Thời gian khảo sát từ 17/2/2009 đến 17/6/2009 trên đối tượng là tất cả chó đến khám và điều trị tại Phòng khám Thú y K-9, Quận 7, Tp.HCM Mục đích: Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên chó v
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y
Trang 2KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
TS Nguyễn Tất Toàn
Tháng 08/2009
Trang 3Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý Thầy Cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm đại học Chân thành cảm ơn tập thể Phòng Khám Thú Y K9 Q7, Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cám ơn các bạn trong và ngoài lớp, đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài
Vàng Vũ Sơn
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận hiệu quả điều
trị tại phòng khám Thú Y K9 Q7 Thành Phố Hồ Chí Minh”
Địa điểm khảo sát: Phòng khám Thú y K-9 Địa chỉ: 319 Lê Văn Lương, Quận
7, Tp.HCM Thời gian khảo sát từ 17/2/2009 đến 17/6/2009 trên đối tượng là tất cả chó đến khám và điều trị tại Phòng khám Thú y K-9, Quận 7, Tp.HCM
Mục đích: Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận hiệu quả điều trị, nhằm nâng cao sự hiểu biết về công tác chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh trên chó
Phương pháp: Khảo sát tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó; phân loại bệnh theo từng nhóm bệnh: truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng, sản khoa và bệnh khác; xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý và công thức máu của chó; phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ mẫu phân, dịch mũi; khảo sát hiệu quả điều trị
Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó ghi nhận 1117 ca chó bệnh được mang đến khám và điều trị, khỏi bệnh 896 ca Bệnh trên chó rất đa dạng, dựa vào triệu chứng
và chẩn đoán lâm sàng chúng tôi phân ra làm 6 nhóm bệnh với 33 loại bệnh với tỷ lệ khác nhau
Trong đó, bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất (57,92%), kế đến là bệnh truyền nhiễm (19,16%), bệnh do ký sinh trùng (13,34%), bệnh ngoại khoa (4,39%), bệnh sản khoa (2,60%) và bệnh khác (2,60%)
Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ: Phân lập vi trùng mẫu phân cho kết quả
là E.coli, mẫu dịch mũi cho kết quả là Staphylococcus spp, Pseudomonas spp và
E.coli Thử kháng sinh đồ mẫu phân đối với vi trùng E.coli cho tỷ lệ nhạy cảm với
cefotaxime và ceftriaxone cho tỷ lệ cao nhất là 100%, số mẫu trung gian với cephalexin là 40%, và 100% mẫu có sự đề kháng với trimethoprim/ sulfamethoxazole
Thử kháng sinh đồ dịch mũi đối với Staphylococcus spp, Pseudomonas spp và E.coli
cho kết quả như sau:
Staphylococcus spp nhạy cảm với doxycycline và kháng với penicillin,
cephalexin, cefotaxime, ceftriaxone, erythromycin
Pseudomonas spp nhạy cảm với doxycycline, tetracycline, norfloxacin và
kháng với amoxicillin/ clavulanic acid, cephalexin
Trang 5E.coli nhạy cảm với ceftriaxone và kháng với trimethoprim/ sulfamethoxazole
Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu: bệnh Carre số mẫu máu có tổng số bạch cầu tăng, hồng cầu sậm màu chiếm tỷ lệ là 100%, bệnh do Parvovirus có tổng số bạch
cầu giảm là 100%, bệnh do ký sinh trùng mẫu mất máu chiếm 33,33%, tăng bạch cầu chiếm tỷ lệ 66,67%, bệnh viêm dạ dày ruột bạch cầu tăng chiếm tỷ lệ là 100%, số mẫu mất máu chiếm tỷ lệ là 66,67%
Hiệu quả điều trị chung đạt 80,21%, trong đó hiệu quả điều trị bệnh ký sinh trùng là cao nhất 85,23%, hiệu quả điều trị bệnh nội khoa là 83,46%, bệnh khác 82,76%, các chứng bệnh ngoại khoa là 81,63%, bệnh sản khoa 79,31%, bệnh truyền nhiễm đạt thấp nhất là 66,36%
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích và yêu cầu 2
2.1 Đề tài được thực hiện với mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc điểm sinh lý chó 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Tần số hô hấp 3
2.1.3 Tần số tim 3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kì lên giống 4
2.1.5 Thời gian mang thai, số con trong một lứa và tuổi cai sữa 4
2.1.6 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và nước tiểu trên chó trưởng thành 4
2.1.8 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý trên chó 5
2.2 Phương pháp cầm cột 6
2.2.1 Túm chặt gáy 7
2.2.2 Buộc mõm 7
2.2.3 Banh miệng 7
2.2.4 Vòng đeo cổ (vòng Elizabeth) 7
2.2.5 Giữ cho bất động bằng khăn 7
2.2.6 Buộc chó trên bàn mổ 7
2.3 Một số bệnh thường gặp trên chó 8
Trang 72.3.1 Bệnh Carre 8
2.3.2 Bệnh do Parvovirus 10
2.3.3 Bệnh do Leptospira 13
2.3.4 Viêm dạ dày ruột 15
2.3.5 Bệnh viêm phổi 16
2.3.6 Bệnh do mò bao lông Demodex cannis 18
2.3.7 Bệnh do Sarcoptes 18
Chương 3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 20
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Vật liệu khảo sát 20
3.4.1 Dụng cụ 20
3.4.2 Hóa chất 20
3.4.3 Các loại thuốc điều trị 20
3.5 Phương pháp tiến hành 21
3.5.1 Khảo sát tình hình nhiễm bệnh thường gặp trên chó 21
3.5.1.1 Đăng kí và hỏi bệnh 21
3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng 21
3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 22
3.5.1.4 Chẩn đoán khác 23
3.5.2 Phân loại bệnh 23
3.5.3 Định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 24
3.5.4 Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu 24
3.5.5 Khảo sát hiệu quả điều trị 24
3.5.5.1 Liệu pháp điều trị 24
3.5.5.2 Đánh giá tỉ lệ khỏi bệnh 25
3.5.5.3 Đánh giá tỷ lệ tái phát 25
3.6 Các chỉ tiêu khảo sát 25
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 26
Trang 8Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Khảo sát tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó 27
4.2 Phân loại các bệnh thường gặp trên chó theo nhóm bệnh 28
4.2.1 Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm 28
4.2.1.1 Nghi bệnh Carre 30
4.2.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus 30
4.2.1.3 Nghi bệnh do Leptospira 31
4.2.2 Nhóm nghi bệnh nội khoa 31
4.2.2.1 Bệnh trên hệ hô hấp 32
4.2.2.1 Bệnh trên hệ tiêu hóa 34
4.2.2.3 Bệnh hệ niệu dục 36
4.2.2.4 Bệnh hệ vận động 36
4.2.2.5 Bệnh hệ tai mắt-lông da 36
4.2.3 Nhóm bệnh ngoại khoa 38
4.2.3.1 Gãy xương 39
4.2.3.2 Chấn thương phần mềm 40
4.2.3.3 Mống mắt 40
4.2.3.4 Tụ máu vành tai 40
4.2.3.5 Lồi mắt 40
4.2.3.6 Bướu 40
4.2.4 Nhóm nghi bệnh do ký sinh trùng 41
4.2.4.1 Kí sinh trùng đường ruột 42
4.2.4.2 Giun tim 42
4.2.4.3 Bệnh do Demodex, Sarcoptex 42
4.2.4.4 Ve 42
4.2.5 Phân loại bệnh sản khoa 42
4.2.5.1 Viêm tử cung 43
4.2.5.2 Chứng đẻ khó 44
4.2.6 Phân loại bệnh khác 44
4.2.6.1 Tích nước xoang bụng 45
4.2.6.2 Sốt không rõ nguyên nhân 45
Trang 94.2.6.3 Abscess 45
4.3 Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ 45
4.3.1 Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ mẫu phân 45
4.3.2 Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ dịch mũi 46
4.4 Khảo sát các chỉ tiêu sinh lý máu 49
4.5 Khảo sát hiệu quả điều trị 52
4.5.1 Hiệu quả điều trị bệnh truyền nhiễm 52
4.5.2 Hiệu quả điều trị bệnh nội khoa 53
4.5.2.1 Hiệu quả điều trị bệnh hô hấp 54
4.5.2.2 Hiệu quả điều trị bệnh tiêu hóa 55
4.5.2.3 Hiệu quả điều trị bệnh hệ niệu dục 56
4.5.2.4 Hiệu quả điều trị bệnh hệ vận động 57
4.5.2.5 Hiệu quả điều trị bệnh hệ tai mắt-lông da 57
4.5.3 Hiệu quả điều trị bệnh ngoại khoa 58
4.5.4 Hiệu quả điều trị bệnh do ký sinh trùng 59
4.5.5 Hiệu quả điều trị bệnh sản khoa 60
4.5.6 Hiệu quả điều trị bệnh khác 61
4.5.6.1 Abscess 61
4.5.6.2 Tích nước xoang bụng 61
4.5.6.3 Sốt không rõ nguyên nhân 62
4.5.7 Nhận xét chung 63
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Đề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 72
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Chỉ tiêu nước tiểu trên chó trưởng thành 4
Bảng 2.2 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó 5
Bảng 4.1 Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó 27
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh truyền nhiễm 29
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh nội khoa 31
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh trên hệ hô hấp 32
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó bệnh trên hệ tiêu hóa 34
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bệnh hệ tai mắt-lông da 37
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó bệnh ngoại khoa 39
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó nghi bệnh do ký sinh trùng 41
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó mắc bệnh sản khoa 43
Bảng 4.10 Tỷ lệ chó nghi bệnh khác 44
Bảng 4.11: Kết quả thử kháng sinh đồ 46
Bảng 4.12 Kết quả phân lập vi trùng từ dịch mũi 47
Bảng 4.13 Kết quả thử kháng sinh đồ 48
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu sinh lý máu 50
Bảng 4.15 Hiệu quả điều trị bệnh truyền nhiễm 52
Bảng 4.16 Hiệu quả điều trị bệnh nội khoa 53
Bảng 4.17 Hiệu quả điều trị bệnh hô hấp 54
Bảng 4.18 Hiệu quả điều trị bệnh hệ tiêu hóa 55
Bảng 4.19 Hiệu quả điều trị bệnh hệ niệu dục 56
Bảng 4.20 Hiệu quả điều trị bệnh hệ tai mắt-lông da 57
Bảng 4.21 Hiệu quả điều trị bệnh ngoại khoa 58
Bảng 4.22 Hiệu quả điều trị bệnh do ký sinh trùng 59
Bảng 4.23 Hiệu quả điều trị bệnh sản khoa 60
Bảng 4.24 Hiệu quả điều trị bệnh khác 62
Bảng 4.25 Hiệu quả điều trị chung 63
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Chó biểu hiện tiêu chảy máu trong bệnh Carre 30
Hình 4.2 Chó tiêu chảy máu do Parvovirus 31
Hình 4.3 Chó bị chảy máu mũi 34
Hình 4.4 Chó bị viêm dạ dày ruột 35
Hình 4.5: Chó bị viêm tai 37
Hình 4.6: Chó bị đục mắt 38
Hình 4.7: Chó bị viêm da 38
Hình 4.8: Chó bị mống mắt 40
Hình 4.9: Chó bị tích nước xoang bụng 45
Hình 4.10 Dùng ống tiêm hút dịch xoang bụng 62
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó 27
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ theo nhóm nghi bệnh truyền nhiễm 29
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ % theo nhóm nghi bệnh nội khoa 32
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ % nhóm bệnh ngoại khoa 39
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ % bệnh do ký sinh trùng 41
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ % bệnh sản khoa 43
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ % bệnh khác 44
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó 11
Sơ đồ 2.2: Cơ chế sinh bệnh viêm dạ dày ruột 15
Trang 13Song song với sự gia tăng dân số của đàn chó, tỉ lệ mắc bệnh cũng tăng theo, bên cạnh các bệnh gây ra tử vong cao trên chó như bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa thì bệnh
ký sinh trùng trên chó cũng không kém phần quan tâm Theo những khảo sát trước đây cho thấy các bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa luôn chiếm tỉ lệ cao, 59% ở Hà Nội (Ngô Huyền Thúy, 1994) và 40-50% ở Thành Phố Hồ Chí Minh (Huỳnh Tấn Phát, 2001), bệnh hệ thống hô hấp 18,82% (Trương Tố Uyên, 2007), bệnh truyền nhiễm 8,93%, bệnh
hệ vận động 6,35%, hệ niệu dục 5,17%, hệ tai mắt 3,29% bệnh giun tim 0,23%, nhóm bệnh khác 2,12% (Đinh Thị Thùy Dung, 2007) Tuy nhiên, một vấn đề làm cho người nuôi chó phải lo lắng là ở chó có nhiều căn bệnh, không những nguy hiểm cho chính bản thân chúng mà còn có thể lây sang con người Để ngăn chặn những căn bệnh nguy hiểm
đó, đòi hỏi con người phải có sự chăm sóc chu đáo, cẩn thận và việc phòng trị bệnh cho đàn chó là rất cần thiết Chính vì vậy, việc chẩn đoán và đưa ra những liệu pháp điều trị hợp lý là vấn đề luôn được quan tâm trong công tác thú y hiện nay
Xuất phát từ thực tế trên và cũng để góp phần vào việc nghiên cứu các bệnh thường gặp trên chó từ đó có cách phòng trị có hiệu quả hơn đối với bệnh nhằm làm giảm thiệt hại về kinh tế và sức khỏe cho thú, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Ngọc Thúy Linh và TS Nguyễn Tất Toàn,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận
hiệu quả điều trị tại phòng khám Thú Y K9 Q7 Thành Phố Hồ Chí Minh”
Trang 142 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
2.1 Đề tài được thực hiện với mục đích
Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận hiệu quả điều trị, nhằm nâng cao sự hiểu biết về công tác chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh trên chó
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm sinh lý chó
2.1.2 Tần số hô hấp
Chó trưởng thành: giống chó lớn con có tần số hô hấp từ 10-20 lần/phút Giống chó nhỏ con có tần số hô hấp từ 20-30 lần/phút Chó con có tần số hô hấp từ 18-20 lần/phút Chó thở thể ngực và tần số hô hấp của chúng còn thay đổi do các yếu tố sau:
Nhiệt độ bên ngoài: khi thời tiết quá nóng chó thở nhanh để thải nhiệt, lúc này nhịp thở có thể lên đến 100-160 lần/phút
Thời gian trong ngày: ban đêm và sáng sớm chó thở chậm, buổi trưa và chiều tối chó thở nhanh
Tuổi tác: chó càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Ngoài ra, những chó mang thai, sợ hãi, hoạt động mạnh…cũng làm chó thở nhanh
2.1.3 Tần số tim
Tần số tim là số lần tim đập trong một phút Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý hay bệnh lý của tim cũng như cơ thể
Trang 16Chó trưởng thành: 70-120 lần/phút (70 lần/phút đối với chó lông xù), chó non >
200 lần/phút (200-220 lần/phút) Mùa đông có thể giảm 5 nhịp khi khí hậu lạnh, mùa
hè có thể tăng 5 nhịp Khi hoạt động mạnh nhịp tim có thể tăng 10-20 nhịp
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kì lên giống
Tuổi thành thục sinh dục còn phụ thuộc vào giống chó, chó nhỏ con thường động dục sớm hơn chó lớn con, thời gian thành thục trung bình vào khoảng:
Chó đực: 7 -8 tháng tuổi, chó cái 9 – 10 tháng tuổi
Chu kỳ lên giống thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 -8 tháng Thời gian động dục từ 12 – 21 ngày, giai đoạn thích hợp cho sự phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngay sau khi có biểu hiện lên giống đầu tiên Ngoài ra trên chó còn có hiện tượng mang thai giả
2.1.5 Thời gian mang thai, số con trong một lứa và tuổi cai sữa
Thời gian mang thai từ 59 – 63 ngày
Số con đẻ ra trong một lứa còn phụ thuộc vào giống, thông thường chó đẻ từ 3 –
15 con/lứa Chó mẹ ở độ tuổi 2 -3,5 tuổi thường cho số con đẻ ra và số con nuôi sống tốt nhất (Nguyễn Văn Nghĩa, 1999)
Tuổi cai sữa từ 8 – 9 tuần tuổi
2.1.6 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và nước tiểu trên chó trưởng thành Bảng 2.1 Chỉ tiêu nước tiểu trên chó trưởng thành
Chỉ tiêu Đơn vị Số lượng
Trang 17Bảng 2.2 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó
Chỉ tiêu Thông số Đơn vị
ASAT (Aspartate Amino Transferase) <20 UI/l
ALAT (Alanin Amino Transferase) <30 UI/l
Bạch cầu đơn nhân lớn 1,7 – 10,8 %
Bạch cầu đa nhân
+ Trung tính
+ Ưa axit
+ Ưa bazơ
43 – 87,9 1,0 – 17,1 0,0 – 0,26
%
%
%
(Moraillon và ctv, 1997)
2.1.8 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý trên chó
Các xét nghiệm về đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, lập công thức bạch cầu góp phần quan trọng vào công tác chẩn đoán bệnh Sau đây là một vài chỉ tiêu sinh lý máu quan trọng trong một số bệnh trên chó:
Viêm bàng quang: tổng số bạch cầu tăng với sự gia tăng của bạch cầu non
Viêm da dị ứng: có sự gia tăng bạch cầu ưa axit (eosinophils)
Trang 18Bệnh Carre: tổng số bạch cầu rất biến đổi, phụ thuộc từng giai đoạn bệnh Trong
giai đoạn đầu (cấp tính) của bệnh có sự giảm số lượng bạch cầu Tổng số bạch cầu gia tăng thường thấy trong giai đoạn sau Thiếu máu nhẹ thường thấy ở giai đoạn cuối Giun tim (Heartworms): tổng số bạch cầu tăng, eosinophil thường tăng
Bệnh do xoắn khuẩn (Leptospirosis):
Thể xuất huyết và hoàng đản: có sự cô đặc máu (hemoconcentration) với sự gia tăng số lượng hồng cầu lưu thông, Hb bình thường hay gia tăng Số lượng bạch cầu tăng đến 50.000 tế bào/mm3 Có sự nghiêng trái 50% tế bào neutrophils chưa trưởng thành Giảm số lượng tiểu cầu (thrombocytopenia)
Thể tiết niệu: thiếu máu, số lượng bạch cầu gia tăng trong vài trường hợp, không thấy biểu hiện rõ
Ký sinh trùng, giun móc: thiếu máu, tăng eosinophils
Dại (Rabies): tổng số bạch cầu tăng trong trường hợp rõ dấu hiệu lâm sàng, đạt đến 15.000 – 19.000 tế bào/mm3 và giảm xuống trong những ngày sắp chết Neutrophils vượt lên 90% từ thời gian có dấu hiệu lâm sàng đến chết
Ho cũi: số lượng bạch cầu tăng từ 16.000 – 26.000 tế bào/mm3
Nhiễm trùng đường tiết niệu: số lượng hồng cầu bình thường, có sự gia tăng nhẹ
số lượng bạch cầu với sự nghiêng trái
2.2 Phương pháp cầm cột
Chó được cầm cột đúng cách giúp cho việc tiếp xúc, chăm sóc, khám và điều trị
dễ dàng hơn, ngăn ngừa sự tấn công hay những cử động bất ngờ trong quá trình khám
và điều trị
Có nhiều phương pháp cầm cột khác nhau, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà chọn phương pháp thích hợp
Trang 192.2.5 Giữ cho bất động bằng khăn
Dùng khăn choàng hết người của thú, ôm chặt cố định thú cho dễ dàng
2.2.6 Buộc chó trên bàn mổ
Cố định chó trên bàn mổ thường áp dụng khi phẫu thuật như: thiến chó, mổ bàng quang, nối ruột, mổ thai,…Có nhiều cách buộc khác nhau tùy theo mục đích và
vị trí cần phẫu thuật trên chó như:
Buộc chó nằm ngửa: Dùng bốn sợi dây, cột thẳng bốn chân chó về bốn phía góc bàn mổ Cách buộc này áp dụng trong các trường hợp mổ vùng bụng như: thiến cái,
Trang 202.3 Một số bệnh thường gặp trên chó
2.3.1 Bệnh Carre
Bệnh Carre là một bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bán cấp tính do virus thuộc
họ Paramyxoviridae gây ra Gây hại hàng loạt chó ở bất kì lứa tuổi nào, đặc biệt là chó
non từ 3 – 4 tháng tuổi chưa chủng ngừa
Phân loại học
Thuộc họ Paramyxoviridae- giống Morbilivirus
Chất chứa căn bệnh: dịch tiết nước mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu và phân Đường xâm nhập: Chủ yếu qua hô hấp với dạng những giọt khí dung hay giọt nước
nhỏ Ngoài ra, bệnh cũng lây lan gián tiếp qua thức ăn, nước tiểu và bệnh cũng có thể truyền qua nhau thai
Trên chó non: trong 1-2 tuần sau, virus lan tràn từ mô lympho qua máu rồi đến niêm mạc hô hấp, tiêu hóa, kết hợp với phụ nhiễm vi trùng tại đường hô hấp tạo nên đợt sốt lần thứ hai kéo dài cho đến khi chết
Ngoài phổi, ruột, virus con xâm nhập và tấn công hệ thần kinh, do đó chó có triệu chứng thần kinh trước khi chết
Trang 21Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh, đi xiêu vẹo, co giật, trào nước bọt, hôn mê Các biểu hiện này thường xuất hiện sau các xáo trộn về hô hấp
và tiêu hóa
Thể bệnh trung bình: thời gian mắc bệnh kéo dài 2-3 tuần, trong thời gian này chó suy nhược, biếng ăn, chảy nước mũi hoặc tiêu chảy nhẹ, kèm theo triệu chứng sốt Sau đó xuất hiện triệu chứng sừng hóa gan bàn chân hoặc da vùng gương mũi và biểu hiện thần kinh: co giật, động kinh, đi không vững, nhai giả Trước khi chết có triệu chứng trào bọt, hôn mê
Thể thần kinh: trên chó già thường thể hiện thể viêm não, đối tượng là những chó từ vài tuổi trở lên với biểu hiện mất thăng bằng, đi lắc lư Bệnh có thể kéo dài 3-4 tháng mới gây chết
Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh do Parvovirus: tiêu chảy, ói mửa dữ dội, ít kèm theo triệu chứng hô hấp
Bệnh viêm gan truyền nhiễm: sốt, tiêu chảy, ói mửa, xung huyết màng niêm, đặc biệt ở vùng miệng, vàng da, gan sưng dễ vỡ, đục giác mạc
Bệnh do Leptospira: sốt, ói mửa, viêm kết mạc mắt Sau vài ngày có biểu hiện
viêm phổi khó thở, viêm loét miệng, xuất hiện ở chó lớn, vàng da, vàng niêm mạc, số lượng bạch cầu tăng, nhất là neutrophile
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có biểu hiện viêm dạ dày ruột nhưng ở mức
độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh tiến triển chậm, tỉ lệ chết rất thấp
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Trang 22Điều trị
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh Carre không có cách chữa trị chuyên biệt
nào Việc dùng kháng sinh, cung cấp chất điện giải nhằm kiểm soát các triệu chứng lâm sàng như xáo trộn hô hấp, tiêu hóa, thần kinh,… và cung cấp thuốc bổ trợ nhằm tăng sức đề kháng cho chó
Một số thuốc kháng sinh chống phụ nhiễm như: streptomycin, lincomycin, gentamycin, cefalexin, enrofloxacine,…Các thuốc bổ trợ: chống ói (Primperan, Atropin), trợ hô hấp (bromhexine, eucalyptine), chống xuất huyết đường ruột (Vitamin
K, Transamin), bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột (smecta, phosphalugel), hạ sốt (anazin),…Cung cấp chất điện giải như: Lactated Ringer, glucose 5%, Electrojet,…là điều cần thiết Ngoài ra còn tăng sức đề kháng bằng vitamin nhóm B và C
Việc dùng kháng huyết thanh chỉ đạt hiệu quả khi bệnh mới phát 2 đến 3 ngày
Thuộc họ Parvovirus, giống Parvovirus type 2
Chất chứa căn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất
Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường miệng, hoặc trực tiếp từ chó này sang chó
khác, hoặc gián tiếp qua tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh
Sinh bệnh học
Khi xâm nhập 2-4 ngày, virus vào máu gây nhiễm trùng máu, đồng thời kèm theo sự phát triển của virus trong mô lympho của vùng hầu họng Virus phát triển trong những khe của tế bào ruột non và xuất hiện trong phân 3-4 ngày sau khi bị nhiễm, đạt mức cao nhất khi dấu hiệu lâm sàng đầu tiên được phát hiện, lúc này ruột non bị phá hủy Virus còn nhân lên ở tế bào cơ tim gây viêm cơ tim cấp tính và cũng
Trang 23phát triển ở tế bào lympho, tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu tế bào bạch cầu làm
cơ thể tú bị suy giảm miễn dịch
Sơ đồ 2.1: Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng
Thể viêm dạ dày ruột: Thời gian nung bệnh 3-5 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao ở chó 6-12 tuần tuổi Chó ủ rũ , bỏ ăn, sốt vừa Thông thường sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu chảy nặng xuất hiện Thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược Ói mửa, tiêu chảy nặng, phân lúc đầu lỏng, thối, sau đó phân có màu hồng hoặc đỏ tươi tùy theo vị trí tổn thương ở ruột Tiếp theo, phân thối và tanh, có lẫn niêm mạc ruột lẫn keo nhầy Bạch cầu giảm mạnh, thiếu máu, chó suy nhược rất nhanh, mất nước dữ dội và phụ nhiễm vi trùng
Thể cơ tim: Thường xảy ra trên chó 1-2 tháng tuổi Cơ tim bị viêm cấp tính xuất huyết, có thể bị dãn tâm thất đưa đến ngừng nhịp tim hoặc suy tim Gan sưng, túi mật sưng Các biểu hiện ở ruột không rõ rãng, chó chết nhanh sau khi bệnh phát ra
Qua đường miệngVirus vào máu
Hoại tử những tế bào sinh lympho
Viêm ruột/tiêu chảy
Giảm thiểu tế bào lympho
Hoại tử biểu mô
Tủy xương
Trang 24Thể kết hợp viêm cơ tim – ruột: Thể này làm cho chó chết nhanh Chó tiêu chảy, ói mửa nặng dẫn dến mất nước rất nhanh Cơ tim bị viêm cấp dẫn đến hiện tượng ngừng tim, tỷ lệ chết ở thể này rất cao
Bệnh tích
Lách có dạng không đồng nhất Hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng
và xuất huyết Dạ dày ruột bị xuất huyết nặng Thành ruột mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, niêm mạc ruột bong tróc Gan sưng, túi mật căng Trong thể viêm cơ tim thường thấy cơ tim xuất huyết hoặc dãn cơ tim
Chẩn đoán
+ Chẩn đoán lâm sàng: việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào những biến đổi triệu chứng lâm sàng như bỏ ăn, tiêu chảy có máu do viêm dạ dày ruột xuất huyết, ói mửa nhiều, đôi khi đi kèm với sốt nhưng không cao Xét nghiệm máu thường thấy số lượng bạch cầu giảm Chó sẽ khỏi bệnh nếu kéo dài sau 5 ngày
+ Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh viêm dạ dày ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng thường phát
triển chậm, ít khi gây chết, chó không sốt, lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy nhiều nước, có thể có nhiều chất nhầy hoặc máu
Bệnh Carre: sốt kèm theo triệu chứng viêm phổi, viêm kết mạc mắt, tiêu chảy
ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn bệnh
Parvovirus Sừng hóa gan bàn chân, mụn mủ ở vùng da mỏng, giai đoạn cuối có
triệu chứng thần kinh
Bệnh viêm ruột do những vi trùng khác như Salmonella, Shigella,
Campylobacter, Leptospira,…hay trường hợp tiêu chảy do ngộ độc thức ăn
+ Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
Chẩn đoán chắc chắn bệnh qua phân lập tìm virus từ phân tươi hay phát hiện
kháng thể trong máu hoặc kiểm tra điện tâm đồ, test Witness Canine Parvovirus
Điện tâm đồ có thể dùng để khảo sát những chó con bị nghi nhiễm bệnh
Khám tử: kiểm tra bệnh lý mô học cơ tim, cơ quan lympho, mô ruột, nhung mao ruột,… cũng được đề cập tới
Trang 25Điều trị
Bệnh này chưa có thuốc đặc trị nên việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức chống chọi với bệnh, chữa triệu chứng và chống nhiễm trùng kế phát Chống mất nước và cân bằng chất điện giải bằng lactate ringer và NaCl, electroject Chống ói bằng atropin, Primperan Bảo vệ niêm mạc ruột bằng smecta, actapulgite Cầm tiêu chảy bằng imodium Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: ampicillin, streptomycin kết hợp với trợ lực, trợ sức bằng Vitamin nhóm B, vitamin C Cầm máu xuất huyết đường ruột bằng vitamin K, Transamine
Phòng bệnh
Cách ly chó khỏe với chó bệnh, không cho chó khỏe tiếp xúc phân chó bệnh Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh Phòng bệnh bằng vaccine: mũi đầu tiên bắt đầu lúc 7-8 tuần tuổi, tiêm lần 2 sau 3-5 tuần, sau đó mỗi năm tái chủng 1 lần Chó mẹ nên chủng ngừa 2 tuần trước khi phối để tạo kháng thể
mẹ truyền sang con
2.3.3 Bệnh do Leptospira
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và gia súc do Leptospira interrogan
gây nên với biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết, thường ói ra máu và phân sậm màu, hoàng đản, nước tiểu sậm màu
Bệnh lây lan chủ yếu qua nước tiểu, xâm nhiễm qua đường tiêu hóa hay qua vết thương ở da
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 5-6 ngày, thời kì đầu chó có biểu hiện sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn.Viêm kết mạc mắt, xuất huyết ở niêm mạc và da, ói mửa, phân sậm màu (có máu), Thú mất nước nhanh, thân nhiệt giảm hơn bình thường (thể thương hàn) Thể hoàng đản: thú viêm kết mạc mắt, hoàng đản (vàng da và niêm mạc), nước tiểu sậm màu, khó thở, kém ăn, ói mửa,…Giai đoạn cuối thân nhiệt tăng cao, tiêu chảy đôi khi có xuất huyết Thú chết trong 5-8 ngày
Trường hợp diễn biến chậm (thể bán cấp tính và mãn tính) sẽ tương ứng với sự phát triển hội chứng sinh ure huyết, hậu quả viêm thận, thú tiểu nhiều, khát nước kèm
ói mửa, tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê sẽ chết do ure huyết Những xáo trộn về
Trang 26gan, thận là hậu quả của nhiễm Leptospira mãn tính Thú sẽ thở khó, có mùi ure ở
miệng, xáo trộn hô hấp, viêm màng mống mắt
Bệnh tích
Thể thương hàn: viêm dạ dày ruột mãn tính, các chất tiết có thể lẫn máu, xuất huyết da và niêm mạc, gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết Thể hoàng đản: da vàng, niêm mạc vàng, bàng quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết Thể bán cấp tính và mãn tính: viêm thận kẽ hay viêm thận mãn, vết lở ở miệng, lưỡi, có thể gặp ở chó có ure trong máu
Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng: Triệu chứng và bệnh tích thay đổi tùy thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và việc điều trị
Chẩn đoán phân biệt:
Thể hoàng đản: cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc độc tố nấm mốc, trúng độc độc chất hoặc nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh Trong trường hợp
xáo trộn tiêu hóa, ói mửa, phân có máu cần phân biệt với bệnh Carre, bệnh do
Parvovirus
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Xem trực tiếp dưới kính hiển vi nền đen, nuôi cấy phân lập, tiêm truyền thú thí nghiệm, phản ứng ngưng kết trên phiến kính, phản ứng ELISA, phản ứng vi ngưng kết MAT
Điều trị
Dùng kháng sinh: penicillin và streptomycin hoặc tetracyclin hoặc erythromycin Chống mất nước bằng Lactate Ringer, Glucose 5% Tăng cường trợ sức, trợ lực bằng vitamin nhóm B, vitamin C Chống ói bằng Atropin Primperan Trong trường hợp loét
ở miệng có thể dùng thuốc sát trùng: thuốc tím, xanh methylen để rửa
Dùng kháng huyết thanh phù hợp với những chủng Leptospira mà chó nhiễm
Liều 10-30 ml, tùy theo lứa tuổi và thể lực, tiêm dưới da (Trần Thanh Phong, 1996)
Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh như tiêu độc, sát trùng chuồng nuôi, tiêu diệt loài gặm nhấm Phòng bệnh bằng vaccin như: Hexadog, Tetradog, Nobivac DHPPi-L tiêm cho chó lúc 8 tuần tuổi và lặp lại lần 2 lúc 12 tuần tuổi, sau đó mỗi năm tái chủng một lần
Trang 272.3.4 Viêm dạ dày ruột
Đặc điểm
Do trúng độc thức ăn, hóa chất, vi trùng gây bệnh hoặc kế phát từ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây cản trở tuần hoàn và dinh dưỡng ở vách ruột làm tổ chức dưới niêm mạc bị viêm, vách dạ dày và ruột bị sung huyết, xuất huyết, hóa mủ, hoại tử và gây nên nhiễm độc, bại huyết Bệnh tiến triển nhanh và chết cao (Hồ Văn Nam, 1997)
Nguyên phát:
Chăn nuôi không đúng phương pháp, thức ăn không đúng phẩm chất (thức ăn mốc, thối, lên men), cho uống nước bẩn Làm việc quá sức, mưa nắng thất thường,
chuồng trại kém vệ sinh Nhiễm các loại vi khuẩn có sẵn trong đường tiêu hóa: E.coli,
Salmonella,…Khi sức đề kháng của cơ thể giảm các loại vi khuẩn này sẽ phát triển và
gây bệnh
Kế phát: nhiễm từ các bệnh nội khoa như viêm ruột cata, viêm gan, xơ gan, tắc ruột,
cho đến các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng đường ruột
Thức ăn lên men Mất nước
Giảm oxy hóa tế bào
Sốt cao và chết Tạo chất độc Tạo nhiều sản phẩm trung gian acid
nhiễm vào máu
Sơ đồ 2.2: Cơ chế sinh bệnh viêm dạ dày ruột (Nguyễn như Pho, 1995)
Trang 28Chẩn đoán
Cần phân biệt với chứng đau bụng (không sốt, không có triệu chứng toàn thân
rõ rệt, hiện tượng đau bụng thể hiện rõ), viêm ruột thể cata cấp tính, một số bệnh truyền nhiễm cấp tính gây viêm dạ dày ruột
Điều trị
Bệnh mới phát cho chó nhịn ăn 1-2 ngày, sau đó cho ăn thức ăn dễ tiêu Dùng kháng sinh như: trimethoprime và sulfamethoxypyridazine, penicilline, enrofloxacine,… Thải trừ chất chứa trong ruột bằng thuốc tẩy nhẹ như: Na2SO4, MgSO4 liều thấp hoặc cho uống parafiine và dầu thầu dầu, hoặc thụt rửa trực tràng bằng dung dịch NaHCO3
3 %, đun nóng 370C (Hồ Văn Nam, 1997) Chống ói và tiêu chảy: dùng metoclopramide, loperamide Nếu thú đau bụng có thể dùng atropine 0,02-0,04 mg/kg thể trọng (tiêm dưới da hay tĩnh mạch) Bệnh cạnh đó cần bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột bằng Phosphalugel (aluminium phosphate) và Actapulgite (actapulgite mormoiron hoạt hóa) mỗi gói/ 20 kg thể trọng (uống) Trợ sức trợ lực bằng các vitamine nhóm B,C Đề phòng hiện tượng nhiễm độc do các chất chứa bị thối rữa, độc tố vi sinh vật, dịch viêm lên men tạo các chất độc có tính acid: dùng dung dịch glucose 20% liều 1ml/ kg thể trọng/ ngày, tiêm tĩnh mạch (Hồ Văn Nam, 1997) Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải: dùng Lactate ringer và NaCl truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, cấp liên tục cho đến khi thú khỏe
2.3.5 Bệnh viêm phổi
Bệnh viêm phổi thường là kế phát của bệnh viêm phế quản hay do bội nhiễm từ
các bệnh truyền nhiễm khác như bệnh Carre, viêm phế khí quản truyền nhiễm ở chó,
mèo
Trang 29Nguyên nhân
Thường do nhiễm virus đường hô hấp, sau đó là kế nhiễm vi khuẩn như các loài
vi khuẩn: Pneumococcus, Streptococcus, Klebsiella, Bordetella,…Do một số loại ấu trùng của ký sinh trùng ở phế quản như Filaroides, Actustrongylus, Paragonimus cũng gây viêm phổi Ngoài ra còn do một số nấm như: Aspergillus, Histoplasnia
Lúc đầu do tác động của virus xâm nhập qua đường hô hấp gây viêm vách phế quản nhỏ, sau lan đến nhu mô phổi hoặc có thể qua đường tuần hoàn làm cho tổ chức phổi yếu đi Trên cơ sở đó các vi khuẩn có sẵn ở đường hô hấp sẽ phát triển và gây bệnh viêm phổi, nặng hơn gây hoại thư hoặc sinh mủ trong tổ chức phổi
Triệu chứng
Thoạt đầu mới nhiễm bệnh, con vật mệt mỏi, uể oải, bỏ ăn, sốt cao, niêm mạc
đỏ Tuy ít ho nhưng ho khó khăn, đau đớn, cơn ho khạc cũng tăng dần lên ngày một nặng, cơn ho xảy ra nhiều vào ban đêm và sáng sớm, thở khó, con vật nằm một chỗ, yếu, cố thở nhanh và nông, biểu hiện thiếu oxy trong máu nên niêm mạc mắt, miệng
đỏ thẫm, sung huyết, sau tím tái Nếu không điều trị kịp thời, con vật sẽ chết sau vài ngày vì khó thở và suy kiệt
Điều trị
Sử dụng thuốc kháng sinh chữa nguyên nhân, thuốc trị triệu chứng và thuốc trợ sức, trợ lực
Sử dụng một trong các loại kháng sinh sau đây:
Penicilin G: tiêm bắp cho chó liều 500.000 UI/ngày, chia 2-3 lần trong ngày Streptomycin: 1g/ngày, tiêm bắp, chia 2-3 lần trong ngày Thường nên phối hợp penicillin với streptomycin thì hiệu quả chữa bệnh viêm phổi tốt lên rất nhiều
Kanamycin: tiêm bắp liều 40 mg/kgP, chia 2-3 lần trong ngày Erythromycin; tiêm bắp thịt, liều 20-25 mg/kgP/ngày Chia 2 lần trong ngày
Theo kinh nghiệm các nhà điều trị: nên phối hợp kháng sinh tiêm với Trimazon (Bisepton) cho chó với liều 40mg/kgP/ngày, kết quả chữa bệnh sẽ tốt hơn
Thuốc chữa triệu chứng:
Giảm ho dễ thở: Bromhexine (3-15 mg/con/ngày) Giảm sốt, giảm đau: anazin (1cc/10kg) Hoặc theostate ( theophylline liều 5-7 mg/kg)
Trang 30Thuốc trợ tim, trợ sức
Truyền Lactate ringer liều 100-150 ml/kgP/ngày Cafein 5%, tiêm bắp 3-5 ml/con, ngày 2 lần Vitamin B1 2,5%: tiêm bắp 3-5 ml/con, ngày 2 lần, vitamin C 5%: tiêm bắp 3-5 ml/con, ngày 2 lần Glucoze 30% tiêm tĩnh mạch, liều 5ml/con
Hộ lý: Chăm sóc và nuôi dưỡng chu đáo
2.3.6 Bệnh do mò bao lông Demodex cannis
Demodex cannis sống trong nang lông của chó, gây ngứa
Triệu chứng
Dạng cục bộ: có những đám loang lỗ nhỏ, không có lông, thường ở trên mặt, hai mắt và chân
Dạng toàn thân: da nổi mẫn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu nhiễm
trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aureus, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp
2.3.7 Bệnh do Sarcoptes
Đây là bệnh do ký sinh trùng da Sarcoptes scabiei var canis gây ra, ký sinh ở
dưới lớp biểu bì, lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm chất dinh dưỡng
Triệu chứng
Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu khương (1999), chó bệnh có 3 biểu hiện chính: ngứa, rụng lông và đóng vảy Tổn thương xuất hiện sau 4-8 tuần, sớm hay
Trang 31muộn tùy thuộc vào số lượng ghẻ, vị trí ký sinh, sự sinh sản của ghẻ và sự mẫn cảm của ký chủ
Ghẻ thường thấy ở đầu, quanh mắt, mũi, bụng và gốc đuôi Thú ngứa ngáy, hay cào gây xây xát, tổn thương, rất dễ làm viêm nhiễm da
Chẩn đoán
Dựa vào biểu hiện lâm sàng và ngứa nhiều, nhất là vào ban đêm, lúc trời nóng,
da tăng sừng hóa, rụng nhiều lông
Cạo da vùng nghi ngờ cho rướm máu rồi xem dưới kính hiển vi
Điều trị
Thoa amitraz 0,05% 1 tuần/lần, liên tục 3-4 tuần, cắt bớt lông và tránh cho chó liếm thuốc Tiêm ivermectin: 0,5 mg/kg trong lượng, liên tục 3-4 tuần, mỗi tuần 1 lần Kết hợp chống nhiễm trùng bằng kháng sinh, kháng viêm
2.4 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ
Lê Thị Ngọc Bích, 2005 đã ghi nhận được 1838 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh với hiệu quả điều trị đạt 90,81%
Đinh Thị Thùy Dung, 2007 đã ghi nhận được 425 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại bệnh viện Thú Y Pet Care III Q11 TP HCM với hiệu quả điều trị đạt 92,94%
Nguyễn Thanh Nhã, 2006 đã ghi nhận được 906 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại bệnh viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, hiệu quả điều trị đạt 83,89%
Nguyễn Ngọc Nhã Phương, 2007 đã ghi nhận được 592 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại bệnh viện Thú Y Pet Care Q2 TP HCM, hiệu quả điều trị đạt 86,82%
Nguyễn Hồng Phúc, 2008 đã ghi nhận được 556 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại phòng khám PetCare Q8, hiệu quả điều trị đạt 83,45%
Lê Thị Giang Thanh, 2007 đã ghi nhận được 2259 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị tại phòng khám tư nhân Q9 TP.HCM, hiệu quả điều trị đạt 93,44%
Tô Thị Thiện Toàn (2005) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường tiêu hóa khảo sát
Trang 32Chương 3
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ ngày 17/02/2009 đến 17/06/2009
Địa điểm: Phòng khám thú y K9 319 Lê Văn Lương phường Tân Quý Q7 Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả chó bệnh được đem tới khám và điều trị tại phòng mạch thú y K9
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bao gồm các nội dung sau:
(1) Khảo sát tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó
(2) Phân loại nhóm bệnh, loại bệnh
(3) Phân lập và thử kháng sinh đồ một số mẫu dịch mũi, phân
(4) Xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh lý máu
(5) Ghi nhận hiệu quả điều trị
3.4 Vật liệu khảo sát
3.4.1 Dụng cụ
Dụng cụ chẩn đoán lâm sàng: Nhiệt kế, ống nghe,búa gõ, bàn khám, cân đo trọng lượng, dây buộc, khớp mõm…Dụng cụ giải phẫu: Bàn mổ, dao, kéo, Syringe, kim lấy máu, kìm kẹp, kim may và chỉ may…Dụng cụ chẩn đoán phòng thí nghiệm: Máy chụp X-quang, máy ly tâm, kính hiển vi, lame, lamelle, ống nghiệm…
3.4.2 Hóa chất
Hóa chất sát trùng: cồn, oxi già, iod, povidine,…
Chất môi trường: Carry- Blais, formol 10%, EDTA,…
3.4.3 Các loại thuốc điều trị
Kháng sinh: septotril, gentamycin, enrofloxacin,…Kháng viêm: ketofen, dexamethason, prednisolon,….Trợ sức, trợ lực: vitamin B, C, A, D, E; amino-vital,
Trang 33castosal,…Thuốc tê thuốc mê: thiopental, zoletil,…Dịch truyền: lactate-ringer, glucose 5%,…
3.5 Phương pháp tiến hành
3.5.1 Khảo sát tình hình nhiễm bệnh thường gặp trên chó
Sử dụng các biện pháp lâm sàng, phi lâm sàng, cùng một số chẩn đoán hỗ trợ khác Không phải chó bệnh nào cũng cần phải khám đầy đủ tất cả các nội dung mà tùy theo trường hợp cụ thể chúng tôi lựa chọn những phương pháp chẩn đoán phù hợp Các phương pháp chẩn đoán được tiến hành theo thứ tự:
3.5.1.1 Đăng kí và hỏi bệnh
Tiếp nhận chó bệnh và tiến hành lập hồ sơ bệnh án theo dõi mẫu có sẵn ở phòng khám (phần phụ lục): ghi lại tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, phái, giới tính, trọng lượng, độ tuổi… để tiện cho việc theo dõi và điều trị
Hỏi về nguồn gốc, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, triệu chứng đã thấy, thuốc
đã sử dụng điều trị, hiệu quả điều trị để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị cho thích hợp (nếu có thể)
3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng
Khám chung
Dùng nhiệt kế kiểm tra thân nhiệt chó qua trực tràng, quan sát thể trạng, thể cốt
so với lứa tuổi của thú, kiểm tra niêm mạc miệng, mắt, đánh giá màu sắc của niêm mạc, sau đó khám lông da, quan sát độ bóng mượt của lông da, kiểm tra độ đàn hồi để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự mất nước, tiếp theo khám cục bộ như: sờ nắn vùng nghi bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường của tổ chức
Trang 34Khám hệ tiêu hóa
Tìm hiểu về chế độ chăm sóc, quản lý chó Quan sát, sờ nắn vùng bụng để biết cảm giác đau và những bất thường về cơ quan tiêu hóa Kiểm tra phản xạ nhai nuốt thức ăn Khám miệng, môi, lưỡi, răng, lợi, tuyến nước bọt, mùi của miệng Quan sát màu sắc, độ nhớt, độ đặc lỏng, mùi của phân, số lần đi phân/ngày
Khám hệ niệu dục
Kiểm tra động tác đi tiểu, số lần đi, màu sắc, lượng nước tiểu, độ đặc, độ nhớt của nước tiểu Sờ nắn vùng thận, bàng quang để xem phản ứng của thú Sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật Đối với chó cái, dùng mỏ vịt để kiểm tra âm đạo (xem có chảy nước hay rỉ dịch), có thể dùng ống thông niệu đạo để chẩn đoán và điều trị (Hồ Văn Nam, 1982)
Khám các cơ quan cảm giác và phản xạ thần kinh
Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi ở các khớp gối, phản xạ bước lên của chi sau và chi trước Kiểm tra dịch tai, soi tai kiểm tra ống tai, độ thính của tai, động tác quay đầu khi có tiếng động, các cử động bất thường của tai như: gãi tai, lắc đầu, cụp tai…Kiểm tra độ nhạy của mắt, giác mạc mắt, độ co giãn của đồng tử bằng đèn soi
3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Tùy hướng nghi ngờ mà lấy mẫu bệnh phẩm khác nhau để cho kết quả chính xác
Kiểm tra máu
Đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, lập công thức bạch cầu, thực hiện các phản ứng huyết thanh học, các xét nghiệm để phát hiện ký sinh trùng đường máu, vi khuẩn, xoắn khuẩn
Khảo sát các chỉ tiêu sinh hóa máu như: Haemoglobin, glucose, protein, urea, bilirubine, ASAT, ALAT, Creatinine…
Kiểm tra phân
Kiểm tra các chỉ tiêu: màu sắc, độ cứng, mùi, sự hiện diện của niêm mạc ruột, tế bào máu trong phân
Kiểm tra ký sinh trùng
Kiểm tra nước tiểu
Đo tỉ trọng, màu sắc, độ pH, sự hình thành bọt, độ nhớt, xét nghiệm vi sinh vật, hồng cầu, bạch cầu, protein, ketone, bilirubine, glucose, sự hiện diện của máu, nitrite, albumin niệu…
Trang 35Kiểm tra dịch chọc dò
Quan sát mùi vị, màu sắc, vi sinh vật, độ đục, độ đông vón, tỉ trọng, sự hiện diện của bạch cầu, protein
Xét nghiệm dịch mũi bằng cách phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ
Kiểm tra vi sinh vật bằng cách soi tươi, phết kính nhuộm Gram, Giemsa
Xác định dịch viêm hay dịch phù bằng phản ứng Rivalta
Kiểm tra ráy tai, chất cạo từ lông da
Kiểm tra kí sinh trùng ngoài da Có thể nuôi cấy kiểm tra nấm bằng môi trường Sabouraud Nuôi cấy phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ
3.5.1.4 Chẩn đoán khác
Kỹ thuật X-Quang lồng ngực (tim, phổi), siêu âm, và test nhanh Wittness dùng để
phát hiện virus gây bệnh Carre, Parvovirus và giun tim
3.5.2 Phân loại bệnh
Dựa vào những triệu chứng lâm sàng và kết quả từ phòng thí nghiệm phối hợp
với siêu âm, X-quang mà ta phân loại theo các nhóm nghi bệnh sau:
Bệnh truyền nhiễm: là bệnh có tính chất lây lan từ thú bệnh hay thú mang mầm bệnh truyền bệnh sang thú khỏe mạnh trong quần thể mà nguyên nhân chính thường
do virus và vi khuẩn gây ra như bệnh Carre, bệnh do Parvovirus, bệnh viêm gan truyền nhiễm, bệnh do Leptospira…
Bệnh nội khoa: là bệnh gây ra do các tác nhân nội tại bên trong cơ thể hay các tác nhân kế phát từ bệnh truyền nhiễm, không truyền nhiễm gây ra các rối loạn về trao đổi chất, hấp thu và chuyển hóa … và được áp dụng các liệu pháp điều trị nội khoa là chủ yếu (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997)
Bệnh ngoại khoa: là bệnh gây ra do các tác nhân cơ học như chấn thương, ngoại vật đường tiêu hóa cùng các tác nhân thực thể như ung bướu dị vật đường tiêu hóa hay các cơ quan dịch chuyển đến vị trí khác với vị trí bình thường của nó Thông thường việc điều trị là tiến hành phẫu thuật như ngoại vật ở thực quản, dạ dày hoặc sa trực tràng…(Lê Văn Thọ,1998)
Bệnh do ký sinh trùng: là bệnh do sinh vật sống nhờ vào cơ thể vật chủ, chúng
sử dụng thức ăn của vật chủ làm nguồn dinh dưỡng để sống và sinh sản gây hại và làm
Trang 36hao mòn sức khỏe của vật chủ như giun đũa, giun móc, sán dây (Lương Văn Huấn và
Lê Hữu Khương, 1997)
Bệnh sản khoa: là bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của thú
Bệnh khác: gồm các bệnh mà nguyên nhân gây bệnh không rõ ràng như: tích nước xoang bụng, sốt không rõ nguyên nhân, abscess
3.5.3 Định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
Tiến hành trên một số mẫu có triệu chứng điển hình
Cách lấy mẫu
Dịch tiết ở mũi: dùng tăm bông vô trùng ngoáy mũi, cho vào ống nghiệm vô trùng có chứa môi trường Carry-Blais, nút kỹ Mẫu được bảo quản ở 4-80C và phải được đưa về phòng thí nghiệm trong vòng 24h
Mẫu phân: Dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu phân trong hậu môn chó cho vào môi trường chuyên chở Carry-Blais trong ống nghiệm vô trùng đậy kín Mẫu được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ từ 2-80C trong vòng 24 giờ
Mẫu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm của Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh để thực hiện phân lập vi khuẩn, định danh và thử kháng sinh đồ
3.5.4 Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu
Với những chó bệnh có triệu chứng bệnh chưa rõ trong tình trạng còn nghi vấn chúng tôi tiến hành xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý và lập công thức máu:
Vị trí lấy máu ở chân trước hay chân sau, dùng kim tiêm và ống tiêm vô trùng 2-5 ml, hút 2-5 ml máu cho vào chất kháng đông là EDTA và bảo quản mẫu ở 2-80 C xét nghiệm trong vòng 24 giờ Mẫu được gửi về phòng xét nghiệm của Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh để xét nghiệm các chỉ tiêu: số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu…
3.5.5 Khảo sát hiệu quả điều trị
3.5.5.1 Liệu pháp điều trị
Dựa vào kết quả chẩn đoán lâm sàng, phi lâm sàng kết hợp với xét nghiệm mà đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp cho từng cá thể:
Trang 37Điều trị theo nguyên nhân: liệu pháp này diệt trừ nhanh chóng căn bệnh, hiệu quả điều trị cao Tuy nhiên, hạn chế của liệu pháp này là phải nắm chắc được nguyên nhân gây bệnh
Điều trị theo triệu chứng: nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch, có khả năng đe dọa đến tính mạng chó
Điều trị theo cơ chế sinh bệnh: sử dụng liệu pháp này nhằm cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó
Sử dụng liệu pháp hỗ trợ: là liệu pháp điều trị quan trọng, nhất là đối với các bệnh do virus gây ra, nhằm nâng cao sức đề kháng, tạo điều kiện cho cơ thể chó mau bình phục
3.5.5.2 Đánh giá tỉ lệ khỏi bệnh
Dựa vào những thông tin thu thập được và bệnh án của mỗi thú, theo dõi diễn tiến bệnh trên thú về mặt lâm sàng (thân nhiệt, đi đứng, sắc mặt…), kiểm tra phi lâm sàng (xét nghiệm, X-quang…) cùng với sự liên hệ trực tiếp với chủ nuôi qua điện thoại nhằm đánh giá tỉ lệ khỏi bệnh
Trang 38∑Số chó nghi bệnh ngoại khoa
∑ chó khảo sát x 100
Tỉ lệ chó khỏi bệnh(%) = ∑chó khỏi bệnh
∑ chó điều trị x 100
Trang 39Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó
Trong thời gian 4 tháng thực hiện đề tài tại Phòng khám Thú Y K9, Q7 chúng
tôi đã ghi nhận được 1117 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị Với kiến
thức chuyên môn và dựa vào một số thông tin của chủ nuôi cùng với các biểu hiện trên
triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm, chúng tôi phân làm 6 nhóm bệnh
Bảng 4.1 Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó
Nghi bệnh truyền nhiễm
Nghi bệnh nội khoa
Bệnh ngoại khoa
Nghi bệnh
ký sinh trùng
Bệnh sản khoa
Bệnh khác
Tỷ lệ %
Nhóm bệnh
Trang 40Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 chúng tôi ghi nhận được tỷ lệ chó nghi nhiễm bệnh nội khoa chiếm cao nhất 57,92%, bệnh sản khoa và bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,60%, bệnh truyền nhiễm 19,16%, bệnh ký sinh trùng 13,34%, bệnh ngoại khoa 4,39%
Từ kết quả ghi nhận được, chúng tôi cho rằng bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 57,92% là do nhiều tác nhân và yếu tố gây nên trong đó có thể nguyên nhân là do: dinh dưỡng, chăm sóc quản lý, và bệnh kế phát từ bệnh truyền nhiễm Bệnh sản khoa
và bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,60% là do điều kiện chăm sóc, nuôi duỡng đã đuợc cải thiện nhiều chó phần lớn đuợc nuôi chuồng ít đuợc thả rong
Bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ 19,16%, trong đó bệnh Carre và bệnh do
Parvovirus chiếm đa số Phần lớn những chó này không được tiêm phòng bệnh truyền
nhiễm hay không được cách ly với chó bệnh vì vậy nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm cao
Bên cạnh đó bệnh do ký sinh trùng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao 13,34%, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy đa phần là do chó nuôi chưa được tẩy giun, tẩy ve định kỳ, sử dụng các loại xà bông tắm không phù hợp gây kích ứng da, chế độ chăm sóc, khẩu phần ăn chưa hợp lý, chó được mua về từ các chợ không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc chó bị cảm nhiễm bệnh từ mẹ sang
Bệnh ngoại khoa chiếm tỷ lệ tương đối thấp 4,39% do điều kiện chăm sóc, nuôi duỡng đã đuợc chủ nuôi cải thiện nhiều
Qua xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm bệnh với P<0,001
4.2 Phân loại các bệnh thường gặp trên chó theo nhóm bệnh
4.2.1 Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm
Trong thời gian thực tập, dựa vào các dấu hiệu lâm sàng điển hình cùng với những chẩn đoán xét nghiệm tiêu biểu về bệnh truyền nhiễm chúng tôi đã ghi nhận được kết quả qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2