KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIỐNG CHÓ CHIHUAHUA, NHẬT, TA TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH THẠNH TPHCM Tác giả PHẠM MINH TÙNG Khóa luận được đệ trình để đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
∞∞ - ∞∞
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIỐNG CHÓ CHIHUAHUA, NHẬT, TA TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH THẠNH TPHCM
Ngành: THÚ Y Niên khóa: 2004 - 2009
Tháng 8 - 2009
Trang 2KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIỐNG CHÓ CHIHUAHUA, NHẬT, TA TẠI
TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH THẠNH TPHCM
Tác giả
PHẠM MINH TÙNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
ThS PHAN QUANG BÁ
- Tháng 8/2009 -
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin được gửi đến gia đình, thầy cô và bạn bè thân hữu lời cảm ơn chân thành nhất
* Chân thành cảm tạ đến
Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Qúy thầy cô bộ môn Cơ Thể Học
Cùng toàn thể quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y
Đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em hoc tập tại trường
Chân thành cảm ơn chú Nguyễn Minh Thành phó trưởng trạm thú y quận Bình Thạnh, Bs Võ Văn Bùi, cùng cô chú và anh chị ở trạm thú y quận Bình Thạnh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đây
Cùng toàn thể bạn bè thân quen
Đã động viên, chia sẻ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Phạm Minh Tùng
Trang 4XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: PHẠM MINH TÙNG
Tên luận văn: Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và các bệnh thường
trên giống chó Chihuahua, Nhật, Ta tại trạm thú y quận Bình Thạnh TPHCM
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày ……… …
Giáo viên hướng dẫn
Ths Phan Quang Bá
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và các bệnh thường gặp trên giống chó Chihuahua, Nhật, Ta tại trạm thú y quận Bình Thạnh TPHCM”, thời gian thực hiện 15/02/2009 đến 30/06/2009
Kết quả thu được:
+ Các chỉ tiêu về sinh trưởng
Trong thời gian thực tập chúng tôi tiến hành khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên 289 con chó thuộc 3 nhóm giống: chó Ta, chó Nhật, chó Chihuahua Qua
đó chúng tôi có kết luận như sau:
Tốc độ tăng trưởng của các giống chó tăng trong giai đoạn 4 tháng đầu Trọng lượng, các chỉ tiêu cao vai, dài thân thẳng, dài thân chéo, vòng ngực, vòng eo cũng tăng nhanh trong 4 tháng đầu Đến 1 năm tuổi tùy theo giống mà chó đạt kích thước tương đối chuẩn
Kích thước trung bình của giống chó Nhật là: trọng lượng (5,98 kg), cao vai (27,18 cm), dài thân thẳng (46,50 cm), dài thân chéo (39,52 cm), vòng ngực (39,20 cm), vòng eo (34,56 cm) Kích thước trung bình của giống chó Ta là: trọng lượng (9,53 kg), cao vai (35,81 cm), dài thân thẳng (57,18 cm), dài thân chéo (49,51 cm), vòng ngực (45,68 cm), vòng eo (37,02 cm) Kích thước trung bình của giống chó Chihuahua là: trọng lượng (1,58 kg), cao vai (17,8 cm), dài thân thẳng (24,13 cm), dài thân chéo (22,50 cm), vòng ngực (21,25 cm), vòng eo (19,17 cm)
Từ 6 tháng trở lên tốc độ tăng trưởng chậm, từ 2 năm tuổi trở lên chiều cao không tăng nữa, chủ yếu tăng là do sự tăng trọng lượng Sự gia tăng này không có ý nghĩa về mặt sinh trưởng mà chỉ mang ý nghĩa thẩm mỹ
+ Các chỉ tiêu về bệnh
Trong thời gian thực hiện chúng tôi ghi nhận được 373 chó đem tới khám và điều trị trên 3 giống: chó Ta, chó Nhật, chó Chihuahua Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng
và vài xét nghiệm chúng tôi chia thành 30 bệnh với tỷ lệ như sau:
Viêm phế quản (13,13%), Carre (11,26%), viêm dạ dày ruột (10,45%), viêm phổi (9,92%), nội ký sinh trùng (8,84%), Parvovirus (6,16%), viêm mắt (5,63%), ghẻ Demodex (5,09%), viêm da (3,48%), viêm tai (2,41%), viêm gan (2,41%), sốt không
Trang 6rõ nguyên nhân (2,41%), ngộ độc (2,1 %), sỏi bàng quang (1,87%), mộng mắt (1,60%), nấm da (1,34%), abcess (1,34%), viêm tử cung (1,34%), bệnh ở xoang miệng (1,34%), còi xương (1,26%), tụ máu vành tai (1,07%), chấn thương phần mềm (1,07%), viêm thận (1,07%), Leptospira (0,8%), đẻ khó (0,80%), bướu (0,80%), gãy xương (0,80%), cắt bỏ mắt (0,53%), viêm vú (0,26%), và giun tim (0,26%)
Bệnh truyền nhiễm tỷ lệ điều trị thấp (66,17%)
Hiệu quả điều trị tại trạm thú y quận Bình Thạnh đạt 85,52%
Trang 7MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIỚI THIỆU NHỮNG GIỐNG CHÓ ĐƯỢC NUÔI PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA 3
2.1.1 Chó ta 3
2.1.2 Chó Phú Quốc 3
2.1.3 Chó Bắc Kinh (Pekingese) 4
2.1.4 Chó Miniature pinscher (chó Fox) 5
2.1.5 Chó Nhật 6
2.1.6 Chó Chihuahua 7
2.2 Ý nghĩa của một số chiều đo (Trần Văn Chính, 2004) 7
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 8
2.4 PHƯƠNG PHÁP CẦM CỘT 9
2.5 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN 9
2.5.1 Đăng ký và hỏi bệnh 9
2.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 10
2.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 11
2.5.4 Các chẩn đoán đặc biệt 11
2.6 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 12
2.7 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ 12
Trang 82.7.1 Bệnh Carre 12
2.7.2 Bệnh do Parvovirus 14
2.7.3 Bệnh viêm phổi 16
2.7.4 Bệnh do giun đũa 17
2.7.5 Demodex (Mò bao lông) 17
2.7.6 Bệnh giun tim 18
2.8 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY TRÊN CHÓ 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 21
3.1 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 21
3.2 ĐỊA ĐIỂM 21
3.3 ĐỐI TƯỢNG 21
3.4 DỤNG CỤ KHẢO SÁT 21
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 21
3.5.1 Tăng trọng 21
3.5.2 Một số chiều đo của cơ thể 21
3.5.3 Các bệnh thường gặp trên chó 22
3.6 CÁCH TIẾN HÀNH 22
3.6.1 Tăng trọng 22
3.6.2 Các chiều đo của cơ thể 22
3.6.3 Các bệnh thường gặp trên chó 22
3.7 GHI NHẬN VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ 23
3.7.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 23
3.7.2 Các bệnh 23
3.8 MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 23
3.9 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG 25
4.1.1 Khảo sát về chỉ tiêu trọng lượng (kg) 25
4.1.2 Khảo sát về chỉ tiêu cao vai (cm) 27
4.1.3 Khảo sát về chỉ tiêu dài thân thẳng (cm) 28
4.1.4 Khảo sát về chỉ tiêu dài thân chéo (cm) 30
Trang 94.1.5 Khảo sát về chỉ tiêu vòng ngực(cm) 31
4.1.6 Khảo sát về chỉ tiêu vòng eo (cm) 32
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT BỆNH 33
4.2.1 Bệnh truyền nhiễm 35
4.2.1.1 Nghi bệnh Carre 36
4.2.1.2 Bệnh Parvovirus 38
4.2.1.3 Bệnh Leptospira 40
4.2.2 Bệnh ở hệ thống tiêu hóa 41
4.2.2.1 Bệnh do nội kí sinh trùng 41
4.2.2.2 Bệnh viêm gan 43
4.2.2.3 Bệnh viêm dạ dày ruột 44
4.2.2.4 Bệnh ở xoang miệng 45
4.2.2.6 Ngộ độc 46
4.2.3 Bệnh ở hệ thống hô hấp 47
4.2.3.1 Viêm phế quản 47
4.2.3.2 Bệnh viêm phổi 48
4.2.4 Bệnh ở hệ thống tuần hoàn 50
4.2.4.1 Nghi bệnh giun tim 50
4.2.5 Bệnh ở hệ thống niệu dục 50
4.2.5.1 Sỏi bàng quang 51
4.2.5.2 Viêm thận 51
4.2.5.3 Viêm tử cung 52
4.2.5.4 Viêm vú 52
4.2.5.5 Chứng đẻ khó 53
4.2.6 Bệnh ở hệ thống da lông 53
4.2.6.1 Ghẻ do Demodex 54
4.2.6.2 Nấm da 55
4.2.6.3 Viêm da 56
4.2.7 Bệnh ở hệ thống tai và mắt 57
4.2.7.1 Mộng mắt (sa tuyến lệ) 57
4.2.7.2 Đục - lóet giác mạc, viêm kết mạc mắt 58
Trang 104.2.7.3 Cắt bỏ mắt 59
4.2.7.4 Viêm tai 59
4.2.7.5 Tụ máu vành tai 60
4.2.8 Bệnh hệ thống vận động 61
4.2.8.1 Gãy xương 61
4.2.8.2 Còi xương 62
4.2.8.3 Chấn thương phần mềm 62
4.2.9 Các trường hợp khác 62
4.2.9.1 Bướu 63
4.2.9.2 Abscess 64
4.2.9.3 Sốt không rõ nguyên nhân 64
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 ĐỀ NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 69
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: So sánh trọng lượng 26
Biểu đồ 4.2: So sánh cao vai 27
Biểu đồ 4.3: So sánh dài thân thẳng 29
Biểu đồ 4.4: So sánh dài thân chéo 30
Biểu đồ 4.5: So sánh vòng ngực 31
Biểu đồ 4.6: So sánh vòng eo 33
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ bệnh theo các nhóm bệnh 33
Bảng 4.2: Tỷ lệ nhiễm các bệnh và kết quả điều trị 34
Bảng 4.3: Tỉ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở nhóm bệnh truyền nhiễm 35
Bảng 4.4: Tỷ lệ nghi bệnh Carre theo tuổi và giống 36
Bảng 4.5: Tỷ lệ nghi bệnh Parvovirus theo tuổi và giống 38
Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở nhóm bệnh hệ tiêu hoá 41
Bảng 4.7: Tỷ lệ nghi bệnh nội kí sinh trùng theo tuổi và giống 41
Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi và giống 44
Bảng 4.9: Tỷ lê chó bệnh và khỏi bệnh ỏ hệ thống hô hấp 47
Bảng 4.10: Tỷ lệ bệnh viêm phế quản theo tuổi và giống 47
Bảng 4.11: Tỷ lệ bệnh viêm phổi theo tuổi và giống 49
Bảng 4.12: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở hệ thống niệu dục 50
Bảng 4.13: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở hệ thông da lông 54
Bảng 4.14: Tỷ lệ bệnh ghẻ do Demodex theo tuổi và giống 54
Bảng 4.15: Tỷ lệ bệnh viêm da theo tuổi và giống 56
Bảng 4.16: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh hệ thống tai và mắt 57
Bảng 4.17: Tỷ lệ bệnh viêm mắt theo tuổi và giống 58
Bảng 4.18: Tỷ lệ bệnh viêm tai theo tuổi và giống 59
Bảng 4.19: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ thống vận động 61
Bảng 4.20: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên các trường hợp khác 63
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là loài động vật gần gũi nhất đối với con người chúng ta Ngày xưa con người nuôi chó để giữ nhà và săn bắt, nhưng ngày nay chó còn được nuôi làm cảnh, giờ đây chó đươc xem là người bạn thân thiết và trung thành với con người
Phần đông người dân Việt Nam thích nuôi chó Từ giống chó Ta nổi tiếng khôn đến các loại chó nhỏ con: như giống chó Bắc Kinh, chó Nhật, Chihuahua, Pinsche, có
bộ lông đẹp và thích ở sạch, để làm chó kiểng hoặc những chó lớn như Berger, Doberman, Boxer, Rottweiler…vừa làm kiểng vừa có tác dụng cảnh vệ Xã hội ngày càng phát triển nên nhu cầu nuôi chó cũng phát triển theo Do đó đòi hỏi chúng ta phải nắm rõ các đặc điểm chuẩn về giống, sự tăng trưởng, và qui luật nhiễm bệnh, để có một cái nhìn tổng quan giúp chúng ta thuận tiện trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng chúng
Vì những lý do trên, được sự đồng ý của thầy Ths.Phan Quang Bá, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và các bệnh thường gặp trên giống
chó Chihuahua, Nhật, Ta tại trạm thú y quận Bình Thạnh TPHCM”
Trang 141.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Theo dõi sự sinh trưởng, phát triển và tình hình nhiễm bệnh trên một số giống
chó tại trạm thú y quận Bình Thạnh để làm cơ sở cho các nghiên cứu khác
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 GIỚI THIỆU NHỮNG GIỐNG CHÓ ĐƯỢC NUÔI PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA 2.1.1 Chó ta
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 4.000 năm trước Công Nguyên Có nguồn gốc từ chó sói lớn (Coun alpinus) Do nuôi thả rong nên tạo ra rất nhiều thế hệ chó lai rất đa dạng về đặc điểm ngoại hình: từ tầm vóc cho đến kiểu tai, kiểu đuôi và bộ lông rất khác biệt
* Ngoại hình: chó ta có tầm vóc trung bình, chó cái nhỏ hơn chó đực một ít Thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi đạt từ 9,83 - 11,01 kg Đầu to vừa phải, mõm thon nhỏ Một số con trên trán có vài nếp nhăn Mắt đen, mũi đen hoặc có màu nâu sậm nếu chó có bộ lông màu trắng Tai lớn trung bình có dạng hình chữ V, khoảng 85% là tai đứng, một số chó có tai cụp về phía trước (9%) và cụp 1/3 ở chóp tai (6%) Cấu trúc cơ thể có dạng hình chữ nhật, cao vai trung bình 38,88 cm Đường lưng thẳng, ngực khá sâu Bộ lông ngắn ôm sát thân, sợi lông hơi thô và thẳng Màu sắc lông thay đổi, một màu hoặc nhiều màu: vàng, đen, trắng, vá, vện Trong đó chó có
bộ lông màu vàng chiếm khoảng 42,4%, bộ lông đen tuyền 28,9% bộ lông vá 12,4%, lông màu trắng sữa 7,8%, bộ lông xám 5,2%, lông vện 3,3% Đuôi khá dài 22,16 cm thường là đuôi vòng uốn cong lên trên lưng chiếm 61,6% kiểu đuôi cờ chiếm 26,8%, đuôi lưỡi kiếm chiếm 17,6% và nhóm kiểu đuôi khác 4%
* Chăm sóc: chó ta rất dể nuôi mau lớn và ít bệnh nên không tốn nhiều công chăm sóc
2.1.2 Chó Phú Quốc
Nguồn gốc: Xuất sứ ở đảo Phú Quốc Việt Nam
* Đặc điểm:
- Có một xoáy dài trên lưng
- Giữ các ngón chân có một màng mỏng như chân vịt (thích nghi để bơi)
Trang 16- Chó Phú Quốc có bản năng thiên nhiên cao, hiếu chiến, thích săn mồi, khướu giác phát triển tốt và thông minh Chúng đào hang để đẻ con, khi con lớn mới mang về nhà
* Ngoại hình: Chó Phú Quốc có ngoại hình khá lớn, thể trọng bình quân lúc 12
- 15 tháng tuổi đạt từ 12,67 – 13,62 kg, cao vai trung bình 45,65 cm Đầu cân đối trên trán có nhiều nếp nhăn Mắt đen linh hoạt, tai hướng về phía trươc, hình chữ V luôn thẳng đứng Đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài, gồm các kiểu sau :
• Xoáy lưng hình số 1: chiếm 10%
• Xoáy lưng hình mũi tên: chiếm 30%
• Xoáy lưng không có hình dạng rõ ràng: chiếm 60%
Đuôi khá dài (23,72 cm), kiểu đuôi vòng uốn cong lên lưng Bộ lông ngắn, dày,
ôm sát thân, bóng mượt Màu sắc lông: một màu, có thể vàng, đen tuyền, vện, xám hoặc màu lá lúa Nhìn chung màu sắc và hình dáng gần giống chó ta nhất là màu vàng, đen và vện
* Đặc tính: Người ta ví chó Phú Quốc như sau: “nhạy cảm như chó Doberman
và hung dữ như chó Boxer” Có tính hiếu chiến nhưng có thể huấn luyện tốt làm chó di săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ
* Chăm sóc: Tỉ lệ nuôi sống trên đất liền khá thấp khoảng 60% Vì thế trước khi đem về đất liền nên chích ngừa đầy đủ và trong tuần lễ đầu tiên nên cho chó ăn thức ăn gần giống thức ăn mà chó ăn ở Phú Quốc
2.1.3 Chó Bắc Kinh (Pekingese)
Chó Bắc Kinh có tên là chó sư tử (Lion dog), là giống chó vừa quý vừa hiếm, được mọi người trên thế giới hâm mộ chọn nuôi nên lúc nào cũng đắt giá Hiện nay giống chó này rất hiếm thấy ở nước ta, nhất là loại chó Bắc Kinh rặc giống
* Xuất xứ: chó Bắc Kinh là chó của Trung Quốc, tại đây nó cũng là chó quý hiếm mấy ngàn năm rồi
* Hình dáng: chó Bắc Kinh có thân hình nhỏ bé, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi bình quân ở chó cái là 2,66 kg và chó đực 3,58 kg Mới nhìn qua trông không khác gì chó Nhật mấy Nó có các đặc điểm sau:
- Mặt rất ngắn so với chiều dài sọ (2,58 cm so với 6,53 cm) Mũi ngắn, tẹt, trên mõm có những vết nhăn, mặt gãy
Trang 17- Cổ ngắn và dày, có một cái bờm với nhiều lông dài và thẳng Cao vai bình quân 24,41 cm
- Tai hình quả tim cụp xuống hai bên với nhiều lông dài che phủ
- Hàm rộng, đầu lại có bộ lông phủ kín nên trông giống đầu sư tử
- Khắp mình chó được bao phủ bằng bộ lông mượt mà, gần như phủ sát đất, phủ chụp hết bàn chân chó Tất cả màu sắc đều chấp nhận được ngoại trừ màu gan và bạch tạng
- Hai mắt to và hơi lồi, đen huyền, long lanh, đen huyền nhung dễ bị hư Nếu
va quệt đụng chạm thì chó dễ bị mù, võng mạc trắng như cơm nhãn
- Đuôi dài khoảng 17,65 cm, đuôi gập dọc trên lưng giống kiểu đuôi sóc, có lông dài và xoắn
* Đặc tính: bản tính hiền lành, khôn ngoan, dễ dạy, thích quấn quít bên chủ, lại
ưa nhảy nhót vui đùa nên ai ai cũnh thích nuôi Chó Bắc Kinh có dáng dấp quý phái không chó nào sánh kịp
* Sinh sản: thường thì 8 tháng chó cái động dục, nhưng với người nuôi chuyên nghiệp thì chó trên 1 năm tuổi mới sinh sản được Thời gian mang thai của chó là 2 tháng, lứa đẻ nào trể lắm là thêm 1 - 2 ngày Lứa đầu chó đẻ chừng vài ba con, nhưng các lứa sau thì có thể được 5 - 6 con Loại chó này nuôi con không được giỏi, vì vậy
ta nên gần gũi đến giúp đỡ cho nó khi cần Chó cái có thể sinh sản đến năm 8 tuổi
* Chăm sóc: Vì chó có bộ lông rất dài nên người nuôi chó Bắc Kinh rất vất vả trong việc tắm rữa, chải gỡ để bộ lông lúc nào cũng sạch sẽ, óng mượt Chăm sóc cẩn thận chó mới không bệnh ngoài da, và ngăn ngừa được các loại ký sinh Phải nuôi chó nơi sạch sẽ khô ráo
2.1.4 Chó Miniature pinscher (chó Fox)
Là loại chó nhỏ, trước đây chừng nữa thế kỷ là loại chó quý hiếm ở nước ta Thuở ấy chỉ có người Pháp và người giàu có đủ sức nuôi làm kíểng Sau này giống này được sinh sản ra nhiều, nên đâu đâu cũng thấy nuôi
* Xuất xứ: chó Fox gốc tại Đức, nhưng ngày nay đã có mặt khắp nơi trên thế giới
* Hình dáng: chó Fox là giống nhỏ con, trọng lượng bình quân lúc 12 tháng tuổi
từ 2,9 - 3,62 kg Đầu cân đối, mặt thẳng Mõm thon nhỏ và ngắn hơn phần sọ Tai
Trang 18hướng về phía trước, thẳng đứng và mọc ở phần cao của đầu, vành tai mỏng Bốn chân nhỏ, thẳng, cao vai trung bình 27,91cm, ngực nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và cao nên chó chạy rất nhanh Bộ lông ngắn, có con lông sát như lông bò, màu trắng đôi chỗ có vá nâu hay vàng, có khi màu nâu đặc biệt, phần mặt bao giờ cũng có vá hai bên, giữa sống mũi kéo dài lên đỉnh đầu là lằn đen hoặc trắng
* Đặc tính: chó Fox thân hình vừa nhỏ nhắn vừa gọn gàng, mặt mày lại lanh lợi nên trông có vẽ vui tính dễ thương Nó có khả năng săn bắt những loài thú nhỏ Vì vậy, nếu được huấn luyện ở trường lớp đàng hoàng thì nó có thể trở nên giống chó săn thực thụ Giữ nhà rất giỏi, tiếng sủa lớn và dai, dám lăn xả vào kẻ thù mà cắn
* Sinh sản: chó Fox khoảng 10 tháng tuổi là động dục Thời gian động dục và hiện tượng động dục cũng như các giống chó khác Thời gian mang thai là 2 tháng và
đẻ mỗi lứa từ 2 - 4 con Chó con độ khoảng 3 - 4 ngày tuổi người ta thường cắt đuôi thẩm mỹ
* Chăm sóc: chó Fox rất dễ nuôi và thích hợp với phong thổ nước ta Chúng không kén ăn lại ăn rất ít, bộ lông sát vào mình như vậy nó cũng không đòi hỏi ta phải tắm rửa, chải lông mất công
2.1.5 Chó Nhật
Chó Nhật (Japanese spaniel) là loại chó kiểng có thân mình nhỏ nhắn, mảnh mai xinh xắn, lại khoác bộ lông dài mượt, nên được nhiều nhà thích nuôi
* Xuất xứ: chó Nhật là chó phù tang, nay đã có mặt khắp nơi trên thế giới Đây
là con chó của xứ lạnh, trông sạch sẽ dễ thương
* Hình dạng: chó Nhật có thân hình nhỏ bé, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi từ 4,58 - 4,80 kg, chân nhỏ tương đối thấp, khoảng 35 cm, đầu rộng trán vồ lỗ mũi rộng, hơi hếch, kênh mũi ngắn Mắt khá lớn, giống quả hạnh, mắt đen long lanh diễn cảm Hai mắt chó vừa to vừa có vẻ xa cách nhau, không lồi như chó Bắc Kinh Mũi chó gãy, nhưng mõm dài tương đối nên cái mặt trông xinh xắn dễ coi Tai rủ xuống, hình chữ V ngược khá dài, cấu trúc cơ thể có dạng hình chữ nhật, cao vai trung bình 26,83
cm, đuôi khá dài 19,91 cm nằm rủ xuống trên lưng với nhiều lông dài nên có dáng uyển chuyển thướt tha Chó Nhật có bộ lông rất đẹp, dài nhưng không xoắn, nên khó bết nhau lại với nhau thành từng đám, bộ lông màu trắng, nhưng có vá vàng hoặc màu
Trang 19cà phê sữa đen Ở đầu lông ngắn hơn các phần khác của cơ thể, giữa trán, hai bên má, dưới cằm, ngực, bụng lông màu trắng
* Sinh sản: tuy là giống nhỏ con nhưng sinh sản khá tốt Trung bình 1 năm tuổi
là người ta cho chó phối giống, thời gian mang thai là 60 ngày, mỗi lứa con trung bình
là 4 con, có khi hơn Chó Nhật nuôi con giỏi nhưng thường vụng về trong vài ngày đầu Mỗi năm chó Nhật có thể sinh sản 2 lứa/năm, và thời gian sinh sản có thể kéo dài được 7 năm
* Chăm sóc: chó Nhật cần phải được tắm và chải gỡ bộ lông thường xuyên, nhờ
đó mới có bộ lông đẹp và sạch Với bộ lông dài ta nên thường xuyên bắt ve và bọ chét Chó Nhật ăn ít và kén ăn
2.1.6 Chó Chihuahua
Là loại chó kiểng nhỏ nhắn dễ thương được mọi người ưu thích
* Xuất xứ: đây là giống chó được đánh giá là nhỏ nhất trong tất cả các loại giống chó trên thế giới Nó được đặt tên của tiểu bang Chihuahua của Mexico
* Hình dáng: Chihuahua là giống chó nhỏ, trọng lượng con đực khoảng 1,5 kg, con cái hơn 1 kg Đầu chó nhỏ hình quả táo, tai to, dày và thẳng đứng, mắt tròn và lồi, mũi chó gãy như Pinscher, ngực nở bụng thon, bốn chân nhỏ nhắn như chân cheo, đuôi mọc ở phần cao uốn cong lên lưng Chihuahua có bộ lông rất ngắn, sát vào da như lông bò, màu vàng
* Đặc tính: bản tính rất hiền lành, thông minh, dễ dạy Chihuahua thân mình nhỏ nhưng lại là giống chó siêng sủa, nhiều con chó có khả năng bắt chuột
* Sinh sản: vì chó quá nhỏ nên khi sinh sản đôi khi gặp nhiều trở ngại, phải nhờ đến sự can thiệp của bác sĩ thú y nhất là lần sanh đầu Vì lẽ đó ta phải chọn lựa kỹ càng chó cái để giống phải là những con có mông rộng, nở nang để sau này dễ sinh đẻ
* Chăm sóc: nuôi chó kiểng Chihuahua không tốn công chăm sóc bằng những giống chó kiểng khác Chỉ cho chúng ăn uống bổ dưỡng, ngủ nơi ấm áp là được
2.2 Ý nghĩa của một số chiều đo (Trần Văn Chính, 2004)
- Trọng lượng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh một cách chính xác quá trình tích lũy của thú theo thời gian, hay nói cách khác là quá trình sinh trưởng và phát dục của thú trên cơ sở di truyền mà chúng có những tác động không ngừng của ngoại cảnh
Trang 20- Dài thân chéo cho biết sự phát triển về chiều dài thân của thú Thú có chỉ tiêu này càng lớn thì phát triển theo bề dài sẽ có khuynh hướng dài đòn
- Cao vai đánh giá sự phát triển hai chân trước và phần trước cơ thể thú
- Dài thân thẳng là một chỉ tiêu quan trọng liên quan đến sự phát triển theo chiều dài của thú
- Vòng ngực càng lớn càng thể hiện sự phát triển nở nang của vòng ngực giúp cho sự trao đổi khí mạnh mẽ, tác động tốt đến quá trình biến dưỡng làm cho thú sinh trưởng phát triển tốt
- Vòng eo liên quan đến sự cân đối vóc dáng của thú, vòng eo càng lớn có tỉ lệ thuận đến sự phát triển của bộ máy tiêu hóa
Qua các chiều đo hoặc trọng lượng cơ thể chúng ta có thể tính toán được các hệ
số tương quan cần thiết cho sự nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu để ứng dụng tốt cho việc đánh giá sự tăng trưởng của chó tại các tháng tuổi từ đó đề ra chế độ dinh dưỡng và chăm sóc cho thích hợp
Trang 21mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác
- Chó đực : 7 - 10 tháng
- Chó cái : 9 - 10 tháng
+ Chu kỳ lên giống và thời gian mang thai
Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ lên giống khác nhau
- Chó cái trung bình mỗi năm lên giống 2 lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng
- Thời gian động dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất là ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên
- Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mang thai giả Tuổi cai sữa thường vào lúc chó được 8 - 9 tuần tuổi
- Buộc mõm: dùng rọ mõm hoặc dây thừng buộc quanh mõm chó
- Thú hung dữ: dùng thuốc an thần Acepromazin 0,1 mg/kg (không dùng khi thú bị bệnh lý về gan, thận, hạ huyết áp)
- Buộc chó trên bàn mổ: khi buộc chó trên bàn mổ phải thao tác nhẹ nhàng tránh gây kích động Tùy theo vị trí mổ mà cho chó nằm nghiêng, nằm ngửa hoặc nằm sấp, nhưng chú ý cột chân cho đúng kỹ thuật, tránh trật khớp (Lê Văn Thọ, 1998)
- Vòng đeo cổ (vòng Elizabeth): mang vòng đeo cổ để chó không liếm được vết thương, vết mổ, vùng bôi thuốc, nhằm tránh làm vết thương đứt chỉ và lâu lành
2.5 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Việc khám bệnh trên chó cần được tiến hành theo một trình tự với nội dung dưới đây, sẽ giúp cho việc chẩn đoán bệnh được chính xác hơn và không bị thiếu sót, nhờ đó xác định liệu pháp điều trị có hiệu quả
2.5.1 Đăng ký và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám, tên
Trang 22thú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và ghi tên chủ nuôi, địa chỉ
Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc của thú, lịch tẩy ký sinh trùng, lịch tiêm phòng, cách chăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng ăn uống, thời gian chó mắc bệnh, những biểu hiện triệu chứng khi chó bệnh, đã điều trị ở đâu chưa và kết quả thế nào, để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp
- Kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc, mùi), gương mũi
- Kiểm tra khí quản, phế quản, phản xạ ho
- Quan sát, sờ nắn, nghe vùng phổi và xem phản ứng của thú
+ Khám hệ tim mạch
- Nghe tim phát hiện những tiếng tim bất thường
- Sờ nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú
- Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu và lượng nước tiểu
- Sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú
- Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng
mỏ vịt để kiểm tra bên trong âm hộ
Trang 23- Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật
- Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị, vừa để chẩn đoán
+ Khám các cơ quan cảm giác và phản xạ thần kinh
- Khám mắt: khám niêm mạc mắt, chất tiết từ mắt, độ co dãn của đồng tử bằng đèn soi mắt, dùng tay thử phản xạ nhìn của mắt
- Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai Quan sát những cử động bất thường như cụp tai, lắc đầu, gãi tai
- Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi, phản xạ của chi trước và chi sau
(Babesia, Ricketsia) Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, creatinine,
ALAT, ASAT, ALP, protein tổng số, albumin, bilirubin, glucose…)
- Kiểm tra nước tiểu: quan sát màu sắc, đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose, nitrit, urobilirubine, xét nghiệm vi sinh vật, sự hiện diện của bạch cầu, hồng cầu, cặn nước tiểu
- Kiểm tra phân: tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa
- Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân biệt dịch thẩm xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivalta
- Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi
+ Kiểm tra ký sinh trùng trên da
+ Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud
+ Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và thử kháng sinh đồ
2.5.4 Các chẩn đoán đặc biệt
- Chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X - quang, siêu âm
- Dùng test thử nhanh trong các bệnh: Parvovirus, Carre, giun tim
Trang 242.6 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ
Theo Nguyễn Như Pho (1995), các liệu pháp sau đây thường được áp dụng: + Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này cho hiệu quả điều trị rất cao nhưng phải xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác
+ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, cơ thể thú trải qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra
+ Điều trị theo triệu chứng
Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa tính mạng con vật
+ Liệu pháp hỗ trợ
Đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong các bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm
2.7 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ
2.7.1 Bệnh Carre
+ Nguyên nhân
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh Carre là một bệnh truyền nhiễm do virus
thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus gây ra với đặc điểm là gây tỷ lệ
chết cao trên chó non với các biểu hiện sốt, viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng
da mỏng và có triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối
Chất chứa căn bệnh: nước bọt, phân, dịch tiết mũi, nước mắt
Đường xâm nhập và cách lây lan: virus xâm nhập trực tiếp qua đường hô hấp dưới dạng những bọt khí dung, gián tiếp qua thức ăn, nước uống, có thể truyền qua nhau thai
+ Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng
Trang 25Thời gian nung bệnh kéo dài 3 - 8 ngày với những triệu chứng viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đặc dần rồi có mủ Xét nghiệm máu lúc này thấy bạch cầu giảm, đặc biệt là bạch cầu lympho
Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt 2 pha, sốt cao, số lượng bạch cầu giảm, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi
Một số biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc
Biểu hiện viêm não: co giật, bại liệt
Da: nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng
Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng, kéo dài 2 - 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân
+ Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh
Có thể thấy sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, teo hung tuyến thấy khi khám tử Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng có thể thấy viêm phế quản, phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da
- Bệnh tích vi thể
Hoại tử những mô bạch huyết
Thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile ở bàng quang, bồn thận, tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột, não
Ở não là viêm não tủy không mủ, với thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, bị hủy myeline
+ Chẩn đoán
Việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi, nhưng
có những triệu chứng chủ yếu sau:
- Chảy nhiều dịch tiết ở mắt và mũi
- Xáo trộn hô hấp cùng với ho, thở khó
- Xáo trộn tiêu hóa, ói, tiêu chảy
- Sốt 2 pha
Trang 26- Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân
- Xáo trộn thần kinh: đầu lắc lư, co giật, đứng không vững
- Bệnh kéo dài trên 3 tuần
+ Chẩn đoán phân biệt
- Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày – ruột xuất huyết, viêm cơ tim (chó
non), tỷ lệ chết cao trên chó non
- Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột chảy máu, viêm loét miệng
và thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc
- Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc
- Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày – ruột
nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp
+ Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm việc chẩn đoán nhờ vào kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với kháng nguyên chuyên biệt từ máu, tế bào thần kinh Phân lập virus rất hiếm, còn chẩn đoán bằng huyết thanh học thì cho kết quả không cao Hiện nay trên thị thường đã có test kiểm tra nhanh virus Carre (CDV Ag)
+ Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó khỏe với chó bệnh, sát trùng nơi nhốt chó bằng nước javel 1/40, formol 2%
Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà, sau đó tiêm phòng đầy đủ
Tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi, tiêm lặp lại sau 3 - 5 tuần Hàng năm tiêm nhắc lại cùng với chăm sóc nuôi dưỡng tốt là hiệu quả nhất
2.7.2 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type II
gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, gây chết hàng loạt chó con Bệnh thường biểu hiện trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng, chó lớn không chết nhiều nhưng là nguồn tàng trữ virus
Trang 27nhược đôi khi kết hợp với ói mửa
Chó ói mửa, biếng ăn, suy nhược, mất nước nghiêm trọng, ói thường khá dữ dội và kéo dài, sau 24 - 48 giờ thú có biểu hiện tiêu chảy
Phân lúc đầu xám hay vàng sau đó kèm theo máu với mùi hôi tanh đặc trưng, đôi khi có sốt xảy ra
Sự phát triển của bệnh có thể diễn biến theo nhiều dạng khác nhau như chó đột ngột phát bệnh và chết trong vài giờ, chết sau 2 ngày với biểu hiện suy sụp trước đó, chết sau 5 - 6 ngày với sự giảm máu, tiêu chảy và phụ nhiễm vi trùng Và ở chó trưởng thành thể thầm lặng không biểu hiện
- Thể viêm cơ tim
Thường gặp trên chó 4 - 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng chết nhanh, chó con còn bú có biểu hiện thở khó, rên rỉ và kiệt sức, sự chết đến trong vài giờ, vài ngày
Những chó còn sống có thể bất thường về tiếng gõ của tim, suy tim, thể kết hợp viêm cơ tim - ruột thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó vừa bị suy tim vừa tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ nhiễm
+ Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể
Ruột nở rộng, xung huyết hay xuất huyết, trống rỗng, thường tá tràng bị hư hại nhất, thành ruột non mỏng, bên trong chứa đầy máu và niêm mạc ruột do bong tróc ra
Niêm mạc dạ dày bị xung huyết toàn bộ
Gan sưng, túi mật căng
Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng hay xuất huyết
Thể viêm cơ tim thường thấy thủy thũng ở phổi
Trang 28Hoại tử tế bào mô của tuyến Liberkuhn và sự bào mòn hoàn toàn những nhung mao ruột
+ Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng
Chủ yếu dựa vào triệu chứng sau: viêm dạ dày - ruột có xuất huyết trên chó từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi, đi kèm với sốt nhưng không cao, giảm bạch cầu Chó sẽ khỏi nếu bệnh kéo dài sau 5 ngày
- Chẩn đoán phân biệt
Viêm ruột do virus Carre: sốt cao trong nhiều ngày (40 - 41oC), viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da ít lông, mõm và gan bàn chân sừng hóa, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh
Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng phát triển rất chậm,
chết ít, chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm
Viêm ruột do vi trùng: Campylobacter, Salmonella, xoắn trùng Leptospira
hay tiêu chảy do trúng độc có nguồn gốc từ thức ăn
- Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi nhốt chó để tránh lây lan mầm bệnh
- Phòng bệnh bằng vaccine: chủng ngừa lúc chó 7 - 8 tuần tuổi, cách 3 - 5 tuần sau lặp lại Sau đó mỗi năm tái chủng một lần
2.7.3 Bệnh viêm phổi
+ Nguyên nhân
Viêm phổi có thể do tác nhân kích thích như khí độc, thời tiết thay đổi đột ngột, nhiễm nấm, ký sinh trùng hay sặc thức ăn nước uống vào đường hô hấp Nhiễm trùng
Trang 29hô hấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus, Pasteurella… hay nhiễm trùng
kế phát từ bệnh đường hô hấp trên, bệnh truyền nhiễm như Carre…
+ Triệu chứng
Chó có biểu hiện sốt lên xuống, lừ đừ, bỏ ăn, ho ít hơn viêm phế quản nhưng ho khó và có vẻ rất đau, thở thể bụng, khò khè hay nằm một bên Gõ phổi có âm đục phân tán, âm rale xuất hiện sớm và có tiếng rít phế quản
Do Toxocara canis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó Bệnh thường xảy ra
ở chó con từ 1 - 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn
+ Triệu chứng
Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu, gầy còm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to, ói mửa có lẫn cả giun Nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy thũng, tích nước xoang bụng
+ Bệnh tích
Ruột nở to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột,
vỡ ruột, tắc ống dẫn mật, niêm mạc ruột viêm cata, nếu nặng sẽ gây viêm phúc mạc
+ Chẩn đoán
Chủ yếu dựa trên lâm sàng: ói ra giun, phân có giun, gầy còm, bụng to
2.7.5 Demodex (Mò bao lông)
Do Demodex canis gây ra, sống trong nang lông của chó, gây ngứa
+ Triệu chứng
- Dạng cục bộ: có những đám loang lổ nhỏ không có lông, thường ở trên mặt,
2 mắt và ở chân
- Dạng toàn thân: da nổi mẩn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu
nhiễm trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aureus, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp
+ Bệnh tích
Trang 30Ở vị trí ghẻ ký sinh xuất hiện những ban đỏ và vẩy, có thể có dịch rỉ viêm
và huyết tương Nếu không điều trị sớm sẽ có mủ, máu và có mùi hôi
- Bệnh do giun chỉ có tên khoa học là Dirofilaria immitis, ký sinh ở động
mạch phổi và tâm thất phải của chó, thường là chó có độ tuổi trên 2 năm, giun có thể sống trong cơ thể chó từ 3 – 5 năm
- Vật chủ trung gian gây bệnh là muỗi, ve, bọ chét hút máu
+ Triệu chứng
Chó nhiễm giun có thể gây nên rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến tuần hoàn, phổi, tim, gan và thận với biểu hiện: khó thở, kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm bàng quang, nước tiểu có máu, ho khạc khi vận động, ói mữa, liệt chân, phù thũng và rối loạn hệ thống tim
+ Bệnh tích
Mổ khám tử thi thấy giun ở tâm thất phải của tim hoặc động mạch phổi Tâm nhĩ phải nở to, viêm cơ tim gây tắt mạch Nhiều khối ưu, xơ hóa cứng ở tổ chức xung quanh thực quảng
Trang 31- Diệt ấu trùng: dùng ivermectin liều 0,5 mg/ kg P, tiêm dưới da
- Diệt giun trưởng thành: dùng Aspirin 500mg/viên với liều 20mg/kg P liên tục trong 10 ngày, có tác dụng làm giản mạch và làm giảm tình trạng viêm phổi trong
suốt quá trình điều trị Sau đó cho uống Levamisol 25 - 30mg/kg P, liên tục trong 10 -
20 ngày để tiêu diệt giun trưởng thành và cả ấu trùng
+ Phòng bệnh
- Cho chó uống Heartgard (ivermectin + pyrantel) 1tháng 1 lần
- Diệt trừ muỗi và vật trung gian hút máu
- Diệt ấu trùng cảm nhiễm
2.8 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY TRÊN CHÓ
- Lê Văn Thọ (1997), khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình, kiểu dáng và
tầm vóc của các giống chó hiện nuôi tại TP.Hồ Chí Minh trên 399 con bao gồm 19 giống ngoại nhập và 3 giống chó nội địa (207con đực và 192 con cái) từ 6 tháng tuổi trở lên Trong đó kết quả điều tra trọng lượng, chỉ tiêu cao vai, dài thân thẳng, dài thân chéo, vòng ngực, vòng eo ở 2 nhóm giống chó Nhật, chó Ta giai đoạn 12 - 15 tháng tuổi như sau:
Bảng 2.1: Một số chiều đo trên chó Ta và chó Nhật
Trang 32Bảng 2.2: Một số chiều đo trên chó Chihuahua
Giống Chỉ tiêu khảo sát
Chihuahua Trọng lượng (kg) 1,47 - 1,51 Cao vai (cm) 17,25 – 19,00 Dài thân thẳng (cm) 23,00 – 24,45
- Nguyễn Thị Phương Thúy (2006), khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó
và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm thú y quận Bình Thạnh Kết quả khảo sát cho thấy
tỷ lệ các nhóm bệnh như sau: bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh ở hệ thống tiêu hóa (25,42%) và hệ thống hô hấp (20,40%), kế đến là bệnh ở hệ thống da lông (11,52%), bệnh truyền nhiễm (10,25%), bệnh hệ thống niệu dục (10,04%), bệnh ở hệ thống tai mắt (7,45%), bệnh ở hệ thống vận động (7,24%), những vấn đề khác (6,71%), bệnh hệ thống tuần hoàn (0,95%)
- Võ Văn Bùi (2000), khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều tri chi cục thú y Tp Hồ Chí Minh Bệnh trên chó khá đa dạng và phong phú Tỷ lệ bệnh được ghi nhận như sau: bệnh hệ tiêu hóa chiếm (45,62%), bệnh ngoài da chiếm (18,32%), bệnh hệ hô hấp chiếm (16,03%), bệnh ở tai và mắt chiếm (7,14%), bệnh ở các trường hợp khác chiếm (6,96%), bệnh ở hệ tiết niệu sinh dục chiếm (5,93%)
- Nguyễn Thanh Toàn (2008), khảo sát một số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh viện trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Kết quả được ghi nhận như sau: bệnh truyền nhiễm (30,83%), hệ tuần hoàn (0,92%), hệ hô hấp (9,22%), hệ tiêu hóa (27,93%), hệ niệu dục (5,01%), hệ vận động (7,11%), hệ lông da (4,87%), hệ tai mắt (7,64%), các trường hợp khác (6,46%)
- Nguyễn Hồng Phúc (2008), khảo sát 1 số bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh viện thú y Pet care Thảo Điền, quận 2, TP.HCM Kết quả được ghi nhận như sau: trong đó bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (20,14%), kế đến là bệnh về da (18,53%), bệnh truyền nhiễm (17,63%), bệnh ở tai và mắt (10,61%), bệnh hệ niệu dục (10,43%), bệnh về hô hấp (9,17%), bệnh hệ vận động (7,37%), thấp nhất là hệ tuần hoàn (0,72%) và các trường hợp bệnh khác chiếm tỷ lệ (5,4%.)
Trang 33Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Hóa chất dùng trong chẩn đoán và điều trị
Các loại kháng sinh, kháng viêm, thuốc tê, thuốc mê, thuốc chữa các triệu chứng (chống ói, giảm ho, hạ sốt, lợi tiểu…), thuốc sát trùng da vết thương, thuốc trợ sức, trợ lực…
Trang 343.6.2 Các chiều đo của cơ thể
- Dùng thước dây, thước cây để xác định các chiều đo Khi chó được dứng
bình thường trên nền bằng phẳng, 4 chân ở 4 góc của hình chữ nhật, đầu thú ở vị trí bình thường khi vùng trán tạo thành 1 góc 45 so với đường ngang
Cao vai: từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của xương bả vai (dùng thước cây để
đo)
Dài thân thẳng: từ xương ót đến cuối xương thiêng (dùng thước dây để đo ) Dài thân chéo: từ chỗ lồi phía trước của khớp xương cánh tay bả vai đến mấu
sau của xương u ngồi (dung thước dây để đo)
Vòng ngực: chu vi quanh ngực, tiếp giáp ngay phía sau xương bả vai (dùng thước dây để đo)
Vòng bụng: chu vi vòng bụng chỗ thắt nhỏ nhất (dùng thước dây để đo)
3.6.3 Các bệnh thường gặp trên chó
- Khi chó được đem tới khám ta dựa vào triệu chứng, xét nghiệm để chẩn đoán
bệnh sau đó ghi nhận trên từng giống và độ tuổi
Trang 353.7 GHI NHẬN VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ
3.7.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng
Sau khi thu nhập thông tin, các số liệu cá thể sẽ dược sắp xếp theo nhóm tuổi,nhóm giống Thú được chia theo nhóm sau:
Các kết quả ghi nhận, được phân tích theo (<6 tháng tuổi, 6 - 12 tháng tuổi,
>12 tháng tuổi) nhóm tuổi và theo giống:
3.8 MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
- Tỷ lệ chó bệnh (%) = (Số chó bệnh/Tổng số chó khảo sát) x 100
- Tỷ lệ chó bệnh theo nhóm bệnh (%) = (Số chó ở mỗi bệnh/Tổng số chó của nhóm bệnh) x 100
- Tỷ lệ chó khỏi bệnh (%) = (Số chó khỏi bệnh/Tổng số chó điều trị) x 100
- Tỷ lệ từng loại bệnh (%) = (Số chó ở mỗi bệnh/Tổng số chó điều trị) x 100
Trang 363.9 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA
Tên chủ:………Địa chỉ………
Giống Giới
tính Tuổi
Trọng lượng Cao vai
Dài t.thẳng
Dài t.chéo
Vòng ngực
Vòng
eo
Ngày Triệu chứng Chẩn đoán Thuốc điều trị Kết quả Ghi
chú
Trang 374.1.1 Khảo sát về chỉ tiêu trọng lượng (kg)
Trang 38Biểu đồ 4.1: So sánh trọng lượng
Qua biểu đồ 4.1 chúng tôi nhận thấy:
Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng trên các giống chó trong những tháng đầu tăng khá nhanh, đặc biệt từ giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi, 3 - 4 tháng tuổi tăng gần gấp đôi Trọng lượng chó Nhật lúc sơ sinh là khoảng 0,25 kg sự tăng trọng diễn ra khá nhanh vào tháng tuổi thứ 3 (1,9 kg) đến tháng tuổi thứ 4 (3,75 kg) những tháng tuổi tiếp theo trọng lượng tăng khá đều đến tháng tuổi thứ 12 trọng lượng đạt khoảng 5,98 kg Trọng lượng sơ sinh của chó Chihuahua khoảng 0,2 kg giống này tăng trọng nhanh vào tháng thứ 3 (0,66 kg) đến tháng thứ 4 (0,95 kg), vào tháng thứ 5 đến tháng tuổi thứ 6 tăng 0,21 kg, đến tháng tuổi 12 trọng lượng đạt khoảng 1,68 kg Trọng lượng của chó Ta lúc sơ sinh là khoảng 0,3 kg sự tăng trọng diễn ra nhanh từ tháng tuổi thứ 3 (3,36 kg) đến tháng tuổi thứ 4 (6,02 kg)
Riêng giống chó Nhật chúng tôi nhận thấy trọng lượng ở các giai đoạn: 6 - 12 tháng đạt (5,98 kg), 1 - 2 năm đạt (5,46 kg) và 2 - 3 năm đạt (5,80 kg) Ở đây ta thấy
sự tăng trọng này không theo qui luật; điều này do chúng tôi không khảo sát trên một
cá thể giống từ đầu đến cuối hoặc do bệnh ở các giai đoạn này làm ảnh hưởng đến sự tăng trọng, dẫn tới các chỉ tiêu tiếp theo cũng bị ảnh hưởng
Ở giai đoạn 0 - 1 tháng tuổi chó con chủ yếu bú bằng sữa mẹ những tháng tuổi tiếp theo sự tăng trọng phụ thuộc vào quá trình nuôi dưỡng chăm sóc của chủ chó Vì vậy cần cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của chó
Theo Lê Văn Thọ (2006), lúc 12 tháng tuổi chó Ta đạt trọng lượng khoảng 9,8 – 11 kg, chó Nhật đạt trọng lượng khoảng 4,6 - 4,8 kg Vậy kết quả khảo sát của chúng
Trang 39tôi về chó Ta phù hợp với kết quả của Lê Văn Thọ Kết quả khảo sát của chúng tôi về chó Nhật (5,98 kg) cao hơn của Lê Văn Thọ, điều này có thể do sự không thuần chủng của giống chó hoặc chế độ chăm sóc quá mức của người chủ nên chó phát triển vượt mức
Theo Trần Thanh Khâm (2005), từ lúc 12 tháng tuổi chó Chihuahua đạt trọng lượng 1,47 - 1,51 kg Vậy kết quả của chúng tôi (1,58 kg) cao hơn của Trần Thanh Khâm
4.1.2 Khảo sát về chỉ tiêu cao vai (cm)
Biểu đồ 4.2: So sánh cao vai
Trang 40Qua biểu đồ 4.2 chúng tôi nhận thấy:
Tốc độ tăng trưởng về cao vai trên các giống chó tăng khá nhanh qua những tháng tuổi đầu Trên chó Nhật giai đoạn phát triển nhanh về cao vai từ tháng thứ 2 (13,54 cm) đến tháng thứ 3 (18,21 cm); đến tháng thứ 12 trung bình cao vai của chó Nhật khoảng 27,18 cm Chiều cao vai trung bình của chó Chihuahua tăng nhanh nhất vào tháng thứ 2 và tháng thứ 4; chiều cao vai ở tháng thứ 2 (10,90 cm) đến tháng thứ 3 (13,62 cm) và tháng thứ 4 (16,00 cm); đến 12 tháng tuổi chiều cao vai trung bình của chó Chihuahua đạt khoảng 17,8 cm Giai đoạn phát triển nhanh về chiều cao vai của chó Ta từ tháng thứ 1 (11,50 cm) đến tháng thứ 2 (20,33 cm) và tháng thứ 3 (22,65 cm) đến tháng thứ 4 (30,08 cm); đến đến 12 tháng tuổi chiều cao vai trung bình của chó Ta đạt khoảng 35,81 cm Giai đoạn từ 6 tới 12 tháng tuổi trên chó cơ bản hoàn thiện về quá trình phát triển chiều cao Từ 1 năm tuổi trở lên chó vẫn tăng trưởng nhưng không đáng kể Trong giai đoạn sinh trưởng mạnh ta nên chú ý cung cấp đủ nhu cầu canxi trên chó
Theo Lê Văn Thọ (2006), lúc 12 tháng tuổi chó Ta trung bình cao vai khoảng 38,88 cm, chó Nhật cao vai khoảng 26,8 cm Như vậy kết quả khảo sát của chúng tôi tương đối phù hợp với Lê Văn Thọ
Theo Trần Thanh Khâm (2005), lúc 12 tháng tuổi chó Chihuahua trung bình cao vai khoảng 17,25 - 19 cm Vậy kết quả của chúng tôi tương đối phù hợp
4.1.3 Khảo sát về chỉ tiêu dài thân thẳng (cm)