1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

63 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 727,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ HẬU BỊ GIỐNG CHUYÊN TRỨNG I

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ HẬU BỊ GIỐNG CHUYÊN TRỨNG ISA BROWN TẠI TRẠI GÀ NGUYỄN VĂN PHÚC, XÃ TIẾN LỢI, THÀNH PHỐ PHAN

THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Giáo viên hướng dẫn: TS TRẦN VĂN CHÍNH

Sinh viên thực hiện : NGÔ THỊ MINH THÙY Lớp : TC03TYBN

Tháng 6 năm 2009

Trang 2

KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ HẬU BỊ

GIỐNG CHUYÊN TRỨNG ISA BROWN TẠI TRẠI GÀ

NGUYỄN VĂN PHÚC, XÃ TIẾN LỢI, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Tác giả

NGÔ THỊ MINH THÙY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:

TS TRẦN VĂN CHÍNH

2009 Tháng 6 năm

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Ngô Thị Minh Thùy

Tên đề tài: “Khảo sát sức Sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị giống

chuyên trứng Isa Brown tại Trại gà Nguyễn Văn Phúc, xã Tiến Lợi, thành phố

Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày …………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

- Ban Giám Hiệu Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên tỉnh Bình Thuận cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã tạo điều kiện cho chúng tôi được học đại học ngành Thú Y tại quê nhà

- Chú Nguyễn Văn Phúc cùng gia đình đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi

và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Khóa luận được thực hiện từ ngày 26/9/2008 đến ngày 12/2/2009 tại trại gà tư nhân Nguyễn Văn Phúc ở xã Tiến Lợi – thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận

Nội dung của khóa luận là : Khảo sát sức sinh trưởng phát dục trên đàn gà hậu

bị chuyên trứng Isa Brown từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

Kết quả được ghi nhận như sau:

- Tỷ lệ nuôi sống tính đến 20 tuần tuổi của đàn gà Isa Brown là 95,47%

- Trọng lượng sống của đàn gà Isa Brown lúc 20 tuần tuổi là 1448,1g

- Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân hàng tuần qua 20 tuần khảo sát là 47,85g/con/ngày, cao nhất ở tuần 18 -19 là 73,62g và thấp nhất ở tuần 0 -1 là 9,84g

- Lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy tính đến 20 tuần tuổi là 6699,07g

- Tiêu tốn thức ăn tính trung bình qua 20 tuần khảo sát là 4,53 kg

- Tỷ lệ loại giống ở 20 tuần tuổi là 2,36%

- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên vào lúc 18 tuần tuổi (124 ngày tuổi)

- Tiền lời nuôi 1 gà hậu bị đến 20 tuần tuổi là 10.211 đồng/con (tính trên số gà đầu kỳ) và 10.955 đồng/con (tính trên số gà xuất giống còn lại cuối kỳ)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii T DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x

Chương 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU TRẠI GÀ NGUYỄN VĂN PHÚC 3

2.1.1 Lịch sử hình thành 3

2.1.2 Vị trí địa lý 3

2.1.3 Nguồn nước 3

2.1.4 Khí hậu - thời tiết 3

2.1.5 Chuồng trại 4

2.1.6 Cơ sở vật chất khác 4

2.1.7 Cơ cấu tổ chức lao động 4

2.1.8 Hoạt động sản xuất 5

2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA 5

2.3 CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GÀ Ở NƯỚC TA 7

2.3.1 Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình) 7

2.3.2 Chăn nuôi bán chuyên nghiệp 7

2.3.3 Chăn nuôi công nghiệp 7

Trang 7

2.4.1 Tốc độ gia tăng số lượng trang trại gia cầm 8

2.4.2 Đàn gia cầm gốc 10

2.4.3 Sự phân bố các trại giống gia cầm 11

2.5 SƠ LƯỢC MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG 13

2.5.1 Gà Leghorn 13

2.5.2 Gà Isa Brown 13

2.5.3 Gà Hy - line 14

2.5.4 Gà Goldline 54 14

2.5.5 Gà Hubbard Comet 15

2.5.6 Gà Rhode Island 16

2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA GIA CẦM 16

2.6.1 Con giống 16

2.6.2 Dinh dưỡng 16

2.6.3 Nhiệt độ 17

2.6.4 Ẩm độ 17

2.6.5 Ánh sáng 18

2.6.6 Thông thoáng 18

2.6.7 Nước uống 19

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20

3.1 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM 20

3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 20

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN GÀ KHẢO SÁT 20

3.4.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 20

3.4.1.1 Chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập gà 20

3.4.1.2 Nhập gà 21

3.4.1.3 Thức ăn 23

3.4.2 Quy trình vệ sinh chăn nuôi thú y phòng bệnh 24

3.4.2.1 Quy trình vệ sinh chăn nuôi 24

3.4.2.2 Quy trình thú y phòng bệnh 26

Trang 8

3.5 CHỈ TIÊU THEO DÕI 26

3.5.1 Tỷ lệ nuôi sống (%) 26

3.5.2 Tỷ lệ loại giống (%) 26

3.5.3 Trọng lượng sống (g) 27

3.5.4 Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày) 27

3.5.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 27

3.5.6 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 27

3.5.7 Hiệu quả kinh tế 27

3.5.8 Xử lý số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29

4.1 TỶ LỆ NUÔI SỐNG 29

4.2 TRỌNG LƯỢNG SỐNG 31

4.3 TĂNG TRỌNG TUYỆT ĐỐI VÀ TĂNG TRỌNG TƯƠNG ĐỐI 35

4.4 LƯỢNG THỨC ĂN TIÊU THỤ 37

4.5 TIÊU TỐN THỨC ĂN/KG TĂNG TRỌNG 41

4.6 TỶ LỆ LOẠI GIỐNG 44

4.7 TUỔI ĐẺ QUẢ TRỨNG ĐẦU TIÊN 45

4.8 HIỆU QUẢ KINH TẾ 45

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 KẾT LUẬN 48

5.2 ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 51

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1a Quy mô trang trại gia cầm sinh sản 9

Bảng 2.1b Quy mô trang trại gia cầm thương phẩm 9

Bảng 2.2 Số lượng và sự phân bố đàn gia cầm giống gốc năm 2006 11

Bảng 2.3 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi 12

Bảng 3.1: Quy trình úm và nới rộng ô úm tại trại 22

Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp nuôi gà tại trại 24

Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng vaccin 26

Bảng 4.1: Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Isa Brown 29

Bảng 4.2: Trọng lượng sống của đàn gà Isa Brown 32

Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối và tăng trọng tương đối của đàn gà Isa Brown 35

Bảng 4.4a: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày 38

Bảng 4.4b: Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần 39

Bảng 4.5: Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng 42

Bảng 4.6: Tỷ lệ loại giống (%) 44

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế 47

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ nuôi sống tính theo hàng tuần của đàn gà Isa Brown 30

Biểu đồ 4.1b: Tỷ lệ nuôi sống tính đến cuối tuần của đàn gà Isa Brown 30

Biểu đồ 4.2: Trọng lượng sống 33

Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối 36

Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tương đối 36

Biểu đồ 4.5a: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần 40

Biểu đồ 4.5b: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần 40

Biểu đồ 4.5c: Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần 41

Biểu đồ 4.6a: Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng tính hàng tuần 43

Biểu đồ 4.6b: Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng tính đến cuối tuần 43

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Vượt qua giai đoạn khủng hoảng do dịch cúm gia cầm ở những năm 2003 –

2004, ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp của đất nước đã phục hồi và đang có những bước phát triển tốt trong việc sản xuất thịt và trứng cho nhu cầu tiêu dùng cho

xã hội và đem lại thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi gà, đặc biệt là gà đẻ trứng thương phẩm Để tăng năng suất trứng trên một đơn vị gà chăn nuôi, bên cạnh không ngừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ về thức ăn dinh dưỡng, quy trình tiêm phòng, kỹ thuật chuồng trại, ngành chăn nuôi gia cầm chuyên trứng nói chung và trại

gà tư nhân Nguyễn Văn Phúc thuộc xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận còn lựa chọn giống gà có sức sản xuất trứng cao để chăn nuôi là giống gà Isa Brown đẻ trứng thương phẩm đang được nuôi phổ biến hiện nay

Theo dõi sức sinh trưởng phát dục của đàn gà hậu bị và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc chọn lựa và loại thải để có được một đàn gà mái đẻ thật tốt sau này là điều cần thiết

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, cùng với nguyện vọng và sự yêu thích, muốn tìm hiểu thêm về con gà công nghiệp hướng trứng, được sự giúp đỡ của chủ trại gà Nguyễn Văn Phúc xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính thuộc Bộ Môn Di truyền Giống Động Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện

đề tài “Khảo sát sức sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị giống chuyên trứng

Isa Brown tại trại gà Nguyễn Văn Phúc, xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận”

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Đánh giá sự sinh trưởng phát dục của đàn gà hậu bị nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho việc chọn lựa đàn gà hậu bị tốt để nâng cao sức sinh sản cho đàn gà mái đẻ sau này

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục như:

tỉ lệ nuôi sống, tỉ lệ loại giống, trọng lượng sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng, tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và hiệu quả kinh tế của đàn gà trong thời gian thực tập

So sánh một số chỉ tiêu sản xuất của đàn gà đang được nuôi tại trại với tài liệu chuẩn của giống gà Isa Brown của Công Ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam

Trang 14

2.1.2 Vị trí địa lý

Trại gà đóng trên địa bàn xã Tiến Lợi là xã vùng ven của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

-Phía Bắc giáp xã Phong Nẫm và huyện Hàm Thuận Bắc

-Phía Nam giáp xã Tiến Thành và phường Phú Tài – thành phố Phan Thiết -Phía Đông giáp phường Đức Long – thành phố Phan Thiết

-Phía Tây giáp xã Hàm Mỹ - Huyện Hàm Thuận Nam

Xã Tiến Lợi có quốc lộ 1A và đường Trần Quý Cáp chạy qua, cách trung tâm thành phố - tỉnh lỵ 4 km về phía Tây nên việc vận chuyển qua lại tương đối dễ dàng

Trại có tổng diện tích 3000 m2

2.1.3 Nguồn nước

Trại sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, dùng máy bơm lên hồ dự trữ và được

xử lý bằng chlorin 1/1000 trước khi đưa vào sử dụng bằng hệ thống nước tự động Nhờ vậy nguồn nước đảm bảo vệ sinh, tránh được một số bệnh cũng như sự lây lan mầm bệnh

2.1.4 Khí hậu - thời tiết

Thời tiết - khí hậu của xã Tiến Lợi mang đặc trưng của vùng Duyên Hải miền Nam Trung Bộ, rất khô hạn, chế độ bức xạ cao, nhiều nắng ít mưa

(khoảng 25,1 OC) cao nhất vào tháng 5 - 6 (khoảng 29,1 OC)

Trang 15

Số giờ nắng 2600 - 2800 h/năm Bình quân mỗi ngày 7,1 - 7,7 giờ nắng

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.150 - 1.360 mm

Trong năm thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Lượng mưa phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 7, 8,

9 chiếm gần 70% tổng lượng mưa hàng năm

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Thời tiết khô, nóng, hạn hán Gió thổi theo 2 hướng chính, theo mùa: mùa mưa có gió Tây - Tây Nam, vận tốc trung bình 2,5 - 6 m/s, mùa khô có gió Đông - Đông Bắc, vận tốc trung bình 3 - 4 m/s

2.1.5 Chuồng trại

Chuồng được xây dựng theo hướng Đông Tây, có nóc đôi, mái lợp bằng tole, sân chuồng cách mặt đất 1,2 m được làm bằng gỗ keo lá tràm và phủ lưới lên trên Xung quanh được che bằng lưới và bằng bạt cao 3,6 m, đảm bảo độ thông thoáng cho chuồng nuôi và tránh được mưa tạt gió lùa Trại có 1 dãy chuồng có diện tích 378 m2

và được chia thành 3 ô dùng để úm gà con và nuôi gà hậu bị

2.1.7 Cơ cấu tổ chức lao động

Chủ yếu là lao động trong gia đình

Trang 16

Khi có những công việc nhiều như: tiêm vaccin, cắt mỏ, bắt gà để xuất chuồng thì thuê thêm nhân công (khoảng 3 người)

2.1.8 Hoạt động sản xuất

Trại chuyên nuôi gà hậu bị hướng trứng, đôi khi nuôi gà thịt tùy theo nhu cầu của thị trường Ngoài ra trại còn kết hợp nuôi gà gia công cho công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam

Sau mỗi đợt nuôi thì sát trùng, vệ sinh chuồng trại và để trống chuồng khoảng 3 tuần để chuẩn bị cho lứa nuôi kế tiếp

2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA

Sau 20 năm đổi mới, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững với giá trị sản xuất lớn Ngành chăn nuôi đạt 9059,8 tỷ đồng năm 1986 và tăng lên 21.199,7 tỷ đồng năm 2002 chiếm 17,8 đến 21,2 % giá trị sản xuất nông nghiệp Chăn nuôi gia cầm có giá trị sản xuất 1701 tỷ đồng năm 1986 tăng lên 3712,8 tỷ đồng năm 2002, chiếm 18 - 19 % trong chăn nuôi Như vậy, chăn nuôi gia cầm chỉ đứng sau chăn nuôi lợn, có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Tổng đàn gia cầm 1986 có 99,9 triệu con, đến 2003 đạt 254 triệu con (gà 185 triệu con, vịt ngan ngỗng 69 triệu con) Tốc độ tăng đầu con bình quân 7,85%/năm Trong đó

số lượng đàn gà thời gian 1990 - 2003 tăng từ 80,18 - 185 triệu con, tốc độ tăng bình quân 7,7%/năm Từ năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm số lượng đầu con có giảm Năm 2006 tổng đàn gia cầm đạt 214,6 triệu con, trong đó gà 152 triệu con, thủy cầm 62,6 triệu con Một số vùng kinh tế sinh thái có số lượng gia cầm lớn như: vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc Bộ là 2 vùng có số lượng gia cầm lớn nhất tương ứng 58,4 và 42,5 triệu con; đồng bằng sông Cửu Long 36,4 triệu con (chủ yếu là thủy cầm); vùng Bắc Trung bộ 33,2 triệu con, Đông Nam Bộ 15,4 triệu con, Duyên Hải Miền Trung 12,5 triệu con, Tây Bắc 8,8 triệu con, Tây Nguyên 7,8 triệu con

Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng như: nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà công nghiệp như: AA; Avian; Ross; ISA; Brownick; Goldline; Hyline … ; các giống vịt Super M, CV 2000, Layer, … ngan Pháp R51, R71 … Gà Broiler trước đây phải nuôi 55 - 56 ngày nay chỉ còn 42 - 45 ngày, khối lượng cơ thể đạt 2,1 - 2,3 kg/con, tiêu tốn 1,9 kg thức ăn/kg tăng trọng Gà thương phẩm 4 dòng cho năng suất 270 - 280 quả/mái/năm Đồng thời với việc

Trang 17

đẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ 1995 đã tập trung nghiên cứu và phát triển gà chăn thả năng suất chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc Các giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, ISA, Sasso, Ai Cập cho chất lượng thịt , trứng ngon như đàn gà địa phương nhưng năng suất thịt, trứng cao hơn 130 -150 % Các giống gà lông màu được thị trường ưa chuộng nên phát triển tương đối nhanh

Năm 2002, thông qua chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam – Hungary đã nhập 3 dòng gà Sao phát triển tốt trong sản xuất, bên cạnh việc nhập nguồn gen quý năng suất cao, khai thác các điều kiện thiên nhiên ưu đãi như đồng bãi chăn thả, các nguồn thức ăn tận dụng … đã có nhiều chương trình nghiên cứu phục tráng, chọn lọc nâng cao năng suất các nguồn gen gia cầm bản địa

Đối với thịt vịt nuôi sinh sản: năng suất trứng đạt từ 220 - 240 quả/mái/năm Vịt Super M thương phẩm nuôi 50 - 55 ngày tuổi đạt 3,3 - 3,5 kg/con Vịt siêu trứng đạt 250 -

270 quả/mái/năm Ngan Pháp cho năng suất cao hơn ngan nội từ 135 - 155%, nuôi thịt từ

70 - 80 ngày tuổi cho khối lượng 3,1 - 3,3 kg/con

Đồng thời với kết quả nghiên cứu về di truyền, chọn giống được áp dụng vào sản xuất, các công trình nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng, ấp trứng, thú y phòng bệnh cũng

có nhiều thành công và được người chăn nuôi nhanh chóng áp dụng khoa học công nghệ

đã góp phần làm tăng tổng sản lượng thịt, trứng gia cầm trên phạm vi toàn quốc

Về sản lượng thịt gà: Trong tổng số 185 triệu con, có khoảng 50 triệu gà mái đẻ các loại, 135 triệu gà nuôi thịt bao gồm 35 triệu gà công nghiệp và lông màu, gần 100 triệu gà địa phương Hàng năm có thể sản xuất được 650.000 tấn thịt (trong đó ước tính thịt gà công nghiệp là 120.000 tấn, thịt gà lông màu là 150.000 tấn thịt gà mái đẻ thải loại) Trong tổng số 650.000 tấn thịt gà, có khoảng 70.000 tấn gà giống để tái tạo đàn, còn lại 560.000 - 570.000 tấn thịt gà thương phẩm

Về sản xuất lượng thịt vịt, ngan: Trong tổng số 69 triệu vịt, ngan có 9 triệu vịt ngan nuôi công nghiệp, 12 triệu mái đẻ và 48 triệu vịt, ngan nội nuôi thịt Hàng năm, đàn vịt, ngan này có thể sản xuất được 226.000 tấn thịt (gồm 90.000 tấn vịt, ngan công nghiệp, 118.000 tấn thịt vịt, ngan nội địa và 18.000 tấn thịt vịt, ngan đẻ thải loại) Khối lượng vịt, ngan giống thuộc đàn hậu bị để táo tạo đàn là 16.000 tấn, còn lại 210.000 tấn thịt ngan, vịt thương phẩm

Trang 18

Về sản lượng trứng gia cầm năm 2003 đạt 4,97 tỷ quả, trong đó có khoảng 3,1 tỷ quả trứng gà, và 1,69 tỷ quả trứng vịt các loại, năm 2006 sản lượng trứng đạt 3,97 tỷ quả

2.3 CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GÀ Ở NƯỚC TA

Ở Việt Nam tồn tại 3 hình thức chăn nuôi gia cầm đó là chăn nuôi truyền thống, bán công nghiệp và công nghiệp

2.3.1 Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình)

Đây là loại hình chăn nuôi gia cầm phổ biến nhất, được hình thành từ lâu đời với phương thức tự cung tự cấp, phát triển các giống gia cầm địa phương mang tính vùng miền Đặc điểm của loại hình này là đầu tư ít, chăn thả tự do, thời gian nuôi kéo dài mỗi năm 2 - 2,5 lứa và hiệu quả kinh tế thấp

Việc cung ứng giống gia cầm chủ yếu là tự nhân giống, từ các hộ lân cận hoặc từ các trang trại tư nhân hay trại nhà nước thông qua người phân phối

Sản phẩm gia cầm được tiêu dùng trong gia đình hoặc bán ra với một lượng nhỏ tại các chợ hoặc thông qua trung gian là người thu gom

Loại hình chăn nuôi gia đình hoạt động theo chu trình khép kín và sản xuất khoảng 65% lượng gia cầm được tiêu thụ ở Việt Nam

2.3.2 Chăn nuôi bán chuyên nghiệp

Bao gồm các trang trại chăn nuôi với số lượng gia cầm mỗi lứa hàng trăm con, mỗi năm 3 - 4 lứa, tổng số gia cầm hàng năm từ 500 - 2000 con Đặc điểm của loại hình này là vốn đầu tư vừa phải, vòng quay nhanh

Việc cung ứng giống chủ yếu từ các cơ sở nhà nước, công ty liên doanh, công ty nước ngoài hoặc trang trại tư nhân

Sản phẩm gia cầm được tiêu thụ thông qua trung gian hoặc trực tiếp với người tiêu thụ

Loại hình chăn nuôi này sản xuất và tiêu thụ từ 10 - 15% sản lượng thịt gia cầm tại Việt Nam

2.3.3 Chăn nuôi công nghiệp

Mô hình này mới được hình thành tại Việt Nam Đặc điểm là đầu tư lớn với sự giám sát kỹ thuật chặt chẽ, chu kỳ chăn nuôi gà Broiler ngắn (5 lứa/năm), các giống gia cầm ngoại nhập có năng suất cao, tăng trưởng nhanh.Việc cung ứng con giống chủ yếu từ các công ty nước ngoài hoặc các trang trại Nhà nước Sản phẩm của loại hình này được

Trang 19

mua bán theo hợp đồng và chiếm khoảng 25 - 30% sản phẩm thịt gia cầm được tiêu thụ ở Việt Nam

Từ 3 phương thức chăn nuôi trên, chúng ta có thể hiểu chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam theo lĩnh vực thị trường gia cầm như sau:

Gần 65% sản phẩm thịt gia cầm đươc sản xuất và tiêu thụ tại chỗ Người dân ít có điều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăn nuôi Sản phảm sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng nội vùng, bày bán tại chợ, ít có sự lưu bán lưu thông từ vùng này sang vùng khác Với loại hình này, kiểm soát thú y cấp độ Nhà nước còn hạn chế không theo dõi giám sát được

Khoảng 35% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công nghiệp tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tư nhân đang có xu hướng phát triển mạnh với sự tham gia của một số Công ty nước ngoài Mô hình này rất sôi động thông qua hoạt động vận chuyển mua bán con giống và các sản phẩm chăn nuôi qua mạng lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom đến các đại lý cấp tỉnh, huyện và xã đến người mua là những trang trại chăn nuôi

Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân Khó xác định phạm

vi trong nước dẫn đến việc không xác định được lai lịch, nguồn gốc xuất phát của gia cầm Không thể lập được mối liên hệ giữa địa điểm cung ứng và sản xuất

Hệ thống sản xuất có đặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số lượng

ít, đầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn đến không chú trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao Tuy nhiên, đây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và cung cấp thực phẩm tại chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán để tăng thu nhập

Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và gia cầm có nguồn gốc khác nhau Gia cầm được giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng đến chất lượng con giống

2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ TẠI VIỆT NAM

2.4.1 Tốc độ gia tăng số lượng trang trại gia cầm

Chăn nuôi gà công nghiệp ở nước ta hình thành sớm từ những thập niên 70 và phát triển mạnh trong những năm 1990 của thế kỷ trước Vì thế xu hướng hình thành các trang trại chăn nuôi gia cầm sớm hơn

Mặt dù sản phẩm thịt gia cầm chỉ chiếm tỷ trọng 17 - 18 % tổng khối lượng thịt hơi các lọai, nhưng tốc độ phát triển đầu con giai đọan 2000 - 2003 vẫn đạt 8,6 %/năm

Trang 20

Nhưng năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm trong điều kiện không có công nghiệp

chế biến, phương pháp giết mổ lạc hậu, sản phẩm gia cầm không đảm bảo vệ sinh an tòan

thực phẩm người dân e ngại sử dụng thịt gia cầm nên sức tiêu thụ sản phẩm gia cầm giảm

thấp Có những thời điểm như từ tháng 9 - 12/2006 thị trường gần như hoàn toàn đóng

băng gây tổn thất lớn cho ngành và người chăn nuôi, vì thế tuy được coi là ngành chăn

nuôi có nhiều ưu thế như hệ số quay vòng vốn nhanh, sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Nhưng đến năm 2006, số lượng trang trại gia cầm cả nước mới đạt 2.837 trang trại chiếm

16, 0 % với tổng số trang trại chăn nuôi tòan quốc xếp vị trí thức 3

Quy mô trang trại nuôi sinh sản chủ yếu từ 2000 – 5000 chiếm 73,1% Số trang trại

quy mô lớn chưa nhiều (Bảng 2.1a)

Bảng 2.1a Quy mô trang trại gia cầm sinh sản

Nguồn: tổng cục thống kê, cục chăn nuôi, 2008, (trích dẫn của Phùng Đức Tiến, 2007)

Đối với nuôi gà thương phẩm quy mô chủ yếu trong khỏang 2000 - 8000 con

chiếm 89,4 % Tuy nhiên đã xuất hiện các trang trại với quy mô lớn trên 10000 con Trang

trại chăn nuôi thủy cầm với quy mô cao hơn một chút, chủ yếu từ 2000 - 5000 con,chiếm

97,9 % (Bảng 2.1b)

Bảng 2.1b Quy mô trang trại gia cầm thương phẩm

Nguồn: tổng cục thống kê, cục chăn nuôi, 2008, (trích dẫn của Phùng Đức Tiến, 2007)

Gà thương phẩm Thủy cầm Quy mô (con)

Số trang trại % Số trang trại %

Trang 21

Đối với nuôi gà thương phẩm quy mô chủ yếu trong khỏang 2000 - 8000 con chiếm 89,4 % Tuy nhiên đã xuất hiện các trang trại với quy mô lớn trên 10000 con Trang trại chăn nuôi thủy cầm với quy mô cao hơn một chút, chủ yếu từ 2000 - 5000 con, chiếm 97,9 %

2.4.2 Đàn gia cầm gốc

Cả nước đang có 12 cơ sở gia cầm giống gốc do TW (Bộ NN PTNT) quản lý Với quy mô đàn gà giống hiện nay, hàng năm có thể xuất được 537000 gà bố mẹ,

từ đó sản xuất ra 50,2 triệu con gà thương phẩm với tổng sản lượng thịt gà đạt 85.938 tấn

Từ 7.700 gà giống ông bà, hàng năm có thể cung cấp 200000 vịt giống bố mẹ cho sản xuất và 31 triệu vịt thương phẩm với 69.700 tấn thịt vịt hơi

Với 4.000 ngan giống gốc có thể cung cấp 72600 ngan giống bố mẹ để sản xuất ra 5,8 triệu ngan nuôi thịt, tương đương 1500 tấn thịt ngan mỗi năm

Cơ sở nuôi giữ gia cầm giống gốc được phân bố như sau: miền Bắc có 9/12 cơ sở chiếm 75%; miền Trung 1/12 cơ sở chiếm 8,3% và miền Nam 2/12 cơ sở chiếm 16,75%

Số lượng gia cầm giống gốc được nuôi giữ ở miền Bắc là 27700 con, chiếm 78,82%; miền Trung nuôi giữ 1000 con bằng 2,88% và miền Nam là 5000 con chiếm 14,4% tổng số gia cầm giống gốc cả nước (Bảng 2.2)

Trang 22

Bảng 2.2 Số lượng và sự phân bố đàn gia cầm giống gốc năm 2006

2.4.3 Sự phân bố các trại giống gia cầm

Các trại giống gia cầm do TW quản lý (trực thuộc Bộ NN - PTNT)

- Viện chăn nuôi: 6 cơ sở: 3 ở miền Bắc; 1 ở miền Trung; 2 ở miền Nam

TCT Chăn nuôi Việt Nam: 6 cơ sở ở miền Bắc

- Viện KH Nông Nghiệp miền Nam: 1 cơ sở

Các trang trại cấp tỉnh

Ở một số tỉnh có trại giống gia cầm do Sở NN - PTNT quản lý Ví dụ: Sơn La,

Thái Nguyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội,

Thanh Hoá, Đắc Lắc, TP.HCM

Trang 23

Phương thức hoạt động các trang tại cấp tỉnh: nhận giống gia cầm bố mẹ từ các cơ

sở giống gốc của TW hoặc nhập từ nước ngoài Các cơ sở này sản xuất giống thương phẩm 01 ngày tuổi và bán trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối cho người chăn nuôi trong tỉnh hoặc các địa phương lân cận

Các trang trại tư nhân và chăn nuôi hộ gia đình

Tính đến cuối năm 2003, cả nước có 2.260 trang trại chăn nuôi gia cầm, chiếm 28,6% tổng số trang trại chăn nuôi; quy mô 1000 - 14000 con, bình quân 2000 - 3000 con/trang trại Năm 2006 số trang trại chăn nuôi gia cầm tăng lên 2873 trang trại chiếm 16,0% tổng trang trại chăn nuôi cả nước Trong đó tổng trang trại chăn nuôi gà là 1950, chăn nuôi vịt là 668, gia cầm giống là 219 trang trại Trong đó, một số tỉnh có số lượng trang trại lớn như: Hà Tây 392 trang trại, Đồng Nai 281 trang trại, Bình Dương 208 trang trại, Thanh Hóa 106 trang trại, Đồng bằng sông Cửu Long 238 trang trại Quy mô trang trại từ 2000 - 10000 con chiếm 90 %

Công ty nước ngoài

Có 4 công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia cầm ở Việt Nam: Công ty TNHH CP Việt Nam, Công ty TNHH JAFFA Comfeed, Công ty TNHH Cargill Việt Nam, Công ty TNHH Proconco Năm 2002 - 2003, các công ty giống nước ngoài chiếm khoảng 65 - 70% thị trường gà công nghiệp hướng thịt và hướng trứng tại Việt Nam

Phân bố theo quy mô đàn gia cầm được trình bày qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi

Phương thức chăn

nuôi

Quy mô (con)

Số lượng (trại)

Tỷ lệ (%)

SL quay vòng (lần)

Tỷ trọng sản xuất (%) Chăn nuôi truyền

Trang 24

2.5 SƠ LƯỢC MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng từ 1500 – 1600g

2.5.2 Gà Isa Brown

Gà đẻ trứng nâu Isa Brown được các nhà duy truyền học thuộc Viện tuyển chọn giống gia súc và gia cầm ở Pháp chọn lọc trong 20 năm, từ một dòng thuần chủng chuyên đẻ Giống gà này được nuôi hầu hết ở các nước trên thế giới Nó phù hợp và thích nghi với các điều kiện khí hậu nóng lạnh, khô ráo, ẩm ướt và những phương pháp nuôi khác nhau trong chuồng lồng, sàn hay nền đất có lót trấu

Cơ sở cung cấp giống gà Isa Brown được đặt ở các nước Pháp, Anh, Đức, Italia, Hà Lan, Mỹ, Brazil, Thái Lan, Malaysia

Giống gà này được nhập vào nước ta từ Pháp, những năm gần đây được nhập từ Thái Lan, Malaysia và đang được nuôi ở các trại gà giống thuộc Công ty Gia Cầm Thành phố Hồ Chí Minh và trại gà giống Công Ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam Đàn gà thương phẩm đã được nhân ra nuôi ở một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ

Đặc điểm của gà cha mẹ

Gà trống có lông màu nâu

Gà mái có lông màu trắng

Khi lai với nhau cho ra gà mái con 1 ngày tuổi có lông vàng ánh lấm tấm nâu,

gà trống lông vàng chanh và được loại bỏ ngay

Trang 25

Tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi là 98% Từ 20 - 76 tuần tuổi còn 93% Trọng lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ (22 tuần tuổi) là 1,7 kg/con

Gà bắt đầu đẻ vào lúc 22 tuần tuổi, đến 24 tuần tuổi đạt 50%

Từ 27 - 30 tuần tuổi đạt tỷ lệ đẻ cao nhất từ 90 - 92% và sau đó giảm dần cho tới 76 tuần tuổi còn 63% Tuy nhiên ở nước ta vẫn có thể nuôi đẻ tiếp tục được 2 - 3 tháng nữa, tỷ lệ đẻ vẫn còn 50%

Trọng lượng trứng/tháng đẻ đầu đạt trung bình 33 g/trứng Từ tháng đẻ thứ 2 trở đi tới tháng đẻ thứ 14 trọng lượng trung bình đạt 65 g/quả

Trung bình một gà mái đẻ từ 290 - 310 trứng/năm

2.5.3 Gà Hy - line

Gà Hy - line Brown là một trong những giống gà hướng trứng xuất sắc nhất của thế giới được sản xuất tại Mỹ (Hy - line International West Des Moines, Iowa Mỹ) do công ty Pacific Biotech cung cấp

Đàn giống cha mẹ được nhập và nuôi tại Công ty chăn nuôi Vifaco, tỉnh Bình Dương từ tháng 12/1993 Các chỉ tiêu từ lúc 1 ngày tuổi đến 18 tuần

Trọng lượng trung bình lúc 18 tuần : 1,55 kg

Trang 26

trứng của gà ông bà (tức là gà bố mẹ) đã được nhân giống ra khắp nơi Đặc biệt là các công ty và xí nghiệp gia cầm tại Thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận và phát triển rộng rãi ở các trại gà Nhà nước cũng như tư nhân thuộc các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Đặc điểm của gà cha mẹ

Gà trống lông màu nâu

Gà mái lông màu trắng

Khi cho lai với nhau tạo ra gà con thương phẩm có màu lông nâu

Tỷ lệ nuôi sống từ 0 - 20 tuần tuổi là 93%

Trọng lượng bình quân lúc bắt đầu đẻ (20 tuần tuổi) từ 1,6 - 1,7 kg/con

Tiêu thụ thức ăn từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi là 7,4 kg/con

Gà bắt đầu đẻ vào lúc 20 tuần tuổi, đạt tỷ lệ 5%, đến 22 tuần tuổi, tỷ lệ đạt 50% + Từ 23 - 24 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ từ 55 - 85%

+ Từ 25 - 35 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ từ 89 - 90%

+ Từ 36 - 52 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ giảm từ 90 - 75%

+ Từ 53 - 80 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ giảm từ 75 - 60%

Chu kỳ đẻ liên tục 15 tháng, ở nước ta có thể cho gà đẻ tiếp tới 18 tháng và tỷ lệ

đẻ còn 50%

Trung bình một gà mái đẻ 280 - 310 trứng/năm

Trọng lượng trứng bình quân phụ thuộc vào tuổi đẻ

+ Từ 20 - 24 tuần tuổi trọng lượng trứng dưới 55 g

+ Từ 25 - 31 tuần tuổi trọng lượng trứng từ 55 - 60 g

+ Từ 32 - 52 tuần tuổi trọng lượng trứng từ 60 - 65 g

+ Trên 53 tuần tuổi trọng lượng trứng từ 65 - 67 g

Tiêu tốn thức ăn trung bình từ 120 - 125 g/con/ngày

2.5.5 Gà Hubbard Comet

Gà có lông màu vàng đốm trắng hoặc trắng đốm vàng do được lai tạo giữa hai giống New- Hampshire (cha màu vàng) với Hubbard Sreder (mẹ màu trắng) Trung bình mỗi con đẻ 220-240 quả trứng/ năm Vỏ trứng màu nâu, dày Trọng lượng trứng trung bình 60g/quả Sau 4 tháng nuôi gà nặng 2.2-2.5 kg/con Giống gà này vốn vẫn được nuôi theo phương pháp bán công nghiệp (vừa nhốt, vừa thả) Nếu nuôi chúng

Trang 27

theo phương pháp bán công nghiệp thì trong thời gian đầu phải cho chúng ăn thức ăn công nghiệp (do các cơ sở chế biến thức ăn gia cầm sản xuất) Sau đó cho ăn bổ sung bằng gạo, lúa và cám hợp chất Kết quả chúng vẫn đẻ trứng bình thường, nhưng ít hơn khi được nuôi theo phương pháp công nghiệp

2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA GIA CẦM

2.6.1 Con giống

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, yếu tố đầu tiên quyết định năng suất vật nuôi chính là con giống Các nghiên cứu cho thấy những giống gà công nghiệp thành thục sinh dục sớm hơn gà ta Những giống gà chuyên trứng thành thục sinh dục sớm hơn so với các giống kim dụng và chuyên thịt

Gà Leghorn bắt đầu đẻ vào lúc 18 – 19 tuần tuổi, gà Plymouth bắt đầu đẻ vào lúc 22 – 23 tuần tuổi, gà Hybro đẻ vào lúc 24 – 25 tuần tuổi

Theo tác giả Trần Xuân Trúc và ctv, 1996, ( trích dẫn của Phạm Tố Loan,2005)

so sánh sự sinh trưởng của 5 nhóm giống gà Broiler nhập nội: Arbor Arcers (41,28 g); Avian 707 (41,1 g); Ross (40,76 g); Isa Brown (39,82 g); Lohmann (38,26 g) Kết quả trên cho thấy gà Arbor Arcers có mức tăng trọng cao nhất, thấp nhất là giống Isa

Brown

2.6.2 Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố góp phần làm tăng cao khả năng sinh trưởng, sinh sản ở gia cầm

Trang 28

Sự phát triển của cơ thể động vật nói chung, gia cầm nói riêng gắn liền với sự tích lũy protein trong cơ thể chúng Vì vậy, trong dinh dưỡng gia cầm phải có khẩu phần protein tương ứng với nhu cầu protein của chúng Bên cạnh đó phải thỏa mãn nhu cầu tất cả các acid amin Đặc biệt là acid amin thiết yếu cần thiết cho cơ thể Tình trạng thiếu protein hoặc acid amin sẽ làm cho gia cầm non còi cọc, chậm lớn, sức kháng bệnh giảm, lông xơ xác Ở gà thịt có hiện tượng tích lũy mỡ gan và mỡ giữa mô

cơ, khả năng sử dụng chất dinh dưỡng vào trứng và thịt kém Thiếu protein còn gây tình trạng cắn mổ lẫn nhau

Ngoài ra, trong thành phần thức ăn nên chú ý hàm lượng các vitamin và khoáng chất để gia cầm có được khẩu phần thích hợp nhất

Sự sinh nhiệt và sự thải nhiệt cân bằng nên thân nhiệt ổn định

Khi nhiệt độ tăng gà uống nước nhiều hơn và ăn ít thức ăn làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trọng và khả năng tiêu hóa thức ăn Từ đó, ảnh hưởng đến tuổi thành thục

và năng suất trứng sau này

Gà con trong 2 tuần đầu khả năng điều tiết thân nhiệt rất kém nên rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp và nếu không được sự chăm sóc cẩn thận, không được bổ sung nguồn năng lượng đủ từ thức ăn, gà sẽ chết vì lạnh Khi nhiệt độ môi trường quá nóng, quá trình thải nhiệt bị hạn chế nên thân nhiệt tăng lên từ 1 – 2 OC và nếu tình trạng này kéo dài, gà sẽ chết Vì vậy nên có biện pháp chống nắng và chống lạnh cho gà

Trang 29

Ẩm độ trong chuồng gà do nước trong phân bốc hơi và hơi nước thải ra qua quá trình hô hấp của gà, ẩm độ càng cao sẽ làm giảm quá trình thải nhiệt qua sự bốc hơi nước và niêm mạc đường hô hấp dẫn đến tình trạng phân và chất độn chuồng ẩm ướt, tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật gây bệnh phát triển, tăng cường sự phát sinh khí độc ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của gà

2.6.5 Ánh sáng

Thời gian chiếu sáng của gà thay đổi theo tuổi Gà con mới nở đến 10 tuần tuổi chiếu sáng liên tục 23 giờ một ngày đêm, với cường độ 5 W/m2 Mỗi đêm vào một giờ nhất định tắt đèn trong một tiếng đồng hồ để giúp cho chúng quen với bóng tối, phòng khi mất điện về đêm chúng không hoảng sợ (Đào Đức Long, 2004)

Thị giác của gia cầm rất phát triển nên chúng rất nhạy cảm với ánh sáng Ánh sáng tác động mạnh lên quá trình hoạt động của hệ thống nội tiết, từ đó tác động đến quá trình sinh trưởng phát dục Dưới tác động của ánh sáng, tuyến yên tiết ra hormon FSH và LH kích thích sự phát triển của buồng trứng và kích thích quá trình sinh trưởng của gia cầm Chế độ chiếu sáng vào ban đêm giúp gia cầm ăn được nhiều thức

ăn hơn và không bị sợ hãi dẫn đến bị dồn ép gây chết gà trong quá trình nuôi dưỡng

Thời gian chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị ảnh hưởng lớn đến độ tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, tăng thời gian chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị sẽ ảnh hưởng đến tình trạng phát dục sớm, gà đẻ quá sớm khi chưa phát triển về thề chất trứng sẽ nhỏ, thời gian khai thác trứng ngắn

2.6.6 Thông thoáng

Nếu chuồng trại không có sự thông thoáng tốt, đàn gà nuôi sẽ bị ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát dục của gà Đáng chú ý hơn cả là chất khí amoniac được sinh ra, nếu ở 50 ppm trong thời gian dài vài giờ sẽ gây nguy hiểm cho gà, gà khó thở, chảy nước mũi và có thể chết

Tốc độ gió là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến độ thông thoáng của chuồng nuôi Tốc độ gió quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến sự thông thoáng của chuồng nuôi Vì vậy, khi thiết kế chuồng trại phải xác định hướng gió để đặt hướng chuồng có lợi, có thể lợi dụng hướng gió giúp chuồng thông thoáng tốt, tránh hướng gió thổi trực tiếp vào đàn gà, nhất là gà con

Trang 30

2.6.7 Nước uống

Gà là loại sống trên cạn nên nhu cầu về nước uống là rất cần, nước uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất Nước chiếm tỷ lệ 55 - 75 % trong cơ thể gia cầm Nước tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hoá

Trong quá trình tiêu hoá, nước thấm vào thức ăn ở diều làm thức ăn mềm, trương nở ra giúp tinh bột trong thức ăn thủy phân thành đường Nước giúp dịch tiêu hóa nhanh chóng thấm vào thức ăn, tạo điều kiện tốt cho các phản ứng thuỷ phân xảy

ra để tiêu hoá thức ăn Nhờ nước các chất dinh dưỡng được hấp thu vào máu, đồng thời các chất cặn bả, theo máu được thải ra ngoài theo đường bài tiết Nước còn tham gia điều hoà thân nhiệt, là môi trường cho quá trình sinh sản như: tạo tinh dịch, trứng…Nước uống là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển cơ thể của chúng Nên cần phải cung cấp đầy đủ nước sạch và liên tục trong ngày và trong suốt quá trình nuôi

Nước không được nhiễm mặn, nhiễm phèn, không ô nhiễm, không lẫn tạp chất

Trang 31

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM

- Thời gian: Từ ngày 26/09/2008 đến 12/02/2009

- Địa điểm: Trại gà tư nhân Nguyễn Văn Phúc, tại thôn Tiến Thạnh - xã Tiến Lợi – thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT

Theo dõi sức sinh trưởng và phát dục của đàn gà hậu bị thương phẩm Isa Brown

từ 0 đến 20 tuần tuổi

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

Trực tiếp khảo sát trên toàn đàn gà 5100 con được nuôi tại trại từ 0 - 20 tuần tuổi đối với tất cả các chỉ tiêu như tỉ lệ nuôi sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng và hiệu quả kinh tế Riêng chỉ tiêu trọng lượng sống hàng tuần theo dõi từng

cá thể với 50 gà từ 0 - 8 tuần tuổi và 100 gà từ 9 - 20 tuần tuổi

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN GÀ KHẢO SÁT

3.4.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

3.4.1.1 Chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập gà

- Chuồng úm được dọn vệ sinh sát trùng và để trống ít nhất 3 tuần trước khi nuôi đợt mới

- Kiểm tra các dụng cụ, máng ăn, máng uống, rèm che, quây úm gà con, chụp sưởi Dụng cụ chăn nuôi được rửa sạch và nhúng nước sát trùng để nơi khô ráo

- Sửa chữa chuồng trại và thay mới các vật dụng bị hư như lưới, cửa, mái che, ống nước, núm uống, máng ăn, máng uống

- Sửa chữa kho cám bảo đảm không bị mưa tạt vào

- Đóng kín màng che ngoài, màng che trong Trước khi đưa gà vào 7 ngày chuồng trại được phun thuốc sát trùng hoàn chỉnh Dùng thuốc sát trùng pha với tỷ lệ:

1 lít thuốc / 400 lít nước / chuồng

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm