trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách sôi nổi, về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, và thương mại quốc tế tăng trưởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phương thức thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều chỉnh các phương thức này ngày một hoàn hảo. Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP. UCP600 là phiên bản mới nhất được ban hành ngày 01072007 để thay thế cho UCP500. Và cùng với UCP600, ICC cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP745 ngày 17042013 để thay thế cho ISBP681. Những thay đổi cơ bản đến chi tiết của UCP600 so với UCP500, ISBP745 so với ISBP681 rất cần được quan tâm và tìm hiểu nhiều hơn.trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách sôi nổi, về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, và thương mại quốc tế tăng trưởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phương thức thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều chỉnh các phương thức này ngày một hoàn hảo. Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP. UCP600 là phiên bản mới nhất được ban hành ngày 01072007 để thay thế cho UCP500. Và cùng với UCP600, ICC cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP745 ngày 17042013 để thay thế cho ISBP681. Những thay đổi cơ bản đến chi tiết của UCP600 so với UCP500, ISBP745 so với ISBP681 rất cần được quan tâm và tìm hiểu nhiều hơn.
Trang 1[Date]
UCP600 – DC &
ISBP745 Tiểu luận nhóm
Giảng viên hướng dẫn: GS TS Võ Thanh Thu
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách sôi nổi, về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, và thương mại quốc tế tăng trưởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phương thức thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều chỉnh các phương thức này ngày một hoàn hảo
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc
tế Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra
bộ chứng từ thanh toán theo UCP UCP600 là phiên bản mới nhất được ban hành ngày 01/07/2007 để thay thế cho UCP500 Và cùng với UCP600, ICC cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP745 ngày 17/04/2013 để thay thế cho ISBP681 Những thay đổi cơ bản đến chi tiết của UCP600 so với UCP500, ISBP745 so với ISBP681 rất cần được quan tâm và tìm hiểu nhiều hơn
Trang 3MỤC LỤC
Contents
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA UCP-DC 5
II KHÁI NIỆM 6
III VAI TRÒ CỦA UCP 6
1) Đối với ngân hàng 6
2) Đối với công ty xuất nhập khẩu 7
IV UCP600 7
1) KẾT CẤU UCP600: 7
a) Một số định nghĩa 9
b) Nghĩa vụ của các ngân hàng: 10
c) Các loại chứng từ liên quan: 12
d) Các điều khoản liên quan đến chứng từ 14
e) Giao hàng từng phần hoặc thanh toán từng phần 16
f) Miễn trách 16
g) Bất khả kháng 17
h) L/c có thể chuyển nhượng 17
i) Chuyển nhượng tiền thu được 18
V h ng h n hiế hi d ng : 18
VI Sự hay đổi của UCP600 so với UCP500 18
1) Lý do có sự thực hiện thay đổi UCP500 thành UCP600 18
2) Thay đổi bố cục so với UCP500 19
3) Sự thay đổi về nội dung: 20
a) Những điều khoản mới được bổ sung trong UCP 600 20
UCP 600 đã tinh giản đi một số điều khoản cũ của UCP 500 21
b) Tách hoặc sát nhập các điều khoản cũ 22
VII TÌNH HÌNH ÁP DỤNG UCP600 TẠI NHTM Ở VIỆT NAM 24
1) Những yêu cầu đặt ra đối với việc áp dụng UCP600 tại các NHTM Việt Nam 24
a) Đối với nghiệp vụ L/C nhập khẩu 24
b) Đối với nghiệp vụ L/C xuất khẩu 25
Trang 42) Thực tiễn áp dụng UCP600 của các ngân hàng thương mại 26
a) Giai đoạn trước khi UCP600 có hiệu lực 26
b) Giai đoạn sau khi UCP600 chính thức được đưa vào áp dụng 27
c) Những khó khăn trong giai đoạn đầu UCP600 có hiệu lực 27
3) Đánh giá những hoạt động của các ngân hàng để phù hợp với những thay đổi của UCP600 27
a) Những mặt tích cực 27
b) Những mặt còn hạn chế 27
4) Một số góp ý mang tính giải pháp nhằm thúc đẩy khả năng áp dụng UCP600 tại các NHTM Việt Nam 28
a) Với phòng thương mại quốc tế ICC 28
b) Với cơ quan quản lý (Chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam) 28
c) Đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 28
d) Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế 28
VIII Lị h hình hành ISB 28
IX Vai trò của ISBP 29
X Sơ lược về ISBP 745 29
1) Kết cấu 30
2) Vì sao lại ra đời ISBP 745 30
XI Nh ng điểm mới của ISBP 745 so với ISBP 681 31
1) ISBP 745 phải được đọc trong mối liên hệ và không tách rời với UCP 600 31
2) Các quy tắc chung 31
a) Các chữ viết tắt 31
b) Các giấy chứng nhận, các lời chứng nhận, các lời khai và các lời tuyên bố 31
c) Các chứng từ và nhu cầu điền vào ô, trường và chỗ trống 32
d) Các thuật ngữ không được định nghĩa trong UCP 32
e) Ngôn ngữ của chứng từ 32
f) Điều kiện phi chứng từ và mâu thuẫn dữ liệu 33
g) Bản gốc và bản sao 33
h) Các chữ ký 33
i) Các chứng từ kết hợp 34
3) Vấn đề về hối phiếu 34
4) Hóa đơn 34
a) Người phát hành hóa đơn 35
Trang 5b) Thanh toán hoặc giao hàng nhiều lần, thanh toán hoặc giao hàng từng phần 35
5) Chứng từ vận tải được quy định tại các điều 19-25 UCP 600 35
a) Phát hành, nhà chuyên chở, nhận diện nhà chuyên chở và ký vận đơn 36
b) Ghi chú bốc hàng lên tàu, ngày giao hàng, phương tiện chuyên chở chặng đầu, nơi nhận hàng và cảng bốc hàng 36
c) Tên quốc gia, tên cảng trên vận đơn 36
d) Người nhận hàng, bên thông báo 37
e) Điều 19 UCP 600 37
f) Giao hàng hàng hóa có nhiều hơn một vận đơn 37
6) Chứng từ bảo hiểm 38
a) Người phát hành bảo hiểm 38
b) Ngày, tháng 39
c) Số tiền bảo hiểm 39
d) Phí bảo hiểm 39
e) Bên được bảo hiểm và ký hậu 39
7) Chứng nhận xuất xứ 39
a) Yêu cầu cơ bản và việc hoàn thành chức năng 40
b) Người phát hành C/O 40
c) Nội dung C/O 40
8) Các chứng từ khác ISBP 681 40
XII Nh ng điều c n lưu hi d ng ISBP 745 41
1) Nên dẫn chiếu áp dụng UCP 600 và cả ISBP 745 2013 ICC khi phát hành thư tín dụng (L/C) 41
a) Về các quy tắc của ISBP 745 có tính chất bổ sung một số nội dung cho UCP 600 41
b) ISBP 745 đã sửa đổi một số điều khoản của UCP 600 42
2) Sự cần thiết xác định rõ lại mối quan hệ pháp lý của UCP 600 và ISBP 745 43
XIII Hỏi đáp 43
XIV TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6I LỊ H SỬ HÌ H THÀ H ỦA -DC
Thương mại quốc tế phát triển kéo theo sự phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng làm trung gian cho hoạt động mua bán quốc tế, làm cho tín dụng chứng từ có cơ sở phát triển và được sử dụng rộng rãi
Do mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật, tập quán riêng và thể chế chính trị khác nhau nên đã cản trở hoạt động của các ngân hàng, mà cụ thể là các giao dịch thanh toán bằng phương thước Tín dụng chứng từ, từ đó dẫn tới cản trở thương mại quốc tế Vì vậy, cần có môt nguyên tắc chung
để điều chỉnh phương thức thanh toán bằng L/C nhằm giảm thiểu các tranh chấp, tăng tính hiệu quả của phương thức này
Bản UCP đầu tiên được ICC phát hành năm 1933 với mục đích là khắc phục các xung đột về luật điều chỉnh tín dụng chứng từ giữa các quốc gia bằng việc xây dựng một bộ quy tắc thống nhất cho hoạt động chứng từ Theo đánh giá của các chuyên gia, UCP là bộ quy tắc (thông lệ quốc tế)
tư nhân thành công nhất trong lĩnh vực thương mại Ngày naym UCP là cơ sở pháp lý quan trọng cho các giao dịch thương mại giá trị hàng tý đô la hàng năm trên toàn thế giới
Về lịch sử ra đời các bản UCP, có thể xác định như sau:
Năm 1929 ICC ấn hành quy chế điều chỉnh giao dịch L/C có từ 1929 có tên gọi là ICC draft the International Rules anh Regulations for Commercial Letters of Credit (hiện nay bản này không còn tồn tại)
Năm 1933 ICC thông qua quy tắc UCP đầu tiên có tên gọi Uniform Customs anh Practiec for Commercial Letter of Credit, Brochure No 82
Năm 1951: Bản sửa đổi UCP 151
Năm 1962: Bản sửa đổi UCP 222
Năm 1974: Bản sửa đổi UCP 290
Năm 1983: Bản sửa đổi UCP 400
Năm 1993: Bản sửa đổi UCP 500
Năm 2007: Bản sửa đổi UCP 600
Trang 7II KHÁI IỆM
UCP là từ viết tắt tiếng Anh "The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits", tiếng Việt là "Quy tắc thực hành thống nhất về tín d ng chứng từ’’ là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế đượ hòng hương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phá hành Trong đó quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín d ng chứng từ với điều kiện hư ín d ng có dẫn chiếu tuân thủ UCP
UCP không những điều chỉnh các ngân hàng mà là tất cả các bên liên quan đến giao dịch L/C, cụ thể bao gồm:
- Các ngân hàng ( Ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chủ khoản…)
- Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu
- Các bên liên quan khác
III VAI TRÒ ỦA
1) Đối với ngân hàng
- Tăng cường mối quan hệ và hiểu biết giữa ngân hàng với khách hàng vì trong UCP –
DC có chỉ rõ các nhiệm vụ, chức năng của từng bên Từ đó nâng cao chât lượng dịch
vụ khách hàng, giảm thiểu rủi ro cho khách hàng khi tổ chức thanh toán qua phương thức L/C
- UCP được xem như là một căn cứ pháp lý, cơ sở để thống nhất các phương thức thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng tín dụng thư hay trong vai trò các Ngân hàng chiết khấu, Ngân hàng xác nhận
- Ngân hàng hoàn toàn không bị ràng buộc bởi các tranh chấp liên quan tới tình trạng hàng hoá cũng như các tranh chấp phát sinh xảy ra giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã thanh toán tiền cho ngân hàng
- Các quy định ký quỹ L/C cho các doanh nghiệp mở L/C còn giúp ngân hàng phát hành có được một nguồn vốn đáng kể, đặc biệt đối với những trường hợp ký quỹ 100% giá trị L/C sẽ thúc đẩy các hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng
- Ngân hàng sẽ có một nguồn thu ổn định từ việc mở, sửa đổi, điều chỉnh L/C, phí thông báo, xác nhận L/C (do nghiệp vụ thanh toán L/C khá phức tạp, các khoản phí liên quan khá cao, tạo nên một dịch vụ độc quyền và nguồn thu đáng kể cho ngân hàng)
- Làm cơ sở để ngân hàng củng cố mối quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, phát triển, quảng bá, mở rộng mạng lưới mang tính toàn cầu; giúp ngân hàng đa dạng hoá dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ, uy tín và tầm quan trọng trên thị trường tài chính Tín dụng quốc tế
Trang 82) Đối với ông y xuấ nhập hẩu
- UCP là cẩm nang giúp các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình có liên quan đến thanh toán L/C
- UCP là tài liệu hỗ trợ cho doanh nghiệp giám sát các dịch vụ của ngân hàng đối với mình, là căn cứ để doanh nghiệp khiếu nại, kiện (nếu có) đối với ngân hàng nếu như các nơi này không thực hiện đúng các chỉ dẫn của UCP, gây thiệt hại cho doanh nghiệp
Cụ thể:
Đối với công ty xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu đã giao hàng và tập hợp được bộ chứng từ phù hợp L/C sẽ chắc chắn được thanh toán, chỉ phụ thuộc vào nhà xuất khẩu có thể xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo hay không
Nhà xuất khẩu được ngân hàng phục vụ tư vấn làm sao xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với thư tín dụng Thư tín dụng được mở, người xuất khẩu đã có giấy phép chuyển ngoại tệ
ra nước ngoài, tránh ược rủi ro về quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu
Đối với công ty nhập khẩu:
Nhà nhập khẩu được ngân hàng tư vấn cho về những điều khoản trong hợp đồng để xây dựng một thư tín dụng chặt chẽ, có lợi, đảm bảo nhận được hàng đúng thời hạn được đề ra
Nhà nhập khẩu có thể được Ngân hàng cấp cho một hạn mức miễn ký quỹ mở L/C cho khách hàng Nhờ vậy, nhà nhập khẩu tránh được việc ứ đọng vốn hay rủi ro bị chiếm dụng vốn
IV UCP600
Để đáp ứng tình hình kinh tế luôn biến động không ngừng, UCP đã được sửa đổi và bổ sung
5 lần để khắc phục khuyết điểm và đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn tốt nhất Chính vì vậy, sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006, ICC đã thông qua Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600 (UCP600), có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Điều 5: Các chứng từ và hàng hoá/ dịch vụ hoặc thực hiện
Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình
Điều 7,8,9,10,11,12: Nghĩa vụ của các ngân hàng
Điều 17 đến Điều 30, Điều 33: Các loại chứng từ và điều khoản liên quan
Trang 9Các điều còn lại: Các điều khoản khác
Trang 10a) Mộ ố định nghĩa
Thư ín d ng (L/C) là bất cứ thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào,
nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh tóan cho một bộ chứng từ hợp lệ
gười xin mở hư L/ là người yêu cầu phát hành thư L/C
gười th hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó mà L/C được phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của người xin mở L/C
hoặc nhân danh chính mình
Ngân hàng chỉ định là ngân hàng mà L/C có giá trị thanh toán tại ngân hàng đó hoặc bất
cứ ngân hàng nào trong trường hợp L/C có giá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào
Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo thư L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát
hành
Ngân hàng xác nhận là ngân hàng thực hiện xác nhận của mình đối với một L/C theo yêu
cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành,
Ngày làm việc của ngân hàng là ngày mà ngân hàng thường mở cửa làm việc tại một nơi
mà hoạt động có liên quan đến các quy tắc này được thực hiện
Xuất trình chứng từ nghĩa là việc chuyển giao chứng từ theo một Thư L/C cho ngân hàng
phát hành hoặc ngân hàng chỉ định hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế
Xuất trình chứng từ hợp lệ nghĩa là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và
điều khoản của L/C, những quy định áp dụng cho bản quy tắc này và Tập Quán Ngân Hàng Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP)
gười xuất trình chứng từ là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc bất cứ bên nào khác thực
hiện việc xuất trình chứng từ
Thanh oán (đ ng hạn) có nghĩa là:
- Trả ngay khi xuất trình, nếu L/C có giá trị thanh toán ngay
- Cam kết trả sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu L/C có giá trị thanh toán về sau
- Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn, nếu L/C có giá trị thanh toán bằng chấp nhận
Chiết khấu nghĩa là việc mua lại hối phiếu của ngân hàng được chỉ định (hối phiếu này ký
phát cho một ngân hàng khác mà không phải là ngân hàng được chỉ định) và (hoặc) mua lại Bộ chứng từ hợp lệ bằng cách thanh toán trước hay chấp nhận thanh toán trước cho người thụ hưởng trước hoặc vào ngày ngân hàng được chỉ định phải thanh toán, ngày nay phải thanh toán, ngày này phải là ngày làm việc của ngân hàng
Xác nhận là một cam kết chắc chắn của ngân hàng bổ sung vào xác nhận cam kết của ngân
hàng phát hành sẽ thanh toán (đúng hạn) hay chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ
Các diễn giải
- Các từ ngữ không phân biệt số nhiều hay số ít khi áp dụng
- Một L/C là không thể hủy ngang kể cả khi không có quy định trong đó
- Việc ký chứng từ có thể thực hiện bằng cách thông thường (ký tay, ký qua fax, ký đục lỗ, con dấu chữ ký, bằng ký hiệu) hoặc bất cứ phương pháp điện tử trung thực nào khác
Trang 11- Yêu cầu chứng từ phải có giá trị pháp lý, có thị thực và được chứng nhận
- Các chi nhánh của một ngân hàng ở các quốc gia khác nhau thì được xem là những ngân hàng khác nhau
- L/C được phát hành trên cơ sở các hợp đồng nhưng hoàn toàn là giao dịch riêng biệt với chúng Cho nên, các ngân hàng không bị ràng buộc hay liên quan đến hợp đồng hay mối quan hệ với người xin mở L/C
- Các ngân hàng chỉ xem xét chứng từ
- Những mục mà trong L/C phải ghi rõ:
+ (Các) Ngân hàng mà ở đó L/C có giá trị thực hiện đó cũng là nơi người thụ hưởng xuất trình chứng từ
+ Phương thức thực hiện L/C : trả tiền ngay, trả tiền sau, chấp nhận trả tiền hay chiết khấu + Ngày hết hạn xuất trình chứng từ (hết hạn thanh toán hoặc chiết khấu) thời hạn này áp dụng cả cho người thụ hưởng và người thay mặt học thực hiện xuất trình (trừ quy định tại điều
29(a) , UCP 600)
b) ghĩa v ủa á ngân hàng:
Ngân hàng phát hành
Khi các chứng từ được quy định phải xuất trình cho ngân hàng được chỉ định hay cho ngân
hàng được xuất trình hợp lệ thì tùy theo quy định của L/C mà ngân hàng phát hành phải thực
hiện: “trả tiền ngay, trả tiền sau, chấp nhận trả tiền, chiết khấu chứng từ” hoặc thay ngân hàng chỉ định thực hiện những việc đó
Vào ngày đáo hạn đối với L/C quy định chấp nhận trả tiền hoặc cho trả tiền sau, ngân hàng phát hành có nghĩa vụ hoàn trả số tiền đã thực hiện L/C cho ngân hàng được chỉ định dù trước ngày đó họ đã thực hiện trả tiền hay chiết khấu hay chưa Nghĩa vụ này độc lập với nghĩa vụ với người thụ hưởng
Ngân hàng xác nhận
Một khi các chứng từ được quy định phải xuất trình cho ngân hàng xác nhận hay cho bất cứ ngân hàng được chỉ định nào được xuất trình hợp lệ, thì ngân hàng xác nhận phải tùy theo quy định của L/C mà thực hiện các công việc tương tự như ngân hàng phát hành ở trên Trường hợp L/C quy định chiết khấu tại ngân hàng xác nhận thì ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi
Ngân hàng xác nhận bị buộc phải cam kết thanh toán hoặc chiết khấu chứng từ vô điều kiện ngay từ thời điểm họ xác nhận L/C
Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hoặc yêu cầu xác nhận L/C nhưng chưa sẵn sàng thực hiện việc xác nhận đó thì phải thông báo ngay cho ngân hàng phát hành Nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ngân hàng được chỉ định tương tự như ngân hàng phát hành
Ngân hàng hỉ định
Khi ngân hàng được chỉ định không là ngân hàng xác nhận, thì ngân hàng sẽ không phải cam kết thanh toán hoặc chiết khấu chừng từ, trừ trường hợp nó chứng tỏ là có đồng ý và đã thông báo đến người thụ hưởng Bên cạnh đó, ngân hàng khi tiếp nhận hoặc kiểm tra và chuyển chứng
Trang 12từ cũng không có trách nhiệm trả tiền hoặc chiết khấu chừng từ cũng như cam kết thực hiện chúng
Ngay khi ngân hàng phát hành chỉ định ngân hàng chấp nhận hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau, ngân hàng có quyền trả tiền trước hoặc mua lại hối phiếu đó hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau
Vì vậy, nên chỉ định ngân hàng có uy tín, trình độ nghiệp vụ thanh toán quốc tế cao để đảm báo an toàn thanh toán cho người thụ hưởng
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông báo không phải ngân hàng xác nhận thì chỉ thông báo L/C và bất kỳ tu chỉnh nào của nó (đã được xác nhận tính chân thật) mà không phải cam kết về thanh toán hay chiết khấu chứng từ
Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông báo khác (“ngân hàng thông báo thứ hai”) và sử dụng cho tất cả thông báo và tu chỉnh của L/C đó
Nếu ngân hàng thông báo từ chối thông báo thì phải báo ngay cho ngân hàng sẽ nhận những thông tin ấy
Khi không khẳng định được tính chân thật bề ngoài của L/C thi ngân hàng thông báo phải báo ngay cho các bên liên quan
Mộ ố quy định há về hông báo L/ và u hỉnh L/C
Một L/C chỉ được tu chỉnh hoặc hủy bỏ khi có sự chấp thuận của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) và của người thụ hưởng Sự tu chỉnh phải được thực hiện qua ngân hàng
Ai đề nghị tu chỉnh thì người đó trả phí tu chỉnh Tu chỉnh chỉ được thực hiện khi thời hạn có hiệu lực của L/C còn, và có sự chấp thuận của người bán (người mua) trong các điều kiện cụ thể khác nhau
Ngân hàng phát hành bị ràng buộc bởi tu chỉnh của mình tại thời điểm họ phát hành chúng Ngân hàng xác nhận cũng bị ràng buộc khi xác nhận chúng tại thời điểm họ thông báo tu chỉnh
đó, nhưng họ cũng có thể không xác nhận chúng và phải thông báo cho ngân hàng phát hành và người thụ hưởng biết
Các tu chỉnh được chấp nhận khi người thụ hưởng thông báo sự chấp nhận hoặc khi chứng từ được xuất trình phù hợp với tu chỉnh (một phần hoặc toàn bộ)
Ngân hàng thông báo tu chỉnh phải thông báo cho ngân hàng nơi mà từ đó mình nhận được tu chỉnh về bất cứ sự chấp nhận hay từ chối nào của mình Việc chấp nhận một phần tu chỉnh là không hợp lệ Tu chỉnh có hiệu lực khi ngân hàng phát hanh phát hành ra tu chỉnh đó Việc quy định cụ thể thời gian chấp nhận tu chỉnh được coi là bất hợp lệ
Một chỉ thị bằng điện của một thư tín dụng hoặc tu chỉnh sẽ được xem xét như chỉ thị thực hiện và bất cứ thư xác nhận gửi sau nào cũng không được xem xét
Một thông báo sơ bộ về việc phát hành thư tín dụng hoặc tu chỉnh (thông báo trước) chỉ được gửi đi khi ngân hàng phát hành đã chuẩn bị phát hành văn bản thực hiện thư tín dụng hoặc tu chỉnh
Trang 13c) á loại hứng ừ liên quan:
hứng ừ bản chính và bản ao
Chứng từ được xem là bản chính trong các trường hợp:
- Có chữ ký sống, ký hiệu gốc, đóng dấu sống hoặc ghi nhãn hiệu của người lập chứng từ
- Được người lập chứng từ viết tay, đánh máy, đục lỗ hoặc đóng dấu
- Được ghi rõ là bản chính
- Phải xuất trình ít nhất một bản chính với mỗi chứng từ, khi có quy định xuất trình bản sao thì thay bằng bản chính được chấp nhận khi có các thuật ngữ “in duplicate”(hai bản giống như nhau), “in two fold” (gấp hai lần), “in two copies” (làm hai bản) thì xuất trình một bản gốc và ít nhất một bản sao
Hóa đơn hương mại
Hóa đơn thương mại do người thụ hưởng phát hành, được lập ra cho người yêu cầu mở L/C
và người lập chỉ kí tên ở cuối khi nó được quy định trong L/C Đồng tiền trong hóa đơn thương mại giống trong L/C
Vì thế khi kiểm tra hóa đơn thương mại, Ngân hàng cần phải kiểm tra người lập có phải là người thụ hưởng được quy định trong L/C hay không và kiểm tra các yếu tố liên quan như tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số fax…
Ngân hàng có thể chấp nhận một hóa đơn thương mại được lập cho một số tiền vượt quá số tiền L/C cho phép, và quyết định này sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng thấy hợp lý Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô
tả hàng hóa trong tín dụng Để tránh sai sót ở mục này, đơn vị xuất khẩu nên ghi lại “nguyên xi” nội dung mô tả hàng hóa của L/C vào Hóa đơnChứng từ vận tải đa phương thức
Chứng từ vận tải đa phương thức phải ghi rõ tên người chuyên chở và chữ ký xác nhận, nơi
đi, nơi đến, thông tin về hàng hóa (quy định cụ thể tại điều 19a, UCP 600) trong đó, có một số lưu ý là: ngày phát hành chứng từ đucợ xem là ngày gửi hàng đi hoặc tương đương như vậy, chứng từ này không ghi rằng nó tuân thủ theo hợp đồng thuê tàu chuyến
Một chứng từ vận tải ghi là “hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải” dùng chung một vận đơn cho toàn bộ hành trình và được chấp nhận thực hiện trong mọi trường hợp
hứng hư vận ải biển hông hương lượng đượ
Chứng thư vận tải biển không thương lượng được có các quy định giống với chứng từ vận tải
đa phương thức
Một chứng thư vận tải ghi là “hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải” vẫn được chấp nhận ngay cả khi L/C cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được giao bằng container, xe moóc hoặc xà-lan LASH đã ghi trên chứng thư Các quy định của chứng thư có ghi là người chuyên chở có quyền chuyển tải ko được xem xét
Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển có các quy định giống với chứng thư vận tải biển không thương lượng
Trang 14được
Vận đơn heo hợp đồng huê àu
Vân đơn theo hợp đồng thuê tàu được ký bởi thuyền trưởng hoặc người chủ tàu hoặc người thuê tàu (hay đại lý đích danh đại diện cho một trong số những người đó), ghi rõ thông tin về hàng hóa, ngày phát hành vận đơn, giao hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng theo quy định của L/C các điều còn lại tương tự như các chứng từ nêu bên trên
Vận đơn đường hàng hông
Vận đơn đường biển có các quy định giống với chứng thư vận tải biển không thương lượng được
hứng ừ vận ải đường bộ, đường ắ hoặ đường ông
Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt hoặc đường sông có các quy định giống với chứng thư vận tải biển không thương lượng được
Biên nhận ủa người huyển phá hàng, biên nhận ủa bưu điện hoặ giấy
hứng nhận đã g i bưu điện
Biên nhận của người chuyển phát hàng phải ghi rõ tên công ty dịch vụ chuyển phát hàng (có đóng dấu), ngày nhận hàng, quy định về phí chuyển phát hàng và phí đó không phải tính cho người nhận hàng, và ngày giao hàng là ngày tại nơi mà L/C quy định hàn hóa phải được giao
“Trên boong”, “ gười g i hàng xếp và đếm”, “ gười g i hàng ê hai gồm
ó” và hi phí ph hêm vào ướ phí
Chứng từ vận tải không được quy định là hàng hóa phải hoặc sẽ được xếp lên trên boong Chứng từ vận tải có điều khoản ghi “Người gửi hàng xếp và đếm” và “Người gửi hàng kê khai gồm có” là có thể chấp nhận Một chứng từ vận tải có thể bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách khác, chỉ ra các chi phí phụ thêm vào cước phí
hứng ừ vận ải hoàn hảo
Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận tải hoàn hảo( chứng từ mà trên đó không có điều khoản hoặc ghi chú nào tuyên bố một cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì) Chữ hoàn hảo” hoàn hảo” không nhất thiết phải xuất hiện trên chứng từ vận tải
hứng ừ bảo hiểm và giá rị đượ bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm(như đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm) phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ ký và phát hành Chữ ký của đại lý hoặc của người được ủy quyền phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là đại diện cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm Tất cả bản gốc chứng từ bảo hiểm phải được xuất trình Phiếu bảo hiểm tạm thời sẽ không được chấp nhận Đơn bảo hiểm được chấp nhận thay cho chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao Ngày của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày
Trang 15không chậm hơn ngày giao hàng Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền bảo hiểm và cùng loại tiền của L/C Một yêu cầu của L/C đối với mức bảo hiểm là theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa, của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu Nếu không
có quy định trong L/C về mức bảo hiểm, thì số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng 110% của giá CIF hoặc CIP của hàng hóa Khi trị giá CIF hoặc CIP không thể xác định được từ chứng từ, thì số tiền bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở của số tiền thanh toán hoặc chiết khấu hoặc tổng giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn, tùy theo số tiền nào lớn hơn Chứng từ bảo hiểm phải ghi
rõ rủi ro được bảo hiểm L/C phải quy định loại bảo hiểm được yêu cầu và những rủi ro phụ được bảo hiểm, nếu có Một chứng từ bảo hiểm không đề cập đến các rủi ro không được bảo hiểm cũng sẽ được chấp nhận nếu như L/C dùng những từ không rõ ràng như “rủi ro thông thường” hoặc “rủi ro tập quán” Nếu L/C yêu cầu bảo hiểm “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất trình có điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro”, dù có hay không tiêu đề “mọi rủi ro”, thì chứng từ bảo hiểm vẫn được chấp nhận mà không cần phải xem một số rủi ro nào đó có
bị loại trừ hay không Chứng từ bảo hiểm có thể dẫn chiếu bất cứ điều khoản loại trừ nào Chứng
từ bảo hiểm có thể quy định việc bảo hiểm phụ thuộc vào mức miễn bồi thường (có trừ hoặc không trừ)
d) á điều hoản liên quan đến hứng ừ
Tiêu huẩn về iểm ra hứng ừ (điều 14):
Các ngân hàng tham gia vào việc kiểm tra chứng từ:
Ngân hàng được chỉ định
Ngân hàng xác nhận (nếu có)
Ngân hàng phát hành
Ở Việt Nam,thường là ngân hàng phát hành tiến hành việc này
Ngân hàng thanh toán dựa váo kết quả xem xét bề mặt của các chứng từ xuất trình (phù hợp với thư tín dụng, tu chỉnh)
Các ngân hàng có tối đa năm ngày làm việc tính từ ngay sau ngày xuất trình để khẳng định
xem xét việc chứng từ có phù hợp
Nội dung của chứng từ không cần giống y như nhau nhưng không được mâu thuẫn với nội dung trong chứng từ đó, trong bất cứ chứng từ được quy định nào khác hoặc trong L/C
Chứng từ được xuất trình nhưng thư tín dụng không yêu cầu xuất trình vẫn sẽ được xem xét
và có thể trả lại cho người xuất trình
Nếu thư tín dụng có điều khoản không quy định chứng từ phải thể hiện phù hợp với nội dung của điều khoản đó thì các ngân hàng sẽ hiểu không có quy định gì ở điều khoản đó và không xem xét đến chứng từ đó Chứng từ có thể được ghi ngày trước ngày phát hành nhưng không được ghi ngày trễ hơn ngày xuất trình chứng từ
Địa chỉ của người thụ hưởng, người xin mở thư tín xem cụ thể ở điều 14 UCP 600
Người giao hàng, gửi hàng được ghi trên chứng từ không cần phải là người thụ hưởng Chứng từ vận tải không nhất thiết phải phát hành bởi người chuyên chở, chủ hàng, thuyền trưởng hay người thuê tàu
Xuấ rình hứng ừ phù hợp
Ngân hàng phát hành khẳng định việc xuất trình phù hợp thì phải thanh toán
Trang 16Ngân hàng xác nhận khẳng định việc xuất trình phù hợp thì phải thanh toán, chiết khấu chứng từ, chuyển giao chứng từ đó cho ngân hàng phát hành
Ngân hàng được chỉ định khẳng định việc xuất trình phù hợp và thanh toán, chiết khấu chứng
từ rồi thì phải chuyển giao chứng từ đó cho ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận
hứng ừ ó bấ hợp lệ, hấp nhận bấ hợp lệ và hông báo (điều 16):
Ngân hàng được chỉ định, ngân hàng xác nhận (nếu có), ngân hàng phát hành nếu xác định việc xuất trình chứng từ là không phù hợp có thể từ chối thanh toán hoặc chiết khấu chứng từ.Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành có thể đơn phương thăm dò ý kiến người yêu cầu
mở thư tín dụng để thuyết phục họ chấp nhận các bất hợp lệ đó Tuy nhiên thời gian phải theo quy định của điều 14
Ngân hàng được chỉ định (nếu có), ngân hàng phát hành khi từ chối thanh toán, chiết khấu phải có văn bản thông báo riêng cho người xuất trình chứng từ, nêu rõ:
Ngân hàng từ chối thanh toán, chiết khấu chứng từ
Cụ thể từng bất hợp lệ
Tình hình cụ thể của ngân hàng khi nắm giữ chứng từ
Thông báo trên phải được thực hiện bằng điện hoặc các phương tiện nhanh chóng khác trong thời gian 5 ngày làm việc tính từ ngay sau ngày làm việc của ngân hàng
Ngân hàng nếu có thông báo trên thì có thể chuyển trả chứng từ cho người xuất Nếu không làm đúng các quy định nêu trên thì sẽ mất quyền khiếu nại về việc chứng từ đã được xuất trình không phù hợp
Khi ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, ngân hàng xác nhận từ chối thanh toán, chiết khấu và có thông báo theo quy định thì họ sau đó có quyền đòi được hoàn lại một khoản tiền cộng với tiến lãi phát sinh từ bất cứ việc hoàn trả tiền nào đã được thực hiện
Thời gian xuấ rình hứng ừ
Ngân hàng không có nghĩa vụ nhận chứng từ ngoài giờ làm việc của mình
Gia hạn về ngay hế hạn hoặ ngày uối ùng để xuấ rình hứng ừ
Nếu ngày hết hiệu lực của L/C là ngày nghỉ của ngân hàng ngày hết hiệu lực sẽ được gia hạn cho đến ngày làm việc tiếp theo ngân hàng đó
Nếu chứng từ được xuất trình vào ngày làmviệc tiếp theo đầu tiên thì ngân hàng được chỉ định phải cung cấp cho ngân hàng phát hành (hoặc ngân hàng xác nhận) một văn bản xác nhận rằng chứng từ đã được xuất trình trong thời hạn cho phép gia hạn
Ngày chậm nhất để giao hàng sẽ không được gia hạn theo quy định của mục 29a)
Dung ai về ố iền, ố lượng và đơn giá rong L/
Các từ “about” (khoảng) hoặc “approximately” (ước chừng) Nói về số tiền hoặc số lượng , đơn giá được nêu trong L/C có thể sai số không quá 10% với số tiền, số lượng, đơn giá mà những từ ấy nói đến
Sai biệt hơn hoặc kém không quá 5% với số lượng hàng hóa thì được chấp nhận , miễn là L/C không quy định số lượng được tính bằng đơn vị bao kiện hoặc riêng lẻ và tổng số tiền phải trả không vượt quá số tiền L/C
Trang 17Ngay cả khi giao hàng từng phần không được phép, khoản sai biệt không quá 5% so với số tiền của L/Ccũng được chấp nhận, miễn là số lượng giao đủ và đơn giá không giảm đi và không
áp dụng điều 30(b) Dung sai này không được áp dụng khi L/C đã quy định khoản sai biệt, số lượng hàng hóa tính bằng đơn vị riêng lẻ và sử dụng các từ ở điều 30(a)
e) Giao hàng ừng ph n hoặ hanh oán ừng ph n
Được phép Giao hàng từng phần hoặc thanh toán từng phần
Chứng từ gồm: bộ chứng từ vận tải để chứng tỏ việc vận chuyển được thực hiện trên 1
phương iện và hành trình, miễn là ghi rõ ùng đến mộ nơi, thì sẽ không thì sẽ không được xem là giao hàng từng ph n, ngay cả khi chứng từ có ngày khác nhau hoặc cảng bốc hàng, địa
điểm khác nhau Ngày giao hàng cuối cùng được thể hiện trên bất kỳ bộ chứng từ vận tải nào thì
sẽ được xem là ngày giao hàng
Chứng từ xuất trình bao gồm nhiều biên nhận (bưu điện, chuyển phát hàng) sẽ không được coi là giao hàng từng phần nếu các biên nhận này thể hiện đã được đóng dấu hay ký tên bởi cùng
1 công ty dịch vụ vào cùng ngày và cùng nơi để đến cùng 1 địa điểm
Chứng từ xuất trình gồm bộ chứng từ vận tải chứng tỏ được việc chuyên chở trên nhiều phương tiện thì sẽ được xem là giao hàng từng phần, ngay cả khi các phương tiện vận tải khởi hành cùng 1 ngày đến cùng 1 địa điểm
Nếu thanh toán hay giao hàng thực hiện nhiều lần mà có một lần không thanh toán hoặc giao
hàng đúng thì L/C không còn giá trị đối với l n đó và á l n tiếp theo
f) Miễn rá h
Sự miễn rá h về hiệu lự hứng ừ
Ngân hàng không phải chịu trách nhiệm về bất cứ chứng từ nào hoặc điều kiện trong
chứng từ, đông thời cũng không chịu trách nhiệm mọi thứ về hàng hóa và những hành vi của bất
kỳ người nào khác
Sự miễn rá h về huyển giao hồ ơ và dị h nghĩa
Ngân hàng không chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh chậm trễ, thất lạc hoặc sai sót trong quá trình chuyển giao
Nếu ngân hàng được chỉ định khẳng định là chứng từ xuất trình phù hợp và chuyển nó cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận, dù ngân hàng được chỉ định đã thanh toán hoặc chiếu khấu thì cả 2 ngân hàng kia đều phải thanh toán hoặc chiếu khấu lại hoặc trả lại tiền cho ngân hàng chỉ định, ngay cả khi chứng từ bị thất lạc
Ngân hàng không có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về sai sót trong việc dịch hoặc giải thích thuật ngữ chuyên môn
Phân tích: Giả sử doanh nghiệp yêu cầu dịch L/C nhưng ngân hàng từ chối => Ngân hàng có quyền làm như vậy
Sự miễn rá h đối với hành động ủa mộ bên hỉ hị
Ngân hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng khác để chỉ thị của người yêu cầu mở L/C thì ngân
hàng làm việc đó với phí tổn và rủi ro do người yêu c u mở L/C chịu
Trang 18Ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm nếu chỉ thị họ truyền cho 1 ngân hàng khác không được thực hiện
Ngân hàng nào chỉ thị ngân hàng khác thì phải tự chịu mọi hoa hồng, phí, giá và phí tổn phát sinh do ngân hàng thực hiện chỉ thị đó Nếu L/C quy định các phí do người thụ hưởng chịu và chi phí không được trả sau thì ngân hàng phát hành phải thanh toán
L/C chỉ được công nhận với điều kiện ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ 2
Tất cả chi phí do người thụ hưởng thứ 1 chịu trừ khi có thỏa thuận
L/C có thể chuyển nhượng 1 phần cho người thứ 2 miễn là cho phép giao hàng từng phần và trị giá không vượt quá tổng trị giá L/C Thư đã chuyển nhượng thì không thể chuyển cho bất kỳ người tiếp theo nào theo yêu cầu người thứ 2 Người thứ 1 không được coi là người thụ hưởng tiếp theo
Bất kỳ yêu cầu nào về việc tu chỉnh cũng phải thông báo cho người thụ hưởng thứ 2
Nếu L/C được chuyển đến nhiều người thụ hưởng thứ 2 thì một hoặc nhiều người từ chối tu chỉnh cũng không làm mất hiệu lực L/C Đối với bất kỳ người nào từ chối thì đã tu chỉnh cũng coi là chưa tu chỉnh
L/C chuyển nhượng phải phản ánh chính xác ngoại trừ: số tiền, đơn giá, ngày hết hạn, thời hạn xuất trình, ngày muộn nhất giao hàng Có thể giảm hoặc cắt bớt bất kì điều nào Tỉ lệ giá trị
bảo hiểm có thể tăng để đạt giá trị của L/C, tên người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế cho
người mở L/C
Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn hối phiếu người thứ 2, nếu thay người thứ 1 có thể thu được khoản chênh lệch nếu có giữa hóa đơn mình với hóa đơn người thứ 2 Nếu người thụ hưởng thứ 1 xuất trình trong lần đầu tiên, hóa đơn bất hợp lệ mà bất hợp lệ này không nằm trong chứng từ của người thụ hưởng thứ 2 và người thụ hưởng thứ 1 không sửa thì ngân hàng chuyển nhượng xuất trình cho ngân hàng phát hành chứng từ đã nhận từ người thụ hưởng thứ 2 mà không chịu trách nhiệm gì với người thứ nhất
Người thụ hưởng thứ nhất có quyền tiến hành việc thah toán hoặc chiếu khấu với người thụ hưởng thứ 2 nếu đến ngày và tính cả ngày hết hiệu lực
Trang 19Việc xuất trình cho ngân hàng chuyển nhượng phải được thực hiện bởi hoặc thay mặt người thụ hưởng thứ 2
i) huyển nhượng iền hu đượ
Thư chuyển nhượng không được ghi là “có thể chuyển nhượng” không làm ảnh hưởng đến quyền người thụ hưởng được chuyển nhượng mọi khoản tiền mà mình nhận được nếu phù hợp
với luật quy định áp dụng Điều này chỉ liên quan đến chuyển nhượng khoản tiền hu được và
hông liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thực hiện L/C
V h ng h n hiế hi d ng :
- in nhắc lại rằng UCP không phải là luật pháp quốc tế vì vậy nó không mang tính chất bắt buộc các bên trong hợp đồng ngoại thương phải áp dụng Việt Nam đã công nhận và tuyên bố áp dụng, nếu áp dụng thì dẫn chiếu đến UCP trong thư tín dụng của mình
- Hiện nay là UCP No 600, nhưng không có nghĩa là các UCP trước đó hết hiệu lực, các bên
có quyền sử dụng bất cứ UCP nào nếu muốn dẫn chiếu nó vào thư tín dụng
- Các bên không có nghĩa vụ phải thực hiện đúng từng điều quy định của UCP, nếu thỏa thuận thống nhất có quy định khác so với nội dung một số điều trong UCP thì ghi rõ quyết định
đó trong L/C để ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên
- UCP bản gốc bằng tiếng Anh do Phòng Thương mại quốc tế ICC phát hành mới có giá trị dẫn chiếu và tranh chấp, các loại bảng dịch sang các thứ tiếng chỉ có giá trị tham khảo
- UCP chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế, không áp dụng trong thanh toán nội địa
- UCP không phải là văn bản duy nhất điều tiết thanh toán tín dụng chứng từ ột số văn bản sau đây vẫn có giá trị điều tiết các hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ:
+ ISP 98 uy tắc thực hành thư tín dụng dự phòng uốc tế 98
+ eUCP Phụ lục của UCP về xuất trình chứng từ điện tử
+ ISBP Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ
VI Sự hay đổi ủa 600 o với 500
1) L do ó ự hự hiện hay đổi 500 hành 600
Thứ nhất: Sự thay đổi mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh quốc tế trên toàn cầu theo hướng: tốc
độ phát triển nhanh; các công cụ giao dịch ngày càng hiện đại; ngân hang ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào quá trình thanh toán quốc tế của doanh nghiệp… Tóm lại môi trường kinh doanh thay đổi dẫn tới sự hoàn thiện về cơ chế thanh toán, trong đó có thanh toán tính dung chứng từ
Thứ hai: theo thông lệ bình quân 10 năm UCP được sửa đổi nội dung một lần
Thứ ba: ngay khi UCP500 được đưa vào ứng dụng đã có nhiều điều khoản áp dụng gây lúng túng cho nhân viên ngân hàng khi phục vụ thanh toán L/C, gây tranh cãi giữa ngân hàng và doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu Theo thống kê của ICC có 7 điều khoản sau đây gây tranh cãi và thắc mắc nhiều nhất:
- Điều khoản 9 – Trách nhiệm pháp lý của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
Trang 20- Điều khoản 13 – Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ
- Điều khoản 14 – Chứng từ có bất hợp lệ và thông báo
- Điều khoản 23 – Vận đơn đường biển
- Điều khoảng 37 – Hoá đơn thương mại
- Điều khoản 48 – Thư tín dụng có thể chuyển nhượng
Cụ thể thứ tự các điều khoản UCP500 bị thắc mắc nhiều nhất được Ban soạn thảo của Phòng Thương ại Quốc Tế thống kê thể hiện qua bảng sau:
2) Thay đổi bố o với 500
Về bố cục, UCP 500 có 49 điều chia làm 7 vấn đề chính, được đánh thứ tự từ A đến G như sau:
A Những quy định chung và định nghĩa (Điều 1-5)
B Hình thức và thông báo tín dụng (Điều 6-12)
C Nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 13-19)
D Chứng từ (Điều 20-38)
E Các điều quy định khác (Điều 39-47)
F Tín dụng và chuyển nhượng (Điều 48)
G Nhượng tiền thu được (Điều 49)
Đứng trên cương vị doanh nghiệp xuất khẩu, UCP 500 được đánh giá là tương đối khó hiểu về mặt ngôn từ và phức tạp về mặt quy trình Một lý do chính là việc chia thành từng nhóm điều khoản như thế không bao quát được nội dung cần điều chỉnh Một số điều khoản có thể được sắp xếp vào nhóm này nhưng lại cũng có thể sắp xếp được vào nhóm khác Một số nội dung ở điều này bị lặp lại ở điều khác Từ những bất cập đó, UCP đã được chỉnh sửa lại không chia theo nhóm điều khoản theo
Trang 21tính chất tín dụng nghiệp vụ chứng từ mà được bố trí đơn giãn, dễ hiểu, tóm gọn thành 39 điều lần lượt điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra bộ chứng từ có thể được cấu trúc như sau:
A Nhóm điều khoản chung (Điều 1-6 )
B Nhóm điều khoản về trách nhiệm và nghĩa vụ các bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Điều 7-13)
C Nhóm điều khoản quy định về chứng từ và các tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ của ngân hàng (Điều 14-28)
D Các điều khoản khác (Điều 29-39)
UCP là bộ tập quán lâu đời và được coi là thành công nhất trong lịch sử tập quán quốc tế nhưng cho đến bản số 600 mới sửa đổi theo cấu trúc điển hình của một nguồn luật pháp lý quốc tế thông thường (luật quốc gia, điều ước quốc tế…) nên các bên tham gia, dù ở bất cứ quốc gia nào đều cảm thấy gần
gũi và dễ tiếp cận
3) Sự hay đổi về nội dung:
Thay đổi về nội dung bằng việ lượ bỏ và bổ ung hêm mộ ố điều hoản
UCP 600 đã tinh giản từ 49 điều xuống còn 39 điều, trong đó, có các điều khoản được hợp nhất trong số các điều liên quan tới nghiệp vụ chuyên môn lại để tránh sự rườm rà, khó hiểu Cũng có những điều khoản mới được bổ sung điển hình như là các thuật ngữ chuyên môn, các điều khoản giải
thích giúp cho quá trình nghiên cứu bộ tập quán được dễ dàng hơn, chuyên nghiệp hơn
a) h ng điều hoản mới đượ bổ ung trong UCP 600
Một khác biệt lớn của UCP 600 so với các phiên bản trước đó, UCP 600 đưa ra các định nghĩa chính thức, đánh dấu một bước phát triển mới với những nhà nghiên cứu luật học UCP
- Điều 2: UCP 600 đưa ra 14 định nghĩa bao gồm 7 định nghĩa về chủ thể tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ( Ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng được chỉ định, người yêu cầu mở L/C, người thụ hưởng, người xuất trình ) và 7 định nghĩa về khách thể (ngày làm việc ngân hàng, xuất trình phù hợp, xác nhận, tín dụng, thanh toán, thương lượng thanh toán, xuất trình)
- Điều 3: Giải thích
* Nơi áp dụng
* Các từ dưới dạng số ít cũng có nghĩa là số nhiều và các từ ở dạng số nhiều bao gồm cả số ít
* Một tín dụng là không thể huỷ bỏ cho dù không quy định điều đó
* Các loại chữ ký
* Các chi nhánh ngân hàng ở những nước khác nhau
* Giải thích về cụm từ như “hạng nhất, chính thức”v.v…
* Việc dụng các từ ngữ “từ”, “sau” (“from”, after) khi xác định ngày đáo hạn
* Giải thích các từ ngữ “vào hoặc vào khoảng”
- Điều 15: Xuất trình phù hợp
Trang 22* Ngân hàng phát hành phải thanh toán nếu việc xuất trình là phù hợp
* Ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc thương lượng và chuyển chứng từ tới cho ngân hàng phát hành
* Khi một ngân hàng chỉ định quyết định việc xuất trình là phù hợp và thanh toán hoặc thương lượng thanh toán, thì nó phải chuyển giao các chứng từ đến ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng phát hành
600 đã inh giản đi mộ ố điều hoản ũ ủa P 500
Một số điều khoản cũ của UCP 500 bị lược bỏ nhưng nội dung của chúng không mất đi mà được
bổ sung ở các điều khoản khác của UCP 600 Những điều khoản cũ bị lược bỏ đó là:
- Điều 5: Các chỉ thị phát hành/ sửa đổi tín dụng
Trừ nội dung điều 5(a)(i) được giữ lại đưa vào UCP 600 còn lại các nội dung khác được lược bỏ do thực tiễn ngân hàng ngày càng phát triển và tạo được sự tín nhiệm cao nên không cần thiết phải có bất cứ điều khoản nào quy định tín dụng phải chính xác
- Điều 6: Tín dụng huỷ ngang/ tín dụng không huỷ ngang
Thư tín dụng huỷ ngang không được đưa vào nội dung của UCP 600, do những bất cập trong quá trình thanh toán bằng thư tín dụng huỷ ngang nên thực tế ngày nay thư tín dụng này
đã gần như không còn được sử dụng Do đó, việc lược bỏ nội dung này đã được nhóm soạn thảo đưa ra ngay khi bắt đầu quá trình sửa đổi
- Điều 8: Sự huỷ ngang tín dụng
UCP 600 chỉ điều chỉnh thư tín dụng không thể huỷ ngang “dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thể huỷ bỏ” (Điều 2 UCP 600) Vì thế, nếu một ngân hàng muốn phát hành một thư tín dụng có thể huỷ ngang thì ngân hàng cần phải đưa toàn bộ các điều khoản về huỷ ngang vào thư tín dụng, hoặc tốt hơn hết nên phát hành thư tín dụng được điều chỉnh theo UCP 500
- Điều 12: Các chỉ thị không hoàn chỉnh, không rõ ràng
Cũng giống như điều 5, điều 12 “các chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng” được loại bỏ bởi nghiệp vụ ngân hàng ngày càng tốt lên do xu hướng phát triển kinh tế và công nghệ thông tin toàn cầu nên việc điều chỉnh “thông báo, xác nhận, sửa đổi” chỉ thị rõ ràng và đầy
đủ đã trở nên không cần thiết
- Điều 30: Chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành
“Chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác không phải là người chuyên chở, chủ tầu, thuyền trưởng hoặc người thuê tầu phát hành” (Điều 14i UCP 600) đã quy định lại rõ ràng hơn nội dung điều 30 UCP500 bằng việc thể hiện người chuyên chở vẫn có thể phát hành chứng từ vận tải nhưng với tư cách là người chuyên chở hoặc đại lý người chuyên chở Điều này sẽ khắc phục được những sai sót trong trường hợp người giao nhận phát hành đơn giao hàng (cargo delivery order) nhưng theo chứng từ vận tải liên hợp (thường được gọi là House Bill of Lading), không phải với tư cách người chuyên chở mà là một đại diện chung cho cả hai bên người chuyên chở và người gửi hàng
Trang 23Do đó, một thực tế là điều 30 UCP500 đã trở nên không cần thiết khi nội dung đã được quy định lại rõ ràng ở điều khoản nêu trên và ở các điều khoản khác liên quan tới chứng từ vận tải khác Việc loại bỏ nó thực tế không gây ảnh hưởng đến quyết định của các ngân hàng khi nhận được một chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành mà chỉ tạo ra một tâm lý không đồng thuận đối với chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành khiến cho các thanh toán viên gặp khó khăn trong việc kiểm tra và quyết định bộ chứng từ có phù hợp hay không
- Điều 33: Các chứng từ vận tải với cước vận tải sẽ trả/ đã trả
- Điều 36: Bảo hiểm toàn bộ rủi ro
- Điều 38: Các chứng từ khác
b) Tá h hoặ á nhập á điều hoản ũ
Một số điều của UCP 500 đã được tách hoặc sát nhập lại thành các điều khoản mới của UCP 600
Cụ thể như sau:
á điều hoản đượ á h ra:
- Trách nhiệm của ngân hàng phát hành và xác nhận (Điều 9 UCP 500) Cam kết của ngân hàng phát hành và Cam kết của ngân hàng xác nhận (Điều 7 UCP 600)
- Chứng từ vận tải hàng không (Điều 27 UCP500) Chứng từ vận tải hàng không (Điều 23 UCP600)
- Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ (Điều 27 UCP500) Chứng từ vận tải đường
bộ, đường sắt, đường sông (Điều 24 UCP600)
á điều hoản đượ áp nhập:
- Tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng từ (Điều 13) và Các chứng từ không phù hợp và thông báo (Điều 14) của UCP500 Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ (Điều 14 UCP600)
Dưới đây là bảng tóm tắt sự hay đổi nổi bật của UCP600 so với UCP500 :
Trang 25VII TÌ H HÌ H Á DỤ G 600 TẠI HTM Ở VIỆT AM 1) h ng yêu u đặ ra đối với việ áp d ng 600 ại á HTM Việ am
a) Đối với nghiệp v L/ nhập hẩu
o Ngân hàng thương mại Việt Nam với vai trò là ngân hàng phát hành
- Thay đổi quy trình nghiệp vụ thanh toán: Rà soát lại quy trình để tinh giản những thao tác và thủ tục hồ sơ, văn bản không cần thiết Phân chia rõ ràng từng bước thực hiện cụ thể cho từng khoảng thời gian tương ứng đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch để đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác của việc kiểm tra
- Yêu cầu trước mắt: Bổ sung thêm nguồn nhân lực cho phòng thanh toán quốc tế
- Yêu cầu lâu dài: Ngân hàng cần phân rạch L/C thanh toán để chủ động nguồn tiền thanh toán và nguồn ngoại tệ Hiện nay, có hai loại L/C phổ biến là L/C hình thành từ vốn vay và ký quỹ 100% và L/C hình thành từ vốn tự có và mức ký quỹ dưới 100% Đối với hình thức thứ nhất, cần nâng cao chất lượng phục vụ và chuyên môn hoá nghiệp vụ và thủ tục để nhanh chóng giải ngân cho doanh nghiệp, còn đối với hình thức thứ hai đòi hỏi ngân hàng phải bám sát theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo an toàn nguồn vốn cho vay Ngoài ra, các ngân hàng cũng cần phải theo chiều hướng hoạt động xuất nhập khẩu trên thị trường để chủ động nguồn ngoại tệ, tránh trường hợp thiếu hụt ngoại tệ thanh toán Ngân hàng cũng nên xây dựng hệ thống quản lý rủi ro liên ngân hàng trên toàn thể giới, đặc biệt là xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài và tín nhiệm với các ngân hàng tại 175 nước đã áp dụng UCP làm nguồn luật
Trang 26điều chỉnh thư tín dụng chứng từ Đồng thời thông qua ngân hàng đại lý của mình ở các nước phải tìm hiểu kỹ bên xuất khẩu để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng của mình
o Ngân hàng thương mại Việt nam với vai trò là NH xác nhận hoặc bảo lãnh thanh toán thư tín dụng
UCP600 quy định rằng: Trong trường hợp bộ chứng từ giả mạo, rủi ro vẫn chuyển từ ngân hàng chiết khấu sang ngân hàng xác nhận Do vậy, trách nhiệm của ngân hàng xác nhận cũng tương tự như ngân hàng phát hành
b) Đối với nghiệp v L/ xuấ hẩu
o Ngân hàng thương mại với vai trò là ngân hàng thông báo
ột điểm mới của UCP600 có ảnh hưởng nhất tới ngân hàng thông báo là UCP600 đã nâng cao trách nhiệm của ngân hàng thông báo, theo đó, không chỉ thoả mãn tính chân thật bề ngoài của tín dụng mà còn phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng đã nhận Điều đó có nghĩa ngân hàng thông báo cần có các phương án để cải tiến nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu đưa ra:
- Yêu cầu về ứng dụng và phổ biến công nghệ:
Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ ngân hàng, hiệp hội viễn thông tài chính toàn cầu (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication - SWIFT) ra đời vào tháng 5/1973 nhằm
hỗ trợ các ngân hàng thành viên một chương trình riêng trên mạng SWIFT, theo đó L/C được phát hành dưới dạng mẫu điện T700 hoặc T701 và được mã hoá tự động và xác thực bằng Swift key Hiện nay, các ngân hàng đã đưa vào ứng dụng công nghệ này, do đó, tạo điều kiện cho việc kiểm tra tính chân thật bề ngoài và phản ánh chính xác các điều khoản của thư tín dụng trở nên chính xác và đơn giản hơn Các trường thể hiện trên mạng SWIFT cung cấp đầy đủ thông tin đầy đủ đáp ứng yêu cầu xác định tính chân thực bề ngoài như thông tin về ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo thứ nhất, mã khoá tự động…Tuy nhiên, việc phát hành bằng hình thức này chưa được ứng dụng tuyệt đối, vẫn còn tồn tại nhiều L/C phát hành bằng thư nên ngân hàng thông báo ngoài việc thúc đẩy việc sử dụng triệt trên toàn hệ thống ngân hàng thì đồng thời cũng phải chú ý khi nhận được L/C phát hành bằng thư, đặc biệt nêu mã khoá không đúng phải yêu cầu trực tiếp ngân hàng phát hành cung cấp mã khoá chính xác để phòng ngừa L/C giả tạo
- Yêu cầu về mở rộng quan hệ: Ngân hàng thông báo cũng như ngân hàng phát hành, phải mở rộng và duy trì tốt mối quan hệ với các ngân hàng đại lý trên thế giới để thông giao nhanh chóng
và an toàn thư tín dụng
o Ngân hàng thương mại Việt nam với vai trò là ngân hàng thương lượng thanh toán
UCP 600 cho phép NHĐCĐ có thể chiết khấu (trả trước) cam kết trả chậm của chính mình
và NHPH có nghĩa vụ phải hoàn trả tiền cho NHĐCĐ khi cam kết trả chậm đáo hạn và cam kết của NHPH về việc hoàn trả cho NHĐCĐ độc lập với cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng ặc dù về mặt lý thuyết, người hưởng lợi không có cơ hội nhận được tiền với loại L/C trả ngay Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy nhiều ngân hàng, mặc dù không được uỷ quyền, vẫn sẵn sang chiết khấu chứng từ phù hợp xuất trình theo L/C trả ngay, đặc biệt đối với những L/C
Trang 27được phát hành bởi những ngân hàng có uy tín trong thanh toán quốc tế Về mặt pháp lý, nếu ngân hàng thương lượng thanh toán đồng ý chiết khấu L/C trả ngay thì khả năng gặp rủi ro rất lớn, đó là không thể nhân danh chính mình để khởi kiện NHPH trong trường hợp không nhận được tiền hoàn trả từ NHPH khi chứng từ xuất trình phù hợp Do đó, sẽ không thừa khi ngân hàng thương lượng có sự đánh giá chính xác và tìm hiểu về khả năng tài chính cũng như uy tín của NHPH và nhà nhập khẩu trước khi quyết định có chấp nhận thương lượng bộ chứng từ hay không vì theo điều 12(a) UCP600 cho thấy ngân hàng thương lượng thanh toán hoàn toàn có quyền quyết định đồng ý hoặc từ chối thương lượng thanh toán cũng như có quyền lựa chọn hình thức chiết khấu
2) Thự iễn áp d ng 600 ủa á ngân hàng hương mại
a) Giai đoạn rướ hi 600 ó hiệu lự
Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận UCP600 vì Việt Nam chưa có uỷ ban quốc gia của ICC Chỉ cho đến khi bản sửa đổi cuối cùng được thông qua vào tháng 10 năm 2006, các ngân hàng thương mại Việt nam mới có cơ hội tiếp cận nguồn pháp lý mới này
o Chuẩn bị công tác đào tạo UCP600
Các ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ theo hướng chuyên môn hoá theo trình độ hiểu biết của các thanh toán viên, kết hợp tổ chức các buổi hội thảo, gặp gỡ khách hàng trong đó hướng đến nhóm khách hàng xuất nhập khẩu nhằm giới thiệu cho khách hàng về nội dung cơ bản của UCP600 cũng như những thay đổi so với bản UCP500
để định hướng chung việc áp dụng UCP600 trong thời gian tới
Ví dụ: Ngân hàng Công thương Việt Nam tổ chức lớp đào tạo tập trung “Tập huấn UCP600” cho các thanh toán viên toàn hệ thống ngân hàng công thương vào tháng 6/2007; Ngân hàng uân Đội tổ chức đào tạo cán bộ quản lý, kiểm soát viên và cán bộ thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp, tổ chức các hội thảo “Giới thiệu UCP600”cho khách hàng vào tháng 6/2007 Nội dung đào tạo tuỳ theo đối tượng nghiên cứu cũng được soạn thảo cho phù hợp
o Lên kế hoạch đào tạo trang bị kiến thức về UCP600
Bộ phận quản lý và phòng thanh toán quốc tế chủ động lập kế hoạch cụ thể dựa trên cơ sở đối tượng, thời gian để phân ra các giai đoạn đào tạo khác nhau theo thứ tự ưu tiên; chuẩn bị nguồn đào tạo phù hợp
o Các bước triển khai đào tạo cụ thể
- Bước 1: đào tạo các cán bộ quản lý, kiểm soát viên và các cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế trước khi UCP600 có hiệu lực (trước ngày 01/07/2007)
- Bước 2: Tiếp tục đào tạo chuyên sâu các thanh toán viên từ trụ sở cho tới các chi nhánh
- Bước 3: ở rộng đào tạo các cán bộ quan hệ khách hàng toàn bộ hệ thống, tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề giới thiệu những điểm mới UCP600 tới các khách hàng
- Bước 4: Tổng kết về tình hình áp dụng, hiệu quả áp dụng nguồn luật mới này, tham
khảo ý kiến phản hồi
Trang 28b) Giai đoạn au hi 600 hính hứ đượ đưa vào áp d ng
Tính tới thời điểm hiện nay, các ngân hàng đã sử dụng UCP600 thay thế UCP500 để điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng Trong đó, phải kể đến các ngân hàng như: NH Ngoại thương, NH Công thương, NH Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng uân đội, Ngân hàng VIP Bank,… Tình từ khi UCP bắt đầu có hiệu lực (01/07/2007) đến thời điểm này vẫn chưa có vấn đề nổi cộm liên quan tới UCP600 Điều này chứng tỏ được tầm quan trọng của việc sửa đổi UCP500 Chỉ trong vòng hơn 6 tháng sử dụng, trong khoảng thời gian này, số lượng L/C đã phát hành và được thanh toán chưa nhiều nên chưa thể đưa ra được kết luận chính xác nhất Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng các ngân hàng thương mại Việt nam đã có những bước chuẩn bị khá kỹ lưỡng nên không bị bỡ ngỡ trước một nguồn luật mới
c) h ng hó hăn rong giai đoạn đ u 600 ó hiệu lự
Nhiều nhà doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam chưa chủ động tìm hiểu kỹ về UCP600 Họ chỉ quan tâm những điều gây bất lợi cho mình như quy định phải thanh toán sớm cho nhà xuất khẩu nên chỉ muốn áp dụng nguồn luật cũ UCP500 Do đó, ngân hàng không dễ dàng trong việc
tư vấn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiểu và thống nhất áp dụng UCP600
3) Đánh giá nh ng hoạ động ủa á ngân hàng để phù hợp với nh ng hay đổi ủa UCP600
a) h ng mặ í h ự
Các ngân hàng tiếp nhận, chuẩn bị một cách tích cực và chủ động trước những thay đổi của UCP, thông tin về các hoạt động được phổ biến rộng rãi trên Internet, Tạp chí ngân hàng, Thời báo kinh tế Các thanh toán viên cũng như các doanh nghiệp được trang bị kiến thức theo mục đích sử dụng nên không có xáo trộn đáng kể khi UCP600 có hiệu lực.Có kế hoạch chi tiết về thời gian, đối tượng đào tạo, nội dung đào tạo, giảng viên nhiều kinh nghiệm trong hoạt động thanh toán quốc tế giúp tiết kiệm được chi phí và thời gian
b) Nh ng mặ òn hạn hế
Do chênh lệch về tỷ lệ sử dụng phương thức tín dụng chứng từ giữa các chi nhánh có sự chênh lệch rất lớn (khối lượng giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu của các chi nhánh tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí inh lớn gấp nhiều lần so với các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố khác) nên việc đào tạo chưa triển khai tới toàn bộ các chi nhánh cấp I,II, thanh toán viên không có cơ hội mở rộng kiến thức, thực hành về UCP600 (có những chi nhánh như Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Bến Thuỷ từ năm 2006 đã giải tán phòng thanh toán quốc tế do hoạt động không có hiệu quả; nhiều Ngân hàng thương mại tại TP.Vinh chưa có cơ hội tiếp cận) Hoạt động về quản lý rủi ro đối với việc phát hành L/C có giá trị lớn cũng chưa được quan tâm đúng mức Việc thu thập các thông tin của các thanh toán viên vẫn còn mang tính thụ động, chưa có bộ phận quản lý và phân tích thông tin Những bất cập trong việc thu thập nguồn thông tin (quy định với ngân hàng phát hành, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng thương lượng thanh toán) sẽ ảnh hưởng rất lớn an toàn giao dịch và quản lý rủi ro
Trang 294) Mộ ố góp mang ính giải pháp nhằm h đẩy hả năng áp d ng 600 ại á HTM Việ am
a) Với phòng hương mại quố ế I
Tiếp tục hu thập ý kiến đóng góp từ các chuyên gia ngân hàng trên toàn thế giới
b) Với ơ quan quản l ( hính phủ và ngân hàng nhà nướ Việ am)
Tạo một hành lang pháp lý minh bạch điều chỉnh mối quan hệ giữa UCP600 và luật quốc
gia
Ban hành Nghị định về thanh toán quốc tế
Thành lập một nhóm hay bộ phận riêng biệt chuyên phụ trách về thanh toán quốc tế hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra tình hình hoạt động này đối với các ngân hàng thương mại
Thống nhất về phổ cập UCP 600 tới các ngân hàng thương mại
c) Đối với gân hàng hương mại Việ am
Các ngân hàng cần tự giác ban hành các quy định điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thống của mình trên tinh thần tuyệt đối tuân theo quy tắc, tập quán quốc tế mà không trái với pháp luật Việt Nam, triển khai các lớp tập huấn cho toàn hệ thống, tổ chức mang tính định kỳ các cuộc hội thảo hướng dẫn về nội dung UCP600
d) Đối với á đơn vị hoạ động rong lĩnh vự hương mại quố ế
Các doanh nghiệp phải lên kế hoạch đào tạo cụ thể cho cán bộ công nhân viên Đặc biệt, đối với việc cập nhật và áp dụng UCP600, cần tham gia đầy đủ các hội thảo, các lớp đào tạo tại các Trường đại học chuyên nghành hay tại Phòng thương mại và công nghiệp tổ chức
tế liên quan đến tín dụng chứng từ
Các tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ là một bộ quy tắc áp dụng cho bất cứ loại L/C nào (bao gồm cả Tín dụng dự phòng trong chừng mực có thể áp dụng) Các quy tắc của UCP được quy định trong các Điều khoản của UCP, trong đó vao gồm các quyền và nghĩa vụ của các ngân hàng có liên quan người thụ hưởng L/C trong thanh tán bằng tín dụng chứng từ Do UCP chỉ bao gồm những điều khoản rất cơ bản, ngắn gọn chứa đựng các quy tắc điều chỉnh L/C, cho nên trong ứng dụng đã phát sinh ra các cách hiểu khác nhau làm nảy sinh các tranh chấp không cần thiết Trước khi ISBP ra đời, có tới 60-70% lần xuất trình chứng từ đầu tiên đòi tiền
Trang 30theo L/C bị từ chối thanh toán, vì vậy ICC thấy cần thiết ban hành một tập quán quốc tế diễn giải
và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP Đó chính là bản quy tắc Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Pratice for examiantion of documents under document credits – ISBP) ISBP đầu tiên ra đời năm 2002 mang số hiệu 645 áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các ngân hàng kiểm tra chứng từ theo L/C, nhờ đó
đã giảm thiểu rất nhiều các tranh chấp
Sau khi ban hành bản sửa đổi UCP600 ICC đã xuất bản ấn phẩm ISBP681 vào năm 2007 thay thế cho ấn phẩm cũ ISBP 645 năm 2002 ISBP 681 đưa ra các quy tắc kiểm tra chứng từ nhằm giúp đỡ các ngân hàng trong việc quyết định bộ chứng từ có phù hợp hay không Từ đó ISBP681 được áp dụng cùng với phiên bản UCP600
Tuy nhiên, sau gần 7 năm áp dụng, trong chừng mực nào đó ISBP681 đã bộc lộ nhiều thiếu sót
và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C, do vậy, mới đây vào ngày
17 tháng 4 năm 2013 Ủy ban Ngân hàng của ICC, họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua bản ISBP sửa đổi với tên gọi mới là ISBP745 (International Standards Banking Practice for the Examiantion of Documents under UCP600 – ISBP 2013 ICC Publication No.745)
IX Vai rò ủa ISB
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngàng càng mở rộng hiện nay thì ISBP – Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ song hành cùng với UCP đã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tín dụng chứng từ, giúp cho việc thanh toán của các giao dịch diễn ra một cách thuận lợi, rõ ràng nhất có thể Nếu như nói: uốc có quốc pháp, gia có gia quy thì tín dụng chứng từ phải có ISBP và UCP Hãy thử nghĩ xem: một giao dịch sẽ hỗn loạn như thế nào, rắc rối ra sao nếu không có các quy định rõ ràng từ ISBP và UCP Các bên và các trung gian (chủ yếu là ngân hàng) sẽ không biết phải thực hiện kiểm tra cái
gì, khi nào, và trình tự nào là hợp lý? Chắc chắn bất kỳ con người hay tổ chức muốn bỏ ra hàng giờ để lục tung và rà soát từ loại giấy tờ, sau đó chọn lọc ra những chứng từ hợp lý rồi mới xem xét! ISBP đóng vai trò như một quyển từ điển Oxford hướng dẫn người đọc (các bên tham gia giao dịch và các trung gian tài chính) từ vựng đó (các chứng từ) có nghĩa là gì(cái gì) , phù hợp với loại thì nào (tính cần thiết), cách sử dụng như thế nào, đặt trong câu ra sao (trình tự) Nếu không có ISBP, các giao dịch sẽ diễn ra một cách tự phát, hỗn loạn, rắc rối, khó kiểm soát và từ
đó dẫn đến hậu quả khó lường mà nó tác động đến nền kinh tế
X Sơ lượ về ISB 745
Có thể nói ISBP 745 là phiên bản được sửa đổi cẩn thận hơn nhiều so với ISBP 681 cả về nội dung lẫn hình thức Nhóm soạn thảo gồm có: Gary Collyer (Anh), R.V Balasubramani (Ấn Độ), Graham Christiansen (Anh), Carlo Di Ninni (Ý), Wolfgang Heiter (Đức), Ed Jongenelen (Hà Lan), Iqbal Karmalli (UAE), David Meynell (Anh), Rene Mueller (Thụy Sĩ), Kim Sindberg (Đan Mạch), CharnellWilliams (Mỹ) và Zhongming Zha (Trung Quốc) đã mất gần 4 năm để sửa đổi