979), cho rằng trong các giống heo ngoại như: Landrace, Yorkshire, Duroc thì heo Landrace có tuổi thành thục sớm hơn những giống thuần khác khoảng 11 ngày, kế đến là Yorkshire (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

Theo Zimmerman (1981) và Hughes (1993), khi cho heo nái hậu bị tiếp xúc với đực thì sẽ mau thành thục hơn khi nuôi biệt lập

Heo hậu bị cái với chế độ nuôi dưỡng kém sẽ chậm thành thục nhưng nếu cung cấp quá mức nhu cầu dinh dưỡng sẽ gây ra tình trạng heo bị nâng và làm cho heo chậm thành thục

2.3.3.2 Tuổi phối giống lần đầu

Tuồi phối giống lần đầu ảnh hưởng đến tỉ lệ đậu thai, số heo con đẻ ra trên ổ và thời gian sử dụng nái Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái sinh sản lâu dài nhà chăn nuôi thường bỏ qua từ 1 - 3 chu kỳ động dục ban đầu rồi mới phối giống

để tăng số heo con đẻ ra trên lứa

Theo Nguyễn Văn Thành (2007), cứ 10 ngày hoãn phối giống khi heo đã đạt tuổi thành thục sẽ có nhiều hơn 0,5 heo con trong lứa đẻ đầu Tuy nhiên việc kéo dài tuổi phối giống lần đầu sẽ rút ngắn thời gian sử dụng nái và làm tăng chi phí nuôi heo hậu bị

Theo Leman (1992), khuyến cáo nên phối heo hậu bị lúc 210 ngày tuổi với trọng lượng 120 kg và ở chu kỳ động dục lần thứ hai

Đối với heo hậu bị cái nên phối giống vào khoảng 12 - 30 giờ khi heo có biểu hiện động dục

2.3.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Đây là chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà chăn nuôi quan tâm bởi vì tuổi đẻ lứa đầu sớm chứng tỏ heo thành thục sớm, phối giống đậu thai sớm thì tuổi đẻ lứa đầu

sẽ rút ngắn lại và làm tăng khả năng sinh sản của nái, tăng hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi

Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì heo nái lâu bền nên cho heo nái đẻ lứa đầu lúc 12 tháng tuổi nhưng không quá 14 tháng tuổi (Phan Hữu Doanh và Lưu

Trang 30

Ngoài ra tuổi đẻ lứa đầu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, dinh dưỡng, chăm sóc, môi trường, bệnh tật…

2.3.3.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Được tính từ ngày heo đẻ lứa trước đến ngày heo đẻ lứa kế tiếp Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ngày càng được rút ngắn sẽ nâng cao số lứa đẻ của nái trên năm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà chăn nuôi

Theo Lê Xuân Cương (1986), cho rằng để gia tăng số lứa đẻ trên năm thì phải rút ngắn thời gian cho sữa, thời gian từ khi cai sữa cho đến khi phối giống và đậu thai Còn thời gian mang thai là đặc tính của mỗi loài cho nên ta không thể rút ngắn được

Do đó người ta thường tập cho heo con ăn sớm với thức ăn tập ăn và cai sữa cho heo con khoảng 3 - 4 tuần tuổi

Theo Evans (1989), nếu cai sữa sớm trước 3 tuần tuổi thì gây giảm số lượng trứng rụng ở lần phối kế tiếp và làm gia tăng tỉ lệ chết thai ở lần mang thai này Khi cai sữa heo có biểu hiện lên giống lại khoảng 4 đến 10 ngày sau đó, trong thời gian này người công nhân phải quan sát kỹ và phối giống cho đúng thời điểm nếu không phải chờ thêm một chu kỳ nữa, sẽ gây tốn kém nhiều chi phí thức ăn

2.3.3.5 Số heo con sơ sinh trên ổ

Số heo con sơ sinh trên ổ thể hiện tính đẻ sai của nái Tuy nhiên số heo con sơ sinh trên ổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm phối giống, chất lượng tinh dịch, thời gian phối, kỹ thuật phối, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng sau khi phối, nhiệt độ chuồng…(theo Claus và ctv, 1985)

Theo Whittemore (1993), thì yếu tố chính để đánh giá năng suất sinh sản của heo vẫn là con giống Vì thế phải cải thiện con giống vẫn là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), noãn có khả năng thụ tinh cao nhất trong thời gian từ 4 - 6 giờ sau khi xuất noãn và mất khả năng thụ tinh sau 24 giờ Noãn thường được xuất vào 1/3 cuối của chu kỳ

2.3.3.6 Số heo con cai sữa của nái/năm và tỷ lệ nuôi sống

Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản, chỉ tiêu này bao gồm: số lứa đẻ/nái/năm và số heo con cai sữa trên ổ Số heo con cai sữa phụ thuộc vào nhiều

Trang 31

yếu tố khác như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

Số heo con nuôi sống đến cai sữa thường tỷ lệ với số heo con đẻ ra trên ổ

Theo English và Smith (1975); Glastobery (1970); Ewards và ctv (1986), trên

50 % số heo con chết nằm trong khoảng 2 - 3 ngày sau khi sanh là do chết vì lạnh, mẹ

đè, thiếu sữa…

Theo Fajerson (1992), cho rằng khoảng 10 % heo con hao hụt trong lúc sinh (trước và sau sinh) và 18,5 % hao hụt trong giai đoạn sơ sinh chủ yếu là do heo chết ngợp (mẹ đẻ lâu, đẻ khó), thai khô Tuổi heo mẹ càng cao thì hiện tượng này sẻ xảy ra nhiều hơn

Theo Liptrap và ctv (1981), để đạt được tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa cao thì cần phải có những biện pháp quản lý tốt, phải có kiểu chuồng trại thích hợp, cân bằng số heo con cho nái, tập cho heo con ăn sớm Ngoài ra, số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, tỷ lệ nuôi sống heo con đến cai sữa đều ảnh hưởng đến số

heo con cai sữa của nái trên năm

Theo Lê Xuân Cương (1989), số con cai sữa trên ổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như số con đẻ ra trên ổ, số con còn sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

2.3.3.7 Trọng lượng heo cai sữa

Trọng lượng heo cai sữa toàn ổ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng nuôi con của heo mẹ, khả năng tiết sữa của heo mẹ Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ cao thì khả năng tiết sữa của heo mẹ tốt, sản lượng sữa của heo mẹ cao nhất là ở 21 ngày đầu sau đó giảm dần

Do đó, nếu cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho nái nuôi con để nái có thể cho sữa nhiều thì heo con cai sữa sẽ có trọng lượng cao cũng như tăng cường sức đề kháng để heo con chống chịu stress sau khi tách mẹ

2.3.3.8 Mức giảm trọng của nái khi nuôi con

Mức giảm trọng của nái khi nuôi con giúp đánh giá một phần khả năng nuôi con của nái Những nái giảm trọng nhiều trong thời gian nuôi con thường nuôi con tốt

do huy động chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con, nhưng nái hao mòn nhiều sẽ ảnh

Trang 32

hưởng đến thời gian động dục lại sau cai sữa làm thời gian động dục lại sau cai sữa kéo dài

Ngược lại, nái giảm trọng ít thường là do không phải huy động chất dinh dưỡng

để tiết sữa nên nuôi con thường không tốt heo con còi cọc, chậm lớn…

Mức giảm trọng trong thời gian nuôi con tốt nhất là khoảng 10 kg/nái mà không phụ thuộc vào trọng lượng của nái (theo Lose và Cole, 2001) (trích dẫn bởi Lê Thị Thùy Linh, 2008)

2.3.3.9 Số heo con cai sữa trên ổ

Số heo con cai sữa trên ổ phụ thuộc vào khả năng nuôi con tốt của nái, sự chăm sóc quản lý tốt trong giai đoạn heo con theo mẹ đến lúc cai sữa sẽ giảm được sự hao hụt Sự hao hụt này một phần là do heo con bị tiêu chảy, chất lượng sữa heo mẹ không tốt, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không tốt Vì vậy, phải khắc phục được các vấn đề này thì số heo con cai sữa sẽ cao

Trang 33

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

- Thời gian: đã thực hiện từ ngày 15/07/2008 đến ngày 15/11/2008

- Địa điểm: tại Xí nghiệp Chăn nuôi Xuân Phú, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc,

tỉnh Đồng Nai

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Khảo sát nái đẻ và heo con theo mẹ Trong thời gian thực tập chúng tôi khảo sát được 104 heo nái tham gia sinh sản, trong đó YY: 41 con; LL: 26 con; YL: 6 con; LY:

31 con

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

- Trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi nái, trên phiếu ghi đầy đủ về thành tích sinh sản của nái Theo dõi, thu thập các chỉ tiêu khảo sát của mỗi nái đẻ và nuôi con của lứa hiện tại trong thời gian thực tập

- Gián tiếp: sử dụng hồ sơ, số liệu lưu trữ có liên quan đến nái đang khảo sát về một số chỉ tiêu theo dõi

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.4.1 Khả năng phát dục

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

Là ngày tuổi khi nái được phối giống lần đầu tiên

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Là số ngày tuổi được tính từ khi nái được đẻ ra cho tới ngày nái đẻ lứa đầu tiên

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

Đây là khoảng thời gian giữa hai lứa đẻ kế tiếp nhau

- Số lứa đẻ trên nái trên năm (lứa/nái/năm)

SLDTNTN = 365 (ngày) / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

Trang 34

3.4.2 Khả năng đẻ sai của nái

- Số heo con đẻ ra trên ổ

Là số heo trên mỗi nái đẻ ra ở một lần đẻ bao gồm cả số heo con sống, thai chết khô, thai chết ngộp

- Số heo con sơ sinh còn sống/ổ

Số heo con còn sống/ổ sau 24 h sau khi nái sinh xong con cuối cùng

- Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh/ổ

Hiệu chỉnh bằng phương pháp của NSIF (2004) như sau:

Số con sống hiệu chỉnh = Số con sơ sinh sống thực tế + Hệ số hiệu chỉnh theo lứa đẻ

Bảng 3.1: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh theo lứa đẻ

Lứa đẻ Hệ số cộng cho số con sống trên ổ

- Số heo con chọn nuôi trên ổ

Là số con sơ sinh còn sống sau khi đã loại đi những con yếu, dị tật và

trọng lượng nhỏ hơn 800 g/con

- Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ

Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống/ổ (kg/ổ)

- Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân còn sống (kg/con) (TLHCSSBQ)

Là trọng lượng heo con sơ sinh bình quân được cân trong vòng 24 h sau khi sinh Được tính theo công thức sau:

TLHCSSBQ = Tổng trọng lượng heo sơ sinh còn sống toàn ổ (kg/ổ) / Số heo con sống (con/ổ)

Trang 35

3.4.3 Khả năng nuôi con

- Tuổi cai sữa heo con (ngày)

Là ngày tuổi heo con tính từ lúc sinh ra đến khi cai sữa

- Số heo con cai sữa (con/ổ)

Là số heo con sống đến cai sữa của một ổ

- Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ (kg/ổ)

Là tổng trọng lượng toàn ổ của heo con được cân lúc cai sữa

- Trọng lượng heo con cai sữa bình quân (kg/con) (TLHCCSBQ)

Là trọng lượng heo con bình quân được nuôi đến khi cai sữa Được tính theo công thức sau:

TLHCCSBQ = Tổng trọng lượng heo con cai sữa (kg/ổ) / Số heo con cai sữa

Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày tuổi

Ngày cân thực tế

Hệ số nhân Ngày cân

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm