Thông lệ trong thương mại quốc tế Incoterms. Bài viết tập trung phân tích Incoterms 2010, so sánh với các phiên bản trước đó và đánh giá về sự thay đổi của Incoterms 2020
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Trang 2Nhómđánh giá
1 Châu Thanh Tú
-Tình hình áp dụngcủa Incoterms 2010tại Việt Nam
100% 100%
2 Phạm Quang Duy
-Điểm thay đổi củaIncoterms 2010 sovới Incoterms 2000
100% 100%
3 Nguyễn Quang Hưng
-Tóm tắt sự thay đổiqua các giai đoạn củaIncoterms-Điểm thay đổi củaIncoterms 2020
100% 100%
4 Nguyễn Thành Ngọc
-Lịch sử hình thànhIncoterms-Mục đích, phạm vi
áp dụng Incoterms-Vai trò củaIncoterms
100% 100%
5 Lê Hoàng Thiên
-Nguyên nhân ra đờicủa Incoterms 2010-Kết cấu, nội dungcủa Inctoerms 2010
100% 100%
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 LÝ THUYẾT CHUNG 7
CHƯƠNG 1 : Tổng quan 7
1.1 Lịch sử hình thành Incoterms 7
1.1.1 Lịch sử ra đời các điều kiện thương mại quốc tế 7
1.1.2 Sự ra đời Incoterm 8
1.2 Tóm tắt sự thay đổi qua các giai đoạn của Incoterm 9
1.3 Mục đích, phạm vi áp dụng 12
1.4 Vai trò 14
CHƯƠNG 2 : Incoterm 2010 15
2.1 Nguyên nhân ra đời của Incoterms 2010 15
2.2 Kết cấu, nội dung Incoterms 2010 15
2.2.1 Nhóm 1: Dùng cho tất cả các loại hình phương tiện vận chuyển 17
2.2.1.1 Ex Works (EXW) 17
2.2.1.2 Free Carrier (FCA) 21
2.2.1.3 Carriage Paid To (CPT) 26
2.2.1.4 Carriage And Insurance Paid To (CIP) 32
2.2.1.5 Delivered At Terminal (DAT) 35
2.2.1.6 Delivered At Place (DAP) 40
2.2.1.7 Delivered Duty Paid (DDP) 45
2.2.2 Nhóm 2: Dùng cho vận chuyển hàng hóa đường thủy 50
2.2.2.1 Free Alongside Ship (FAS) 50
2.2.2.2 Free On Board (FOB) 55
2.2.2.3 Cost And Freight (CFR) 60
2.2.2.4 Cost Insurance And Freight (CIF) 66
Trang 42.3 Điểm thay đổi của Incoterms 2010 so với Incoterms 2000 68
2.3.1 Điểm giống 68
2.3.2 Điểm thay đổi 69
2.3.2.1 Kết cấu 69
2.3.2.2 Về nội dung 72
CHƯƠNG 3 : Incoterms 2020 và những điểm mới 79
CHƯƠNG 4 : Tình hình áp dụng Incoterms 2010 ở Việt Nam 85
4.1 Thuận lợi 85
4.2 Khó khăn 85
4.3 Nguyên nhân 86
4.3.1 Vận tải biển và đường thủy nội địa Việt Nam chưa đủ mạnh 86
4.3.2 Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sợ rủi ro trong thuê tàu và mua bảo hiểm 87
4.3.3 Chất lượng cơ sở hạ tầng vận tải còn thấp 87
4.3.4 Các nguyên nhân khác 89
4.4 Thảo luận 89
PHẦN 2 CÂU HỎI 90
PHẦN 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1: Giá trị xuất khẩu toàn cầu 8
Bảng 2: Thay đổi của Incoterms qua các giai đoạn 12
Bảng 3: So sánh kết cấu của Incoterms 2000 và Incoterms 2010 68
Bảng 4: Tỷ lệ sử dụng các điều kiện Incoterms 80
Bảng 5: Sự thay đổi của Incoterms 2020 so với Incoterms 2010 83
Bảng 6: Chi phí Logicstics của Việt Nam so với thế giới 86
Bảng 7: Phân tích số liệu xuất khẩu theo điều kiện CIF – nhập khẩu theo điều kiện FOB 88
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Tổng quan kết cấu, nội dung Incoterms 2010 17
Hình 2: Minh họa về EXW- Incoterms 2010 22
Hình 3: Minh họa về FCA- Incoterms 2010 27
Hình 4: Minh họa về CPT- Incoterms 2010 33
Hình 5: Minh họa về CIP- Incoterms 2010 35
Hình 6: Minh họa về DAT- Incoterms 2010 40
Hình 7: Minh họa về DAP- Incoterms 2010 45
Hình 8: Minh họa về DDP- Incoterms 2010 50
Hình 9: Minh họa về FAS- Incoterms 2010 55
Hình 10: Minh họa về FOB- Incoterms 2010 60
Hình 11: Minh họa về CFR- Incoterms 2010 65
Hình 12: Minh họa về CIF- Incoterms 2010 68
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
Từ viết
1 CFR Cost And Freight Tiền hàng và cước phí
2 CIF Cost Insurance And Freight Tiền hàng, bảo hiểm và cước
phí
3 CIP Carriage And Insurance Paid To Cước phí và bảo hiểm trả tới
4 CPT Carriage Paid To Cước phí trả trước
5 DAP Delivered At Place Giao hành tại nơi đến
6 DAT Delivered At Terminal Giao hàng tại điểm cuối hành
trình
7 DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã nộp thuế
8 DDU Delivered Duty Unpaid Giao hàng chưa nộp thuế
9 DEQ Delivered Ex Quay Giao tại cầu cảng nơi đến
10 DES Delivered Ex Ship Giao tại tàu
11 EXW Ex Works Giao hàng tại xưởng
12 FAS Free Alongside Ship Giao hàng dọc mạn tàu
13 FCA Free Carrier Giao hàng cho người chuyên
chở
14 FOB Free On Board Giao hàng lên tàu
15 ICC International Champer Of
Commerce Phòng thương mại quốc tế
16 Incoterms International Commercial Terms Các điều kiện thương mại
quốc tế
17 WB World Bank Ngân hàng thế giới
Trang 8PHẦN 1 LÝ THUYẾT CHUNG
CHƯƠNG 1 : Tổng quan 1.1 Lịch sử hình thành Incoterms
1.1.1 Lịch sử ra đời các điều kiện thương mại quốc tế
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tập trung khôi phục nền kinh tế quốcgia, từ đó từng bước phục hồi nền kinh tế thế giới vốn đang bị hủy hoại nặng nề do hậuquả của cuộc chiến tranh Hàng loạt nhà máy, cơ sở sản xuất được tu sửa, xây mới vàđưa vào hoạt động, cơ sở vật chất, đường xá giao thông được cải tạo xây dựng lại tạođiều kiện thuận lợi cho sản xuất buôn bán hàng hóa Nhu cầu mua bán ngày càng giatăng không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn vươn ra các vùng miền khác trên toànthế giới, từ đó kinh tế thế giới phục hồi, buôn bán quốc tế phát triển và mở rộng, dẫnđến sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế Thương mại quốc tế giúp mởrộng khả năng tiêu dùng, tạo điều kiện thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tếthị trường,… Nói chung, thương mại quốc tế là nòng cốt cho sự phát triển kinh tế- xãhội của mỗi một quốc gia
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển dẫn đến sự thay đổi lớn về giá trịxuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trên toàn thế giới Theo tổ chức thương mại thế giới(WTO), vào năm 2017 thương mại hàng hóa toàn cầu đạt mức tăng trưởng cao nhấttrong vòng 6 năm từ năm 2012-2017, tăng 4,7 % về lượng và tăng 11% về trị giá Cụthể trong năm 2017 trị giá xuất nhập khẩu trên toàn thế giới đạt mức gần 34 tỷ USD
Trang 9Bảng 1: Giá trị xuất khẩu toàn cầu
Nhưng trong quá trình trao đổi hàng hóa với nhau, các quốc gia luôn gặp phảirất nhiều khó khăn do bất đồng ngôn ngữ, và luật pháp các quốc gia cũng không giốngnhau từ đó gây nên những thiệt hại, tốn kém và nhất là những tranh chấp khó có thểgiải quyết được Để giải quyết những khó khắn đó và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng thương mại phát triển giữa các quốc gia, phòng thương mại quốc tế (ICC –International Chamber of Commerce) đã phát triển một bộ các quy tắc quốc tế để giảithích cho những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương Vào năm
1923, phòng thương mại quốc tế ICC đã xây dựng nên bộ 6 qui tắc đầu tiên bao gồmFOB (Free On Board), FAS (Free Alongside Ship), FOT (Free On Truck), FOR (Free
on Rail), Free Delivered CIF (Cost Insurance and Freight) và C&F (Cost and Freight).Những qui tắc này sau đó được chỉnh sửa và xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936
Trang 10hoạt động thương mại quốc tế Năm 1936, phòng thương mại quốc tế International Champer of Commerce) tại Paris phát hành bản Incoterms đầu tiên nhằmthống nhất tập quán thương mại quốc tế, giúp cho các nhà thương mại và những bênliên quan trên toàn cầu thuận lợi hơn khi đàm phán, ký kết và tổ chức các công việc cóliên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy thương mại trên toàn cầuphát triển Trong bản Incoterms đầu tiên này, ICC mới chỉ đưa ra những điều kiện vềgiao nhận hàng hóa, trách nhiệm của các bên như: ai sẽ trả cước vận tải, ai chịu các chiphí thủ tục hải quan,… cũng như phân thời điểm chuyển giao rủi ro và trách nhiệm đốivới hàng hóa Trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung, Incoterms đang dần được hoànthiện để gần gũi với bối cảnh thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay.
(ICC-Kể từ khi ra đời đến nay, Incoterms đã trải qua 7 lần sửa đổi vào các năm 1953, 1967,
1976, 1980, 1990, 2000 và 2010
Ở văn bản Incoterms ban hành năm 1936 có nội dung gồm 7 điều kiện thươngmại, đến Incoterms 1953 gồm 9 điều kiện, Incoterms 1967 gồm 11 điều kiện,Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện, Incoterms 1990 cũng như Incoterms 2000 đều có 13điều kiện và Incoterms 2010 có 11 điều kiện thương mại Sự thay đổi nội dung củaIncoterms theo hướng phù hợp hơn với tập quán thương mại quốc tế thay đổi; rõ rànghơn, giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi cơ bản có liên quan đếnngười bán và người mua trong hoạt động thương mại quốc tế; mỗi loại Incoterms phùhợp với những loại phương tiện vận tải cơ bản, ví dụ như điều kiện FOB, FAS, CIF,…chủ yếu áp dụng đối với những loại phương tiện vận tải đường thủy, còn điều kiệnFCA, CPT, DAP, DAT,… chủ yếu áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải
- EXW ( Ex Works) – Giao tại xưởng
- FCA ( Free Carrier) – Giao cho người chuyênchở
- FOT/FOR ( Free on Rail/Free on Truck) – Giaolên tàu hỏa
Trang 11- FAS ( Free Alongside Ship) - Giao dọc mạn tàu
- FOB ( Free On Board) – Giao lên tàu
- C&F ( Cost and Freight) – Tiền hàng và cước phí
- CIF ( Cost, Insurance, Freight) – Tiền hàng, bảohiểm và cước phí
Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện
sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đườngthuỷ Trên thực tế, Incoterms 1936 không đượccác nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng rộng rãi
vì không giải thích hết được những tập quánthương mại quan trọng
Incoterms
1953
Ban hành 9điều kiện giaohàng
- 07 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms1936
- Bổ sung thêm 02 điều kiện: DES ( Delivered ExShip) – Giao tại tàu; DEQ ( Delivered Ex Quay) –Giao trên cầu cảng, sử dụng cho phương thức vậntải đường biển và đường thủy nội bộ
- 09 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms1953
- Bổ sung thêm 02 điều kiện: DAF (Delivered AtFrontier) – Giao tại biên giới; DDP (DeliveredDuty Paid) – Giao hàng đã nộp thuế), sử dụng chomọi phương thức vận tải, kể cả vận tải kết hợpnhiều phương thức vận tải khác nhau
- 11 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms
1953 (sửa đổi lần 1)
- Bổ sung thêm 01 điều kiện: FOA (FOB Airport)– Giao lên máy bay, để giải quyết các vấn đề giaohàng tại sân bay
Incoterms
1980
Ban hành 14điều kiện giao
- 12 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms
1953 (sửa đổi lần 2)
Trang 12- Bổ sung thêm 02 điều kiện CIP (Carriage andInsurance Paid to) – Cước phí và bảo hiểm trả tớiđịa điểm đích quy định và CPT (Carriage Paid to)– Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, nhằmthay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chởhàng hoá bằng đường biển
Incoterms
1990
Ban hành với
13 điều kiệngiao hang
- Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất củachúng giống FCA
- Bổ sung điều kiện DDU (Delivered DutyUnpaid) – Giao hàng tại đích chưa nộp thuế
Incoterms
2000
Ban hành 4nhóm gồm 13điều kiệnnhưng sửa đổinội dung
Incoterms 2000 với 13 điều kiện chia thành 4nhóm bao gồm C, D, E, F Trong đó, nhóm E gồm
1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện(FCA, FAS, FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện(CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điềukiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP) Trong đó,Incoterm 2000 giữ nguyên 13 điều kiện nhưIncoterms 1990 nhưng sửa đổi nội dung 3 điềukiện FCA, FAS và DEQ
Incoterms
2010
Ban hành 2nhóm bao gồm
11 điều
Incoterms 2010 với 11 điều kiện gồm 2 nhómtrong đó: Nhóm 1 gồm các điều khoản dùng chungcho bất kỳ loại hình vận vận chuyển nào (EXW,FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP), nhóm 2 gồmcác điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển hoặcthủy nội địa (FAS, FOB, CFR, CIF)
- Thay thế 04 điều kiện DAF, DES, DEQ, DDUtrong Incoterms 2000 bằng 02 điều kiện mới cóthể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT(Delivered At Terminal) – Giao hàng tại bến vàDAP (Delivered At Place) – Giao tại nơi đến
Bảng 2: Thay đổi của Incoterms qua các giai đoạn
Trang 13Phạm vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề có liên quanđến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hợp đồng mua bán đối với việcgiao hàng hóa được bán (hàng hóa ở đây chỉ gồm những hàng hóa hữu hình chứ khôngbao gồm những hàng hóa vô hình ví dụ như các ứng dụng, phần mềm máy tính,…)
Thông thường sẽ có hai sự hiểu nhầm về Incoterms phổ biến nhất Thứ nhất là
sự hiểu nhầm rằng Incoterms thường được áp dụng đối với hợp đồng vận tải nhiều hơn
là hợp đồng mua bán Và thứ hai là sự hiểu lầm rằng các điều kiện này quy định tất cảcác nghĩa vụ mà các bên liên quan muốn đưa vào hợp đồng mua bán hàng hóa
ICC đã luôn lưu ý rằng Incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa người mua vàngười bán thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa, và hơn nữa chỉ là quy định trong nhữngtrường hợp cụ thể Những nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu cần phải biết rõ rằng tronggiao dịch thương mại quốc tế, không chỉ có hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng
mà các bên cần ký kết, mà bên cạnh đó còn có các loại hợp đồng khác nhau như hợpđồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tài chính,… được sử dụng đồng thời vớihợp đồng mua bán hàng hóa và chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.Trong khi đó Incoterms chỉ liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa Tuy nhiên,việc các bên thỏa thuận sử dụng một số điều kiện cụ thể của Incoterms sẽ mang một sốngụ ý có liên hệ mật thiết với các hợp đồng khác Ví dụ như một người bán đã đồng ýhợp đồng với điều kiện CFR hoặc CIF thì không thể thực hiện hợp đồng đó bằngphương thức vận tải nào khác ngoài chuyên chở bằng đường biển bở vì theo các điềukiện CFR hoặc CIF, người bán phải xuất trình một vận đơn đường biển hoặc chứng từ
Trang 14hàng hải khác cho người mua điều này không thể thực hiện được nếu sử dụng phươngtiện vận tải khác Hơn nữa, tính hợp lệ của chứng từ thanh toán cũng phụ thuộc vàophương tiện vận tải được dự định sử dụng.
Thứ hai, Incoterms còn quy định một số nghĩa vụ được xác định cụ thể đổi vớicác bên như nghĩa vụ của người bán phải đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của ngườimua hoặc chuyển giao hàng cho người chuyên chở hoặc giao hàng tới địa điểm quyđịnh,… nghĩa vụ thông quan, nghĩa vụ mua bảo hiểm, nghĩa vụ xếp dỡ hàng hóa,…đồng thời quy định địa điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua Mặc dùIncoterms có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán, song cònnhiều vấn đề có thể xảy ra trong hợp đồng mà không được Incoterms điều chỉnh nhưviệc chuyển giao quyền sở hữu và các quyền về tài sản khác, sự vi phạm hợp đồng vàcác hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như miễn trừ nghĩa vụ trong các trườnghợp nhất định Cần nhấn mạnh rằng Incoterms không có ý định thay thế các điềukhoản và điều kiện cần phải có đối với một hợp dồng mua bán hàng hóa hoàn chỉnhbằng việc đưa vào các điều kiện chuẩn hoặc các điều kiện được thỏa thuận riêng biệt
Nhìn chung, Incoterms không điều chỉnh hậu quả của sự vi phạm hợp đồng vàbất kỳ sự miễn trừ nghĩa vụ nào do nhiều trở ngại gây ra Các vấn đề này phải đượcgiải quyết bằng những quy định khác trong hợp đồng mua bán hàng hóa và các luậtđiều chỉnh hợp đồng đó Incoterms chủ yếu được sử dụng khi hàng hóa được bán vàgiao qua biên giới quốc gia, do vật Incoterms là các điều kiện thương mại quốc tế Tuynhiên, trong thực tế cũng có khi Incoterms được đưa vào hợp đồng mua bán hàngtrong thị trường nội địa thuần túy Trong trường hợp Incoterms được sử dụng như vậy,một số quy định trong các điều khoản về xuất nhập khẩu trở nên thừa
1.4 Vai trò
Incoterms trong nhiều thập kỷ qua, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hànhcác giao dịch thương mại quốc tế Trong thời đại nền kinh tế ngày càng phát triển,thương mại quốc tế ngày càng mở rộng, hàng hóa được trao đổi mua bán giữa các bên
ở nhiều quốc gia hơn với số lượng ngày càng nhiều và chủng loại phong phú hơn.Chính vì thế, Incoterms ngày càng thể hiện mạnh mẽ vai trò to lớn của mình
Incoterms là một bộ các quy tắc:
Trang 15Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mạiđược áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên thế giới Các tập quán này đã xuất hiện
và tồn tại trong quá trình phát triển của thương mại thế giới nhưng chưa được biết đến
và áp dụng rộng rãi Incoterms ra đời là một sự tập hợp thành văn bản những gì đãđược thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn với mục đích giúp cho mọidoanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng 1 cách dễ dàng màkhông cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả luật lệ, tập quán thương mại riêng biệtcủa các đối tác nước ngoài
Incoterms trở thành các ngôn ngữ quốc tế trong hợp đồng ngoại thương:
Là một bộ thuật ngữ thống nhất quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hànghóa ngoại thương, Incoterms bao gồm các điều kiện về nghĩa vụ giao nhận và vận tảihàng hóa của các bên trong hợp đồng ngoại thương Những điều kiện thương mại cóten ngắn gọn, trình bày đơn giản, ở mỗi điều kiện thương mại xác định 10 phân nhómnghĩa vụ quy định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng từ có liênquan Trong quá trình ký kết hợp đồng ngoại thương, Incoterms sẽ giúp các bên khônggặp phải khó khăn trong việc bất đồng ngôn ngữ cung như không phải giải thích quánhiều về nghĩa vụ của các bên trong vấn đề giao nhận, vận tải và cung cấp các chứng
Incoterms là cơ sở quan trọng để xác dịnh giá cả mua bán hàng hóa:
Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vận tải hàng hóa, vềcác chi phí cơ bản, giá trị hàng hóa, thủ tục và thuế xuất nhập khẩu, chi phí vận tải,bảo hiểm hàng hóa,… cho nên Incoterms được các bên thỏa thuận lựa chọn sẽ là mộttrrong những cơ sở quan trọng nhất để xác định giá cả trong hoạt động mua bán ngoạithương
Trang 165 Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranhchấp giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương:
Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại Incoterms được áp dụng(1980, 1990, 2000, 2010,…) thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tàiliệu giải thích chuẩn mực về Incoterms sẽ là những căn cứ quan trọng mang tính pháp
lý giúp các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc ra tòa án trọng tài
CHƯƠNG 2 : Incoterm 2010
2.1 Nguyên nhân ra đời của Incoterms 2010
Sự ra đời của Incoterms 2000 có thể được xem là bước ngoặc mang đến cho cácdoanh nghiệp thương mại quốc tế một công cụ đắc lực trong việc dễ dàng hơn đi đếnviệc ký kết hợp đồng và xử lý các vấn đề liên quan Song, nhìn một cách tổng quát,phiên bản Incoterms này vẫn còn tồn tại 6 điểm khiếm khuyết chính yếu:
+Việc sử dụng một số điều kiện Incoterms 2000 còn chưa phổ biến
+Nhiều điều kiện Incoterms 2000 có cách giải thích chưa rõ ràng Điều này đãgãy ra không ít tranh chấp cho các bên tham gia thương mại Ví dụ :Hội đồng chủhàng châu Á (ASC ) muốn Bộ điều kiện Thương mại do ICC phát hành mới năm 2010phải xác định rõ ràng những yếu tố tạo thành chuyến hàng FOB để các bên vận chuyểnhàng hóa đường biển không tính phí các khoản phụ phí đối với người bán hàng.Những loại phí này có thể kể đến là các khoản phí bao gồm như phụ phí xếp dỡcontainer (Terminal handling charges - THC), phí chứng từ, hoặc thậm chí là phí tắcnghẽn cảng,
+Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển mới có hiệu lực từ 1/01/2009 đượchoàn thiện từ Quy tắc ban hành năm 1982
+Quy định về an ninh hàng hóa sau sự kiện khủng bố lịch sử 11/9 tại Hoa kỳ+Năm 2004 nhiều quy tắc mới được ra đời do sự hoàn thiện của Quy tắc điềuchỉnh hoạt động thương mại của Hoa kỳ Incoterms 2010 được nhiều chuyên gia vềluật TM của Hoa kỳ cùng với các chuyên gia của VCCI xây dựng và hoàn thiện Nộidung của Incoterms 2010 được xem là có nhiều điểm tương đồng với Bộ quy tắc : “The 2004 revision of the United States' Uniform Commercial Code” so với Incoterms
1990 hay Incoterms 2000
Trang 17+Sự chuyển đổi từ các chứng từ giấy tờ bằng chứng từ điện tử cũng được xem
là nguyên nhân thúc đẩy Incoterms được điều chỉnh theo chu kỳ là 10 năm/lần
Những điểm bất cập trong phiên bản này cũng chình là nguyên nhân gây rakhông ít vụ tranh chấp giữa các bên liên quan do thông tin không rõ ràng, không đủđáp ứng các thực tế thương mại quốc tế muôn hình vạn trạng Sự thiếu hiệu quả nàydẫn ra một kết quả là chỉ một số ít các doanh nghiệp sử dụng các quy tắc này, thay vào
đó mọi điều khoản đều được cân nhắc đơn lẻ, thiếu hệ thông do các bên tham gia tựthỏa thuận
Chính vì vậy, Incoterms 2010 đã ra đời dưới nền tảng sửa đổi, bổ sung củaphiên bản Incoterms 2000 để mang đến cho hoạt động thương mại một bộ công cụ dễ
sử dụng hơn và rõ ràng hơn về mặt thông tin
2.2 Kết cấu, nội dung Incoterms 2010
Có 11 quy tắc Incoterms® trong phiên bản hiện tại của các quy tắc được gọi là'Incoterms® 2010' (Ấn phẩm ICC số 715) - 7 quy tắc có thể được sử dụng cho bất kỳchế độ hoặc kết hợp các phương thức vận chuyển khác nhau (thường được gọi là ' vậntải đa phương thức) và 4 quy tắc chỉ có thể được sử dụng cho vận tải đường biển vàđường thủy nội địa (thường được gọi là vận tải 'hàng hải') Trong mỗi hai loại này, cácquy tắc Incoterms® 2010 có thể được coi là đại diện cho một bậc thang trách nhiệmngày càng tăng từ cơ sở của người bán đến cơ sở của người mua Do đó, trong các quytắc sử dụng với bất kỳ chế độ hoặc phương thức vận chuyển nào, quy tắc Incoterms®thể hiện trách nhiệm tối thiểu đối với người bán là EXW (Ex Works), thường được sửdụng trong các trường hợp liên quan đến giao hàng tại nhà máy hoặc kho của ngườibán Ở một thái cực khác, quy tắc DDP của Incoterms® (giao hàng đã trả thuế) thểhiện trách nhiệm tối đa đối với người bán, với việc giao hàng nói chung tại cơ sở củangười mua
Trang 18Hình 1: Tổng quan kết cấu, nội dung Incoterms 2010
2.2.1 Nhóm 1: Dùng cho tất cả các loại hình phương tiện vận chuyển 2.2.1.1 Ex Works (EXW)
EXW (tên nơi giao hàng) the Incoterms® 2010 rules
a) Đặc điểm
Quy tắc này có thể được sử dụng bất kể chế độ vận chuyển đã chọn và cũng cóthể được sử dụng khi sử dụng nhiều hơn một phương thức vận chuyển Nó phù hợpvới thương mại nội địa, trong khi FCA thường phù hợp hơn với thương mại quốc tế
Giao hàng tại xưởng có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng theo ý củangười mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm có tên khác (ví dụ: côngtrình, nhà máy, kho, v.v.) Người bán không cần phải tải hàng hóa trên bất kỳ phươngtiện thu gom nào, cũng không cần phải thông quan hàng hóa để xuất khẩu
Trang 19Các bên được khuyến cáo nên xác định rõ ràng nhất có thể tên điểm địa giaohàng Chi phí và rủi ro cho tới thời điểm này vẫn sẽ nằm trong phạm vi trách nhiệmcủa người bán Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc lấy hàng từđiểm đã thỏa thuận EXW đại diện cho nghĩa vụ tối thiểu cho người bán
b) Nghĩa vụ người bán
A1 Nghĩa vụ chung của người bán
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợpđồng mua bán và bất kỳ bằng chứng nào khác về sự phù hợp này được yêu cầu tronghợp đồng
A2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng bảo mật và các thủ tục khácKhi có thể, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu, rủi ro và chiphí của người mua, sự hỗ trợ để có được bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc ủy quyềnchính thức nào khác cần thiết cho xuất khẩu hàng hóa khi người mua cần
Trong trường hợp áp dụng, người bán phải cung cấp, theo yêu cầu, rủi ro và chiphí của người mua, bất kỳ thông tin nào thuộc quyền sở hữu của người bán được yêucầu để giải phóng mặt bằng an ninh của hàng hóa
A3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng vận chuyển
Hợp đồng bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêucầu, rủi ro và chi phí của người mua (nếu có), với thông tin mà người mua cần để cóđược bảo hiểm
A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng bằng cách đặt chúng theo ý của người mua tại điểm
đã thỏa thuận, nếu có, tại địa điểm giao hàng đã nêu, không được xếp lên bất kỳphương tiện thu gom nào Nếu không có điểm cụ thể nào được thỏa thuận trong địađiểm giao hàng đã nêu và nếu có sẵn một số điểm, người bán có thể chọn điểm phùhợp nhất với mục đích của mình Người bán phải giao hàng vào ngày đã thỏa thuậnhoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận
Trang 20A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải cung cấp cho người mua bất kỳ thông báo nào cần thiết để chophép người mua nhận hàng
A8 Tài liệu giao hàng
Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua
A9 Kiểm tra - đóng gói - đánh dấu
Người bán phải trả chi phí cho các hoạt động kiểm tra đó (như kiểm tra chấtlượng, đo lường, cân, đếm) cần thiết cho mục đích giao hàng theo A4 Người bán phải,bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông thường đối với thương mại cụthể để vận chuyển loại hàng hóa được bán không đóng gói Người bán có thể đóng góihàng hóa theo cách phù hợp cho việc vận chuyển của họ, trừ khi người mua đã thôngbáo cho người bán về các yêu cầu đóng gói cụ thể trước khi hợp đồng mua bán được
ký kết Bao bì phải được đánh dấu thích hợp
A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người bán phải, trong trường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc hỗ trợ chongười mua, theo yêu cầu của người mua, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tinnào, bao gồm thông tin liên quan đến bảo mật, người mua cần xuất khẩu và / hoặcnhập khẩu hàng hóa và / hoặc vận chuyển đến đích cuối cùng
c) Nghĩa vụ người mua
B1 Nghĩa vụ chung của người mua
Trang 21Người mua phải trả giá của hàng hóa theo quy định trong hợp đồng mua bán.Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong B1-B10 có thể là một hồ sơ hoặc thủ tục điện tửtương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ.
B2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khácNếu áp dụng, người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép xuấtnhập khẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan
để xuất khẩu hàng hóa
B3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán để thựchiện hợp đồng vận chuyển Hợp đồng bảo hiểm Người mua không có nghĩa vụ đối vớingười bán để thực hiện hợp đồng bảo hiểm
B4 Nhận giao hàng
Người mua phải nhận giao hàng khi A4 và A7 đã được tuân thủ
B5 Chuyển giao rủi ro
Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ khi chúngđược giao như dự kiến trong A4 Nếu người mua không thông báo theo B7, thì ngườimua phải chịu mọi rủi ro về mất hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặcngày hết hạn của thời hạn đã giao, với điều kiện là hàng hóa đã được xác định rõ ràng
cả các chi phí và phí phát sinh của người bán trong việc cung cấp hỗ trợ như dự kiến trong A2
B7 Thông báo cho người bán
Trang 22Người mua phải, bất cứ khi nào được quyền xác định thời gian trong mộtkhoảng thời gian đã thỏa thuận và / hoặc điểm nhận hàng trong địa điểm đã nêu, hãythông báo đầy đủ cho người bán.
B8 Bằng chứng giao hàng
Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã giaohàng
B9 Kiểm tra hàng hóa
Người mua phải trả chi phí cho bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng bắt buộc,bao gồm kiểm tra bắt buộc bởi các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải kịp thời tư vấn cho người bán bất kỳ yêu cầu thông tin bảo mậtnào để người bán có thể tuân thủ A10 Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cảcác chi phí và chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong A10
Trang 23Hình 2: Minh họa về EXW- Incoterms 2010
2.2.1.2 Free Carrier (FCA)
FCA (tên nơi giao hàng) the Incoterms® 2010 rules
a) Đặc điểm
Quy tắc này có thể được sử dụng bất kể chế độ vận chuyển đã chọn và cũng cóthể được sử dụng khi sử dụng nhiều hơn một chế độ vận chuyển Giao hàng cho ngườichuyên chở có nghĩa là người bán chuyển hàng lên phương tiện vận chuyển của ngườivận chuyển hoặc người khác được người mua chỉ định tại cơ sở của người bán hoặcnơi khác được đặt tên
Các bên xác định rõ ràng nhất có thể điểm trong địa điểm giao hàng được đặttên, vì rủi ro chuyển sang người mua tại thời điểm đó Nếu các bên có ý định giaohàng tại cơ sở của người bán, họ nên xác định địa chỉ của các cơ sở đó là địa điểm giaohàng được đặt tên Mặt khác, nếu các bên có ý định hàng hóa được giao tại nơi khác,
họ phải xác định một địa điểm giao hàng cụ thể khác
FCA yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan hàng hóa để xuất khẩu, nếu có.Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu, trả bất kỳthuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu
b) Nghĩa vụ người bán
A1 Nghĩa vụ chung của người bán
Trang 24Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợpđồng mua bán và bất kỳ bằng chứng nào khác về sự phù hợp có thể được yêu cầu tronghợp đồng Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong A1-A10 có thể là một hồ sơ hoặc thủtục điện tử tương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ
A2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khác Nếu áp dụng, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép xuấtkhẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan cầnthiết cho xuất khẩu hàng hóa
A3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng vận chuyển Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là thông lệthương mại và người mua không đưa ra hướng dẫn ngược lại trong thời gian đáo hạn,người bán có thể ký hợp đồng vận chuyển theo các điều khoản thông thường với rủi ro
và chi phí của người mua Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối thực hiệnhợp đồng vận chuyển và nếu có, sẽ thông báo kịp thời cho người mua
Hợp đồng bảo hiểm Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêucầu, rủi ro và chi phí của người mua (nếu có), với thông tin mà người mua cần để cóđược bảo hiểm
A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc người khác được ngườimua chỉ định tại điểm đã thỏa thuận, nếu có, tại địa điểm được đặt tên vào ngày đãthỏa thuận hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận
Giao hàng hoàn tất: nếu địa điểm được đặt tên là cơ sở của người bán, khi hànghóa đã được chất lên phương tiện vận chuyển do người mua cung cấp Trong mọitrường hợp khác, khi hàng hóa được đặt theo ý của người chuyên chở hoặc người khácđược người mua chỉ định trên phương tiện vận chuyển của người bán đã sẵn sàng để
dỡ hàng Nếu không có điểm cụ thể nào được người mua thông báo theo B7 Trong địađiểm giao hàng đã nêu và nếu có sẵn một số điểm, người bán có thể chọn điểm phùhợp nhất với mục đích của mình Trừ khi người mua thông báo cho người bán bằng
Trang 25cách khác, người bán có thể giao hàng để vận chuyển theo cách thức như số lượng và /hoặc tính chất của hàng hóa có thể yêu cầu.
A7 Thông báo cho người mua
Người bán, phải chịu rủi ro và chi phí của người mua, thông báo đầy đủ chongười mua rằng hàng hóa đã được giao theo A4 hoặc người vận chuyển hoặc ngườikhác được người mua chỉ định đã không nhận được hàng trong thời gian đồng ý
A8 Tài liệu giao hàng
Người bán phải cung cấp cho người mua, với chi phí của người bán, với bằngchứng thông thường là hàng hóa đã được giao theo A4 Người bán phải cung cấp hỗtrợ cho người mua, theo yêu cầu, rủi ro và chi phí của người mua, trong việc có đượcmột chứng từ vận tải
A9 Kiểm tra - đóng gói - đánh dấu
Người bán phải trả chi phí cho các hoạt động kiểm tra đó (chẳng hạn như kiểmtra chất lượng, đo lường, cân, đếm) cần thiết cho mục đích giao hàng theo A4, cũngnhư mọi kiểm tra trước khi giao hàng ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền của nướcxuất khẩu Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thôngthường đối với thương mại cụ thể để vận chuyển loại hàng hóa được bán không đónggói Người bán có thể đóng gói hàng hóa theo cách phù hợp cho việc vận chuyển của
họ, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán về các yêu cầu đóng gói cụ thểtrước khi hợp đồng mua bán được ký kết Bao bì phải được đánh dấu thích hợp
A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Trang 26Người bán phải, trong trường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc hỗ trợ chongười mua, theo yêu cầu của người mua, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tinnào, bao gồm thông tin liên quan đến bảo mật, người mua cần nhập khẩu hàng hóa và /hoặc để vận chuyển đến đích cuối cùng Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cảcác chi phí và chi phí mà người mua phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong B10.
c) Nghĩa vụ người mua
B1 Nghĩa vụ chung của người
mua Người mua phải trả giá của hàng hóa theo quy định trong hợp đồng muabán Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong B1-B10 có thể là một hồ sơ hoặc thủ tụcđiện tử tương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ
B2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khácNếu áp dụng, người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép nhậpkhẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan đốivới việc nhập khẩu hàng hóa và cho vận chuyển của họ qua bất kỳ nước nào
B3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển: Người mua phải ký hợp đồng bằng chi phí riêng củamình để vận chuyển hàng hóa từ nơi giao hàng được chỉ định, trừ khi hợp đồng vậnchuyển được thực hiện bởi người bán như quy định trong A3
Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán để thựchiện hợp đồng bảo hiểm
Trang 27ngày đã thỏa thuận, (ii) kể từ ngày được người bán thông báo theo A7 trong thời hạn
đã thỏa thuận; hoặc, nếu không có ngày nào được thông báo, (iii) kể từ ngày hết hạncủa bất kỳ thời hạn thỏa thuận nào để giao hàng, với điều kiện là hàng hóa đã được xácđịnh rõ ràng là hàng hóa hợp đồng
B6 Phân bổ chi phí
Người mua phải trả a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi chúngđược giao như dự kiến trong A4, trừ khi áp dụng, các chi phí về thủ tục hải quan cầnthiết cho xuất khẩu, cũng như tất cả các nghĩa vụ, thuế, và các khoản phí khác phải trảkhi xuất khẩu như được đề cập trong A6 b); b) mọi chi phí phát sinh thêm, bởi vì: (i)người mua không chỉ định người vận chuyển hoặc người khác như dự kiến trong A4,hoặc (ii) người vận chuyển hoặc người được người mua chỉ định như dự kiến trong A4không đưa hàng vào phí của nó, hoặc (iii) người mua đã không đưa ra thông báo phùhợp theo B7, với điều kiện là hàng hóa đã được xác định rõ ràng là hàng hóa hợpđồng; và c) khi áp dụng, tất cả các nghĩa vụ, thuế và các chi phí khác cũng như chi phíthực hiện các thủ tục hải quan phải trả khi nhập khẩu hàng hóa và chi phí vận chuyểnqua bất kỳ quốc gia nào
B7 Thông báo cho người bán
Người mua phải thông báo cho người bán về a) tên của người chuyên chở hoặcngười khác được chỉ định như dự kiến trong A4 trong thời gian đủ để cho phép ngườibán giao hàng theo điều khoản đó; b) khi cần thiết, thời gian đã chọn trong khoảng thờigian đã thỏa thuận giao hàng khi người chuyên chở hoặc người được chỉ định sẽ lấyhàng; c) phương thức vận chuyển sẽ được sử dụng bởi người được chỉ định; và d)điểm nhận hàng trong địa điểm đã nêu
B8 Bằng chứng giao hàng
Người mua phải chấp nhận bằng chứng giao hàng được cung cấp như dự kiến trong A8
B9 Kiểm tra hàng hóa
Người mua phải trả chi phí cho bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng bắt buộc,trừ khi việc kiểm tra đó được ủy quyền bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuấtkhẩu
Trang 28B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải kịp thời tư vấn cho người bán bất kỳ yêu cầu thông tin bảo mậtnào để người bán có thể tuân thủ A10 Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cảcác chi phí và chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong A10 Người mua phải, trongtrường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc cung cấp hỗ trợ để có được cho người bán,theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tin nào, bao gồmthông tin liên quan đến bảo mật, mà người bán cần cho việc vận chuyển và xuất khẩuhàng hóa và vận chuyển qua bất kỳ quốc gia nào
Hình 3: Minh họa về FCA- Incoterms 2010
Trang 29Khi CPT, CIP, CFR hoặc CIF được sử dụng, người bán hoàn thành nghĩa vụgiao hàng khi giao hàng cho người vận chuyển chứ không phải khi hàng đến nơi đến.Quy tắc này có hai điểm quan trọng, bởi vì rủi ro vượt qua và chi phí được chuyển tạinhững nơi khác nhau Các bên nên xác định chính xác nhất có thể trong hợp đồng cảnơi giao hàng, nơi rủi ro chuyển đến người mua và địa điểm đích được đặt tên màngười bán phải ký hợp đồng vận chuyển Nếu một số hãng vận chuyển được sử dụng
để vận chuyển đến điểm đến đã thỏa thuận và các bên không đồng ý về một điểm giaohàng cụ thể, thì vị trí mặc định là rủi ro sẽ xảy ra khi hàng hóa được giao cho hãng vậnchuyển đầu tiên tại một điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và qua đó người muakhông có quyền kiểm soát Nếu các bên muốn chuyển rủi ro ở giai đoạn sau (ví dụ: tạicảng biển hoặc sân bay), họ cần chỉ định điều này trong hợp đồng mua bán
Các bên nên xác định chính xác nhất có thể điểm trong địa điểm đích đã thỏathuận, vì chi phí cho điểm đó là dành cho tài khoản của người bán Người bán nên muahợp đồng vận chuyển phù hợp với sự lựa chọn này một cách chính xác Nếu người bánphải chịu các chi phí theo hợp đồng vận chuyển liên quan đến việc dỡ hàng tại nơi đếnđược chỉ định, người bán không có quyền thu hồi các chi phí đó từ người mua trừ khi
có thỏa thuận khác giữa các bên CPT yêu cầu người bán xóa hàng hóa để xuất khẩu,nếu có Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu, trảbất kỳ thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào
b) Nghĩa vụ người bán
A1 Nghĩa vụ chung của người bán
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợpđồng mua bán và bất kỳ bằng chứng nào khác về sự phù hợp có thể được yêu cầu tronghợp đồng Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong A1-A10 có thể là một hồ sơ hoặc thủtục điện tử tương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ
A2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khác Khi áp dụng, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép xuấtkhẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan cầnthiết cho việc xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua bất kỳ quốc gia nào trước khigiao hàng
A3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Trang 30Hợp đồng vận chuyển: Người bán phải ký hợp đồng hoặc mua một hợp đồngvận chuyển hàng hóa từ điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đếnnơi đến được chỉ định hoặc, nếu được thỏa thuận , bất kỳ điểm nào tại nơi đó Hợpđồng vận chuyển phải được thực hiện theo các điều khoản thông thường với chi phícủa người bán và cung cấp cho việc vận chuyển theo tuyến đường thông thường vàtheo cách thông thường Nếu một điểm cụ thể không được đồng ý hoặc không đượcxác định bằng thực tế, người bán có thể chọn điểm giao hàng và điểm tại địa điểmđược đặt tên phù hợp nhất với mục đích của mình
Hợp đồng bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêucầu, rủi ro và chi phí của người mua (nếu có), với thông tin mà người mua cần để cóđược bảo hiểm
A7 Thông báo cho người mua
Trang 31Người bán phải thông báo cho người mua rằng hàng hóa đã được giao theo A4.Người bán phải cung cấp cho người mua bất kỳ thông báo nào cần thiết để cho phépngười mua thực hiện các biện pháp thông thường cần thiết để cho phép người mua lấyhàng.
A8 Tài liệu giao hàng
Nếu theo thông lệ hoặc theo yêu cầu của người mua, người bán phải cung cấpcho người mua, với chi phí của người bán, với chứng từ vận chuyển thông thường [s]cho việc vận chuyển được ký hợp đồng theo A3 Tài liệu vận chuyển này phải baogồm hàng hóa hợp đồng và được ghi ngày trong khoảng thời gian đã thỏa thuận cho lôhàng Nếu đồng ý hoặc theo thông lệ, tài liệu cũng phải cho phép người mua yêu cầuhàng hóa từ người vận chuyển tại nơi đến được chỉ định và cho phép người mua bánhàng hóa quá cảnh bằng cách chuyển tài liệu cho người mua tiếp theo hoặc bằng cáchthông báo cho vận chuyển Khi một chứng từ vận tải như vậy được phát hành dướidạng có thể thương lượng và trong một số bản gốc, một bộ bản gốc đầy đủ phải đượctrình bày cho người mua
A9 Kiểm tra - đóng gói - đánh dấu
Người bán phải trả chi phí cho các hoạt động kiểm tra đó (chẳng hạn như kiểmtra chất lượng, đo, cân, đếm) cần thiết cho mục đích giao hàng theo A4, cũng như chiphí của bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng được ủy quyền bởi cơ quan có thẩm quyềncủa nước xuất khẩu Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừkhi thông thường đối với thương mại cụ thể để vận chuyển loại hàng hóa được bánkhông đóng gói Người bán có thể đóng gói hàng hóa theo cách phù hợp cho việc vậnchuyển của họ, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán về các yêu cầu đóng gói
cụ thể trước khi hợp đồng mua bán được ký kết Bao bì phải được đánh dấu thích hợp
A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người bán phải, trong trường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc hỗ trợ chongười mua, theo yêu cầu của người mua, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tinnào, bao gồm thông tin liên quan đến bảo mật, người mua cần nhập khẩu hàng hóa và /hoặc để vận chuyển đến đích cuối cùng Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cảcác chi phí và chi phí mà người mua phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong B10
Trang 32c) Nghĩa vụ người mua
B1 Nghĩa vụ chung của người mua
Người mua phải trả giá của hàng hóa theo quy định trong hợp đồng mua bán.Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong B1-B10 có thể là một hồ sơ hoặc thủ tục điện tửtương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ
B2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khácNếu áp dụng, người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép nhậpkhẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan đốivới việc nhập khẩu hàng hóa và cho vận chuyển của họ qua bất kỳ nước nào
B3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán để thựchiện hợp đồng vận chuyển Hợp đồng bảo hiểm Người mua không có nghĩa vụđối với người bán để thực hiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người mua phảicung cấp cho người bán, theo yêu cầu, thông tin cần thiết để có được bảo hiểm.B4 Nhận giao hàng
Người mua phải nhận giao hàng khi chúng đã được giao như dự kiến trong A4
và nhận chúng từ nhà vận chuyển tại địa điểm đích đã nêu
B5 Chuyển giao rủi ro
Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ khi chúngđược giao như dự kiến trong A4 Nếu người mua không thông báo theo B7, họ phảichịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngàyhết hạn của thời hạn đã giao, với điều kiện là hàng hóa đã được xác định rõ ràng là hợpđồng hàng hóa
B6 Phân bổ chi phí
Người mua phải, theo các quy định của A3 phải trả tất cả các chi phí liên quanđến hàng hóa kể từ khi chúng được giao như dự kiến trong A4, trừ khi áp dụng, các chiphí về thủ tục hải quan cần thiết cho xuất khẩu, cũng như tất cả các nghĩa vụ, thuế vàcác khoản phí khác phải trả khi xuất khẩu như được đề cập trong A6 tất cả các chi phí
và phí liên quan đến hàng hóa trong khi quá cảnh cho đến khi họ đến nơi đến đã thỏa
Trang 33thuận, trừ khi các chi phí và phí đó được dành cho tài khoản của người bán theo hợpđồng vận chuyển; chi phí dỡ hàng, trừ khi chi phí đó dành cho tài khoản người bántheo hợp đồng vận chuyển; mọi chi phí phát sinh thêm nếu người mua không thôngbáo theo B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn đã thỏa thuận đểgửi đi, với điều kiện là hàng hóa đã được xác định rõ ràng là hàng hóa hợp đồng; vàkhi áp dụng, tất cả các nghĩa vụ, thuế và các chi phí khác, cũng như chi phí thực hiệncác thủ tục hải quan phải trả khi nhập khẩu hàng hóa và chi phí vận chuyển qua bất kỳquốc gia nào, trừ khi được bao gồm trong chi phí vận chuyển
B7 Thông báo cho người bán
Người mua phải, bất cứ khi nào được quyền xác định thời gian gửi hàng và /hoặc địa điểm đích được đặt tên hoặc điểm nhận hàng trong địa điểm đó, hãy thôngbáo đầy đủ cho người bán
B8 Bằng chứng giao hàng
Người mua phải chấp nhận chứng từ vận chuyển được cung cấp như dự kiến trong A8 nếu nó phù hợp với hợp đồng
B9 Kiểm tra hàng hóa
Người mua phải trả chi phí cho bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng bắt buộc,trừ khi việc kiểm tra đó được ủy quyền bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuấtkhẩu
B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải kịp thời tư vấn cho người bán bất kỳ yêu cầu thông tin bảo mậtnào để người bán có thể tuân thủ A10 Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cảcác chi phí và chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong A10 Người mua phải, trongtrường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc cung cấp hỗ trợ để có được cho người bán,theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tin nào, bao gồmthông tin liên quan đến bảo mật, mà người bán cần cho việc vận chuyển và xuất khẩuhàng hóa và vận chuyển qua bất kỳ nước nào
Trang 34Hình 4: Minh họa về CPT- Incoterms 2010
2.2.1.4 Carriage And Insurance Paid To (CIP)
CIP (tên nơi đến) the Incoterms® 2010 rules
a) Đặc điểm
Quy tắc này có thể được sử dụng bất kể chế độ vận chuyển đã chọn và cũng cóthể được sử dụng khi sử dụng nhiều hơn một chế độ vận chuyển Cước phí và bảohiểm trả tới có nghĩa là người bán giao hàng cho người vận chuyển hoặc người khácđược người bán chỉ định tại một địa điểm đã thỏa thuận (nếu bất kỳ nơi nào được thỏathuận giữa các bên) và người bán phải ký hợp đồng và thanh toán chi phí vận chuyểncần thiết để đưa hàng hóa đến nơi được đặt tên
Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm đối với người mua có nguy cơ mất hoặc
hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển Người mua cần lưu ý rằng theo CIP,người bán chỉ được yêu cầu bảo hiểm ở mức tối thiểu Nếu người mua muốn có thêm
sự bảo vệ bảo hiểm, họ sẽ cần phải đồng ý rõ ràng với người bán hoặc tự mình thựchiện các thỏa thuận bảo hiểm bổ sung Khi CPT, CIP, CFR hoặc CIF được sử dụng,người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng cho người vận chuyển chứkhông phải khi hàng đến nơi đến Quy tắc này có hai điểm quan trọng, bởi vì rủi ro
Trang 35vượt qua và chi phí được chuyển tại những nơi khác nhau Các bên nên xác định chínhxác nhất có thể trong hợp đồng cả địa điểm giao hàng, nơi rủi ro chuyển đến ngườimua và địa điểm đích được đặt tên mà người bán phải ký hợp đồng vận chuyển Nếumột số hãng vận chuyển được sử dụng để vận chuyển đến điểm đến đã thỏa thuận vàcác bên không đồng ý về một điểm giao hàng cụ thể, thì vị trí mặc định là rủi ro sẽ xảy
ra khi hàng hóa được giao cho hãng vận chuyển đầu tiên tại một điểm hoàn toàn dongười bán lựa chọn và qua đó người mua không có quyền kiểm soát Nếu các bênmuốn rủi ro vượt qua ở giai đoạn sau (ví dụ: tại cảng biển hoặc sân bay), họ cần chỉđịnh điều này trong hợp đồng mua bán
Các bên nên xác định chính xác nhất có thể điểm trong địa điểm đích đã thỏathuận, vì chi phí cho điểm đó là dành cho tài khoản của người bán Người bán nên muahợp đồng vận chuyển phù hợp với sự lựa chọn này một cách chính xác Nếu người bánphải chịu các chi phí theo hợp đồng vận chuyển liên quan đến việc dỡ hàng tại nơi đếnđược chỉ định, người bán không có quyền thu hồi các chi phí đó từ người mua trừ khi
có thỏa thuận khác giữa các bên CIP yêu cầu người bán xóa hàng hóa để xuất khẩu,nếu có Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu, trảbất kỳ thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu
và cho phép người mua, hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hànghóa, để yêu cầu trực tiếp từ công ty bảo hiểm Khi người mua yêu cầu, người bán, tùytheo người mua cung cấp bất kỳ thông tin cần thiết nào do người bán yêu cầu, cungcấp bằng chi phí của người mua bất kỳ khoản bồi thường bổ sung nào, nếu có thể muađược, như bảo hiểm được cung cấp bởi các khoản (A) hoặc (B) của Điều khoản vậnchuyển hàng hóa của Viện (LMA / IUA) hoặc bất kỳ điều khoản tương tự nào, và /hoặc bao gồm tuân thủ các Điều khoản của Viện chiến tranh và / hoặc Điều khoản
Trang 36đình công của Viện (LMA / IUA) hoặc bất kỳ điều khoản tương tự nào Bảo hiểm sẽbao gồm, tối thiểu, giá được cung cấp trong hợp đồng cộng thêm 10% (tức là 110%)
và sẽ được tính bằng đơn vị tiền tệ của hợp đồng Bảo hiểm sẽ chi trả cho hàng hóa từđiểm giao hàng được nêu trong A4 và A5 đến ít nhất là nơi đến được chỉ định Ngườibán phải cung cấp cho người mua hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về bảohiểm Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu, rủi ro và chiphí của người mua (nếu có), với thông tin mà người mua cần mua bất kỳ bảo hiểm bổsung nào
c) Nghĩa vụ người mua
B1 to B2, B3(a), và từ B4 đến B10 tương tự như CPT
B3 (b) Hợp đồng bảo hiểm
Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán để thực hiện hợp đồng bảohiểm Tuy nhiên, người mua phải cung cấp cho người bán, theo yêu cầu, với bất kỳthông tin cần thiết nào để người bán mua bất kỳ bảo hiểm bổ sung nào mà người muayêu cầu như dự kiến trong A3 b)
Hình 5: Minh họa về CIP- Incoterms 2010
2.2.1.5 Delivered At Terminal (DAT)
DAT (tên nơi đến) the Incoterms® 2010 rules
a) Đặc điểm
Trang 37Quy tắc này có thể được sử dụng bất kể chế độ vận chuyển đã chọn và cũng cóthể được sử dụng khi sử dụng nhiều hơn một chế độ vận chuyển Giao hàng tại điểmcuối hành trình có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa, một khi được dỡ từphương tiện vận chuyển đến, được đặt tại xử lý của người mua tại một nhà ga có têntại cảng hoặc nơi đến Nhà ga đầu cuối có thể bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có được bảohiểm hay không, chẳng hạn như bến cảng, nhà kho, sân container hoặc đường bộ,đường sắt hoặc nhà ga hàng hóa hàng không Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đếnviệc đưa hàng hóa đến và dỡ chúng tại nhà ga tại cảng hoặc địa điểm đích Các bênnên xác định rõ ràng nhất có thể thiết bị đầu cuối và, nếu có thể, một điểm cụ thể trongthiết bị đầu cuối tại cảng hoặc địa điểm đến đã thỏa thuận, vì các rủi ro đối với điểm
đó là đối với tài khoản của người bán Người bán nên mua một hợp đồng vận chuyểnphù hợp với sự lựa chọn này một cách chính xác Ngoài ra, nếu các bên có ý địnhngười bán chịu rủi ro và chi phí liên quan đến vận chuyển và xử lý hàng hóa từ nhà gađến nơi khác, thì nên sử dụng quy tắc DAP hoặc DDP ĐẠT yêu cầu người bán xóahàng hóa để xuất khẩu, nếu có Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quanhàng hóa nhập khẩu, trả bất kỳ thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quannhập khẩu
b) Nghĩa vụ người bán
A1 Nghĩa vụ chung của người bán Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóađơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kỳ bằng chứng nào khác về sựphù hợp có thể được yêu cầu trong hợp đồng Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trongA1-A10 có thể là một hồ sơ hoặc thủ tục điện tử tương đương nếu được thỏa thuậngiữa các bên hoặc theo thông lệ
A2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khác Nếu áp dụng, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí, bất kỳ giấy phép xuấtkhẩu và ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tục hải quan cần thiếtcho việc xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng
Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm A3: Hợp đồng vận chuyển Người bán phải
ký hợp đồng bằng chi phí riêng của mình để vận chuyển hàng hóa đến nhà ga được đặttên tại cảng hoặc nơi đến Nếu một thiết bị đầu cuối cụ thể không được đồng ý hoặc
Trang 38không được xác định theo thực tế, người bán có thể chọn thiết bị đầu cuối tại cảnghoặc nơi đến phù hợp nhất với mục đích của nó
Hợp đồng bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua để thựchiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêucầu, rủi ro và chi phí của người mua (nếu có), với thông tin mà người mua cần để cóđược bảo hiểm
A4 Giao hàng
Người bán phải dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển đến và sau đó phải giaohàng bằng cách đặt chúng theo ý của người mua tại nhà ga có tên được đề cập trongA3 a) tại cảng hoặc nơi đến vào ngày đã thỏa thuận hoặc trong thời gian thỏa thuận
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải cung cấp cho người mua bất kỳ thông báo nào cần thiết để chophép người mua thực hiện các biện pháp thông thường cần thiết để cho phép ngườimua nhận hàng
A8 Tài liệu giao hàng
Người bán phải cung cấp cho người mua, với chi phí của người bán, với mộttài liệu cho phép người mua nhận giao hàng như dự kiến trong A4 / B4
A9 Kiểm tra - đóng gói - đánh dấu
Người bán phải trả chi phí cho các hoạt động kiểm tra đó (chẳng hạn như kiểmtra chất lượng, đo, cân, đếm) cần thiết cho mục đích giao hàng theo A4, cũng như chi
Trang 39phí của bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng được ủy quyền bởi cơ quan có thẩm quyềncủa nước xuất khẩu Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừkhi thông thường đối với thương mại cụ thể để vận chuyển loại hàng hóa được bánkhông đóng gói Người bán có thể đóng gói hàng hóa theo cách phù hợp cho việc vậnchuyển của họ, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán về các yêu cầu đóng gói
cụ thể trước khi hợp đồng mua bán được ký kết Bao bì phải được đánh dấu thích hợp
A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người bán phải, trong trường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc hỗ trợ chongười mua, theo yêu cầu của người mua, rủi ro và chi phí, bất kỳ tài liệu và thông tinnào, bao gồm thông tin liên quan đến bảo mật, người mua cần nhập khẩu hàng hóa và /hoặc để vận chuyển đến đích cuối cùng Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cảcác chi phí và chi phí mà người mua phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong B10
a) Nghĩa vụ người mua
B1 Nghĩa vụ chung của người
mua Người mua phải trả giá của hàng hóa theo quy định trong hợp đồng muabán Bất kỳ tài liệu nào được đề cập trong B1-B10 có thể là một hồ sơ hoặc thủ tụcđiện tử tương đương nếu được thỏa thuận giữa các bên hoặc theo thông lệ
B2 Giấy phép, ủy quyền, giải phóng mặt bằng an ninh và các thủ tục khác Nếu áp dụng, người mua phải có được, bằng rủi ro và chi phí của mình, bất kỳgiấy phép nhập khẩu hoặc ủy quyền chính thức nào khác và thực hiện tất cả các thủ tụchải quan đối với việc nhập khẩu hàng hóa
B3 Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm
Hợp đồng vận chuyển: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán đểthực hiện hợp đồng vận chuyển Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụđối với người bán để thực hiện hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người mua phải cungcấp cho người bán, theo yêu cầu, thông tin cần thiết để có được bảo hiểm
B4 Nhận giao hàng
Người mua phải nhận giao hàng khi chúng đã được giao như dự kiến trong A4B5 Chuyển giao rủi ro
Trang 40Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ khi chúngđược giao như dự kiến trong A4 Nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ của mìnhtheo B2, thì nó phải chịu mọi rủi ro dẫn đến mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa; hoặcngười mua không thông báo theo B7, sau đó họ chịu mọi rủi ro mất hoặc hư hỏng hànghóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn đã giao, với điều kiện làhàng hóa đã được xác định rõ ràng như hàng hóa hợp đồng.
B6 Phân bổ chi phí
Người mua phải trả tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi chúngđược giao như dự kiến trong A4; mọi chi phí phát sinh thêm của người bán nếu ngườimua không thực hiện nghĩa vụ của mình theo B2, hoặc đưa ra thông báo theo B7, vớiđiều kiện là hàng hóa đã được xác định rõ ràng là hàng hóa hợp đồng; và khi áp dụng,các chi phí về thủ tục hải quan cũng như tất cả các nghĩa vụ, thuế và các khoản phíkhác phải trả khi nhập khẩu hàng hóa
B7 Thông báo cho người bán
Người mua phải, bất cứ khi nào được quyền xác định thời gian trong khoảngthời gian đã thỏa thuận và / hoặc điểm nhận hàng tại nhà ga được nêu tên, hãy thôngbáo đầy đủ cho người bán
B8 Bằng chứng giao hàng
Người mua TThe phải chấp nhận chứng từ giao hàng được cung cấp như dựkiến trong A8
B9 Kiểm tra hàng hóa
Người mua phải trả chi phí cho bất kỳ kiểm tra trước khi giao hàng bắt buộc,trừ khi việc kiểm tra đó được ủy quyền bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuấtkhẩu
B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải kịp thời tư vấn cho người bán bất kỳ yêu cầu thông tin bảo mậtnào để người bán có thể tuân thủ A10 Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cảcác chi phí và chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp hoặc cung cấp hỗtrợ trong việc lấy tài liệu và thông tin như được nêu trong A10 Người mua phải, trongtrường hợp áp dụng kịp thời, cung cấp hoặc cung cấp hỗ trợ để có được cho người bán,