1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

76 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tác giả QUÁCH MINH TRÍ CHÍNH Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: QUÁCH MINH TRÍ CHÍNH Ngành : THÚ Y

Niên khóa : 2004 – 2009

Tháng 09/2009

Trang 2

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

QUÁCH MINH TRÍ CHÍNH

Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn ThS NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 09 năm 2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: QUÁCH MINH TRÍ CHÍNH

Tên khóa luận: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều

trị tại trạm thú y quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh”

Sinh viên đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp khoa Chăn

Nuôi – Thú Y ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Thị Kim Loan

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

™ Với những tình cảm sâu sắc nhất:

Con xin chân thành biết ơn ba mẹ, người đã sinh thành và hi sinh cả cuộc đời

mình nuôi dạy chúng con nên người

Xin cám ơn các anh chị, người đã luôn luôn yêu thương, động viên và là gương

sáng để em noi theo

Xin biết ơn sâu sắc tất cả các quý thầy cô, những người đã xây dựng cho em nền

tảng và uốn nắn em nên người Đặc biệt, xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô

Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm, Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận

tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học

tại trường

™ Xin chân thành cảm ơn:

Cô Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận

văn này

Cô Nguyễn Thị Lệ Hằng, trạm trưởng trạm thú y quận Tân Bình, anh Nguyễn

Văn Long, chị Giang Thị Tuyết Linh cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại trạm thú y

quận Tân Bình đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá

trình thực tập tại trạm Các bạn lớp TY30 thân yêu và những người bạn khác đã đồng hành và giúp đỡ

tôi trong 5 năm học qua

Chân thành cám ơn

Quách Minh Trí Chính

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm thú y quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh”

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 16/02/2009 đến 20/6/2009 Chúng tôi ghi nhận

có 959 chó bệnh trong đó điều trị 948 ca Dựa vào triệu chứng lâm sàng, chúng tôi chia ra làm 9 nhóm gồm 34 bệnh, kết quả chúng tôi ghi nhận được như sau:

Bệnh ký sinh trùng da chiếm tỷ lệ cao nhất (13,66%), kế đến là bệnh nội ký sinh

trùng đường ruột (10,01%), bệnh do Parvovirus, bệnh viêm dạ dày – ruột (8,86%),

viêm thanh khí quản (8,34%), viêm da (7,82%), bệnh Carré (6,78%), viêm phổi (4,80%), đục – loét giác mạc (3,96%), đẻ khó (2,92%), chấn thương phần mềm (2,74%), sốt – bỏ ăn không rõ nguyên nhân (2,40%), abscess (1,98%), nấm da

(1,36%), bệnh do Leptospira, còi xương, mống mắt (1,25%), bệnh ở xoang miệng, viêm mũi, viêm tai (1,15%), sạn bàng quang, ngộ độc (0,94%), tích nước xoang bụng,

giun tim (0,83%), viêm tử cung, tụ máu vành tai (0,73%), viêm thận, lồi mắt (0,63%), viêm bàng quang (0,52%), bướu (0,42%), viêm gan, chảy máu mũi, gãy xương (0,31%), viêm vú (0,21%)

Kết quả điều trị khỏi tại trạm thú y quận Tân Bình đạt bình quân 84,39% Bệnh

có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất gồm: chảy máu mũi, viêm mũi, viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, ve chó, còi xương, viêm tai, tụ máu vành tai, mống mắt, lồi mắt, sốt – bỏ ăn không rõ nguyên nhân, abscess, bướu (100,00%) Bệnh có tỷ lệ chữa khỏi thấp nhất là bệnh tích nước xoang bụng (0,00%)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các từ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa của chó 2

2.2 Phương pháp cố định chó 3

2.3 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó 3

2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh 3

2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng 4

2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 5

2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt 5

2.4 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó 6

2.5 Các bệnh thường gặp trên chó 6

2.5.1 Bệnh Carré 6

2.5.2 Bệnh do Parvovirus 8

2.5.3 Bệnh do Leptospira 9

2.5.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm 11

Trang 7

2.5.6 Bệnh giun tim 12

2.5.7 Bệnh do giun đũa 12

2.5.8 Bệnh mò bao lông do Demodex Canis 13

2.5.9 Bệnh ghẻ do Sarcoptes scabiei 13

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 15

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 15

3.2 Đối tượng khảo sát 15

3.3 Điều kiện khảo sát 15

3.4 Phương tiện khảo sát 15

3.5 Nội dung 15

3.6 Phương pháp khảo sát 15

3.6.1 Tiếp nhận 15

3.6.2 Chẩn đoán 16

3.7 Phân loại và điều trị bệnh 16

3.7.1 Phân loại bệnh 16

3.7.2 Ghi nhận kết quả điều trị 17

3.8 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 17

3.9 Phương pháp xử lý số liệu 17

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Bệnh truyền nhiễm 19

4.1.1 Nghi bệnh Carré .19

4.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus 21

4.1.3 Nghi bệnh do Leptospira 23

4.1.4 Nghi bệnh viêm gan 24

4.2 Bệnh ở hệ tiêu hóa 25

4.2.1 Viêm dạ dày - ruột 26

4.2.2 Nội ký sinh trùng đường ruột 27

4.2.3 Bệnh ở xoang miệng 28

4.3 Bệnh ở hệ hô hấp 29

4.3.1 Chảy máu mũi 30

4.3.2 Bệnh viêm mũi 30

Trang 8

4.3.3 Bệnh viêm thanh khí quản 31

4.3.4 Bệnh viêm phổi 32

4.4 Bệnh ở hệ tuần hoàn 33

4.5 Bệnh ở hệ niệu dục 34

4.5.1 Viêm tử cung 34

4.5.2 Viêm vú 35

4.5.3 Đẻ khó 36

4.5.4 Viêm thận 36

4.5.5 Viêm bàng quang 37

4.5.6 Sạn bàng quang 38

4.6 Bệnh ở hệ lông – da 39

4.6.1 Viêm da 40

4.6.2 Nấm da 41

4.6.3 Ký sinh trùng da 41

4.6.3.1 Bệnh do Demodex 42

4.6.3.2 Bệnh do Sarcoptes 43

4.6.3.3 Bệnh ve chó 43

4.7 Bệnh ở hệ vận động 44

4.7.1 Còi xương 44

4.7.2 Gãy xương 45

4.7.3 Chấn thương phần mềm 45

4.8 Bệnh ở tai và mắt 46

4.8.1 Viêm tai 46

4.8.2 Tụ máu vành tai 47

4.8.3 Đục – loét giác mạc 48

4.8.4 Mống mắt 48

4.8.5 Lồi mắt 49

4.9 Các bệnh khác 49

4.9.1 Sốt, bỏ ăn không rõ nguyên nhân 50

4.9.2 Abscess 50

4.9.3 Bướu 51

Trang 9

4.9.4 Tích nước xoang bụng 51

4.9.5 Ngộ độc 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 57

Trang 10

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

B.U.N: Blood Urea Nitrogen

ELISA: Enzyme linked Immuno Sorbent Assay

MAT: Microscopic Agglutination Test

RAST: Radio allergosorbent Test

SGOT: Serum Glutamic – Oxaloacetic Transaminase

SGPT: Serum Glutamic – Pyruvic Transaminase

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh 18

Bảng 4.2: Số lượng và tỉ lệ chó mắc các bệnh truyền nhiễm 19

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 20

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống và giới tính 22

Bảng 4.5: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống và giới tính 23

Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở hệ tiêu hóa 25

Bảng 4.7: Tỷ lệ chó bệnh viêm dạ dày ruột theo lứa tuổi, giống và giới tính 26

Bảng 4.8: Tỷ lệ chó nghi bị nội ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giống và giới tính 27

Bảng 4.9: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở hệ hô hấp 29

Bảng 4.10: Tỷ lệ chó nghi viêm thanh khí quản theo lứa tuổi, giống và giới tính 31

Bảng 4.11: Tỷ lệ chó nghi bệnh viêm phổi theo tuổi, giống và giới tính 32

Bảng 4.12: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu dục 34

Bảng 4.13: Tỷ lệ chó mắc và khỏi bệnh trên hệ lông – da 40

Bảng 4.14: Tỷ lệ chó nhiễm ký sinh trùng da 42

Bảng 4.15: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ vận động 44

Bảng 4.16: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh tai và mắt 46

Bảng 4.17: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở một số bệnh khác 50

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Răng đổi màu và sâu 29

Hình 4.2: Kết quả siêu âm chó bị viêm bàng quang 38

Hình 4.3: Kết quả siêu âm chó bị sạn bàng quang 39

Hình 4.4: Chó bị viêm da, da đỏ ứng toàn thân 40

Hình 4.5: Chó bị Demodex toàn thân 42

Hình 4.6: Chó bị chấn thương vùng đầu do té lầu 45

Hình 4.7: Chó bị viêm tai nặng, có dịch viêm 47

Hình 4.8: Chó bị mống mắt ở cả 2 mắt 49

Hình 4.9: Chó bị bướu dưới da 51

Hình 4.10: Chó bị tích nước xoang bụng 52

Trang 13

Do nhu cầu của xã hội, rất nhiều giống chó ngoại đã được nhập vào Việt Nam đã làm tăng nhanh số lượng chó với nhiều chủng loại, nguồn gốc khác nhau Tuy nhiên

do sự chăm sóc không đúng cách, chế độ dinh dưỡng không phù hợp dễ tạo điều kiện cho nhiều bệnh tật phát sinh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của chó

Trước tình hình nhiễm bệnh trên chó ngày càng cao, đã gây nhiều thiệt hại cho chủ nuôi, cùng với đó là những bệnh truyền nhiễm lây sang người Vì vậy việc chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh và nắm rõ tình hình bệnh dịch trên chó là rất cần thiết

Xuất phát từ vấn đề trên và để học hỏi đúc kết kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị cho bản thân, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Kim Loan,

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm thú y quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh” 1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó để nâng cao hiểu biết của bản thân về

công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh trên chó.

1.2.2 Yêu cầu

Ghi nhận triệu chứng lâm sàng

Phân loại bệnh trên tổng số chó bệnh được đưa đến khám

Xác định số lượng và tỷ lệ bệnh trên tổng số chó khảo sát

Ghi nhận cách điều trị và kết quả

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa của chó

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006):

Chó trưởng thành có thân nhiệt là 37,9oC – 38,9oC, chó non có thân nhiệt không

ổn định từ 36,1oC – 37,8oC Nếu thân nhiệt cao hay thấp hơn so với bình thường là do yếu tố bệnh lý hoặc do tác động của môi trường xung quanh

Tần số hô hấp trên chó lớn là 10 – 30 lần/phút, trên chó non là 15 – 35 lần/phút Tần số hô hấp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thời tiết, khí hậu, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ

Nhịp tim cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhịp tim chó non cao hơn chó lớn, trên chó non là 200 – 220 lần/phút, trên chó lớn là 70 - 120 lần/phút

Tuổi thành thục trên chó được xác định bởi lần lên giống đầu tiên Tùy theo giống mà chó có tuổi thành thục không giống nhau, thường trên chó đực là từ 7 – 10 tháng tuổi và trên chó cái là từ 6 – 12 tháng tuổi

Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ động dục khác nhau, thường là hai lần mỗi năm Thời gian động dục trung bình là 10 – 20 ngày, thời gian

để phối giống thích hợp là từ ngày lên giống thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi chó có dấu hiệu động dục Thời gian mang thai trung bình từ 57 - 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mang thai giả

Số con trung bình trong một lứa đẻ của chó là từ 3 – 14 con tùy theo giống Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào giống chó và từng cá thể, thường vào lúc chó được 8 – 9 tuần tuổi Chó mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt nhất

Trang 15

2.2 Phương pháp cố định chó

Buộc mõm

Dùng một sợi dây vải mềm với một nút giữ chặt được cho vào mõm chó, đặt nút cột nằm ở trên mũi Tiếp theo đưa hai đầu dây xuống hàm dưới và làm thêm một nút đơn giản ở dưới cằm Sau đó đưa hai đầu của sợi dây lên cổ và làm nút để cố định ở ngay sau tai

Banh miệng

Dụng cụ để banh miệng được áp dụng trong các trường hợp để khám vùng miệng cho chó Thông thường chó hay kháng cự lại khi đưa dụng cụ vào miệng chó nên việc dùng thuốc an thần hay thuốc mê là điều cần thiết

Vòng đeo cổ

Vòng đeo cổ được áp dụng để ngăn ngừa chó liếm vào lông hoặc vết thương trên

cơ thể, nhất là khi có những bệnh trên da

2.3 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó

Việc khám chó được tiến hành theo một trình tự với các nội dung sau sẽ giúp cho việc chẩn đoán điều trị chính xác hơn, nhờ đó theo dõi và ghi nhận được biện pháp điều trị hiệu quả

2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh

Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám, tênthú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và các thông tin liên lạc với chủ nuôi khi cần thiết như tên chủ, địa chỉ, số điện thoại…

Hỏi bệnh là một biện pháp giúp ta có những định hướng về nguồn gốc gây ra bệnh Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, chế độ dinh dưỡng, đã xổ giun hay tiêm phòng

Trang 16

chưa, các triệu chứng đã thấy, thời gian xuất hiện triệu chứng, đã sử dụng thuốc gì, hiệu quả ra sao… để có hướng chẩn đoán và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp

2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng

Khám chung

Khám tổng quát bao gồm đo nhiệt độ (đo ở trực tràng), quan sát thể trạng, cách

đi đứng, khám niêm mạc, lông da, các hạch bạch huyết

Khám cục bộ là sờ nắn vùng nghi bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường của tổ

Sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú

Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra bên trong âm hộ

Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị vừa để chẩn đoán

Trang 17

máu (Ricketsia Babesia) Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, creatinine,

SGOT, SGPT, protein tổng số, albumin, bilirubin, glucose…)

Kiểm tra nước tiểu là quan sát màu sắc, đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose, nitrit, urobilrubine, xét nghiệm vi sinh vật sự hiện diện của bạch cầu, hồng cầu, nước tiểu

Lấy mẫu phân tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi nước muối bảo hòa

Kiểm tra dịch chọc dò để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân biệt dịch thẩm thấu xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivalta

Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi bao gồm kiểm tra ký sinh trùng trên

da, nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud và xét nghiệm dịch mũi như nuôi cấy, phân lập và khử kháng sinh đồ

2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt

Tiến hành chụp X – quang, siêu âm

Dùng test thử nhanh trong các bệnh như bệnh do Parvovirus, bệnh Carré, giun

tim để phát hiện nhanh bệnh

Tuy nhiên không phải bất cứ ca bệnh nào cũng phải khám hết tất cả các nội dung trên, có ca khám là phát hiện ngay, nhưng cũng có ca phải khám đi khám lại nhiều lần Đôi khi phải kết hợp giữa ca khám thông thường với xét nghiệm ở phòng thí nghiệm hay các phương pháp chuẩn đoán đặc biệt

Trang 18

2.4 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó

Theo Nguyễn Như Pho (1995), các liệu pháp sau dây thường được áp dụng:

Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh

Liệu pháp này cho hiệu quả rất cao nhưng phải xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác

Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, cơ thể thú trải qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các liệu pháp điều trị để cắt đứt bệnh một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra

Điều trị theo triệu chứng

Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa tính mạng con vật

Liệu pháp hỗ trợ

Đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong các bênh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm

2.5 Các bệnh thường gặp trên chó

2.5.1 Bệnh Carré

Theo Trần Thanh Phong (1996):

Carré là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống

Morbilivirus gây ra với đặc điểm là gây chết với tử số cao trên thú ăn thịt, đặc biệt cho

loài chó Bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt, viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn nhỏ ở vùng da ít lông, ở giai đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh

Biểu hiện của bệnh thay đổi nhiều, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khỏe, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng cũng như độc lực của chủng gây bệnh

Thời gian nung bệnh từ 3 – 8 ngày với những triệu chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi, chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu sau đặc dần rồi có mủ Xét nghiệm máu thấy bạch cầu giảm, đặc biệt là bạch cầu lymphô

Bệnh thường được chia làm hai thể: thể cấp tính và thể bán cấp tính

Trang 19

Trong thể cấp tín,h chó có biểu hiện sốt 2 pha, có sự giảm thiểu số lượng bạch cầu Trên vài chó có xáo trộn hô hấp như thở khò khè, âm ran ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi Một số con khác có sự xáo trộn tiêu hóa như đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc niêm mạc ruột bị bong tróc hoặc những biểu hiện viêm não: co giật, bại liệt, nổi những mụn mủ ở da

Trong thể bán cấp tính, những biểu hiện về hô hấp và tiêu hóa không rõ, bệnh kéo dài 2 – 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có biểu hiện sừng hóa gan bàn chân

Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào 6 triệu chứng chính là chảy nhiều chất tiết

ở mắt và mũi (93% trường hợp), xáo trộn hô hấp cùng với ho (81% trường hợp), tiêu chảy (74% trường hợp), sừng hóa ở mõm và gan bàn chân (24% trường hợp), xáo trộn thần kinh (45% trường hợp) và bệnh kéo dài ≥ 3 tuần (60% trường hợp)

Bệnh Carré không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh Tuy nhiên,

có thể thấy sừng hóa ở mõm, gan bàn chân và teo giảm hung tuyến khi khám tử

Về bệnh tích vi thể, bệnh gây hoại tử mô bạch huyết, thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile ở những tế bào biểu mô Viêm não tủy không mủ với thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, hủy myéline

Khi chẩn đoán cần phân biệt với các bệnh:

Viêm gan truyền nhiễm làm gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc

Bệnh do Parvovirus gây viêm dạ dày – ruột xuất huyết, viêm cơ tim chết cao trên

chó non

Bệnh do Leptospira gây viêm dạ dày – ruột chảy máu, viêm loét miệng và

thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc

Bệnh do Coronaviru, chó có những biểu hiện viêm dạ dày – ruột nhưng ở mức

độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp

Bên cạnh đó, cần tiến hành các chẩn đoán phòng thí nghiệm như kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, nuôi cấy và tiêm truyền động vật thí nghiệm (chồn hương) và test kiểm tra nhanh virus Carré

Bệnh Carré không có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh

Trang 20

Việc điều trị bao gồm sử dụng kháng sinh (kanamycin, ampicilin, gentamycin), kết hợp với cung cấp các chất điện giải (lactate ringer, glucose 5%) cùng các thuốc hạ sốt (anazine), cầm tiêu chảy (imodium), chống co giật (diazepam), thuốc trợ hô hấp (bromhexine) và các thuốc trợ sức, trợ lực (vitamin C, B – complex)

Phòng bệnh cho chó băng cách cách ly chó khỏe và chó bệnh, sát trùng nơi nuôi nhốt

Tiêm phòng cho chó lúc 7 – 8 tuần tuổi, tiêm lặp lại sau 3 – 5 tuần Hàng năm tiêm nhắc lại kết hợp với chăm sóc, nuôi dưỡng tốt

Chó mới mua về phải cách ly theo dõi và kiểm tra sức khỏe, sau đó tiêm phòng định kỳ

2.5.2 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây nên với đặc điểm là tiêu chảy, phân lẫn

máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tử số cao trên chó con còn bú, chó lớn không chết

nhiều nhưng là nguồn tàng trữ virus

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh gồm hai thể là thể đường ruột và thể viêm

cơ tim

Trong thể đường ruột, thời gian nung bệnh là từ 3 – 5 ngày, chó sốt nhẹ, bỏ ăn, tiêu chảy, bệnh tiến triển nhanh gây mất nước nặng, thân nhiệt giảm

Chó đi phân lỏng thối, lúc đầu có màu vàng hay xám, sau đó có máu

Trên chó còn bú mất nước nhanh, suy nhược nặng, sốt cao, chết nhanh trong vòng vài giờ

Thể viêm cơ tim thường gặp trên chó 1 – 2 tháng tuổi, có thể dẫn đến chết đột ngột Đối với chó con còn bú có biểu hiện khó thở, rên rỉ, kiệt sức, suy tim

Bệnh thường phát triển nhanh trên chó có độ tuổi từ 6 – 16 tuần tuổi với biểu hiện viêm ruột cấp tính đi kèm với sốt (không cao), giảm bạch cầu

Bệnh tích chủ yếu tập trung trên đường tiêu hóa, có thể xuất huyết ở ruột

Về bệnh tích đại thể cho thấy lách không đồng nhất, hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết và thường trống rỗng, thành ruột non mỏng, niêm mạc dạ dày bị xung huyết toàn bộ, gan có thể sưng và túi mật căng Thường thấy thủy thủng ở phổi trong thể viêm cơ tim

Trang 21

Các bệnh tích vi thể thường gặp là hoại tử và tiêu hủy những tế bào lymphô trong những mảng peyer, hạch bạch huyết, màng treo ruột và những hạt bạch huyết ở lách Hoại tử những tế bào biểu mô của tuyến Lieberkiihn và sự bào mòn hoàn toàn những nhung mao ruột.

Cần chẩn đoán phân biệt với:

Viêm ruột do virus Carré, triệu chứng là chó sốt cao trong nhiều ngày (40 -

41oC), viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da ít lông, sừng hóa gan bàn chân

Viêm ruột do Coronavirus với biểu hiện bệnh lây lan nhanh nhưng thường phát

triển rất chậm và nhẹ (hiếm khi chết)

Việc chẩn đoán tại phòng thí nghiệm cũng rất quan trọng bao gồm phát hiện virus trong phân qua nuôi cấy trên môi trường tế bào (cần thời gian dài và tốn kém), các chẩn đoán huyết thanh học (phải lấy mẫu máu 2 lần kế tiếp nhau để phát hiện sự biến đổi của huyết thanh) và dùng test thử nhanh

Bệnh chưa có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức đề kháng với bệnh, chữa triệu chứng và chống vi trùng kế phát

Cho ăn khẩu phần lỏng, dễ tiêu hóa (cháo, ít mỡ) Không cho thú uống nếu có ói mửa Chỉ quay trở lại khẩu phần bình thường sau khi triệu chứng tiêu chảy biến mất Cung cấp chất điện giải chống mất nước: glucose 5%, lactate ringer

Dùng kháng sinh: gentamycin (4mg/kg), ampicilin (5 – 10 mg/kg) hay dùng penicilin 40000 UI/Kg thể trọng/ngày kết hợp với thuốc chống nôn mửa (atropin) và các thuốc trợ lực (vitamin C, B – complex)

Phòng bệnh bằng vaccine khi chó con được 2 tháng tuổi, chích nhắc lại sau đó một tháng Tái chủng định kỳ hàng năm

2.5.3 Bệnh do Leptospira

Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều động vật hoang dã do

Leptospira interrogan gây nên

Thời gian nung bệnh kéo dài từ 5 – 15 ngày

Dạng cấp tính làm chó bị bại huyết, sốt cao 40 – 41oC, suy nhược nặng, ủ

rũ, nằm một chỗ, thường chia làm 2 thể:

Trang 22

• Thể thương hàn thường thấy trên chó trưởng thành, xuất huyết trầm trọng, viêm kết mạc mắt, có những điểm xuất huyết ở da, niêm mạc, ói ra máu, phân sậm màu, thú mất nước rất nhanh và chết trong 2 – 4 ngày cùng với giảm thân nhiệt

• Trong thể hoàng đản, thú bị viêm kết mạc mắt, vàng da và niêm mạc, nước tiểu sậm màu, khó thở, ăn ít, ói mửa Trong giai đoạn cuối nhiệt độ cơ thể tăng cao, khó thở, tiêu chảy có máu, thú chết trong khoảng 5 – 6 ngày

Thể bán cấp và mãn tính tương ứng với hội chứng urê huyết do viêm thận, biểu hiện là chứng đái nhiều, khát nước rất nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê do urê huyết, chó sẽ chết (Trần Thanh Phong, 1996)

Các bệnh tích thể cấp tính là viêm dạ dày ruột xuất huyết, xuất huyết dưới da và niêm mạc, gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết

Trong thể hoàng đản có thể thấy vàng da bụng, gan bàn chân, mắt, tích nhiều nước ở bàng quang, nước tiểu vàng sậm có thể xuất huyết

Ở thể bán cấp và mãn tính thường thấy viêm thận kẽ và viêm thận mãn tính, lở loét ở miệng và lưỡi Đôi khi có urê trong máu

Triệu chứng và bệnh tích của bệnh thay đổi tùy thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và việc điều trị Trong trường hợp hoàng đản cần chẩn đoán phân biệt với viêm gan truyền nhiễm, với trúng độc tố nấm mốc (như aflatoxin) Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa, ó mửa và phân có máu cần phân biệt với bệnh Carré,

bệnh do Parvovirus

Chẩn đoán phòng thí nghiệm là xem trực tiếp trên kính hiển vi nền đen với bệnh phẩm là máu, xem kính hiển vi tụ quang nền đen nếu bệnh phẩm là nước tiểu Có thể dùng các kỹ thuật huyết thanh học như ngưng kết trên phiến kính, ELISA, phản ứng vi ngưng kết MAT

Bệnh được điều trị bằng cách dùng kháng huyết thanh phù hợp với những chủng

Leptospira mà chó bị nhiễm, liều 10 – 30 ml tùy lứa tuổi và trọng lượng Cùng với đó

là dùng kháng sinh (penicillin phối hợp với streptomycin hoặc tetracyclin) và dùng thuốc sát trùng trong trường hợp có loét ở miệng

Phòng bệnh cho chó bằng cách tiêu độc sát trùng chuồng trại, tiêm vaccine cho

chó (vaccine phòng bệnh cần chứa chủng Leptospira phù hợp với chủng nhiễm trên

chó tại địa phương), tái chủng định kỳ hàng năm

Trang 23

2.5.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm

Là bệnh truyền nhiễm chỉ xảy ra trên chó do Adenovirus type I gây ra, lây lan

mạnh trên chó con với đặc điểm là gan sưng, thiếu máu, viêm kết mạc và đục giác

mạc

Thời gian nung bệnh 2 – 10 ngày gồm 3 thể:

Ở thể quá cấp tính, chó con thường chết mà không có biểu hiên triệu chứng hay có triệu chứng 3 – 4 giờ trước khi chết

Ở thể cấp tính, chó bệnh có thể bị chết, sốt, suy yếu, giảm ngon miệng, ói mửa, luôn khát nước, tiêu chảy phân vấy máu, xuất huyết điểm ở lợi, niêm mạc nhợt nhạt, đôi khi vàng nhẹ Nhiễm trùng mắt, đục giác mạc

Thể mãn tính, chó bị viêm gan mãn tính, viêm gan sợi huyết

Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng như đục giác mạc Cùng với các chẩn đoán phòng thí nghiệm bao gồm phân lập virus từ những mô bị nhiễm, gây bệnh trên động vật thí nghiệm, phản ứng huyết thanh học, kết hợp bổ thể và phản ứng miễn dịch huỳnh quang

Chẩn đoán phân biệt với bệnh do Leptospira, với bệnh Carré

hay nhiễm trùng hô hấp trên, bệnh truyền nhiễm như Carré…

Khi bệnh, chó có biểu hiện sốt lên xuống, lừ đừ, bỏ ăn, ho ít hơn viêm phế quản như thở khó và có vẻ rất đau, thở thể bụng, khò khè hay nằm một bên Gõ phổi có âm đục phân tán, âm ran xuất hiện sớm và có tiếng rít phế quản

Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng như sốt cao, bỏ ăn, mất nước, ho nhiều nhưng suy yếu, mắt ghèn, niêm mạc tím tái Thú thở khó tầng số hô hấp tăng, thở thể bụng Chụp X – quang phổi: xuất hiện nhiều vùng sáng màu, kích thước nhỏ, gờ tròn

Để điều trị bệnh, dùng kháng sinh như Septotryl (trimethoprime + sulfamethoxypyridazole), Baytril, norfloxacin…, kết hợp với thuốc trợ hô hấp

Trang 24

(bromhexine), thuốc hạ sốt trong trường hợp thú bị sốt cao (anazin) và các thuốc trợ lực, trợ sức (vitamin C, vitamin nhóm B)

2.5.6 Bệnh giun tim

Đây là bệnh do giun chỉ có tên là Dirofilaria immitis gây nên, ký sinh ở động

mạch phổi, động mạch chủ và tim của chó Muỗi là vật trung gian truyền lây bệnh.Khi nhiễm nặng (trên 50 giun) chó khó thở, kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm bàng quang nước tiểu có máu Chó ói mửa, liệt chân, phù thủng và rối loạn hoạt động của tim

Bệnh gây nên tâm nhĩ phải nở to, viêm cơ tim gây tắc mạch và nứt mạch máu Thành tâm thất phải bị rách, thực quản có nhiều khối u, xơ hóa và cứng Da viêm, những chỗ có ấu trùng giun thường bị xơ hóa

Trong chẩn đoán, ngoài việc căn cứ vào tiền sử bệnh, các triệu chứng lâm sàng

để chẩn đoán, còn dùng các phương pháp xét nghiệm sau:

   Dùng phương pháp soi tươi hoặc phết kính nguộm giemsa

Kỹ thuật Knott

Dùng các Kit chẩn đoán nhanh đã bán trên thị trường để chẩn đoán

Kỹ thuật RAST (Radio allergosorbent Test) cho kết quả nhạy hơn ELISA

Để phòng bệnh giun tim cần phát quang bụi rậm, diệt muỗi và diệt ấu trùng hút máu, diệt ấu trùng cảm nhiễm bằng Heartgard (ivermectin + pyrantel) mỗi tháng ăn 1 viên, dùng ivermectin: 50μg/kg/thể trọng, tiêm dưới da mỗi tháng 1 lần

2.5.7 Bệnh do giun đũa

Bệnh do Toxocara cannis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó Bệnh thường

xảy ra ở chó con từ 1 – 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn

Các triệu chứng thường gặp là chó mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, chậm

lớn, tiêu chảy, bụng to, ói mửa có lẫn cả giun, nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy

thũng, tích nước xoang bụng

Bệnh tích thường gặp là ruột nở to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun,

có khi gây tắc ruột, tắc ống dẫn mật, niêm mạc ruôt viêm cata, nếu nặng sẽ gây viêm phúc mạc

Việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng như ói ra giun, phân có giun, gầy

còm, bụng to, xét nghiệm phân tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi.

Trang 25

Sử dụng các loại thuốc như Levamisol (7 mg/kg thể trọng), Exotral (niclosamide

400 mg + levemisol 21,1 mg) 1 viên/5 kg thể trọng hoặc Menbendazole (22 mg/kg thể trọng) để điều trị bệnh cho chó

Để phòng bệnh, nên tẩy giun cho chó lúc ở hai tuần tuổi, tẩy giun cho cả chó mẹ trong giai đoạn này Sau 2 tuần kiểm tra phân nếu thấy còn trứng giun thì lặp lại

Bệnh mò bao lông do Demodex canis

2.5.8

Do Demodex canis gây ra, sống trong nang lông của chó, gây ngứa

Theo Lê Hữu Khương (2007), trên chó thường thấy những đám loang lỗ nhỏ không có lông chung quanh mắt hay toàn bộ cơ thể

Dạng cục bộ gây tổn thương phân bố từng vùng nhỏ ở trên mặt, chân trước hoặc cả hai mắt

Dạng toàn thân làm da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh

Việc điều trị dạng toàn thân ít có kết quả, dạng cục bộ có thể điều trị lành trong 4 – 8 tuần Chỉ có 10% dạng cục bộ phát triển thành dạng toàn thân

Các thuốc dùng trong điều trị là Rotenone 2% bôi lên chỗ bị mò, 4 – 5 ngày bôi 1 lần, bôi trong vài tuần, Benzyl benzoate 20 – 25% bôi ngày 1 lần trong 3 – 4 tuần, Ivermectin tiêm dưới da liều 0,6mg/kg thể trọng mỗi tuần 1 lần liên tục trong 6 tuần kết hợp với thuốc tắm amitraz hoăc permethrin

Trong trường hợp có viêm nhiễm kế phát thì dùng kháng sinh chích cho chó

Bệnh ghẻ do Sarcoptes scabiei

2.5.9

Theo Lê Hữu Khương (2007), là bệnh ký sinh trùng trên da gây bởi Sarcoptes

scabiei canis, gây ngứa ngáy và lây lan nhanh

Bệnh có 3 biểu hiện chính là ngứa, rụng lông và da đóng vảy

Chó luôn ngứa ngáy (thường ở chỗ da mỏng, bụng, nách, bẹn, gốc tai, xung quanh bầu vú), hay gãi cắn chỗ ngứa

Lông rụng từng đám, lúc đầu nhỏ nhưng càng về sau càng lan rộng cùng với sự sinh sản của ghẻ cái

Chỗ ngứa nổi những mụn nước bằng đầu kim, do cọ sát mụn vỡ chảy tương dịch, khô đi tạo thành vảy bám chặt vào lông và da

Việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng bệnh tích và xét nghiệm tìm ghẻ bằng phương pháp cạo da xem trực tiếp hay tập trung

Trang 26

Phòng trị bệnh cho chó bằng cách thường xuyên vệ sinh thân thể cho chó, sử dụng thuốc chích (ivermectin, doramectin) hoặc thuốc nhỏ giọt (selamectin)

Trang 27

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

Thời gian: đề tài được thực hiện từ 16/02/2009 đến 20/06/2009

Địa điểm: đề tài được thực hiện tại Trạm thú y quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh – số 1009 Cách mạng tháng 8, phường 7, quận Tân Bình

3.2 Đối tượng khảo sát

Tất cả chó được đem đến khám và điều trị tại trạm

3.3 Điều kiện khảo sát

Phòng khám: tiếp nhận thú bệnh, chẩn đoán, lập hồ sơ bệnh án, ra toa thuốc Phòng tiêm thuốc, truyền dịch: tiêm thuốc và truyền dịch theo toa của bác sĩ Phòng phẫu thuật: thực hiện các chỉ định phẫu thuật trên thú

3.4 Phương tiện khảo sát

Các dụng cụ dùng trong chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, cân trọng lượng, dây buộc, dao cạo lông, bông gòn …

Dụng cụ dùng trong phẫu thuật: kéo, dao mổ, kẹp, kim, chỉ

Thuốc sát trùng và vệ sinh: cồn 70o, oxy già, iode

Các loại thuốc dùng trong chẩn đoán và điều trị có tại trạm

3.6.1 Tiếp nhận: tiếp nhận chó bệnh và lập bệnh án theo dõi từng thú bệnh theo

phiếu theo dõi

Trang 28

3.6.2 Chẩn đoán

- Chẩn đoán lâm sàng

Hỏi bệnh: hỏi chủ nhân của chó về các triệu chứng và các vấn đề liên quan đến bệnh

Quan sát tổng thể về thể trạng, lông, da, cách đi đứng, thể thở

Đo thân nhiệt (ở trực tràng), sờ nắn da, các hạch, xem niêm mạc mắt, miệng, lưỡi…

Dùng các phương pháp sờ, nắn, gõ, nghe để khám vùng nghi bệnh

Kiểm tra phân: tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi hay lắng gạn

Kiểm tra các chất cạo từ lông, da và dịch mũi

Kiểm tra ký sinh trùng trên da

Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và thử kháng sinh đồ

- Chẩn đoán đặc biệt: chụp X – Quang, siêu âm

3.7 Phân loại và điều trị bệnh

3.7.1 Phân loại bệnh

Dựa vào triệu chứng và kết quả xét nghiệm, chúng tôi phân loại bệnh như sau:

Bệnh truyền nhiễm: bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira, bệnh

viêm gan

Bệnh hệ tuần hoàn: bệnh giun tim

Bệnh hệ tiêu hóa: bệnh viêm dạ dày - ruột, ký sinh trùng đường ruột, bệnh ở xoang miệng

Bệnh hệ hô hấp: viêm phổi, viêm thanh khí quản, chảy máu mũi, viêm mũi

Bệnh hệ niệu dục: viêm tử cung, viêm bàng quang, đẻ khó, sạn bàng quang, viêm thận, viêm vú

Trang 29

RBệnh ở tai và mắt: viêm tai, tụ máu vành tai, đục - loét giác mạc, lồi mắt, mộng mắt

Bệnh hệ lông – da: viêm da, nấm da, ký sinh trùng da

Bệnh hệ vận động: gãy xương, còi xương, chấn thương phần mềm

Bệnh khác: sốt - bỏ ăn không rõ nguyên nhân, ngộ độc, abscess, bướu, tích nước xoang bụng

3.7.2 Ghi nhận kết quả điều trị

Chúng tôi ghi nhận kết quả bằng cách theo dõi phiếu điều trị hằng ngày kèm theo của thú để đánh giá tiến triển của bệnh Cuối đợt thực tập, chúng tôi tổng kết số chó mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ thú chưa khỏi bệnh hoặc chết Từ đó rút ra kết luận về chẩn đoán điều trị và biện pháp phòng ngừa một số bệnh trên chó

3.8 Các chỉ tiêu khảo sát và công thức tính

Trang 30

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Sau 4 tháng thực tập tại trạm thú y quận Tân Bình TP.HCM, chúng tôi khảo sát

có 959 chó bệnh và đã điều trị 948 chó (11 chó bệnh ở hệ tuần hoàn và hệ vận động

không điều trị), kết quả điều trị khỏi của chúng tôi là 800 chó đạt tỷ lệ 84,39% Dựa

vào một số thông tin chủ nuôi cung cấp và các biểu hiện triệu chứng lâm sàng, chúng

tôi phân thành 9 nhóm bệnh chính được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1: Số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh

Số chó bệnh Số chó khỏi bệnh Các nhóm bệnh Số lượng

(con) Tỷ lệ (%)

Số lượng (con) Tỷ lệ (%) Bệnh truyền nhiễm 165 17,20 98 59,39

Qua bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh

trên hệ lông – da chiếm tỷ lệ 22,84%, kế đến là nhóm bệnh ở hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ

20,02% và thấp nhất là nhóm bệnh ở hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ 0,83%

Trang 31

4.1 Bệnh truyền nhiễm

Dựa vào triệu chứng lâm sàng chẩn đoán là chủ yếu, chúng tôi ghi nhận có 165

trường hợp chó nghi bệnh truyền nhiễm (17,20%) bao gồm bệnh Carré, bệnh do

Parvovirus, bệnh do Leptospira và bệnh viêm gan được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2: Số lượng và tỉ lệ chó mắc các bệnh truyền nhiễm

Qua bảng 4.2 cho thấy số chó nghi bệnh do Parvovirus chiếm tỷ lệ cao nhất

(8,86%), kế đến là chó nghi bệnh Carré (6,78%), chó nghi bệnh do Leptospira

(1,25%) và thấp nhất là số chó nghi bệnh viêm gan (0,31%)

Tỷ lệ chữa khỏi của chúng tôi là 59,39% thấp hơn Thi Thị Vân Thanh (2007) tại

trạm thú y quận Tân Bình là 67,73%, Nguyễn Thanh Toàn (2008) tại bệnh viện thú y

trường ĐH Nông Lâm TP.HCM là 64,96%, tương đương với Nguyễn Thị Phương

Thúy (2006) tại trạm thú y quận Tân Bình là 59,22% và Huỳnh Minh Tùng (2008) là

58,82%

4.1.1 Nghi bệnh Carré

Trong quá trình thực tập, chúng tôi thống kê được có 65 trường hợp chó nghi

bệnh Carré chiếm tỷ lệ 6,78% trên tổng số chó khảo sát Kết quả theo dõi chó nghi

bệnh Carré theo lứa tuổi, giống, giới tính được trình bày qua bảng 4.3

Trang 32

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính

Chỉ tiêu khảo sát (con) Tổng số chó Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ nghi bệnh (%) Mức ý nghĩa

hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và sự giảm lượng kháng thể thụ động mẹ truyền do cai sữa Qua xử lý thống kê cũng cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh giữa các lứa tuổi là rất có ý nghĩa với P < 0,001

Có sự chênh lệch về giống và giới tính nhưng không nhiều Kết quả của chúng tôi cho thấy tỷ lệ chó đực mắc bệnh cao hơn chó cái và tỷ lệ chó ngoại mắc bệnh cao hơn chó nội Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về giống và giới tính là không

có ý nghĩa với P > 0,05 Kết quả này phù hợp với Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) khảo sát tại trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị chi cục thú y TP.HCM và Lê Thị Liến (2007) khảo sát tại bệnh viện Pet Care quận 2 TP.HCM

Trang 33

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, phân đen, nhầy, có máu

Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, sừng hóa gan bàn chân

Giai đoạn cuối chó có biểu hiện thần kinh

Hạ sốt: Bio – anazine (dipyrone) liều 1ml/7kg thể trọng

Kháng sinh: enrofloxacin, marbocyl (marbofloxacine)

Chống ói, bảo vệ niêm mạc ruột: atropin sulfat

- Phòng bệnh

Do bệnh chưa có thuốc điều trị nên việc chủng ngừa vaccine cho chó là cần thiết Chúng tôi tiêm phòng cho chó lúc 7 – 8 tuần tuổi bằng vaccine như Fort Dodge,

Vanguard Plus 5 (phòng ngừa được 5 bệnh: Carré, bệnh do Parvovirus, bệnh do

Leptospira, bệnh ho cũi chó và bệnh viêm gan truyền nhiễm), tiêm lặp lại sau 1 tháng

và sau đó tái chủng mỗi năm 1 lần

Trang 34

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống và giới tính

Chỉ tiêu khảo sát (con) Tổng số chó Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ nghi bệnh (%) Mức ý nghĩa

Qua bảng 4.4 chúng tôi thấy bệnh xảy ra cao nhất ở lứa tuổi từ 2 – 6 tháng tuổi

(25,44%) Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh thường xảy ra trên chó 6 tuần – 6

tháng tuổi do hàm lượng kháng thể mẹ truyền giúp thú phòng bệnh giảm dần sau cai

sữa nên lúc này chó con trở nên dễ thụ cảm nhất Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác

biệt rất có ý nghĩa về tỷ lệ giữa các lứa tuổi mắc bệnh do Parvovirus với P < 0,001

Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus trên giống chó ngoại cao hơn

chó nội, kết quả xử lý thống kê cũng cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa với P <

0,05 Sự khác biệt về giới tính là không có ý nghĩa về mặt thống kê với P > 0,05

- Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng:

Chó ủ rũ, bỏ ăn, sốt hoặc không sốt

Ói mửa nhiều, tiêu chảy dữ dội, phân có lẫn máu và mùi tanh đặc trưng

Chó mất nước nhiều, mắt hõm sâu, mũi khô

Suy nhược, chết nhanh ở chó non

- Điều trị

Bệnh do virus nên chưa có thuốc đặc trị, nên điều trị theo triệu chứng, chống phụ

nhiễm và tăng sức đề kháng là chủ yếu

Cung cấp chất điện giải để chống mất nước: lactate ringer, glucose 5% bằng

đường truyền tĩnh mạch

Trang 35

Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: biosone, septotryl, enrofloxacin

Thuốc trợ sức, trợ lực: lesthionin – C; vitamin B1, B6, B12 hoặc biodyl; vitamin C; glucose 30% tiêm đường tĩnh mạch

- Kết quả

Chúng tôi điều trị khỏi 52 chó trên tổng số 85 chó nghi bệnh do Parvovirus đạt

tỷ lệ 61,18%, những trường hợp còn lại không khỏi do chủ nuôi đem thú đến quá trễ hay không tuân thủ liệu trình điều trị Kết quả điều trị của chúng tôi cao hơn Huỳnh Minh Tùng (2008) là 36,84% nhưng thấp hơn Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) là 65,71% và Thi Thị Vân Thanh (2007) là 74,04%

- Phòng bệnh: tiêm phòng cho chó lúc 7 – 8 tuần tuổi bằng vaccine Fort Dodge hoặc Vanguard Plus 5, sau 1 tháng tiêm lặp lại, sau đó chủng ngừa định kỳ mỗi năm một lần

4.1.3 Nghi bệnh do Leptospira

Trong quá trình thực tập chúng tôi ghi nhận được 12 trường hợp chó nghi bệnh

do Leptospira chiếm tỷ lệ 1,25% trên tổng số chó khảo sát Tỷ lệ nghi bệnh do

Leptospira theo tuổi, giống và giới tính được trình bày qua bảng 4.5

Bảng 4.5: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống và giới tính

Chỉ tiêu khảo sát (con) Tổng số chó Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ nghi bệnh (%)

Ngoại 505 5 0,99 Đực 514 8 1,56

Trang 36

- Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng:

Chó bỏ ăn, ói mửa, phân sậm màu đôi khi có tiêu chảy

Vàng da, vàng niêm mạc, viêm kết mạc mắt, xuất huyết niêm mạc

Nước tiểu sậm màu, đôi khi có lẫn máu

- Điều trị

Truyền tĩnh mạch dung dịch lactate ringer, glucose 5%

Kháng sinh: oxytetracyclin 1ml/10kg thể trọng

Chống ói: atropin sulfat

Trợ sức, trợ lực: vitamin C; vitamin B1, B6, B12 hay biodyl; hematopan, aminovital

- Kết quả

Trong 12 trường hợp nghi bệnh do Leptospira, chúng tôi điều trị khỏi 6 trường

hợp đạt tỷ lệ 50,00% Kết quả điều trị khỏi của chúng tôi cao hơn Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) là 33,33%, Thi Thị Vân Thanh (2007) là 18,18% và Huỳnh Minh Tùng (2008) là 33,33% do phát hiện bệnh sớm và sự hợp tác điều trị của chủ nuôi

- Phòng bệnh: do bệnh lây sang người gây ảnh hưởng đến sức khỏe, bên cạnh đó thời gian điều trị bệnh lâu và hiệu quả điều trị không cao nên chúng tôi chủng ngừa cho chó từ 7 – 8 tuần tuổi bằng vaccine Fort Dodge hoặc Vanguard Plus 5, sau đó 1 tháng tiêm lặp lại và định kỳ tái chủng hàng năm

4.1.4 Nghi bệnh viêm gan

Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận được 3 trường hợp chó nghi bệnh viêm gan chiếm tỷ lệ 0,31% trên tổng số chó khảo sát Vì thời gian thực tập ngắn, chúng tôi chưa có kết luận cụ thể về khác biệt tỷ lệ giữa các lứa tuổi, giống và giới tính

Trang 37

Kháng viêm: dexamethasone

Thuốc trợ gan: hematopan

Thuốc lợi tiểu: furosemide

Thuốc trợ sức, trợ lực: vitamin B, vitamin C

- Kết quả điều trị: qua 3 trường hợp chó nghi bệnh viêm gan được ghi nhận, chúng

tôi chỉ điều trị khỏi 1 trường hợp đạt tỷ lệ là 33,33%, các trường hợp còn lại không

khỏi do chủ nuôi đem đến quá trễ và không tuân theo liệu trình điều trị Kết quả điều

trị của chúng tôi thấp hơn Phan Châu Hải Triều (2007) là 100,00%

- Phòng bệnh: chủng ngừa cho chó từ 7 – 8 tuần tuổi bằng vaccine Fort Dodge

hoặc Vanguard Plus 5, tiêm nhắc lại 1 tháng sau đó và tái chủng định kỳ mỗi năm 1

lần

4.2 Bệnh ở hệ tiêu hóa

Chúng tôi ghi nhận có 192 trường hợp chó nghi bệnh ở hệ thống tiêu hóa, chiếm

tỷ lệ 20,02% trên tổng số chó khảo sát Kết quả khảo sát được trình bày qua bảng 4.6

Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở hệ tiêu hóa

Bệnh

Số chó mắc bệnh (con)

Tỷ lệ bệnh trên tổng số chó khảo sát (%)

Số chó khỏi bệnh (con)

Tỷ lệ (%)

Qua bảng 4.6 chúng tôi nhận thấy chó nhiễm nội ký sinh trùng đường ruột chiếm

tỷ lệ cao nhất (10,01%), kế đến là bệnh viêm dạ dày – ruột (8,86%), thấp nhất là bệnh

ở xoang miệng (1,15%) Kết quả điều trị khỏi của nhóm đạt tỷ lệ 94,79% tương đương

với kết quả khảo sát của Huỳnh Minh Tùng (2008) là 93,55%

Trang 38

4.2.1 Viêm dạ dày - ruột

Chúng tôi ghi nhận có 85 trường hợp chó mắc bệnh viêm dạ dày – ruột chiếm tỷ

lệ 8,86% trên tổng số chó khảo sát Kết quả khảo sát của chúng tôi thấp hơn Nguyễn

Thanh Toàn (2008) là 11, 86% Tỷ lệ chó bệnh viêm dạ dày - ruột theo lứa tuổi, giống

và giới tính được trình bày qua bảng 4.7

Bảng 4.7: Tỷ lệ chó bệnh viêm dạ dày ruột theo lứa tuổi, giống và giới tính

Chỉ tiêu khảo sát (con) Tổng số chó Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ nghi bệnh (%) Mức ý nghĩa

Đực 514 45 8,75 Giới

Qua bảng 4.7 chúng tôi thấy bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất là

trên chó từ 2 – 6 tháng tuổi do thay đổi thức ăn, thay đổi chỗ ở, ảnh hưởng của thời tiết

hay bị stress do tách khỏi mẹ Qua xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt rất có ý

nghĩa giữa các nhóm tuổi với P < 0,001

Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ chó ngoại bệnh cao hơn chó nội và chó đực cao hơn

chó cái Kết quả xử lý thống kê cũng cho thấy không có sự khác biệt về giống và giới

tính với P > 0,05

- Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: chó ủ rũ, bỏ ăn, ói, tiêu chảy đôi khi lẫn máu, sốt

nhẹ hoặc không sốt Thú mất nước, da khô mất tính đàn hồi, mắt hõm sâu, lông xù

Thú sẽ chết nếu không điều trị kịp thời do kiệt sức

- Điều trị

Dùng kháng sinh: biosone, septotryl, enrofloxacin

Bổ sung chất điện giải: lactate ringer, glucose 5%

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm