1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẨN ĐOÁN BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) TRÊN 15 TRẠI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ TẠI MỘT TRẠI THUỘC TỈNH LONG AN

67 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kỹ thuật PCR, phân lập E.coli và thực hiện kháng sinh đồ, ghi nhận các triệu chứng, bệnh tích của bệnh truyền nhiễm xảy ra trên trại, điều trị và ghi nhận kết quả.. Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHẨN ĐOÁN BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) TRÊN 15 TRẠI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ TẠI MỘT

TRẠI THUỘC TỈNH LONG AN

Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ THÙY DƯƠNG

Lớp : TC07TY

Ngành : Thú y

Niên khóa : 2007 – 2012

Tháng 05/ 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

HỒ THỊ THÙY DƯƠNG

CHẨN ĐOÁN BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ TẠI MỘT

SỐ TRẠI THUỘC TỈNH LONG AN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH THS BÙI NGỌC THÚY LINH

Tháng 05/ 2013

Trang 3

ii

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Thùy Dương

Tên đề tài: “Chẩn đoán bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên 15 trại và các bệnh thường gặp trên gà tại một trại thuộc tỉnh Long An” Đã hoàn thành luận

văn đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp, khoa chăn nuôi thú y, ngày

THS BÙI NGỌC THÚY LINH

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm tạ công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đã lo lắng, an ủi, động viên và tạo điều kiện cho em được học tập như ngày hôm nay

Lời cảm ơn sâu sắc đến:

 Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

 Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: tiến sĩ Nguyễn Thị Phước Ninh

Xin cảm ơn:

Quý thầy cô, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đang công tác tại bệnh xá thú y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, các chủ trang trại chăn nuôi gà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Cảm ơn tất cả các bạn lớp TC07TY đã chia sẻ, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện bài luận văn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

HỒ THỊ THÙY DƯƠNG

Trang 5

kỹ thuật PCR, phân lập E.coli và thực hiện kháng sinh đồ, ghi nhận các triệu chứng,

bệnh tích của bệnh truyền nhiễm xảy ra trên trại, điều trị và ghi nhận kết quả

Kết quả thu được: Kết quả khảo sát 15 trại gà tại Long An, tất cả các trại đều

có triệu chứng: khò khè, sưng mí mắt, chảy nước mũi Bệnh tích: túi khí dày đục, tích casein, khí quản xuất huyết, phổi viêm

Kiểm tra Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae của 15 mẫu bệnh tích bằng kỹ thuật PCR cho kết quả là 7 mẫu dương tính với MG (46,66%) và

14 mẫu dương tính với MS (93,33%) và 7 mẫu dương tính với cả 2 loài chiếm tỷ lệ 46,66%

Phân lập 15 mẫu bệnh phẩm có 11 mẫu hiện diện E.coli Vi khuẩn nhạy cảm

cao với gentamycin (82%), norfloxacine (73%) Vi khuẩn đề kháng với tetracycline (92%) và amoxicillin (73%)

Tại trại khảo sát, nghi ngờ những bệnh xãy ra: E.coli, bạch lỵ, tụ huyết trùng, CRD, sổ mũi truyền nhiễm, câù trùng, viêm ruột hoại tử, nấm phổi, sán dây

Trại kết hợp 2 hình thức điều trị là cho uống và chích Gà giảm lệ chết và trở lại bình thường trong 3-5 ngày điều trị

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các hình x

Danh sách các sơ đồ x

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về Mycoplasma 3

2.2 Bệnh hô hấp mãn tính 4

2.2.1 Mycoplasma gallisepticum 4

2.2.2 Mycoplasma synoviae 9

2.3 Kỹ thuật PCR 14

2.3.1 Giới thiệu về kỹ thuật PCR 14

2.3.2 Nguyên tắc của kỹ thuật PCR 14

2.3.3 Thành phần phản ứng PCR 15

2.3.4 Kiểm tra kết quả PCR 15

2.4 Các bệnh thường gặp trên gà 16

2.4.1 Bệnh bạch lỵ 16

2.4.2 Bệnh cầu trùng 18

2.4.3 Bệnh nấm phổi 19

2.4.4 Bệnh viêm ruột hoại tử 21

2.4.5 Bệnh sổ mũi truyền nhiễm 22

Trang 7

2.4.6 Bệnh E.coli 24

2.4.7 Bệnh tụ huyết trùng 25

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 26

3.2 Nội dung 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Khảo sát các biểu hiện nghi ngờ CRD trên gà ở 15 trại khảo sát 27

3.3.1.1 Dụng cụ lấy mẫu 27

3.3.1.2 Phương pháp khảo sát 27

3.3.1.3 Kỹ thuật mổ khám tử 28

3.3.2 Xác định Mycoplasma từ các ca bệnh nghi ngờ CRD bằng kỹ thuật PCR 28

3.3.2.1 Xác định MG từ các ca bệnh nghi ngờ CRD bằng kỹ thuật PCR 28

3.3.2.2 Xác định MS từ các ca bệnh nghi ngờ CRD bằng kỹ thuật PCR 29

3.3.3 Phân lập E.coli từ các ca bệnh nghi ngờ C.CRD 30

3.3.3.1 Dụng cụ lấy mẫu 30

3.3.3.2 Môi trường nuôi cấy 30

3.3.3.3 Phương pháp lấy mẫu 30

3.3.3.4 Thực hiện kháng sinh đồ 30

3.3.3.5 Đánh giá kết qủa 32

3.3.5.6 Chỉ tiêu theo dõi 32

3.3.4 Ghi nhận triệu chứng, bệnh tích của bệnh thường gặp trên trại Hồng Chích 32

3.3.4.1 Ghi nhận triệu chứng 32

3.3.4.2 Ghi nhận bệnh tích 33

3.3.5 Điều trị và ghi nhận kết quả 34

3.3.6 Xử lý số liệu 34

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Kết quả đánh giá các biểu hiện nghi ngờ do CRD 35

4.1.1 Triệu chứng 35

4.1.2 Kết quả đánh giá bệnh tích đại thể trên trên gà khảo sát 35

Trang 8

4.2 Kết quả xác định Mycoplasma bằng kỹ thuật PCR từ mẫu bệnh phẩm 36

4.3 Kết quả phân lập E.coli và kháng sinh đồ 39

4.3.1 Kết quả phân lập E.coli 39

4.3.2 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn E.coli phân lập được 40

4.4 Các bệnh thường gặp trong quá trình khảo 41

4.4.1 Triệu chứng thường gặp 41

4.4.2 Ghi nhận bệnh tích đại thể khi mổ khám một số gà bệnh 42

4.5 Hiệu quả điều trị 47

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PCR: Polymerase chain reaction

ELISA: Enzyme linked immuno – sorbent assay

CRD: Chronic Respiratory Disease

HI: Haemagglutination – inhibition test

MG: Mycoplasma gallisepticum

MS: Mycoplasma synoviae

C.CRD: E.coli Chronic Respiratory Disease

CAM: Chorio Allantoic Membrain

SPA: Serum plate agglutinaton

EM: Electron microscopy

SDS – PAGE: Sodium dodecyl sulfate – polyacrylamide gel electrophoresis NAD: Nicotinamide-adenine dinucleotide

DNA: Deoxyribo nucleotic acid

NA: Nutrient – Agar

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 4.1 Bệnh tích đại thể trên 15 ca gà bệnh 36

Bảng 4.2 Kết quả xác định MG, MS và cả 2 loài bằng kỹ thuật PCR 37

Bảng 4.3 Tỷ lệ dương tính E.coli trên 15 trại gà khảo sát 39

Bảng 4.4 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn E coli (n=11) 40

Bảng 4.5 Kết quả quan sát triệu chứng trên trại gà khảo sát 41

Bảng 4.6 Kết quả quan sát bệnh tích đại thể trên trại gà khảo 43

Bảng4.7 Tình hình bệnh thường gặp tại trại khảo sát 45

Bảng 4.8 Tỷ lệ chết trên các đàn gà khảo sát tại trại 47

Bảng 4.9 Tỷ lệ chết của đàn gà sau 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày sau khi sử dụng kháng sinh trên trại khảo sát 48

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 4.1 Mí mắt sưng 35

Hình 4.2 Kết quả chạy PCR 38

Hình 4.3 Túi khí tích casein 38

Hình 4.4 Khí quản xuất huyết 38

Hình 4.5 Phổi viêm 39

Hình 4.6 Phân trắng bết hậu môn 42

Hình 4.7 Sưng mặt 42

Hình 4.8 U nấm tràn lan túi khí 45

Hình 4.9 Tá tràng xuất huyết 45

Hình 4.10 Manh tràng sưng to 46

Hình 4.11 Tích casein xoang mặt 46

Hình 4.12 Sán dây 46

Hình 4.13 Viêm màng bao gan 46

Hình 4.14 Gan nhạt màu và bở 46

Hình 4.15 U nấm ở phổi 46

DANH SÁCH SƠ ĐỒ TRANG Sơ đồ 3.1 Các bước thực hiện nội dung 1, 2, 3 26

Sơ đồ 3.2 Các bước thực hiện nội dung 4, 5 27

Sơ đồ 3.3 Qui trình phân lập E.coli 31

Trang 12

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Đặt vấn đề

Trong 24 loài Mycoplasma phân lập được trên gia cầm thì Mycoplasma

gallisepticum (MG) và Mycoplasma synoviae (MS)đã được biết là nguyên nhân gây

bệnh hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD), viêm xoang mũi truyền

nhiễm (Infectious Sinusitis), viêm khớp truyền nhiễm (Infectious Synovitis) ở trên gà

và gà tây Bệnh do Mycoplasma tiến triển chậm, kéo dài, ít có biểu hiện lâm sàng rõ

rệt Một số dấu hiệu rối loạn hô hấp như: thở khò khè, khịt mũi, chảy nước mũi, viêm xoang, viêm kết mạc làm mắt sưng to hoặc sưng khớp và chậm tăng trưởng trên gà giò (4-8 tuần tuổi) làm giảm hiệu quả thức ăn, tăng tỉ lệ loại thải, tăng chi phí thuốc thú y Trên gà lớn bệnh thường ở thể ẩn với tỉ lệ đẻ và tỉ lệ nở thấp, tỉ lệ chết phôi tăng Bệnh thường kết hợp với các nhân tố gây bệnh khác như: virus

Newcastle, virus viêm thanh khí quản truyền nhiễm, virus viêm phế quản truyền

nhiễm Vi trùng như: E.coli, Haemophilus, Pasteurella, Samonella, Đồng thời,

những yếu tố bất lợi của môi trường sống như: nồng độ khí ammoniac, ẩm độ cao, nhiệt độ cao, sự thông thoáng kém, bụi ; những yếu tố gây stress như: mật độ gà cao, thao tác tiêm chủng ngừa, cắt mỏ, dồn chuồng ; dinh dưỡng thiếu chất thường được xem là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Tuy tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế và còn làm tiền đề, tạo điều kiện cho những bệnh khác như: tụ huyết trùng, nấm phổi, thương hàn, sỗ mũi truyền nhiễm phát triển và gây bệnh Vì vậy, ngoài thiệt hại về kinh tế như đã nêu trên, chi phí dành cho chương trình kiểm soát, khống chế và tiêu diệt bệnh thường hết sức tốn kém Từ thực tế này, được sự đồng ý của bộ môn bệnh Truyền nhiễm và thú y cộng đồng, khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, được sự hướng dẫn

Trang 13

2

của TS Nguyễn Thị Phước Ninh và Ths Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi đã tiến

hành đề tài: "Chẩn đoán bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên 15 trại và các bệnh thường gặp trên gà tại một trại thuộc tỉnh Long An"

E.coli từ các ca bệnh nghi ngờ C.CRD Thực hiện kháng sinh đồ của các gốc E.coli

phân lập được Ghi nhận các liệu pháp điều trị và hiệu quả

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Mycoplasma

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2000), Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes

Lớp này chứa khoảng 170 loài phân bố rộng rãi trong tự nhiên và là những nguyên nhân quan trọng gây ra các bệnh truyền nhiễm ở người và động vật, thực vật và tế bào nuôi cấy

Lớp Mollicutes được chia làm 4 bộ gồm có: Mycoplasmatales,

Acheloplasmatales, Anaeroplasmartales và Entomoplasmatales Tất cả các loài gây

bệnh lý quan trọng trên người, động vật thuộc về giống Mycoplasma hoặc

Ureaplasma Cả 2 giống này đều trong bộ Mycoplasmatales, họ Mycoplasmataceae

Số loài đã được nhận biết hiện nay trong bộ này là 108

Giống Mycoplasma có trên 85 loài, guanin + cytosine chứa trong DNA thấp

(23-40%) Kích thước bộ gene 200-1350 kb, cần cholesterol cho tăng trưởng, nhiệt độ tăng trưởng tối ưu là 37°C Hầu hết chúng yếm khí tùy nghi và vi hiếu khí

Mycoplasma là những tiền nhân của prokaryote, G- nhưng bắt màu kém với

thuốc nhuộm Gram, nhuộm tốt hơn với Giemsa và Romanowsky đồng thời nó là vi sinh vật nhỏ nhất sống tự do, có thể sinh sản trong môi trường không có tế bào

Mycoplasma không có thành tế bào, chỉ được bao bọc bởi`một màng bào tương

có 3 lớp, thành phần bao gồm: protein, glycoprotein, glycolipid và phospholipid chính

vì thế tế bào dẻo và đa dạng Hình dạng tế bào bao gồm: cầu, xoắn, sợi và vòng, chúng có khả năng đi qua màng lọc 0,22µm mặc dù đơn vị sinh sản nhỏ nhất chỉ là 0,3µm đường kính Đồng thời điều này cũng giải thích cho hình dáng khuẩn lạc hình trứng chiên với khuẩn lạc rất nhỏ, sinh sản bên trong môi trường thạch Đề kháng với

những kháng sinh ảnh hưởng đến sự tổng hợp tế bào Mycoplasma nhạy cảm với các

chất tẩy rửa và chất sát trùng

Trang 15

4

Mycoplasma sinh sống tự do hay ký sinh trên cơ thể động vật, cộng sinh trên

màng nhày của đường hô hấp trên, ruột, cơ quan sinh dục, trên bề mặt khớp và trong tuyến vú của bò

Những Mycoplasma ký sinh có khuynh hướng kết dính một cách vững chắc

với màng nhày vật chủ Chúng ở bên ngoài tế bào, sản xuất haemolysin, protease, nuclease và những yếu tố gây độc khác Chúng có thể làm chết tế bào vật chủ hay dẫn đến sự nhiễm trùng mãn tính Một số loài gây bệnh thì ưa chuộng những tế bào trung

mô phủ các khớp và những xoang chứa dịch thể Đường hô hấp, phổi thường có

những điểm nhiễm trùng Các Mycoplasma có khả năng phá hủy lông rung của tế bào

trong đường hô hấp vì thế dẫn đến sự xâm nhập dễ dàng của các vi khuẩn kế phát Bệnh ở dạng tiềm ẩn kết hợp với những stress ảnh hưởng đến bệnh trầm trọng hơn Sự nhiễm trùng thường ở mức độ thấp hay mãn tính, nội sinh hoặc ngoại sinh Sự lan truyền của bệnh theo đường sinh dục, chiều dọc hay qua không khí Nhiều

Mycoplasma trên gà thường truyền bệnh qua trứng (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2000)

2.2 Bệnh hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD)

2.2.1 Mycoplasma gallisepticum (MG)

M.gallisepticum thường gây bệnh hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory

Disease – CRD) ở gà và bệnh viêm xoang trên gà tây Đặc điểm của bệnh là có âm ran đường hô hấp, ho, chảy nước mũi và thường xuyên viêm xoang ở gà tây Triệu chứng lâm sàng có biểu hiện chậm, bệnh có tiến trình dài Sự nhiễm trùng do MG thường kết hợp với sự nhiễm trùng của một số virus gây bệnh trên đường hô hấp khác

đồng thời kết hợp với E.coli gây ra bệnh C.CRD

2.2.1.1 Yêu cầu tăng trưởng

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), M gallisepticum yêu cầu môi trường

nuôi cấy giàu chất dinh dưỡng với 10 - 15% huyết thanh ngựa, heo hoặc gia cầm Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 37 - 38°C, pH = 7,8 Thời gian nuôi cấy trên thạch từ 2

- 5 ngày với không khí rất ẩm

Khuẩn lạc có đặc điểm: nhỏ, trơn, những khối mờ dày đặc, nhô lên ở vùng trung tâm Đường kính ít khi lớn hơn 0,2 – 0,3mm

Trang 16

Mycoplasma dung huyết hoàn toàn hồng cầu ngựa và ngưng kết hồng cầu của

gà và gà tây

2.2.1.2 Sức đề kháng với tác nhân hóa chất và nhiệt độ

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), hầu hết các chất sát trùng đều chống lại

Mycoplasma một cách có hiệu quả Phenol, formalin, β - propiolactone và merthiolate

được dùng bất hoạt Mycoplasma Nó đề kháng với penicillin và nồng độ thấp thalous

acetate (1/4000), những chất này cho vào môi trường nuôi cấy để ngăn cản sự vấy nhiễm vi khuẩn, nấm

Mycoplasma có thể tồn tại trong phân gà 1 – 3 ngày ở 20oC, trên vải muslin 3 ngày ở 20oC, 1 ngày ở 37oC Mycoplasma có thể sống sót từ 2 – 4 ngày trên lông gà

tính gây nhiễm 4 ngày trong tủ ấp, 6 ngày ở nhiệt độ phòng, 32 – 60 ngày ở tủ lạnh

Mycoplasma bị bất hoạt trong những trứng gà bệnh tại 46,5oC trong 12 – 14 giờ

tại ít nhất 7 năm

2.2.1.3 Tính gây bệnh

a Tiêm truyền trên gà và gà tây

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), gà tây mẫn cảm với M gallisepticum

hơn gà ta Các đường tiêm truyền như: nhỏ mắt, nhỏ mũi, nội khí quản thường gây bệnh tích ít hơn và nhẹ hơn đường tiêm trong xoang hay trong túi khí

M gallisepticum nuôi cấy trên phôi gà 7 ngày tuổi, đường tiêm là túi lòng đỏ,

gây chết phôi trong vòng 5 – 7 ngày Bệnh tích điển hình trên phôi là phôi chậm phát triển và tăng trưởng, phù toàn thân, hoại tử gan và lách sưng lớn

Trong thiên nhiên bệnh thường xảy ra trên gà và gà tây nhưng M gallisepticum

cũng đã được phân lập từ sự nhiễm trùng tự nhiên của chim trĩ, chim đa đa, công và

chim cút Người ta cũng đã phân lập được Mycoplasma từ vịt ở Anh, Nam Tư và từ

ngỗng ở Pháp và Nam Tư

Trang 17

6

b Cách lây lan

Sự tiếp xúc giữa con mang trùng và con lành là nguyên nhân nổ ra bệnh Bệnh lây lan qua đường hô hấp do không khí bị ô nhiễm Ngoài ra còn do tiếp xúc với dụng

cụ chăn nuôi bị ô nhiễm

c Thời gian nung bệnh

nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc bùng nổ bệnh Còn trong điều kiện thí nghiệm thời gian nung bệnh thay đổi từ 6 đến 21 ngày (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006)

viêm kết mạc mắt – giác mạc mắt do Mycoplasma được báo cáo trên gà đẻ thương

phẩm ở Nhật Bản, triệu chứng xuất hiện đầu tiên vào khoảng 30 ngày bệnh sưng da mặt, sưng mí mắt, tăng chảy nước mắt, những mạch máu ở kết mạc xung huyết và thở

có âm ran Điều đáng chú ý CRD chỉ là tiền đề cho các bệnh khác kết hợp đặc biệt là

sự kết hợp với E.coli (C.CRD) làm tình trạng bệnh nặng hơn, tỷ lệ chết trên gà dò

khoảng 30% nhất là trong các tháng mùa đông

2.2.1.5 Bệnh tích

a Bệnh tích đại thể

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2000), viêm cata có nhiều chất nhày ở mũi, xoang cạnh mũi, khí quản, phế quản và túi khí Viêm xoang thường nổi bật ở gà tây nhưng cũng có thể thấy trên gà và những gia cầm khác Thành túi khí phù thường chứa casein nhưng có khi xuất hiện các dạng hạt hoặc các nang lympho Viêm phổi ở mức độ khác nhau

Trang 18

Trong các ca bệnh viêm túi khí nặng trên gà thường do kết hợp với E.coli gây

nhiễm trùng huyết (septicemia), viêm màng bao gan có sợi huyết (firin) hay sợi huyết

mủ và viêm màng bao tim chạy dọc theo những đám viêm túi khí

Mycoplasma làm tăng tỷ lệ vòi trứng ở gà và gà tây Gà đẻ thương phẩm bị

viêm kết – giác mạc, phù mô dưới da mặt, mí mắt thỉnh thoảng mờ đục giác mạc

b Bệnh tích vi thể

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2000), trên gà và gà tây màng nhày dày lên do

sự thấm nhập bạch cầu đơn nhân và sự tăng sinh của tuyến nhày Tăng sinh lympho ở những vùng trung tâm thường được thấy ở lớp dưới màng nhày

Tại phổi, ngoài những thay đổi ở nang lympho và những vùng viêm phổi còn

thấy những bệnh tích u hạt Những thay đổi bệnh tích tế bào bởi M gallisepticum ở

biểu mô khí quản đã được Dykstra và ctv (1985) nghiên cứu bằng kính hiển vi điện tử (electron microscopy – EM ) cho biết có sự giải phóng những hạt chất nhầy theo sau

sự bong tróc những tế bào biểu mô có lông rung và không có lông rung, hiếm khi mất lông rung ở tế bào riêng lẻ Trong suốt quá trình nhiễm trùng, tăng độ dày của biểu

mô do thấm nhập tế bào và phù

Bệnh tích viêm não được biểu lộ viêm não từ nhẹ đến nặng với những đường viền tế bào lympho của mạch máu, viêm mạch có fibrin, ổ hoại tử ở nhu mô và viêm màng não

Viêm kết mạc mắt bao gồm tăng sinh biểu mô, sự thấm nhập nhiều tế bào, phù lớp dưới biểu mô, xơ mạch trung tâm liên kết với mô đệm mà kết quả là làm dày mí mắt

2.2.1.6 Chẩn đoán

a Phân lập giám định

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2000), bệnh phẩm là khí quản, chất dịch của túi khí, loa xương xoang mũi, phổi, chất dịch ở các xoang có thể được nuôi cấy trực tiếp trong môi trường canh hay thạch Có thể dùng gạc để lấy bệnh phẩm ở khí quản hay

khe hở ở lỗ mũi cho nuôi cấy M gallisepticum Môi trường Frey’s được bổ sung thêm

10 – 15% huyết thanh ngựa hay heo, loại trừ sự vấy nhiễm vi khuẩn bằng thallous

Trang 19

8

acetate (1/4000) và penicillin (có thể cho vào môi trường lên tới 2000UI/ml) M

gallisepticum cũng có thể được phân lập từ tinh dịch và ống dẫn trứng Trong thời

tetrazolium hay phenol red với một lượng vừa đủ destrose như là một hệ thống chỉ thị

sự tăng trưởng M gallisepticum làm giảm 2,3,5 – triphenyl tetrazolium để sản xuất

màu đỏ trong môi trường hoặc nó lên men dextrose làm thay đổi phenol red thành màu vàng khi môi trường trở thành acid

Phương pháp xét nghiệm bệnh tích vi thể hổ trợ thêm cho việc chẩn đoán

Nuôi cấy chất dịch trên phôi gà 7 ngày tuổi với đường tiêm là túi lòng đỏ Phôi chết trong vòng 5 – 8 ngày

Để xác định các chủng của M gallisepticum phân lập được có thể dùng sodium

dodecyl sulfate – polyacrylamide gel electrophoresis (SDS – PAGE) hoặc kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)

b Huyết thanh học

Phản ứng huyết thanh ngưng kết nhanh trên phiến kính (serum plate

agglutination test – SPA test) nhằm xác định kháng thể chống M gallisepticum

Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (haemagglutination – inhibition test –

HI ) đã được sử dụng thường xuyên để xác định lại kháng thể đã được phát hiện bởi phản ứng SPA và mới đây là là phản ứng ELISA

Phản ứng ELISA (enzyme linked immuno – sorbent assay) nhạy hơn, đặc hiệu

hơn so với phản ứng SPA và HI trong việc xác định kháng thể của M gallisepticum

Phản ứng ELISA đã từng được dùng để xác định kháng thể M gallisepticum

trong những mẫu lớp phủ khí quản và lòng đỏ trứng

2.2.1.7 Điều trị

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), điều trị bệnh CRD bằng các nhóm kháng sinh: tetracycline, macrolide, lincosamide, quinolone Kháng sinh được trộn vào trong thức ăn, nước uống hoặc chích như oxytetracycline hay chlotetracycline trộn vào thức ăn, tylosin tiêm dưới da 6 – 10 mg/kg thể trọng hoặc pha vào nước

Trang 20

uống Nhúng trứng vào dung dịch kháng sinh hay xử lý trứng bằng nhiệt độ để bất

hoạt Mycoplasma

2.2.1.8 Phòng bệnh

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2000), ngoài những đường truyền lây như

thông thường M gallisepticum còn truyền qua trứng do đó muốn có một đàn gà hoàn toàn không bị nhiễm M.gallisepticum thì phải mua đàn gà đã biết trước là hoàn toàn

sạch, sau đó nuôi dưỡng chúng trong điều kiện cô lập tuyệt đối với bệnh Muốn làm được như vậy thì các nhà chăn nuôi phải tuân theo qui trình quản lý và phòng chống dịch bệnh và chịu sự quản lý của cơ quan thú y chuyên nghành

Phòng bệnh bằng vaccine

Vaccine M gallisepticum chết đã được sử dụng từ những năm 70, dùng chất bổ

trợ nhũ tương dầu Qua các điều tra người ta thấy rằng vaccine này có thể bảo vệ gà

dò không bị viêm túi khí, gà đẻ không bị giảm sản lượng trứng so với các nhóm đối chứng Tuy nhiên vaccine chỉ làm giảm chứ không loại trừ được sự tạo khuẩn lạc của

M gallisepticum cường độc

Vaccine sống: những nghiên cứu dùng vaccine M gallisepticum sống (chủng F

Conecticut) lần đầu tiên được báo bởi Van Der Heider và Capenter Trên gà dò đã được chủng được bảo vệ không bị viêm túi khí sau khi thử thách bởi chúng có độc lực

R nhưng vaccine F không ngăn cản được sự tạo thành khuẩn lạc M gallisepticum

Chủng F có thể truyền sang trứng và từ gà sang gà

Mới đây người ta sản xuất vaccine sống 6/85 và ts -11 Các báo cáo cho biết những vaccine này không có độc lực với gà và gà tây

2.2.2 Mycoplasma synoviae (MS)

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), mầm bệnh M synoviae có thể gây nên bệnh viêm

khớp truyền nhiễm và thỉnh thoảng gây ra bệnh viêm đường hô hấp trên của gà và

gà tây, đặc biệt khi nó kết hợp với các bệnh khác như bệnh Newcastle, Gumboro

truyền nhiễm hoặc là tiêm vaccine M synoviae có ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến

gà thịt Một số tác giả nghiên cứu tác hại của bệnh đối với gà đẻ cho thấy, bệnh làm giảm trung bình 10 quả trứng /mái/năm Sự khác biệt còn rõ hơn nếu như điều kiện

Trang 21

vệ sinh chuồng trại kém, mật độ nuôi cao Tổn thất có thể tới 5-10% sản lượng trứng, giảm tỷ lệ ấp nở tới 7% và tỷ lệ chết khoảng 5% ở đàn con Những con số này

được quan sát ở đàn gà bị nhiễm M synoviae mà không có dấu hiệu lâm sàng Vì

những sự khác biệt rất lớn về độc lực và đặc điểm kháng nguyên giữa các chủng MS

đã dẫn tới những ý kiến cho rằng M synoviae không quan trọng và chính vì vậy người ta ít chú ý tới việc phòng chống bệnh này, kết quả là M synoviae đã lây lan

rất mạnh trong vài năm gần đây

2.2.2.1 Tính gây bệnh

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), M synoviae xuất hiện chủ yếu ở gà và gà tây, tuy nhiên người ta cũng đã phân lập được M synoviae ở vịt, ngỗng, bồ câu, chim cút, gà

gô, chim sẻ Hơn nữa, những loại chim trên rất nhạy cảm khi gây nhiễm nhân tạo

Bệnh này đang bị nhiễm ngày càng rộng và lan tràn, giống như M gallisepticum, M

synoviae lan truyền theo 2 con đường tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp và cũng

lây cho thế hệ sau qua trứng Tỷ lệ nhiễm trong đàn cao nhất vào tuần thứ 4 đến tuần thứ 6 sau khi tiếp xúc với mầm bệnh và như vậy bệnh nhiễm nhanh và mạnh

hơn bệnh do M gallisepticum M synoviae rất phổ biến ở các trại nuôi tập trung và nuôi nhiều lứa tuổi xen kẽ Sự khác biệt lớn về độc lực thể hiện trong các chủng M

synoviae dẫn tới những khác biệt rất lớn về biểu hiện bệnh Những đặc điểm về di

truyền, tuổi và tình trạng miễn dịch của vật chủ cũng như sự có mặt của các yếu tố khác như các mầm bệnh khác, điều kiện vệ sinh kém có những ảnh hưởng rất lớn

đến việc phối hợp biểu hiện bệnh và quá trình lây nhiễm bệnh M synoviae cũng

phân lập được ở mật

2.2.2.2 Căn bệnh

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), với sự khác biệt rất lớn về độc lực giữa các chủng và thậm chí ở cả vị trí gây bệnh, ví dụ như ở đường hô hấp khác với ở khớp Tuy nhiên sự khác biệt đó không phát hiện được bằng phương pháp kiểm tra miễn dịch học Có sự khác biệt nhỏ về bệnh học giữa chủng có khả năng và không khả năng gây ngưng kết hồng cầu Về mặt bệnh lý thì số lượng mầm bệnh và con đường xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể vật chủ đóng vai trò khá quan trọng trong biểu

Trang 22

hiện bệnh Xâm nhiễm qua chân thì dẫn tới bị viêm khớp, trong khi đó nếu mầm bệnh xâm nhiễm qua con đường hô hấp thì sẽ dẫn đến viêm túi khí Sự khác biệt này

có thể được phát hiện bằng phương pháp lai ADN hoặc phân tích đa hình ADN Sự truyền lây qua trứng có thể biểu hiện ở cả 2 dạng bệnh Cơ chế sinh bệnh của MS

giống với M galliseptcum, nhưng đối với M synoviae, sự thiếu máu thể hiện là do

hậu quả của việc phá vỡ hồng cầu, đây là đặc điểm khác biệt quan trọng Quá trình

định cư của M synoviae tại mô bào và sản phẩm trao đổi chất của nó hấp dẫn bạch

cầu đa nhân trung tính, khi nó bị phá hủy thì giải phóng ra lysosmes và chất này có khả năng phá vỡ hồng cầu hàng loạt Điều này cũng có thể giải thích quá trình tích lũy các chất bã đậu xung quanh gân và khớp Những tổn thương này cũng giải thích

sự thâm nhập của tế bào đơn nhân, tương bào, đại thực bào vào những nơi bị tổn thương (khớp hoặc túi khí), trong quá trình này những tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào phụ thuộc tuyến ức cũng có liên quan Sự tương đồng

kháng nguyên thể hiện rất rõ giữa M synoviae và M galliseptcum làm cho việc

chẩn đoán và xác định bệnh trở nên khó khăn

2.2.2.3Triệu chứng lâm sàng

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), thời gian ủ bệnh có khác nhau rất rõ rệt, nó phụ thộc vào số lượng, con đường xâm nhiễm và độc lực của mầm bệnh Khả năng mẫn cảm của vật chủ cũng như sự tồn tại của các yếu tố ngoại cảnh bất lợi cũng có ảnh hưởng tới quá trình này ở những con gà bị nhiễm bệnh qua trứng thì thời gian ủ bệnh khoảng 6 tuần, những con bị nhiễm thông qua tiếp xúc là 11-21 ngày, nhiễm qua chân là 2-10 ngày, tiêm tĩnh mạch là 7-10 ngày, nhỏ mũi sau 7 đến 14 ngày, qua màng kết mạc là 20 ngày Kháng thể của cơ thể có thể quan sát trước khi con vật biểu hiện triệu chứng lâm sàng Dạng bệnh hô hấp rất phổ biến hiện nay, những con

bị bệnh thường biểu hiện bệnh ở đường hô hấp trên, què, sinh trưởng chậm, tăng tỷ

lệ chết và giảm sản lượng trứng Ở gà tây, bệnh trầm trọng hơn gà thường nhưng dấu hiệu lâm sàng thường không quan sát thấy

Trang 23

2.2.2.4 Bệnh tích

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), những tổn thương chủ yếu của bệnh là sưng, phù

nề các khớp với sự xuất tiết dịch viêm, thoái hoá khớp sụn (viêm khớp, viêm bao gân), sưng gan, sưng lách, thận sưng và nhạt màu, teo túi fabricius, thymus Những

tổn thương ở đường hô hấp cũng tương tự với bệnh do M gallisepticum nhưng

thường biểu hiện nhẹ hơn

2.2.2.5 Chẩn đoán

Theo Nhữ Văn Thụ (2002), những triệu chứng và tổn thương thì chưa đủ để

khẳng định con vật bị bệnh Việc chẩn đoán M synoviae cũng được thực hiện các bước giống ở M galliseptcum Trong các khâu phân lập, cần phải lưu ý rằng M

synoviae đòi hỏi môi trường có NAD (nicotinamide-adenine dinucleotide) và

cystein Dùng tăm bông trơn hoặc tăm bông có xử lý than hoạt tính thì có khả năng thu được kết quả cao hơn là dùng tăm tơ nhân tạo hoặc que nhôm vì 2 loại vật liệu

sau có thể gây ức chế sinh trưởng Việc phân lập M synoviae ở khớp và bao hoạt

dịch của những con bị nhiễm bệnh thì rất khó khăn và việc lấy mẫu phân lập ở

đường hô hấp dễ dàng hơn nhiều M synoviae có thể được phân lập ở những con gà

không cho phản ứng SPA dương tính Khi sử dụng các phương pháp kiểm tra sinh hóa học và huyết thanh học để xác định chủng thì cũng cần làm các thủ tục tương

đương như ở M galliseptcum Một kỹ thuật mới là phản ứng ngưng kết được phát triển, nó sử dụng kháng thể đơn dòng để xác định chủng M synoviae trong phòng thí nghiệm Kháng thể đơn dòng S2 (IgG3 isotype) làm ngưng kết M synoviae, mà

nó gắn với protein p55 kDa và một số protein p11 và p75 của M.synoviae (nhưng không gắn với protein của M galliseptcum) được hấp phụ với Staphilococcus

aureus (chủng Cowan 1) nó có protein A Trộn lẫn với canh trùng M synoviae thì

xuất hiện kết tủa với M synoviae Đây là phản ứng đặc hiệu với M synoviae

2.2.2.6 Điều trị

Theo Vân Anh (2012), bệnh do vi khuẩn gây ra thì có thể sử dụng kháng sinh

để điều trị Tuy nhiên, do là bệnh thường ghép với các bệnh khác nên việc sử dụng kháng sinh cần chọn lọc để giảm nguy cơ kháng thuốc

Trang 24

Do Mycoplasma cư trú chủ yếu ở màng nhầy của đường hô hấp và sinh dục,

nếu dùng các loại kháng sinh có tính hướng và tập trung vào các mô bào trên thì sẽ

có hiệu quả điều trị cao hơn

như:

khống chế bệnh Newcastle và dùng thuốc điều trị CRD Gà dưới 01 tháng tuổi nhỏ lại vắc xin la-sota, gà trên 1 tháng tuổi tiêm ngay vắc xin H1, nếu chưa dùng la-sota lần nào thì trước hết nhỏ la-sota, sau 01 tuần mới tiêm vắc xin H1 Đồng thời điều trị bệnh CRD liên tục 5-7 ngày với một trong các loại thuốc sau: CRD – pharm, Pharma – Cmix, D.T.C – Vít, Pharbiozym, Phargentylo – F, Pharselenzym, …

uống với các loại sau: Genta-Tylo; Spectylo; Tylovet; ETS, CRD plus; Tylofos,…

pharmpicin,…

chia lượng thuốc dùng trong vòng 3 giờ buổi sáng và 3 giờ buổi chiều, giữa hai đợt dùng kháng sinh cho uống Dizavit và men pharbiozym, pharselenzym là tốt nhất

tiêm thêm một trong các loại thuốc sau: Licoseptin, Prenacin, Tiamulin, Enrofloxacin, Tylosin, Oxytetracilline, Anti CRD,…

các kháng sinh thích hợp trong 48 giờ đầu, sau đó dùng thuốc nhắc lại lần 2 khi gà được 20 – 24 ngày tuổi

2.2.2.7 Phòng bệnh

Theo Vân Anh (2012), cần mua đàn bố mẹ và đàn thương phẩm từ đàn giống

biết chắc chắn không bị bệnh Mycoplasma (giấy chứng nhận trại giống) Tiêm phòng vắc xin Mycoplasma phòng bệnh cho gà, chú ý rằng vắc xin sẽ giảm các triệu

chứng lâm sàng của bệnh song không loại trừ trạng thái mang trùng

Trang 25

2.3 Kỹ thuật PCR

2.3.1 Giới thiệu về kỹ thuật PCR

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006) để phát hiện M.galliseptcum bằng

phương pháp nuôi cấy là điều rất khó khăn Hơn nữa, dù có sự tạo kháng thể chống lại

M.galliseptcum nhưng các phương pháp chẩn đoán huyết thanh học chỉ thành công

hạn chế vì các phản ứng chéo với những loài Mycoplasma khác

Đây là phương pháp khuếch đại đoạn gene đã biết lên hàng triệu lần trong thời gian ngắn, mục đích nhằm tạo ra một lượng lớn các bản sao của một giai đoạn mã hóa

di truyền nào đó để có thể phát hiện DNA đích dễ dàng hơn Nhưng kỹ thuật này phức tạp, đòi hỏi phòng thí nghiệm phải trang bị hiện đại, kỹ thuật viên phải thao tác tốt, đồng thời kỹ thuật phân tử dễ bị dương tính giã do bị tạp nhiễm và đòi hỏi những quy trình kiểm soát chất lượng cẩn thận

2.3.2 Nguyên tắc của kỹ thuật PCR

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh(2006), mục đích của phản ứng PCR là nhằm tạo

ra một lượng lớn các bản sao của một đoạn mã hóa di truyền đặc biệt bào đó

Tất cả các DNA polymerase khi hoạt động tổng hợp một mạch DNA mới từ mạch khuôn đều cần sự hiện diện của những mồi chuyên biệt Mồi là đoạn DNA ngắn

có khả năng bắt cặp bổ sung với một đầu của mạch khuôn và DNA polymerase sẽ kéo dài mồi để hình thành mạch mới Nếu ta cung cấp hai mồi chuyên biệt để bắt cặp bổ sung với hai đầu của trình tự DNA, ta sẽ tổng hợp được đoạn DNA nằm giữa 2 mồi

Kỹ thuật PCR đòi hỏi chúng ta phải biết trình tự của các đầu tận cùng của đoạn DNA cần khuếch đại để tạo nên các oligonucleotide bổ sung cho chúng Đoạn mồi tác động lên dây DNA 3’ – 5’ gọi là mồi xuôi (forward primer: R) Sự sắp xếp như vậy đảm bảo cho vùng bị can thiệp được tăng cường hoạt động theo 3 bước: biến tính, bắt cặp, kéo dài, tạo nên một chu kỳ và được lặp lại nhiều lần

Phản ứng PCR là một chuỗi nhiều chu kỳ nối tiếp nhau và mỗi chu kỳ có 3 bước sau:

Trang 26

Bước 1 (biến tính): là giai đoạn làm biến tính DNA mạch đôi thành 2 mạch đơn ở nhiệt độ cao 94 – 95°C, chính hai mạch đơn này đóng vai trò là mạch khuôn cho sự tổng hợp 2 mạch bổ sung mới

Bước 2 (ủ bắt cặp): là bước lai phân tử tức là giai đoạn mồi bắt cặp bổ sung với mạch khuôn ở 2 đầu để chuẩn bị cho sự kéo dài Ở bước này nhiệt độ lai tùy thuộc vào nhiệt độ nóng chảy Tm (melting temperature) của các mồi sử dụng

Bước 3 (kéo dài): nhiệt độ tăng lên đến 72°C Khi ấy, với sự hiện diện của 4 deoxyriboncleotide triphosphate (dATP, dTTP, dCTP, dGTP) và Taq polymerase, các oligonucleotide được kéo dài nên chuỗi DNA Thời gian của bước này phụ thuộc vào

cả DNA polymerase và độ dài của trình tự DNA cần khuếch đại

Kết quả cuối cùng là một đoạn mã hóa di truyền đặc biệt nào đó được khuếch đại lên rất nhiều lần Sự khuếch đại này có thể được tính theo công thức sau:

m là số bản sao của chuỗi mã hóa

n là số chu kỳ

2.3.3 Thành phần phản ứng PCR

Thành phần của một phản ứng PCR bao gồm: khuôn mẫu (đoạn DNA cần khuếch đại, không cần độ tinh sạch cao), cặp primer (nhân tố khuếch đại, thường chứa 18 – 25 nucleotide), polymerase chịu nhiệt (Taq-polymerase) giúp chịu được nhiệt độ biến tính và xúc tác sự tổng hợp từ đầu đến cuối quá trình phản ứng, dNTPs (các loại nucleotide triphosphate), dung dịch đệm (thường là MgCl2)

2.3.4 Kiểm tra kết quả PCR

Sản phẩm của phản ứng PCR sẽ được phát hiện bằng phương pháp điện di Điện di là hiện tượng dịch chuyển của các vật thể mang điện tích dưới tác động của điện trường

Axit nucleic là một phân tử tích điện âm, vì vậy chúng có thể dịch chuyển qua bản gel từ cực âm sang cực dương dưới tác dụng của điện trường Trên cùng một bản gel, có cùng một dòng điện những phân tử khác nhau về trọng lượng nên di chuyển được những quãng đường khác nhau sau một thời gian như nhau Sau khi

Trang 27

phân tách bằng điện di, để phát hiện phân tử DNA người ta dùng phương pháp làm hiện hình Đối với gel agarose, người ta nhuộm bằng ethidium bromide Chất này sẽ gắn xen vào các base của phân tử DNA và phát quang dưới tia tử ngoại Như vậy dễ dàng cho phép phát hiện vị trí các đoạn DNA trên gel Đối với gel polyacrylamide, các phân tử được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ và vị trí của chúng sẽ được phát hiện bằng kỹ thuật phòng xạ tự ghi Tùy thuộc kích thước DNA mà người ta chọn loại gel, nồng độ gel, loại đệm (TBE hay TAE) (Lò Thanh Sơn, 2009)

2.4 Các bệnh thường gặp trên gà

2.4.1 Bệnh bạch lỵ

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), do vi trùng Salmonella pullorum gây

nên Vi trùng sống lâu trong đất và phân Bệnh có thể lây qua trứng, gà con bị nhiễm bệnh và lây truyền nhanh chóng cho gà con lành ấp cùng máy Gà bệnh có thể chết, những con sống sót còn lại trở thành vật mang vi trùng làm lây lan cho những con khác

2.4.1.1 Căn bệnh

Vi khuẩn gây bệnh thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae

Trực khuẩn mảnh, thon dài, hai đầu tròn Kích thước 0,3- 0,5 x 1-2,5µ, G-, không di động, không giáp mô, không bào tử

Hiếu khí, yếm khí tùy tiện, nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 370C

Mọc dễ dàng trên các môi trường dinh dưỡng

Kháng nguyên: chỉ có kháng nguyên thân O (Somatic antigen)

Sản xuất nội độc tố (Endotoxin)

Sức đề kháng: tương đối yếu; các chất sát trùng thông thường như formol 2% diệt khuẩn trong 1 phút, NaOH, a fenic 1/1000 diệt khuẩn trong 3 phút, thuốc tím

phân ở trong nhà sống được 10 ngày

Trang 28

2.4.1.2 Lứa tuổi mắc bệnh

Theo Nguyễn Xuân Bình và ctv (1999), nếu trứng nhiễm ít mầm bệnh con nở

ra không chết nhưng mầm bệnh xâm nhập vào máu, vào các cơ quan nội tạng (tim, ruột, gan, thận) gây chết vào ngày thứ tư và thứ năm là cao nhất, đến ngày thứ tám bắt đầu giảm xuống

2.4.1.3 Cách lây nhiễm

Đường lây nhiễm quan trọng nhất là:

Qua trứng, gà mái mang vi khuẩn trong buồng trứng nên đẻ trứng ra bị nhiễm khuẩn

Gà trống bệnh đạp mái bị lây bệnh và trứng thụ tinh cũng bị nhiễm khuẩn Ngoài ra còn lây qua đường tiêu hóa và tiếp xúc

Tiêu hóa: qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm, dụng cụ chăm sóc, vận chuyển

gà con, máy ấp, máy nở (lây gián tiếp)

Ở gà con: nhỏ hơn 3 tuần tuổi bệnh xảy ra ở thể cấp tính, trứng nhiễm bệnh

có thể bị chết phôi trước khi nở hoặc nở ra cũng ốm yếu và chết ngay sau đó

Gà bệnh ốm yếu, không lớn, bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu phân sệt, màu trắng bết xung quanh hậu môn Phần lớn bệnh hết sau 2-3 tuần nhưng cũng có khi kéo dài 1-2 tuần nửa nếu không điều trị kịp thời trường hợp này gà bị viêm ruột nặng suy yếu và thường là chết

2.4.1.6 Bệnh tích

Gà con: lòng đỏ không tiêu có màu vàng xám, hôi thối, lách sưng to gấp 2-3 lần so với bình thường, gan sưng xuất huyết sau đó có hoại tử Ruột viêm xuất huyết, manh tràng chứa đầy phân trắng Viêm màng bụng, màng bao tim có dịch rỉ

Trang 29

2.4.2 Bệnh cầu trùng

Theo Lê Hữu Khương (2008), bệnh cầu trùng là một bệnh truyền nhiễm rất phổ biến ở gà nuôi theo lối tập trung công nghiệp

Cầu trùng gà thuộc giống Eimeria, phát triển trong đường ruột và làm tổn

thương tế bào niêm mạc ruột

Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế

2.4.2.1 Căn bệnh

Mầm bệnh do các loài nguyên sinh động vật thuộc giống Eimeria gây ra, có dạng hình cầu Eimeria ký sinh ở gà có tính đặc hiệu và chuyên biệt, chúng không

ký sinh ở gia cầm khác

Có 9 loại cầu trùng trên gà: E.acervulina, E.brunette, E.hagani, E.maxima,

E.mivati, E.mitis, E.necatri, E.praecox và E.tenella

2.4.2.2 Truyền nhiễm học

Loài cảm thụ: hầu hết các loài gia cầm, đặc biệt là gà và gà tây Bệnh xảy ra

ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là 2-9 tuần tuổi

Cách lây lan: gà ăn phải noãn cầu trùng trong phân, thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, côn trùng và loài gậm nhấm được coi là vật trung gian

2.4.2.3 Triệu chứng

Bệnh xuất hiện nhiều giai đoạn tuổi, nhưng tập trung vào các giai đoạn 10-30 ngày tuổi

Trang 30

Gà con: ủ rủ, bỏ ăn, uống nước nhiều, xệ cánh, xù lông, phân loãng có màu nâu hoặc nâu đỏ do có lẫn máu, đôi khi đi phân toàn là máu, tỷ lệ chết rất cao

Gà đẻ: ăn ít, tỷ lệ đẻ giảm, gà gầy ốm dần, tử số thấp, rất dễ kế phát sang các bệnh khác, nhất là các bệnh đường ruột

2.4.2.4 Bệnh tích

Tùy theo loại cầu trùng gây bệnh, thường là bệnh tích xuất huyết manh tràng hay ruột non

Cầu trùng manh tràng chủ yếu do E.tenella, manh tràng sưng to, vách mang

tràng dày, xuất huyết

Cầu trùng ruột non: do E.necatrix, vách ruột non dày và đỏ bề mặt ruột non

có nhiều đốm xuất huyết

2.4.2.5 Phòng bệnh

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, tránh ẩm ướt, thường xuyên dọn chuồng

và thay chất độn chuồng Thức ăn nước uống phải sạch, mới, đủ dinh dưỡng và không có độc tố, mấm mốc

Dùng thuốc trị cầu trùng trộn vào thức ăn hay pha nước uống

Do Aspergillus funigatus, A flavus

Thuộc nấm mốc, lớp bất toàn, họ Moniliaceae

Sinh sản vô tính bằng bào tử trần

Môi trường nuôi cấy: Crabek, Saboraud, Potato dextrose agar

nơi có ẩm độ cao

Trang 31

2.4.3.2 Truyền nhiễm học

Lứa tuổi mắc bệnh 1-3 tuần tuổi nhưng cũng có thể 6-7 tuần tuổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển: stress, lạnh, amoniac cao, vệ sinh môi trường kém

Bệnh lây lan chủ yếu đường hô hấp, bệnh có thể lây lan qua đường tiêu hóa

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), gà bệnh có triệu chứng như sau:

Thể cấp tính: Uể oải, lim dim, chán ăn, khát nước, thường dứng riêng hay nằm một chỗ Thở khó, ngáp nhịp thở nhanh Chảy nước mắt nước mũi, hôn mê, kiệt sức rồi chết Trước khi chết có các cơn động kinh do trúng độc như thất điều vận động, té xuống, ưỡn cong người, chết

Mãn tính: Thở khó kéo dài, ốm yếu mào yếm tái nhợt, có thể chết do ngộ độc mãn

2.4.3.5 Bệnh tích

Thể cấp: U nấm màu trắng hoặc vàng xám, kích thước <1mm đến 5-10mm Gồm hai thể:

U hạt: Có giới hạn rõ ràng nỗi rõ trên bề mặc cơ quan

U tràn lan: không có giới hạn, mọc khắp các tổ chức cơ quan

Thể mãn: thành túi khí dày, xoang hẹp lại vì chứa nhiều mủ và fibrin Hạt nấm mọc ở gan, lách, tim, phúc mạc, phổi, màng treo ruột, niêm mạc dạ dày ruột viêm đỏ

Trang 32

2.4.3.6 Phòng bệnh

Thức ăn phải đầy đủ dưỡng chất Vệ sinh thú y chặt chẽ Không dùng thức ăn

cũ, lâu ngày bị nấm mốc Vệ sinh máy ấp và máy nở Chất độn chuồng phải luôn khô

Phun thuốc sát trùng và diệt nấm ở chuồng trại, máng ăn, máng uống và lò ấp

2.4.4 Bệnh viêm ruột hoại tử

Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2012), bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium

perfringens type A và C C perfringens type A và C sản xuất độc tố α; C perfringens type C sản xuất độc tố β Các độc tố này đều tác động gây viêm ruột

hoại tử C perfringens là vi khuẩn yếm khí tuyệt đối Bệnh thường ghép với bệnh

cầu trùng làm bệnh nặng hơn, kéo dài hơn và tỷ lệ chết cao hơn

2.4.4.1 Dịch tễ học

Bệnh thường xảy ra trên gà từ 2 tuần đến 6 tháng tuổi, nhưng nhiều nhất là 2 đến 5 tuần tuổi Vi khuẩn thường xuyên có mặt ở phân, đất, bụi và thức ăn, chất độn chuồng bị ô nhiễm Đã phân lập được vi khuẩn từ vỏ trứng, bụi lông từ lò ấp và hộp đựng gà con

2.4.4.4 Phòng và trị bệnh

Sử dụng các kháng sinh trộn thức ăn hay cho vào nước uống để phòng và trị bệnh Liều phòng bằng ½ liều trị

Các kháng sinh được dùng để điều trị C.perfringens gồm: Cephalosporin thế

hệ 3 như ceftriazon, ceftiofur, cefotaxime…., nhóm polypeptide: bacitracin, nhóm

Trang 33

glycopeptide: vancomycin…, nhóm lincosamide: lincomycin…, nhóm phenicol: flophenicol…, Enramycin (Enradin)

2.4.5 Bệnh sỗ mũi truyền nhiễm

đường hô hấp cấp tính trên gà do Heamophillus paragallinarum gây ra với đặc điểm

chảy nước mắt, nước mũi truyền nhiễm, phù mặt

2.4.5.1 Căn bệnh

Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 37-38, pH 6,9-7,6

Môi trường nuôi cấy bao gồm các chất sau: phenol red borth, NaCL (1%), NAD (15mg/ml), huyết thanh gà (1%), carbonhydrates (1%) Môi trường nuôi cấy giàu dưỡng chất bao gồm: yếu tố X (Haemin), yếu tố V (NAD - Nicotinamide Adenin Dinucleotide) cần cho sự sinh trưởng

Vi khuẩn thường chết nhanh chóng khi ra ngoài cơ thể vật chủ Trong điều

Có ít nhất 3 cấu trúc kháng nguyên liên quan đến độc lực của H

paragallinarum nhưng không có cái nào trong đó tạo ra miễn dịch bảo vệ

1 Lipopolysaccharide phân lập từ canh trùng các chủng thuộc serovar A và C- dấu hiệu độc lực của gà

2 Polysaccharide từ một số chủng của serovar A và C gây tràn dịch màng ngoài tim ở gà

3 Hyaluronic acid chứa trong capsule- dấu hiệu của coryza

2.4.5.2 Triệu chứng

Theo Nguyễn Xuân Bình (1999) và Nguyễn Thị Phước Ninh (2006), thời gian nung bệnh ngắn 1 - 2 ngày, tất cả các gà khác trong đàn sẽ có triệu chứng trong vòng 1 tuần hay 10 ngày Các biểu hiện: phù mặt, sưng yếm, viêm kết mạc mắt, chảy nước mũi, lúc đầu loãng trong sau đặc, đóng cục mũ trắng, ấn tay vào thấy

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w