Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Trang 1HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH, THƯƠNG
MẠI
Trang 21 Khái niệm HĐ (Đ385 BLDS 2015)
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Trang 4HĐ KINH TẾ/THƯƠNG MẠI/KINH DOANH
• Chủ thể
• Mục đích
• Hình thức
Trang 6HĐ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây
gọi là HĐPPP) là HĐ được ký kết giữa CQ NN có thẩm quyền và nhà đầu tư, DN dự án để thực hiện dự
án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật Đầu tư 2014
HĐ hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là HĐ BCC) là
HĐ được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác KD phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức KT.
(Điều 3 Luật Đầu tư 2014)
Trang 72.3 Căn cứ khác (Điều 402 BLDS 2015)
HĐ vì lợi ích của người thứ ba là HĐ mà các bên giao kết
HĐ đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;
HĐ có điều kiện là HĐ mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
Trang 8• Căn cứ vào chủ thể có nghĩa vụ: HĐ đơn vụ
Trang 9* Căn cứ vào tính chất của HĐ: HĐ chính và
Trang 103 ĐIỀU KIỆN ĐỂ HĐ CÓ GIÁ TRỊ PHÁP
LÝ
Trang 11Điều kiện có hiệu lực của GD DS
(Điều 117 BLDS 2015)
a) Chủ thể có năng lực PL DS, năng lực hành vi DS phù hợp với
GD DS được xác lập;
b) Chủ thể tham gia GD DS hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của GD DS không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức XH
2 Hình thức của GD DS là điều kiện có hiệu lực của GD DS trong trường hợp luật có quy định
Trang 12• Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành
vi nhất định.
• Đạo đức XH là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống XH, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
(Điều 123 BLDS 2015)
Trang 13- Có thẩm quyền đại diện (đại diện theo pháp
luật và theo ủy quyền)
- Có năng lực hành vi dân sự
Chủ thể
Trang 14Đại diện theo PL là đại diện theo QĐ của CQ NN có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của PL.
(Điều 135 BLDS 2015)
Trang 15Người đại diện theo PL của DN là cá nhân đại diện cho DN thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của DN, đại diện cho DN với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, TA và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của PL.
(Khoản 1 Điều 13 LDN 2014)
Trang 16Người đại diện theo PL của TCTD
Được quy định tại Điều lệ của TCTD & phải là một trong những người sau đây:
a) Chủ tịch HĐQT hoặc Chủ tịch HĐTV của TCTD;
b) TGĐ (Giám đốc) của TCTD
- Người đại diện theo PL của TCTD phải cư trú tại VN, trường hợp vắng mặt ở VN phải ủy quyền bằng VB cho người khác là người quản lý, người điều hành của TCTD đang cư trú tại VN
để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình
(Đ12 Luật các TCTD 2010)
Trang 17Đại diện theo ủy quyền
Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch DS.
(Điều 138 BLDS 2015)
Trang 18Người đại diện theo ủy quyền của DN
Trường hợp DN chỉ có một người đại diện theo PL thì người
đó phải cư trú ở VN và phải ủy quyền bằng VB cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam Trường hợp này, người đại diện theo PL vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền
(Khoản 3 Điều 13 LDN 2014)
Trang 19….
Trang 20Mua bán hàng hóa QT phải được thực hiện trên cơ sở
HĐ bằng VB hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
(Khoản 2 Điều 27 LTM 2005)
Trang 21Các giao dịch bảo đảm sau đây phải đăng ký:
Trang 22Hình thức bổ sung
• VB phụ lục HĐ
• VB bổ sung HĐ
Trang 23- Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục HĐ có điều khoản trái với điều khoản trong HĐ: coi như điều khoản đó trong HĐ
đã được sửa đổi
Trang 24b Nội dung hợp đồng
• Quyền của các bên tham gia HĐ
• Nghĩa vụ của các bên tham gia HĐ
Trang 25Nội dung
Thỏa thuận giao kết HĐ về những nội dung không trái PL, đạo đức XH
Trang 26Nội dung HĐ: các điều khoản
• Điều khoản chủ yếu
• Điều khoản thường lệ
• Điều khoản tùy nghi
Trang 27Điều khoản chủ yếu
Là điều khoản có ý nghĩa hình thành nên loại hợp đồng cụ thể
Trang 28Điều khoản thường lệ
Là điều khoản mà đã được PL quy định
Trang 29Điều khoản tùy nghi
Là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi chưa có hoặc đã có quy định của
NN nhưng không trái với quy định của PL.
Trang 30Hợp đồng theo mẫu
(Khoản 1 Điều 405 BLDS 2015)
HĐ theo mẫu là HĐ gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung HĐ theo mẫu
mà bên đề nghị đã đưa ra.
Trang 31Giải thích HĐ
(Điều 404 BLDS 2015)
1 Không chỉ dựa vào ngôn từ của HĐ mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện HĐ.
2 Thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của HĐ.
3 Thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết HĐ.
4 Các điều khoản trong HĐ phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung HĐ.
5 Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong HĐ thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
6 Trường hợp bên soạn thảo đưa vào HĐ nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích HĐ phải theo hướng có lợi cho bên kia.
Trang 324 Hợp đồng vô hiệu:
Giao dịch DS có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức XH thì vô hiệu
Giao dịch DS không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này
có quy định khác.
Trang 33Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu
1 GDDS vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
DS của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2 Khi GDDS vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3 Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4 Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
(Điều 131 BLDS 2015)
Trang 34CÁC LOẠI HĐ VÔ HIỆU
1 Vô hiệu do vi phạm điều cấm của PL, trái đạo đức XH (Đ123)
2 Vô hiệu do giả tạo (Đ124)
3 Vô hiệu do người chưa thành niên, mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi thực hiện (Đ125)
4 Vô hiệu do nhầm lẫn (Đ126)
5 Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Đ127)
6 Vô hiệu do người xác lập không nhận thức & làm chủ được hành vi của mình (Đ128)
7 Vô hiệu do vi phạm hình thức (Đ129)
8 Vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được (Đ408)
9 Vô hiệu từng phần (Đ130)& toàn bộ
10.Vô hiệu do người xác lập, thực hiện không có thẩm quyền đại diện, vượt quá thẩm quyền đại diện
Trang 35• Các lý do vô hiệu khác theo quy định của luật phá sản
Trang 36Giao dịch DS vô hiệu từng phần
Giao dịch DS vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch
Trang 37 Phương thức trực tiếp
Phương thức gián tiếp
5 Phương thức giao kết HĐ:
Trang 39Chấp nhận đề nghị giao kết HĐ
Chấp nhận đề nghị giao kết HĐ là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn
bộ nội dung của đề nghị.
(Khoản 1 Điều 393 BLDS 2015)
Trang 40Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết
HĐ nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới
(Điều 392 LDS 2015)
Trang 41Thời điểm giao kết HĐ
1 HĐ được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao
kết.
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao
kết HĐ trong một thời hạn thì thời điểm giao kết HĐ là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3 Thời điểm giao kết HĐ bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận
về nội dung của HĐ.
4 Thời điểm giao kết HĐ bằng VB là thời điểm bên sau cùng ký vào VB
hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên VB.
Trường hợp HĐ giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng
VB thì thời điểm giao kết HĐ được xác định theo khoản 3 Điều này.
(Điều 400 BLDS 2015)
Trang 426 THỰC HIỆN, ĐÌNH CHỈ, THANH
LÝ, HỦY BỎ, CHẤM DỨT HĐ
a Thực hiện HĐKT:
- Nguyên tắc thực hiện
- Các biện pháp bảo đảm thực
hiện HĐ
- Miễn trách nhiệm
- Chế tài
Trang 43Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật DS
(Điều 3 BLDS 2015)
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ DS của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ DS của mình một cách thiện chí, trung thực
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ DS không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Trang 44Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Trang 45Các trường hợp miễn trách nhiệm đối
với hành vi vi phạm
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện QĐ của cơ quan quản lý NN có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết HĐ
(Điều 294 LTM 2005)
Trang 46Các loại chế tài trong TM
(Điều 292 LTM 2005)
Trang 47Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện HĐ, đình chỉ thực hiện HĐ hoặc hủy
bỏ HĐ đối với vi phạm không cơ bản.
(Điều 293 LTM 2005)
Trang 48Vi phạm cơ bản là sự vi phạm HĐ của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết HĐ.
(Điều 3 LTM 2005)
Trang 49Thoả thuận phạt vi phạm
1 Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong HĐ, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2 Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
(Điều 418 BLDS 2015)
Trang 50Phạt vi phạm
+ Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm HĐ nếu trong HĐ có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều
294 của luật này (Đ300 LTM 2005)
+ Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ HĐ hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong HĐ, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của luật này (Đ LTM 2005)
Trang 51Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong
trường hợp kết quả giám định sai
1 Trường hợp thương nhân KD DV giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao DV giám định.
2 Trường hợp thương nhân KD DV giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định
(Điều 266 LTM 2005)
Trang 521 Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm HĐ gây ra cho bên
(Điều 302 LTM 2005)
Bồi thường thiệt hại
Trang 53Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các các yếu tố sau đây:
Trang 54Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trang 55Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và
chế tài bồi thường thiệt hại
1 Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp luật này có quy định khác
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi
phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp
luật này có quy định khác.
(Điều 307 LTM 2005)
Trang 56b Đình chỉ thực hiện Hợp
Đồng
Đình chỉ thực hiện HĐ là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ HĐ thuộc mộ trong các trường hợp sai đây:
1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ HĐ;
2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ
(Điều 310 LTM 2005)
Trang 57c Thanh lý Hợp Đồng
- Là hành vi của các chủ thể HĐ
nhằm kết thúc 1 quan hệ HĐ
- Mục đích: nhằm xác định rõ mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong HĐ của các bên, các khoản thuộc trách nhiệm TS, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ HĐ (nếu có) do phải thanh lý trước khi HĐ hết hiệu lực.
Trang 58b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ HĐ;
c) Trường hợp khác do luật quy định
(Điều 423 BLDS 2015)
Trang 59e Các trường hợp chấm dứt HĐ (Đ422
BLDS 2015):
1 HĐ đã được hoàn thành;
2 Theo thoả thuận của các bên;
3 Cá nhân giao kết HĐ chết, pháp nhân giao kết HĐ chấm dứt tồn tại mà HĐ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
4 HĐ bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5 HĐ không thể thực hiện được do đối tượng của HĐ không
còn;
6 HĐ chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
7 Trường hợp khác do luật quy định
Trang 60II HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA:
Trang 611 Khái niệm:
Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình
thành trong tương lai
b) Những vật gắn liền với đất đai
( Khoản 2 Điều 3 LTM 2005)
Trang 62Mua bán hàng hóa
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
(Mục 8 Điều 3 Luật TM 2005)
Trang 632 Các loại mua bán hàng hóa
• Mua bán hàng hóa trong nước
• Mua bán hàng hóa quốc tế: Điều 27-Điều
33 LTM 2005
Trang 64Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
(Khoản 1 Điều 27 LTM 2005)
Trang 653 Đối tượng
Hàng hóa được phép lưu thông: Điều 25-26 Luật
TM 2005
Trang 66(Điều 24 Luật TM 2005)