HIỆP ƯỚC CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT) ................................ 4 2.1 Giới thiệu về GATT.................................................................................................... 4 2.1.1 Mục tiêu ................................................................................................................. 4 2.1.2 Các vòng đàm phán ............................................................................................... 4 2.2 Chức năng và nguyên tắc ......................................................................................... 5 2.2.1 Chức năng ............................................................................................................. 5 2.2.2 Nguyên tắc............................................................................................................. 6 2.3 Cơ cấu hoạt động...................................................................................................... 6 2.3.1 Các cơ quan hoạch định và thực hiện chính sách.................................................. 6 2.3.2 Ngân sách..............................................................................................................HIỆP ƯỚC CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT) ................................ 4 2.1 Giới thiệu về GATT.................................................................................................... 4 2.1.1 Mục tiêu ................................................................................................................. 4 2.1.2 Các vòng đàm phán ............................................................................................... 4 2.2 Chức năng và nguyên tắc ......................................................................................... 5 2.2.1 Chức năng ............................................................................................................. 5 2.2.2 Nguyên tắc............................................................................................................. 6 2.3 Cơ cấu hoạt động...................................................................................................... 6 2.3.1 Các cơ quan hoạch định và thực hiện chính sách.................................................. 6 2.3.2 Ngân sách..............................................................................................................
Trang 1CÁC HIỆP ĐỊNH CƠ BẢN CỦA WTO LUẬT TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 21
MỤC LỤC
1 TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI-WTO 3
1.1 Giới thiệu về WTO 3
1.2 Nguyên tắc của WTO 3
2 HIỆP ƯỚC CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT) 4
2.1 Giới thiệu về GATT 4
2.1.1 Mục tiêu 4
2.1.2 Các vòng đàm phán 4
2.2 Chức năng và nguyên tắc 5
2.2.1 Chức năng 5
2.2.2 Nguyên tắc 6
2.3 Cơ cấu hoạt động 6
2.3.1 Các cơ quan hoạch định và thực hiện chính sách 6
2.3.2 Ngân sách 7
2.4 Ưu đãi với các nước đang phát triển 7
2.4.1 Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) 7
2.4.2 Chính sách khác 8
3 HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ (GATS) 8
3.1 Giới thiệu về GATS 8
3.2 Nội dung 8
3.2.1 Những loại dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của GATS 8
3.2.2 Các nghĩa vụ chung của các nước thành viên 9
3.2.3 Nghĩa vụ riêng của mỗi nước trong Biểu cam kết riêng về dịch vụ 10
4 HIỆP ĐỊNH VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ (TRIPS) 11
Trang 32
4.1 Đối tượng bảo hộ sở hữu trí tuệ 11
4.2 Nội dung chính về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 11
4.2.1 Các tiêu chuẩn liên quan đến khả năng đạt được, phạm vi và sử dụng quyền sở hữu trí tuệ 11
4.2.2 Thực thi quyền sỡ hữu trí tuệ 17
5 HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐẦU TƯ (TRIMS) 19
5.1 Hoàn cảnh ra đời của hiệp định TRIMs 19
5.2 Mục đích của hiệp định TRIMs 20
5.3 Nội dung chính của hiệp định TRIMs 21
6 HIỆP ĐỊNH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ 22
6.1 Định nghĩa bán phá giá 22
6.2 Giới thiệu chung về Hiệp định chống bán phá giá 23
6.3 Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá 23
6.4 Vụ kiện chống bán phá giá 24
6.4.1 Điều kiện khởi kiện bán phá giá 24
6.4.2 Quy trình khởi kiện 25
6.4.3 Thuế chống bán phá giá 26
7 HIỆP ĐỊNH VỀ CHỐNG TRỢ CẤP XUẤT KHẨU (SCM) 27
8 HIỆP ĐỊNH VỀ TỰ VỆ THƯƠNG MẠI (SG) 30
9 HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC RÀO CẢN KĨ THUẬT VỚI THƯƠNG MẠI (TBT) 31
9.1 Giới thiệu về TBT 31
9.2 Nội dung 31
9.2.1 Phân biệt rào cản 31
9.2.2 Quy định 32
9.2.3 Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế 33
Trang 43
1.1 Giới thiệu về WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization - WTO), được thành lập ngày
15/41994 tại Ma rốc, xuất phát từ tổ chức Hiệp định chung về thuế quan và thương mại-GATT, chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/1995, có trụ sở tại Genève, Thụy Sĩ Đây là tổ chức quốc tế
có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại Tính đến ngày 26 tháng 10 năm 2015, WTO có 161 thành viên WTO có hai chức năng chính: vừa là diễn đàn đàm phán về thương mại, vừa giải quyết tranh chấp về thương mại Về đàm phán, phần lớn các quyết định của WTO đều dựa trên cơ sở đàm phán và đồng thuận Mỗi thành viên của WTO có một phiếu bầu có giá trị ngang nhau Về giải quyết tranh chấp, thông qua hội đồng dàn xếp tranh chấp, WTO có quyền ban hành biện pháp trừng phạt đối với thành viên không tuân theo luật lệ Ngoài ra, WTO còn có chức năng quản lý thực hiện các hiệp định của tổ chức, giám sát các chính sách thương mại của các nước thành viên, trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển và hợp tác với các tổ chức quốc tế khác
1.2 Nguyên tắc của WTO
WTO ban hành năm nguyên tắc, giúp vận hành tốt tổ chức, đảm bảo quyền lợi của các quốc gia thành viên:
i Nguyên tắc thứ nhất, không có sự phân biệt đối xử giữa các quốc gia Điều này được thể
hiện rõ qua hai nguyên tắc cụ thể là đãi ngộ quốc gia và đãi ngộ tối huệ quốc.Đãi ngộ quốc gia là việc không được đối xử với hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng như những người kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ đó kém hơn mức độ đãi ngộ dành cho các đối tượng tương tự trong nước Đãi ngộ tối huệ quốc quy định: Các ưu đãi thương mại của một thành viên dành cho một thành viên khác cũng phải được áp dụng cho tất cả các thành viên trong WTO
ii Nguyên tắc thứ hai, tự do mậu dịch hơn nữa Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá
thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấy phép ) Điều này sẽ được thực hiện dần dần thông qua các đàm phán Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, mở cửa thị trường, do trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tế trước sức
ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do mở cửa thị trường là khác nhau Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện
Trang 54
iii Nguyên tắc thứ ba đề cập đến tính dự đoán thông qua cam kết, ràng buộc, ổn định và
minh bạch Ðây là nguyên tắc quan trọng của WTO, qui định rằng các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo trước được về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài, để họ chắc rằng hàng rào thuế quan, phi thuế quan của một nước sẽ không bị tăng hay thay đổi một cách tuỳ tiện
iv Nguyên tắc thứ tư, các quốc gia thành viên của WTO phải thiết lập môi trường cạnh tranh
bình đẳng cho thương mại WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác
v Nguyên tắc thứ năm, WTO sẽ dành những ưu đãi và thuận lợi hơn cho các nước đang
phát triển trong khuôn khổ các chỉ định của WTO WTO đã đưa ra nguyên tắc này nhằm khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế ở các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi bằng cách dành cho những nước này những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt để đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của các nước này vào hệ thống thương mại quốc tế Ðể thực hiện nguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát triển, các nước
có nền kinh tế đang chuyển đổi những linh hoạt và ưu đãi nhất định trong việc thực hiện các hiệp định của WTO Chẳng hạn, WTO cho phép các nước này một số quyền và không phải thực hiện một số quyền cũng như một số nghĩa vụ hoặc cho phép các nước này một thời gian linh động hơn trong việc thực hiện các hiệp định của WTO, cụ thể là thời gian quá
độ thực hiện dài hơn để các nước này điều chỉnh chính sách của mình Ngoài ra, WTO cũng quyết định các nước kém phát triển được hưởng những hỗ trợ kỹ thuật ngày một nhiều hơn
2.1 Giới thiệu về GATT
2.1.1 Mục tiêu
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (tiếng Anh: General Agreement on Tariffs and
Trade, viết tắt là GATT) là một hiệp ước được ký kết vào năm 1947, có hiệu lực từ
năm 1948 nhằm điều hòa chính sách thuế quan giữa các nước ký kết
2.1.2 Các vòng đàm phán
Kể từ khi GATT được thành lập vào năm 1948, các nước tham gia GATT đã cùng nhau tiến hành nhiều đợt đàm phán để ký kết thêm những thỏa thuận thương mại mới Mỗi đợt đàm phán như vậy được gọi là một "vòng đàm phán." Nhìn chung, những thỏa thuận thương mại trong các vòng đàm phán đó ràng buộc các nước ký kết phải tiến hành giảm thuế xuất, nhập khẩu cũng như giảm bớt các hàng rào thương mại phi thuế khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
Trang 6quả liên quan đến việc giảm thuế, đề ra chiến lược cho chính sách của GATT đối với các nước đang phát triển, nâng cao vị thế của họ với tư cách là những thành viên tham gia GATT
thuế Được đặt tên theo Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C Douglas Dillon
thuế, nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ không đàm phán giảm thuế cho từng loại hàng hóa một như các vòng trước Hiệp định chống bán phá giá được ký kết (nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn)
thuế cũng như giảm thuế đối với các sản phẩm chế tạo Tăng cường và mở rộng hệ thống thương mại đa phương
là: thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT; giảm thuế và các biện pháp trợ cấp xuất khẩu; giảm hạn ngạch và các hạn chế nhập khẩu khác trong vòng
20 năm; ký kết Hiệp định về Bảo hộ Quyền sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS); mở rộng phạm vi áp dụng của luật thương mại quốc tế sang lĩnh vực dịch vụ thông qua Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS); dỡ bỏ hạn chế đối với đầu tư nước ngoài
Tính đến tháng 7/1994, GATT có 123 nước thành viên, chiếm khoảng 90% tổng kim ngạch thương mại thế giới Từ 1/1/1995, WTO đã thay thế cho GATT, với 123 nước thành viên và 25 nước nộp đơn xin gia nhập
2.2 Chức năng và nguyên tắc
2.2.1 Chức năng
GATT có những chức năng cơ bản như sau:
Trang 7GATT gồm 4 phần và 38 điều, nội dung có thể tóm gọn trong các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thương mại, hay là đối xử tối huệ quốc (Most
Favored Nation): Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quy định các nước thành viên dành cho nhau
ưu đãi tối huệ quốc về thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong thương mại Nguyên tắc này có hai ngoại lệ là:
Các nước tham gia các khối mậu dịch tự do hay liên minh thuế quan khu vực như EU, NAFTA, AFTA… có quyền áp dụng với nhau một biểu thuế, một hàng rào phi quan thuế riêng
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được các nước phát triển dành cho Hệ thống
ưu đãi phổ cập (GSP) với thuế suất thấp hơn thuế suất tối huệ quốc
Nguyên tắc có đi có lại: Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khẩu,
bỏ bớt các quy định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng
bộ tương tự
Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước thành viên không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan, thừa nhận quyền đánh thuế chống phá giá và chống trợ cấp xuất khẩu
Nguyên tắc khước từ một số nghĩa vụ của GATT: Cho phép mỗi thành viên có quyền áp dụng biện pháp cấp thiết (như hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về quan thuế) để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước đang bị thương tổn, hoặc do khó khăn về cán cân thanh toán
Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hoá của các nước đang phát triển: Ngoài hệ thống GSP, còn có các ưu đãi về tiếp cận thị trường, hoặc ít bị ràng buộc bởi nguyên tắc có đi có lại
2.3 Cơ cấu hoạt động
2.3.1 Các cơ quan hoạch định và thực hiện chính sách
Gồm các cơ quan sau đây:
Khoá họp hàng năm của các thành viên: Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của GATT, xem xét và thông qua tất cả những vấn đề có liên quan tới Hiệp định, như chính sách thương mại của các nước thành viên hay phê duyệt ngân sách Khi cần thiết, GATT có thể triệu tập hội nghị đặc biệt của các nước thành viên Phần lớn các quyết định của Khoá họp
Trang 87
được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) Một số trường hợp đặc biệt có
bỏ phiếu (mỗi nước 1 phiếu) theo đa số thường hoặc 2/3, tuỳ từng vấn đề
Hội đồng đại diện: Hội đồng có nhiệm vụ giải quyết những vấn đề nảy sinh giữa hai Khoá họp hàng năm, chuẩn bị cho Khoá họp, chỉ đạo công việc của các Uỷ ban, các tổ công tác Hội đồng họp 8 – 9 lần trong một năm
Các Uỷ ban, các Tổ công tác: Các Uỷ ban, Tổ công tác giải quyết các vấn đề cụ thể Đáng chú ý và Uỷ ban Thương mại và phát triển tập trung giải quyết những quan tâm của các nước đang phát triển
Ban Thư ký GATT: Ban Thư ký gồm 9 vụ với tổng số 400 người, đứng đầu là Tổng Thư ký, đóng trụ sở tại Geneva Ban Thư ký chuẩn bị và phục vụ cho các Khoá họp hàng năm, các hội nghị, các cuộc họp, thương lượng hay thảo luận, gửi các văn kiện, tài liệu, công trình nghiên cứu, thông báo…cho các nước thành viên
2.3.2 Ngân sách
Ngân sách hàng năm của GATT khoảng 75 triệu Franc Thụy Sĩ (trên 50 triệu USD), do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới Mức đóng góp tối thiểu là 72.500 Franc Thuỵ Sĩ (khoảng 50.000 USD)
2.4 Ưu đãi với các nước đang phát triển
2.4.1 Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)
Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP (Generalized Systems of Prefrences) là kết quả của cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD) Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuát khẩu từ các nước đang phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử
Hệ thống GSP là một hệ thống mà theo đó các nước phát triển, được gọi là các nước cho hưởng, cho các nước đang phát triển, đựơc gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế Chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển
Trên cơ sở hệ thống GSP, mỗi quốc gia xây dựng một chế độ GSP cho riêng mình với những nội dung, qui định, mức ưu đãi khác nhau tuy nhiên mục tiêu của GSP vẫn được đảm bảo
Chế độ GSP được các cơ quan lập pháp của các nước cho hưởng ưu đãi ban hành thành các văn bản pháp luật có hiệu lực cho từng thời kỳ nhất định có thể là 1 năm, 10 năm hoặc vài ba chục năm Thí dụ năm 1971 Nhật bản hành chế độ GSP của mình đến 31/3/2001 Năm 1971 EU
và 1976 Mỹ công bố chế độ GSP của họ có hiệu lực trong 10 năm sau và khi hết hạn họ lại công
bố cho 10 năm tiếp theo
Trang 9 Công bố những loại hàng hoá nào được hưởng ưu đãi, hàng hoá nào không được hưởng
ưu đãi, hàng hoá nào thuộc diện ưu đãi có điều kiện hạn chế
Những nước được hưởng ưu đãi
Mức độ ưu đãi so với thuế xuất trong chế độ tối huệ quốc (MFN)
Các tiêu chuẩn xuất xứ phải tuân thủ để được hưởng GSP của nước giành cho ưu đãi
Thông thường trong các biểu thuế nhập khẩu của các nước giành ưu đãi có quy định rõ từng loại thuế xuất áp dụng cho từng mặt hàng có gắm mã số HS Đây là hệ thống mã và phân loại hàng hóa hài hoà của Uỷ ban hợp tác Hải quan thông qua ngày 14/6/1983 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1988 (hệ số HS: Harmonized Commodity Disciption and Coding System – gọi tắt là hệ thống hài hoà Harmonized System – HS)
2.4.2 Chính sách khác
Ngoài GSP, các nước đang phát triển còn được hưởng các ưu đãi về tiếp cận thị trường, hoặc ít bị ràng buộc bởi nguyên tắc có đi có lại
3.1 Giới thiệu về GATS
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (tiếng Anh: General Agreement on Trade
in Services, viết tắt là GATS) là một hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Hiệp
định được ký kết sau khi kết thúc Vòng đàm phán Uruguay và bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 Hiệp định được thiết lập nhằm mở rộng phạm vi điều chỉnh của hệ thống thương mại đa phương sang lĩnh vực dịch vụ chứ không chỉ điều chỉnh một mình lĩnh vực thương mại hàng hóa như trước đó
3.2 Nội dung
Tất cả các thành viên của WTO đều tham gia GATS Các nguyên tắc cơ bản của WTO về đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia cũng đều áp dụng với GATS
3.2.1 Những loại dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của GATS
GATS điều chỉnh tất cả các loại dịch vụ trừ:
Trang 109
Các dịch vụ của Chính phủ (ví dụ các chương trình an sinh xã hội và các dịch vụ công khác như y tế, giáo dục… được cung cấp dựa trên các điều kiện phi thị trường) Những dịch vụ này được cung cấp không trên cơ sở thương mại và không cạnh tranh với các nhà cung cấp dịch vụ khác
Một số dịch vụ thuộc lĩnh vực vận tải hàng không (ví dụ quyền lưu không và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến quyền lưu không)
Tuy nhiên GATS lại không có định nghĩa chính thức về dịch vụ GATS cũng không có quy định chính thức về cách thức phân loại dịch vụ Tuy nhiên, Ban Thư ký của WTO đã chia các hoạt động dịch vụ thành 12 ngành là: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ thông tin, dịch vụ xây dựng, dịch vụ phân phối, dịch vụ giáo dục, dịch vụ môi trường, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn hóa- giải trí- thể thao, dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác
i GATS công nhận quyền của Chính phủ các nước thành viên trong việc quản lý, điều tiết
việc cung cấp dịch vụ nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách của mình GATS cũng không can thiệp vào mục tiêu chính sách của mỗi nước
Vì vậy chính sách thương mại dịch vụ của mỗi nước vẫn do Chính phủ nước đó quyết định Các doanh nghiệp thực hiện thương mại dịch vụ ở đâu vẫn phải tuân thủ quy định nội địa ở
đó
Tuy nhiên, GATS đưa ra một hệ thống các nguyên tắc chung mà các nước thành viên WTO đều phải tuân thủ, qua đó có thể đảm bảo rằng các quy định về dịch vụ ở các nước này được quản lý, thực hiện một cách hợp lý, khách quan, công bằng và không tạo ra các rào cản không cần thiết đối với thương mại
Do đó, doanh nghiệp có thể so sánh các chính sách, quy định về thương mại dịch vụ nội địa liên quan với các nguyên tắc chung của GATS để phát triển các trường hợp chính phủ một nước không tuân thủ GATS, từ đó có hình thức khiếu nại, khiếu kiện phù hợp để bảo vệ quyền lợi của mình
ii Khi tham gia WTO, trong lĩnh vực dịch vụ, các nước thành viên phải tuân thủ 02 nhóm nghĩa
3.2.2 Các nghĩa vụ chung của các nước thành viên
1 Nghĩa vụ đối xử tối huệ quốc (MFN): Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi thành viên không được
phân biệt đối xử giữa các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ đến từ các nước thành viên khác nhau
Tuy nhiên, nguyên tắc MFN này có một số ngoại lệ sau:
Theo cam kết riêng của từng nước trong WTO: đây là trường hợp nước gia nhập thành công trong đàm phán miễn thực hiện nghĩa vụ này trong một số dịch vụ hoặc trường hợp
cụ thể trong một số năm
Theo các thoả thuận khu vực hoặc các Hiệp định thương mại tự do: các cam kết trong những Văn kiện này được ưu tiên áp dụng (và do đó các nước thành viên những Thoả
Trang 1110
thuận hay Hiệp định này có thể cho nhau hưởng đối xử ưu đãi ở mức cao hơn so với các nước thành viên WTO không tham gia Thoả thuận hay Hiệp định này)
2 Nghĩa vụ minh bạch hóa: Mỗi nước thành viên phải công khai các quy định của mình
trong lĩnh vực dịch vụ và phải thiết lập các Điểm hỏi đáp để cung cấp thông tin liên quan
cho các nước thành viên khác cũng như các doanh nghiệp của các nước đó;
3 Các nghĩa vụ liên quan đến doanh nghiệp dịch vụ độc quyền: GATS quy định các
nước thành viên phải thiết lập các thủ tục hành chính và các nguyên tắc tố tụng minh bạch, khách quan đối với hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ độc quyền (để đảm bảo rằng các doanh nghiệp này không lạm dụng vị trí độc quyền)
Liên quan đến lĩnh vực viễn thông, WTO quy định các nước thành viên có nghĩa vụ:
Ban hành các quy định để đảm bảo các doanh nghiệp dịch vụ độc quyền phải đối xử bình đẳng đối với mọi khách hàng, kể cả khách hàng trong nước và khách hàng ngoài nước;
Ban hành và thực thi các thủ tục hành chính để đảm bảo kiểm soát việc thực hiện
nghĩa vụ này của các doanh nghiệp
3.2.3 Nghĩa vụ riêng của mỗi nước trong Biểu cam kết riêng về dịch vụ
i Cam kết về mức độ mở cửa thị trường:
Thực chất nội dung mỗi cam kết mở cửa thị trường trong từng phân ngành dịch vụ bao
gồm các điều kiện có tính ràng buộc, hạn chế đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài ở mức
độ khác nhau
ii Cam kết mở cửa một ngành hay phân ngành dịch vụ thường bao gồm một hoặc một số điều kiện về:
1 Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ;
2 Giá trị của các hoạt động dịch vụ được thực hiện;
3 Số lượng các hoạt động dịch vụ được thực hiện;
4 Số lượng nhân viên;
5 Hình thức pháp lý của nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ chỉ được tham gia thị trường dưới hình thức công ty cổ phần…);
6 Mức độ góp vốn trong liên doanh
Ví dụ: Đối với dịch vụ sản xuất phim, cam kết về mở cửa thị trường của Việt Nam liên quan đến phương thức hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài bao gồm các điều kiện sau:
Chỉ được tham gia thị trường Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam; và
Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh
iii Cam kết về đối xử quốc gia:
Căn cứ vào các nghĩa vụ chung và các cam kết cụ thể này, các Thành viên sẽ ban hành
các quy định nội địa cụ thể cho từng ngành/phân ngành dịch vụ đã cam kết Với những ngành chưa có cam kết thì các Thành viên được tự do đưa ra quy định về bất kỳ hạn chế hay điều
Trang 121 Trong thương mại hàng hoá, các nước thành viên WTO đã đạt được thoả thuận NT
cho hầu hết các loại hàng hoá về thuế, phí, các quy định, điều kiện thương mại… Vì
vậy, nguyên tắc NT trong thương mại hàng hoá được thực hiện hầu nhưở mức tuyệt đối
2 Đối với thương mại dịch vụ, mức độ cam kết mở cửa còn dè dạt và có nhiều hạn chế trong từng ngành, phân ngành dịch vụ đối với từng nước thành viên Vì vậy,nguyên tắc
NT áp dụng rất hạn chế, phân biệt đối xử giữa nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài với
nhà cung cấp dịch vụ trong nước còn tồn tại ở nhiều mức độ khác nhau
4.1 Đối tượng bảo hộ sở hữu trí tuệ
Quyền tác giả và quyền liên quan, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế (bao gồm giống cây trồng), thông tin bí mật
4.2 Nội dung chính về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
4.2.1 Các tiêu chuẩn liên quan đến khả năng đạt được, phạm vi và sử dụng quyền
Ít nhất là đối với chương trình máy tính và tác phẩm điện ảnh, các nước thành viên phải dành cho tác giả và người thừa kế hợp pháp của họ quyền cho phép hoặc cấm việc cho công chúng thuê bản gốc hoặc bản sao các tác phẩm của họ nhằm mục đích thương mại (Điều 11)
Theo quy định tại Điều 12, nếu thời hạn bảo hộ tác phẩm (ngoại trừ đối với tác phẩm nhiếp ảnh và tác phẩm nghệ thuật ứng dụng) không được tính theo đời người, thời hạn đó không được dưới 50 năm kể từ khi kết thúc năm dương lịch mà tác phẩm được công bố một cách hợp pháp, hoặc 50 năm tính từ khi kết thúc năm dương lịch mà tác phẩm được tạo ra nếu tác phẩm không được công bố một cách hợp pháp trong vòng 50 năm từ ngày tạo ra tác phẩm Hiệp định TRIPS yêu cầu các nước thành viên WTO giới hạn những hạn chế và ngoại lệ đối với các độc quyền trong những trường hợp đặc biệt nhất định nhưng với điều kiện không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không làm tổn hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ thể nắm giữ quyền (Điều 13)
Trang 1312
2 Quyền liên quan
Hiệp định TRIPS bao gồm những quy định về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh, truyền hình Theo Hiệp định, người biểu diễn có quyền ngăn cấm ghi thu, lưu định cuộc biểu diễn bằng phương tiện ghi âm Quyền ghi thu, lưu định của người biểu diễn chỉ liên quan đến âm thanh chứ không liên quan đến cả âm thanh
và hình ảnh Người biểu diễn còn có quyền ngăn cấm tái tạo, nhân bản bản ghi âm Người biểu diễn cũng có quyền ngăn cấm phát qua phương tiện vô tuyến và truyền cho công chúng buổi biểu diễn trực tiếp của họ (Điều 14.1) Hiệp định TRIPS yêu cầu các nước thành viên WTO cho phép nhà sản xuất bản ghi âm độc quyền sao chép các bản ghi âm của họ (Điều 14.2) Thêm vào đó, theo Điều 14.4, nhà sản xuất bản ghi âm còn có độc quyền cho thuê bản ghi âm Các tổ chức phát thanh, truyền hình phải có quyền ngăn cấm các hành vi sau đây nếu thực hiện mà không được họ cho phép: ghi, sao chép bản ghi, phát lại qua phương tiện vô tuyến chương trình, cũng như truyền hình cho công chúng các chương trình (Điều 14.3)
Thời hạn bảo hộ người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm ít nhất là 50 năm tính từ khi kết thúc năm dương lịch mà việc ghi âm hoặc buổi biểu diễn được tiến hành và thời hạn bảo hộ tổ chức phát sóng ít nhất là 20 năm tính khi kết thúc năm dương lịch mà chương trình phát thanh, truyền hình được thực hiện (Điều 14.5) Hiệp định TRIPS cho phép các nước thành viên WTO quy định về các điều kiện, hạn chế, ngoại lệ và bảo lưu đối với những quyền được quy định cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát thanh, truyền hình trong phạm vi quy định của Công ước Rome (Điều 14.6.)
ii Nhãn hiệu
Hiệp định TRIPS quy định rất rộng về phạm vi các dấu hiệu có khả năng được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, đó là bất kỳ một dấu hiệu hoặc tổ hợp các dấu hiệu, bao gồm dấu hiệu nhìn thấy được (như các chữ cái, các chữ số, các yếu tố hình họa) và dấu hiệu không nhìn thấy được (như âm thanh, mùi, vị) có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa hoặc dịch vụ của các doanh nghiệp khác, đều có thể được đăng ký làm nhãn hiệu (Điều 15.1) Các nước thành viên WTO có thể quy định khả năng được đăng ký phụ thuộc vào “tính phân biệt đạt được thông qua việc sử dụng” khi bản thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng
Chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký có độc quyền ngăn cấm những người khác không được sự đồng ý của mình sử dụng trong hoạt động kinh doanh các dấu hiệu trùng hoặc tương tự cho hàng hóa hoặc dịch vụ trùng hoặc tương tự với những hàng hóa hoặc dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng như vậy có nguy cơ gây nhầm lẫn “Việc sử dụng cùng một dấu hiệu cho cùng một loại hàng hóa hoặc dịch vụ phải bị coi là có nguy cơ gây nhầm lẫn” (Điều 16.1)
Vấn đề bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng được quy định tại Điều 16.2 và Điều 16.3 Hiệp định TRIPS Những quy định này của Hiệp định TRIPS cung cấp sự bảo hộ bổ sung cho nhãn hiệu nổi tiếng đã được quy định tại Điều 6bis Công ước Paris Trước hết, Hiệp định TRIPS khẳng định rằng “Điều 6bis Công ước Paris (1967) phải được áp dụng, với những sửa đổi thích hợp, đối với các dịch vụ”
Để xác định một nhãn hiệu có nổi tiếng hay không, không chỉ phải xem xét danh tiếng của nhãn hiệu đó trong bộ phận công chúng có liên quan thông qua sử dụng nhãn hiệu mà còn thông qua hoạt động quảng cáo nhãn hiệu Hơn nữa, bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng mở rộng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ không tương tự với những hàng hóa hoặc dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu nổi tiếng, với điều kiện việc sử dụng nhãn hiệu đó thể hiện mối liên hệ giữa hàng hóa hoặc dịch vụ
Trang 1413
này với chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký và lợi ích của chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký có nguy
cơ bị tổn hại do việc sử dụng nhãn hiệu
Theo quy định tại Điều 17, các Thành viên WTO có thể quy định một số ngoại lệ đối với các quyền đã quy định cho chủ sở hữu nhãn hiệu, chẳng hạn như sử dụng lành mạnh các thuật ngữ mang tính chất mô tả, với điều kiện những ngoại lệ đó không ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu và của bên thứ bên Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu cho lần đầu đăng ký đầu tiên và mỗi lần gia hạn ít nhất là 07 năm Số lần gia hạn hiệu lực đăng ký nhãn hiệu không bị giới hạn
Về yêu cầu sử dụng nhãn hiệu, Hiệp định TRIPS quy định như sau: chỉ được hủy bỏ một nhãn hiệu trên cơ sở không sử dụng nếu việc không sử dụng diễn ra ít nhất ba năm liên tục, trừ trường hợp chủ sở hữu nhãn hiệu đưa ra những lý do chính đáng cản trở việc sử dụng nhãn hiệu Các trường hợp không sử dụng nhãn hiệu không phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu nhãn hiệu, chẳng hạn việc hạn chế nhập khẩu hoặc những hạn chế khác của chính phủ, được coi là lý do chính đáng cho việc không sử dụng nhãn hiệu Việc người khác sử dụng nhãn hiệu dưới sự kiểm soát của chủ sở hữu nhãn hiệu phải được công nhận là sử dụng nhãn hiệu nhằm duy trì hiệu lực đăng ký nhãn hiệu (Điều 19)
iii Chỉ dẫn địa lý
Định nghĩa chỉ dẫn địa lý được đưa ra tại Điều 22.1 Hiệp định TRIPS Theo đó, “chỉ dẫn địa lý
là những chỉ dẫn về hàng hóa bắt nguồn từ lãnh thổ của một nước Thành viên hoặc từ khu vực hay địa phương thuộc lãnh thổ đó, có chất lượng, uy tín hoặc đặc tính nhất định chủ yếu do xuất
xứ địa lý quyết định.” Hiệp định yêu cầu các Thành viên WTO cung cấp các phương tiện pháp lý
để ngăn chặn việc sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn cho công chúng về nguồn gốc địa lý của hàng hóa và việc sử dụng cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo nghĩa của Điều 10bis Công ước Paris (Điều 22.2)
Mối quan hệ giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý được đề cập tại Điều 22.3 Cụ thể, phải từ chối đăng ký nhãn hiệu hoặc hủy bỏ hiệu lực của nhãn hiệu đã đăng ký theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu của các bên liên quan, nếu nhãn hiệu sử dụng chỉ dẫn địa lý gây nhầm lẫn cho công chúng về xuất xứ thực của hàng hóa
Cần lưu ý rằng Hiệp định TRIPS cung cấp sự bảo hộ đặc biệt đối với các chỉ dẫn địa lý dùng cho rượu vang và rượu mạnh (Điều 23) Theo đó, các Thành viên WTO phải cung cấp những biện pháp pháp lý để ngăn ngừa việc sử dụng một chỉ dẫn địa lý của rượu vang cho những loại rượu vang không bắt nguồn từ lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó Quy định này cũng được áp dụng trong trường hợp công chúng không nhầm lẫn, không cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh và nguồn gốc thực sự của hàng hóa được chỉ ra hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng gắn với các từ như “loại”, “kiểu”, “dạng”, “phỏng theo” hoặc tương tự như vậy Việc bảo hộ tương tự được áp dụng cho rượu mạnh và cho nhãn hiệu Các trường hợp ngoại lệ đối với bảo hộ chỉ dẫn địa lý được quy định tại Điều 24
iv Kiểu dáng công nghiệp
Hiệp định TRIPS yêu cầu các Thành viên WTO bảo hộ các kiểu dáng công nghiệp mới hoặc nguyên gốc được tạo ra một cách độc lập và sự bảo hộ đó không áp dụng cho những kiểu dáng công nghiệp chủ yếu do đặc tính kỹ thuật và chức năng quyết định (Điều 25.1)
Trang 1514
Xuất phát từ mối liên hệ không thể phủ nhận giữa kiểu dáng công nghiệp và ngành công nghiệp dệt, thời gian tồn tại ngắn của những kiểu dáng mới trong lĩnh vực dệt, Hiệp định TRIPS bao gồm một quy định riêng về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho hàng dệt “[B]ảo hộ đối với các kiểu dáng hàng dệt, đặc biệt là yêu cầu về lệ phí, xét nghiệm hoặc công bố, không làm giảm một cách bất hợp lý cơ hội tìm kiếm và đạt được sự bảo hộ đó Các Thành viên được tự do lựa chọn
áp dụng pháp luật kiểu dáng công nghiệp hoặc pháp luật bản quyền để thực hiện nghĩa vụ này” (Điều 25.2)
Điều 26.1 yêu cầu các Thành viên WTO trao cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp quyền ngăn cấm những người không được sự đồng ý của mình sản xuất, bán hoặc nhập khẩu các sản phẩm mang hoặc thể hiện một kiểu dáng là bản sao, hoặc về cơ bản là bản sao, của kiểu dáng đã được bảo hộ, nếu các hành vi này nhằm mục đích thương mại Các Thành viên được phép quy định các ngoại lệ đối với việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp với điều kiện các ngoại lệ đó không mâu thuẫn bất hợp lý với việc khai thác bình thường kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ và không làm tổn hại một cách bất hợp lý lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ, trong trường hợp này cần xem xét cả lợi ích của các bên thứ ba (Điều 26.2) Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tối thiểu là 10 năm (Điều 26.3)
v Sáng chế
Hiệp định TRIPS đòi hỏi các Thành viên bảo hộ sáng chế cho sản phẩm hoặc quy trình thuộc mọi lĩnh vực công nghệ với điều kiện sản phẩm hoặc quy trình có tính mới, có trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 27.1) Có thể loại trừ không cấp bằng độc quyền sáng chế trong ba trường hợp Thứ nhất, đối với những sáng chế trái ngược với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội; kể cả những sáng chế gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người và động vật hoặc thực vật hoặc để tránh gây nguy hại nghiêm trọng cho môi trường (Điều 27.2) Thứ hai, các Thành viên có thể không cấp bằng độc quyền sáng chế cho các phương pháp chẩn đoán bệnh, các phương pháp nội và ngoại khoa để chữa bệnh cho người và động vật (Điều 27.3(a)) Thứ ba, các Thành viên có thể không cấp bằng độc quyền sáng chế cho thực vật và động vật, chủ yếu mang tính chất sinh học và không phải là các quy trình phi sinh học hoặc vi sinh Tuy nhiên, bất kỳ nước nào không bảo hộ giống cây trồng theo hệ thống sáng chế đều phải quy định một hệ thống bảo hộ riêng hữu hiệu đối với giống cây trồng (Điều 27.3 (b)
Chủ sở hữu sáng chế có quyền sản xuất, sử dụng, chào hàng, bán sản phẩm và nhập khẩu sản phẩm để thực hiện những mục đích nêu trên Nếu sáng chế là một quy trình, chủ sở hữu sáng chế không chỉ có quyền đối với quy trình mà còn có quyền đối với sản phẩm tạo ra trực tiếp bằng quy trình đó Chủ sở hữu sáng chế cũng có quyền chuyển nhượng, để lại thừa kế quyền đối với sáng chế và giao kết các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế (Điều 28) Các Thành viên WTO có thể quy định những ngoại lệ đối với các quyền nêu trên, với điều kiện những ngoại lệ
đó không mâu thuẫn bất hợp lý với việc khai thác bình thường sáng chế và không gây tổn hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu sáng chế và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba (Điều 30)
Thời hạn bảo hộ sáng chế không được ngắn hơn 20 năm tính từ ngày nộp đơn (Điều 33) Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế (li-xăng bắt buộc) hoặc sử dụng sáng chế do Chính phủ thực hiện mà không được phép của chủ thể nắm giữ quyền được thừa nhận nhưng với những điều kiện nhất định nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ thể nắm giữ quyền (Điều 31) Điều kiện áp dụng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được giảm nhẹ nhằm xử lý những thực tế chống cạnh tranh Các điều kiện áp dụng này phải được xem xét trong mối quan hệ với các quy định liên quan tại Điều 27.1 của Hiệp định TRIPS
Trang 1615
vi Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Theo Hiệp định TRIPS, việc bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp dựa trên các quy định của Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp (Điều 35) và một số quy định bổ sung của Hiệp định TRIPS (Điều 36 đến Điều 38) Trong đó, Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp bao gồm định nghĩa “mạch tích hợp” và “thiết kế bố trí”, các điều kiện bảo hộ, các độc quyền, những giới hạn và khai thác, đăng ký, mở thiết kế bố trí mạch tích hợp Các quy định về thiết kế
bố trí mạch tích hợp trong Hiệp định TRIPS bổ sung bốn vấn đề quan trọng đáng kể cho Hiệp ước
về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp
Đó là:
1 Khả năng bảo hộ sản phẩm chứa thiết kế bố trí bất hợp pháp (Điều 36)
2 Xử lý người vi phạm không có lỗi, đó là người thực hiện hành vi nhập khẩu, bán hoặc phân phối dưới hình thức khác nhằm mục đích thương mại mạch tích hợp chứa thiết kế bố trí bị sao chép bất hợp pháp hoặc bất kỳ sản phẩm nào chứa mạch hợp như vậy nếu tại thời điểm tiếp nhận mạch tích hợp hoặc sản phẩm chứa mạch tích hợp đó mà không biết hoặc không có căn cứ hợp lý để biết rằng trong đó chứa thiết kế bố trí bị sao chép bất hợp lý (Điều 37.1)
3 Áp dụng các quy định tại Điều 31 Hiệp định TRIPS đối với chuyển giao không tự nguyện quyền sử dụng thiết kế bố trí hoặc sử dụng thiết kế bố trí do Chính phủ thực hiện mà không được phép của chủ thể nắm giữ quyền, thay cho các quy định về bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí (li-xăng bắt buộc) trong Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp (Điều 37.2)
vii Thông tin bí mật
Khác với sáu đối tượng sở hữu trí tuệ đã đề cập ở trên, Hiệp định TRIPS chỉ rõ rằng việc bảo
hộ thông tin bí mật nhằm bảo đảm “chống cạnh tranh không lành mạnh một cách hữu hiệu” (Điều 39.1.) Bên cạnh đó, Hiệp định bao gồm định nghĩa “thông tin bí mật” tại Điều 39.2 Theo quy định này, thông tin này phải có tính chất bí mật, có giá trị thương mại vì có tính chất bí mật, được giữ bí mật bằng các biện pháp hợp lý Hiệp định TRIPS cũng quy định về dữ liệu thử nghiệm và các dữ liệu bí mật khác trong trường hợp phải nộp dữ liệu theo yêu cầu của Chính phủ để được phép tiếp thị dược phẩm hoặc các sản phẩm hóa nông có chứa những thành phần hóa học mới (Điều 39.3) Trong trường hợp như vậy, các Thành viên WTO “phải bảo hộ để các dữ liệu đó không bị sử dụng trong thương mại một cách không lành mạnh …[và] không bị tiết lộ, trừ trường hợp cần bảo vệ công chúng hoặc trừ khi áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm các dữ liệu đó không bị sử dụng trong thương mại một cách không lành mạnh.”
Kiểm soát thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ: Hiệp định TRIPS bao
gồm một số quy định về thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể là Điều 8(2), Điều 31(k) và Điều 40 Vấn đề thoả thuận giới hạn trong hợp đồng liên quan đến quyền
sở hữu trí tuệ chỉ được hiểu thông qua quy định tại Điều 8(2) và Điều 40.Theo những quy định này, sự lạm dụng nhất định quyền sở hữu trí tuệ và những thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có thể hạn chế cạnh tranh, do đó một mặt Hiệp định TRIPS dành quyền cho các nước thành viên WTO điều chỉnh thực tế và mặt khác yêu cầu các nước thành viên WTO tuân thủ những nghĩa vụ nhất định
viii Những quy định tùy nghi
Trang 1716
Các quy định tuỳ nghi được quy định tại Điều 8(2) và Điều 40(2) Hiệp định TRIPS cho phép các nước thành viên áp dụng “các biện pháp thích hợp” để ngăn chặn, xử lý những thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Với quy định tại Điều 8(2), các nước thành viên thừa nhận rằng: tồn tại những thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ “có thể cần…để ngăn ngừa” và các nước thành viên được trao quyền giải quyết những thực tế này Cụm
từ “có thể cần” thừa nhận thẩm quyền của các nước thành viên đối với những hoạt động chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Những hoạt động này bao gồm lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ bởi những người nắm quyền, cản trở hoạt động thương mại một cách bất hợp lý, gây ảnh hưởng xấu đến chuyển giao công nghệ quốc tế
Khống chế các hoạt động chống cạnh tranh phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 40 Điều 40 bao gồm bốn đoạn, trong đó đoạn 1
và đoạn 2 là các quy định về nội dung còn đoạn 3 và đoạn 4 về các vấn đề thực thi Điều 40 là quy định “đặc biệt” trong mối quan hệ với Điều 8(2), Điều 40 giới hạn phạm vi Điều 8(2) và chỉ liên quan đến một số hành vi của chủ thể nắm giữ quyền sở hữu trí tuệ được liên kê tại Điều 8(2).Điều
40 thuộc Mục 8 của Hiệp định TRIPS và mục này có tiêu đề “Khống chế hoạt động chống cạnh tranh trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ” Tuy nhiên, Điều 40(1)
đề cập tới thuật ngữ chung “một số hoạt động hoặc điều kiện chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ” bao hàm tất cả các hành vi xoanh quanh xác lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ Do đó, hành vi đơn phương và các điều khoản hợp đồng mang tính giới hạn liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 40(1) Điều 40(1) thừa nhận rằng “một số hoạt động hoặc điều kiện chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có tính chất hạn chế cạnh tranh có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động thương mại và có thể cản trở việc chuyển giao
và phổ biến công nghệ.” Do đó, Điều 40(1) cũng “nước đôi” như Điều 8(2)
Trong khi Điều 40(1) không liệt kê những hoạt động hoặc điều kiện chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ chống cạnh tranh, Điều 40(2) liệt kê một số hoạt động này như “điều kiện chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ dưới hình thức độc quyền, điều kiện ngăn cấm việc không thừa nhận hiệu lực và việc chuyển giao quyền sử dụng trọn gói” Tuy nhiên, từ “chẳng hạn” cho thấy đây không phải là danh mục được liệt kê đầy đủ Điều này cho phép các Thành viên WTO định nghĩa “điều kiện và hoạt động chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ” Hơn nữa, Điều 40(2) nhấn mạnh cho phép các Thành viên WTO thiết lập và xác định nội dung pháp luật cạnh tranh nhằm khống chế hoặc ngăn chặn điều kiện và hoạt động chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ chống cạnh tranh Bên cạnh đó, Điều 40(2) ghi nhận thẩm quyền của các nước thành viên được “áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa, khống chế” những hoạt động đó, đồng thời đòi hỏi các nước thành viên tuân thủ những nghĩa vụ tối thiểu nhất định
Nói tóm lại, Điều 8(2), Điều 40(1) và Điều 40(2) cho phép các Thành viên WTO được tự do trong việc xử lý những hoạt động chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Cụ thể, các nước thành viên có quyền xử lý những hoạt động đó; định nghĩa hoạt động chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và điều kiện hoặc hoạt động chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ; thiết lập và xác định nội dung của pháp luật cạnh tranh nhằm khống chế hoặc ngăn chặn những hoạt động vừa nêu
ix Những tiêu chuẩn tối thiểu
Bên cạnh những quy định tuỳ nghi về thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, Điều 8(2) và Điều 40(2) Hiệp định TRIPS quy định những tiêu chuẩn tối thiểu cho các biện pháp ngăn chặn hoạt động chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Cụ thể, các
Trang 1817
nước thành viên có quyền quyết định điều chỉnh hay không điều chỉnh thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bởi pháp luật cạnh tranh quốc gia Nếu các nước thành viên điều chỉnh hoạt động này, pháp luật cạnh tranh quốc gia phải “phù hợp với các quy định khác của Hiệp định [TRIPS]” và “thích hợp” để ngăn chặn những hoạt động chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
Nói cách khác, những biện pháp này phải đáp ứng hai điều kiện là sự “phù hợp” và “thích hợp” Hơn nữa, Điều 40(3) và Điều 40(4) yêu cầu các Thành viên WTO có nghĩa vụ thương lượng
và hợp tác trong kiểm soát thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ Thứ nhất, Điều 8(2) và Điều 40(2) yêu cầu các biện pháp khống chế hoặc ngăn chặn những thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phải “phù hợp với các quy định khác của Hiệp định [TRIPS]” Thứ hai, Điều 8(2) và Điều 40(2) Hiệp định TRIPS yêu cầu các biện pháp khống chế hoặc ngăn chặn những thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phải “thích hợp” và “cần thiết” Yêu cầu về sự thích hợp được giải thích trong một số văn bản của WTO và được WTO giải thích chi tiết hơn trong một số tranh chấp liên quan đến GATT/GATS Cuối cùng, Điều 40(3) và Điều 40(4) Hiệp định TRIPS thiết lập nghĩa vụ thương lượng và hợp tác trong kiểm soát hoạt động cạnh chống cạnh tranh liên quan đến hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ Đây là thoả thuận quốc tế đa phương đầu tiên thiết lập nghĩa vụ hợp tác trong thực thi pháp luật chống độc quyền
4.2.2 Thực thi quyền sỡ hữu trí tuệ
i Các nghĩa vụ chung
Theo yêu cầu của Hiệp định TRIPS, pháp luật quốc gia của các Thành viên WTO phải quy định các thủ tục thực thi cho phép hành động một cách có hiệu quả chống lại hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được đề cập trong Hiệp định, trong đó bao gồm các chế tài khẩn cấp nhằm ngăn chặn các hành vi xâm phạm và các chế tài nhằm ngăn chặn các hành vi xâm phạm tiếp theo Các thủ tục thực thi phải được áp dụng theo cách thức nhằm tránh tạo ra những rào cản cho hoạt động thương mại hợp pháp và nhằm quy định những biện pháp chống lạm dụng các thủ tục thực thi (Điều 41.1) Hơn nữa, các thủ tục thực thi phải đúng đắn và công bằng, không phức tạp và tốn kém một cách không cần thiết, không bao gồm những thời hạn bất hợp lý hoặc những trì hoãn không có lý do chính đáng (Điều 41.2)
Những trì hoãn mà người nộp đơn phải gánh chịu do sự không sát sao của người nộp đơn, do sắp đặt lại thủ tục, do không thanh toán phí và không phúc đáp thông báo của xét nghiệm viên sáng chế bị coi là không phù hợp với nguyên tắc chung rằng thủ tục thực thi không được phức tạp một cách không cần thiết như quy định nhấn mạnh tại Điều 41.2
Các quyết định xử lý vụ việc nên được: thể hiện bằng văn bản và nêu rõ lý do; ít nhất phải được trao cho các bên tham gia khiếu kiện mà không được chậm trễ quá mức; phải dựa vào chứng cứ mà các bên đã có cơ hội trình bày (Điều 41.3) Các bên tham gia khiếu kiện phải có cơ hội yêu cầu cơ quan tư pháp xem xét lại các quyết định hành chính cuối cùng và ít nhất là các khía cạnh pháp lý của các quyết định xét xử vụ việc ở cấp sơ thẩm Quy định này không áp dụng cho những tuyên bố vô tội trong các vụ án hình sự (Điều 41.4)
ii Các chế tài, thủ tục dân sự và hành chính
Hiệp định TRIPS bao gồm những quy định chi tiết về thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự và hành chính Những quy định này tập trung vào các vấn đề sau đây: