1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn thi Lý luận dạy học

20 268 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học Cách dạy nguyên lý kỹ thuật Lý luận dạy học

Trang 1

LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

BỘ MÔN

Câu 1

Khái niệm, bản chất, quy

luật của quá trình dạy

học

a:Khía niệm

-QTDH là quá trình hoạt

động của thầy và trò trong

đó thầy đóng vai trò chỉ

đạo, tró tích cực, chủ động

nhằm thực hiện các nhiệm

vụ dạy học

Hay: QTDH chính là quá

trình đào tạo của thầy

thành quá trình tự đào tạo

của trò

b: Bản chất của quá trình

dạy học

-QTDH được cấu thành từ

2 yếu tố: Truyền đạt hình

học, kiến thức, kỹ năng, kỹ

sảo, thái độ

-QTDH là quá trình nhận

thức của người học mang

tính chất tìm kiếm, nghiên

cứu dưới sự chỉ đạo của

người dạy nhằm đạt được

các nhiệm vụ trong quá

trình giáo dục-đào tạo nghề

Câu 2: Viết mục tiêu cho môn học, bài học thể hiện được cấu trúc nội dung

và cấu trúc hình thức của mục tiêu.

TL:

a: Mục tiêu môn học:

Là mục tiêu miêu tả đối tượng cần lĩnh hội ở mức

độ trìu tượng trung bình trên cơ sở xuất phát từ mục tiêu định hướng và được thông tin cho người học ở mục tieu môn học

* Mục tiêu môn học: Thiết

bị may

Sau khi học xong môn học này người học có khả năng -Xác định được tính năng tác dụng, đặc điểm hình dáng kỹ thuật của một số thiết bị may bằng bản vẽ

-Mô tả được cấu tạo của thiết bị may công nghiệp bằng bản vẽ kỹ thuật

-Phân tích được nguyên lý làm việc của các loại máy công nghiệp

+Mục tiêu về thái độ: Tạo ra cho người học những thái độ hợp chuẩn trong tư duy và hành động được biểu hiện ra bên ngoài để qua đó có thể đo đạc được

* Mục tiêu bài học:

Tên bài: PP may cổ áo sơ mi nam có dựng

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

-Phân tích được đặc điểm hình dáng, yêu cầu kỹ thuật quy cách may cổ áo sơ mi nam cổ đứng bằng vật mẫu

-Thiết lập được trình tự may cổ

áo sơ mi nam cổ đứng bằng bảng quy trình công nghệ

-May hoàn chỉnh cổ áo đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật

-Xử lý được một số dạng sai hỏng thường gặp trong quá trình may

-Dảm bảo được an toàn lao động tiết kiệm được NPLvà VSCN trong quá trình may

*Cấu trúc hình thức của mục tiêu gồm 3 phần

Còn người học có nhiệm vụ nghe,nhìn, ghi chép, ghi nhớ

và tái hiện Thuyết trình gồm

3 PP chủ yếu

-Giảng thuật là dùng lời nói

có chứa đựng nhiều yếu tố trần thuật, tường thuật, sự kiện…đang riễn ra trong thực tế

 Ứng dụng: Dùng phương pháp này để dạy đối tượng cụ thể thực tế

VD: Dạy quy trình công nghệ, bản vẽ, sơ đồ…

Trong ngành may sử dụng phương pháp này để dạy quy trình,cấu tạo của máy may… -Giảng giải(giải thích): Là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật để chứng minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức thuật ngữ mệnh đề chứa đựng những yếu tố suy luận

Khi giảng thấy những thuật ngữ, công thức mới lạ, có thể cần giả thích sau đó mới giảng nội dung bài

Trang 2

QTDH là dấu hiệu bản chất

thị giác cái mới để hình

thành khái niệm, sau đó

vận dụng vào thực tiễn

c: Quy trình của quá

trình dạy học.

-Quy luật thống nhất biện

chứng giữa mục đích, nội

dung, phương pháp phương

tiện

-Hoạt động dạy khác với

hoạt động học nhưng nó là

2 mặt của một hệ thống

luôn cùng phát triển

-Quy luật thống nhất giữa

dạy nghề và thái độ

-Quy luật thống nhất giữa

dạy nghề và phương pháp

-Quy luật vè tính ổn định

bởi xã hội với quá trình

dạy học

-Vận hành thành thạo các loại máy công nghiệp

-Phát hiện được một ssố dạng sai hỏng thông thường

và biết cách khắc phục trong quá trình sử dụng

-Bảo quản tốt các loại thiết

bị máy trong quá trình sử dụng

b: Mục tiêu bài học Trình bày đối tượng cần lĩnh hội ở múc độ triu tương thấp nhất.Nội dung mục tiêu phải miêu tả rõ ràng đẻ có thể lượng giác được, kiểm tra hay đo lường Đòi hỏi phải xác định những điều cầc đạt tới ở mỗi học trình hay môn học cụ thể

Cả hai loại mục tiêu trên đều có cùng cấu trúc về nội dung và hình thức, cấu trúc nội dung được chia làm 3 hình thức

+Mục tiêu về hình thức như:Quá trình cảm giác, tri giác, tư duy…những quá trình này tạo ra những khả năng hành động trí tuệ cho người học

+Mục tiêu về kỹ năng: Là

-Chủ đề( người thực hiện mục tiêu)

-Hành động cụ thể(HĐ):

Những động từ chỉ hướng hành động

-Đối tượng hành động(ĐT):

Nội dung công việc cần phải làm

Điều kiện, phương pháp hành động(ĐK): Phương tiện, cách thức thực hiện, cơ sở vật chất thực hiện

-Tiêu chuẩn đo lường(CĐ):

Thước đo sự tới đích

Câu 3: Hệ thống các phương pháp dạy học(PPDH) kỹ thuật và ứng dụng của nó.

TL: PPDH là cách thức làm viẹc của thầy và trò trong đó thày giữ vai trò chủ đạo, tổ chức điều khiển nhận thức của học sinh, còn học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực nhận thức nhằm thực hiện được mục đích và nhiệm cụ dạy học Các PPDH bao gồm các phương pháp sau

1: Nhóm PP dùng lời

-Dùng lời để cung cấp thông tin cho người học

a: Phương pháp thuếyt

Giảng giải thường chứa đựng những yếu tố suy luận phán đoán và có tiềm năng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

VD: Dạy PP thiết kế ccỏ áo sơ

mi nam con PP thiết kế cỏ áo

sơ mi nữ thf học sinh tự suy luận

-Giảng diễn(diễn giải):Là phương pháp thuyết trình đẻ trình bày một nôi dung hoàn chỉnh mang tính phức tạp, trừu tượng và khái quát trong một thời gian dài

 Ứng dụng: Khi dùng PPDH này người học thường viết giàn ý lên bảng, nêu bật nội dung cốt yếu của bài, sau

đó đào sâu mở rộng liên kết thực tiễn và cũng đưa thêm lời bình hay quan điểm của mình Cuối cùng tóm tắt, kết luận vấn đề có tính khái quát hoá cao

*Nhìn chung 3 PPDH trong thuyết trình đều theo 1 lôgic nhất định.PP này có đặc điểm

và cấu trúc như sau

Trang 3

mục tiêu tạo ra cho người học

có khả năng hành động về trí tuệ và cơ bắp

trình(diễn giải) -Thuyết trình là dùng lời nói trình bày rõ một vấn đề trước nhiều người Với

PP này người dạy thông báo cho người học bằng lời nói sinh động của mình tới người học

+Đặc điểm

Thầy thông báo nội dung

Trò tiếp thu thông tin

+Cấu trúc: Thông thường

người dạy thông báo cho

người học qua 3 bước:

B1-Đặt(nêu) vấn đề: Đây

là bước đầu tiên của bài hịc

nên rất quan trọng gây chú ý,

tạo hứng thú và tập chung tư

tưởng vào đối tượng nghiên

cứu

Người học đưa ra vấn đề cụ

thể

Khoanh vùng nghiên cứu,

đưa hs vào hoàn cảnh sẵn

sàng chấp nhận vấn đề, có

nhu cầu, mong muốn giải

quyết Có 2 cách đặt vấn đề

trực tiếp và gián tiếp

B2-Giải quyết vấn

đề:Thầy và trò giả quyết vấn

đề theo 2 lôgic phổ biến là

quy lạp v à diễn dịch

B3-Kết thúc vấn đề:

Giáo viên đưa ra thông tin dưới dạng khái quát nhất, chính xác nhất, bản thân của vấn đề nghiên cứu, sau đó giáo viên đưa ra lĩnh vực phạm vi ứng dụng của vấn đề

lý thuyết và nghiên cứu nêu

rã vấn đề này được áp dụng trong thực tế, người học sinh phải lĩnh hội được các kiến thức và giải được các bài ứng dụng thực hành

*YCSP: Khi sử dụng PP thuýet trình trong dạy kỹ thuật thì phương pháp này dùng trong dạy cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị, dùng để hình thành các kỹ băng, kỹ thuật dùng khi hướng dẫn các thao tác

kỹ thuật Để sử dụng phương pháp này có hiệu quả thì người giao viên cần chú ý:

*Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: Đảm bảo cho dạy học theo đúng tiến độ, tiết kiệm thời gian, hình thành tư duy lý luận cho người học

-Nhược điểm: Học sinh dễ thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức, không có điều kiện

để giúp học sinh cá biệt

b: Phương pháp đàm thoại(PPDT)

-PĐT là PP giải đáp trong dạy học,

Trong đó thày đặt ra hệ thông các câu hỏi đẻ trò lần lượt trả lời Đồng thời có thể chao đổi qua lại giữa thày và trò, trò-trò dưới sự chỉ đạo của thày

-Quan hệ hỏi đáp,trò kĩnh hội được ND dạy học Như vậy,

hệ thống câu hỏi đáp là nguồn cung cấp, lĩnh hội tri thức

PPĐTdược chia thành 3 nhóm sau:

đựng một vấn đề Khi lên lớp người dậy nêu tên bài, thông báo mục tiêu bài học cho hs địng hướng, nêu từng đề mục, đặt câu hỏi trước lớp để

hs suy nghĩ, gọi hs chả lời từng câu hỏi một hoặc nhiều học sinh tham gia Thấy đủ thò đi dến tổng kết và đưa ra câu chả lời đúng để học sinh nắm vững nội dung và độ tin cậy Những nội dung được đưa vào kiến thức của bản thân họ

-Điều kiẹn thực hiện phương pháp : Hs phải có chút ít hiểu biết và kinh nghiệm về vấn

đề đang bàn Phỉa có tìa liệu phát tay cho hs nghiên cứu

và kèm theo sự hướng đẫn của giáo viên

VD: Khi đưa ra một bản vẽ

về một sản phẩm mẫu thì vấn

đề dưa ra là quy trình công

Trang 4

Giải thích nội dung luyện tập

từ a z theo hai đường lôgic

của nhận thức:quy nạp diễn

dịch hoặc cả hai Giải quyết

nôi dung học tập theo kiểu //

hoặc so sánh

VD:

Khi dạy quy trình may gồm

các bước công việc

TTT Bước

công

việc

Dụng

cụ

Quy cách

YCK T

1

2

 Thường giả quyết theo

đường song song

Khi dạy theo kiểu so sánh:

Kẻ bảng so sánh nội dung

công việc cần dạy

VD: Khi dạy bài vạt liệu

may, dạy tính chất của các

loại vật liệu ta kẻ bảng

Loại

vải

Tính

chất

Vải

dệt

kim

Vải dệt thoi

Vải dệt không dệt

Với phương pháp này người

học có thể so sánh sự khác

nhau giữa các loại vải

Vói phương pháp này người

học có thể so sánh sự khác

-Y/c về thông tin như các số liệu dữ kiện… đưa ra

Phải chính xác và đã dược kiểm nghiệm về mặt khoa học, số liệu, dữ liệu đưa ra phải rõ ràng và đảm bảo độ tin cậy

-Ngôn ngữ sử dụng phải rõ ràng, dễ hiểu và co tính phong phú, trong sang, lập luận phải chặt chẽ giàu hình ảnh

Khi diễn tả phải thể hiện tình cảm, giọng nói bình tĩnh, lúc nhấn mạnh, khi bình thường, phải thể hiện sự hiệt tình, sôi nổi, đúng mức, đúng chỗ, nét mặt, cử chỉ điệu bộ, giọng nói phải có sức háp dẫn

-Nhịp độ giảng phải đều, vừa phải, những chỗ khó tiếp thu phải giảng châm và nhấn mạnh

Những khái niệm mới, thuật ngữ kỹ thuật mới cần phải giải thích kỹ, đầy đủ Sau mỗi phần phải có kết luận Sang phần khác phải có chuyển ý gây chú ý cho người học

-Kỹ thuật lập giàn ý phải sắp xếp nội dung để trình bày và

+ĐT tái hiện là PP Gv đặt ra câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ lại những kiến thức đã học để chả lời trực tiếp sao cho đủ ý với câu hỏi đặt ra

 Phạm vi ứng dụng: Sử dụng PP này để kiểm tra bài

cũ, kiến thức cũ Người dạy nêu câu hỏi trước để học sinh

có thời gian suy luận, sắp xếp nội dung theo lôgic nhất định

và chả lời

Nếu chả lời chuă đúng, chưa

đủ có thể gọi học sinh khác bổ xung thêm làm hoàn thiện

Sau đó tổng kết đánh giá cho điểm

+ĐT giải thích – Minh hoạ:

Là phương pháp dùng để giải thích những vấn đề được nêu trong câu hỏi có kèm thao dẫn chứng, chứng minh Câu hỏi dưới dạng tại sao, vì sao, như thế nào…

 Ứng dụng: Những nội dung, mệnh đề, thuật ngữ, công thức…

t +ĐT tìm kiếm: Đặc điểm nổi bật của PP này làhxây dưựng

hệ thốvai trong những câu hỏi,

nghệ may

+Cách tiến hành đàm thoại: Cách 1: Phương pháp này

sử dụng câu hỏi độc lập Phát triển tính cá nhân của học sinh Nó sát thực tế hơn tuỳ đối tượng mà có câu hỏi phù hợp

Giáo viên

d1 h1 h2 d2 h3 d3

HS1 HS2 HS3

Cách 2: Phương pháp này dùng câu hỏi chung, mỗi hs

có một đáp án riêng GV tổng hợp lại, song yêu cầu

GV đưa ra nội dung câu hỏi theo trìng tự chung của hs Giáo viên

d1 h h d2 h d3

HS1 HS2 HS3

Cách 3: GV đưa ra câu hỏi

Trang 5

nhau giữa các dây dẫn điện.

Yêu cầu đối với việc đặt câu

hỏi:

+ Xác định mục tiêu câu hỏi

+ Mỗi câu chứa đựng một

vấn đề

+ Câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu

sát với trình độ của hs

* YCSP:

+Khi tổ chức đàm thoại, GV

phải xuất phát từ những kiến

thức hs đã có, do đó phải

cung cấp cho hs ngững kiến

thức cơ bản, đàm thoại trên

cơ sở vốn kiến thức ngheo

nàn sẽ không có hiệu quả

+ HS phải ý thức được mục

đích của đàm thoại đẻ sẵn

sàng tham gia đàm thoại Hs

chú ý nắng nghe câu hỏi, tư

duy nhanh và chả lời chính

xác

+ YT quyết định sự thành

công của PP là nội dung và

tính chất câu hỏi do GV đưa

ra Sự dự kiến câu chả lời

cũng như nghệ thuật gợi ý

giúp đỡ khi gặp khó khăn

+Câu hỏi phải hướng vào nội

dung bài học, mỗi câu hỏi

chứa đựng một vấn đề Tính

thiết lập được mối quan hệ giữa các kiến thức trong và ngoài, khi giảng phải cần biết giảng cái gì trước cái gì sauvà mối quan hệ gữa chúng

-Khi giảng chánh bỏ sót nội dung, phân phối thời gian trình bày hợp lý

GV chú ý dẫn dắt cả lớp, tránh tình trạng GV không điều khiển được lớp

c: PP làm việc với sách.

+ Ở đây nó bao gồm các loại

tài liệu tham khảo, hướng dẫn SGK, tài liệu nâng cao, chuyên sâu…

+Hướng dẫn làm việc với SGK trên lớp, căn cứ vào mục tiêu bài giảng, đinh hướng trước khi lên lớp cho người học những nội dung cần học, đọc nắm bắt đựoc bản chất, phải biến thành kiến thức của mình

- GV đọc sách trước, chuẩn

bị giáo án làm việc với sách, xác đinh mục tiêu, yêu cầu,nôin dung đọc

-Hướng dẫn hs theo phương

chả lời theo hình thức nêu vấn đề

Trong hệ thônngs câu hỏi này thầy giáo giữ vai trò chủ đạo,

có tính quyết định đối với chất lượng lĩnh hội kiến thức

-Cách vận dụng: Mỗi nội dung, đề mục người dậy chia thành nhiều vấn đề dưới dạng câu hỏi, mỗi câu chứa

tiếp thu đến đâu Sau đó cho

hs xem vật mẫu rồi cho hs luyện tập

 phạm vi ứng dụng: Trìn bầy mẫu được áp dụng ở gia đoạn hướng đãn ban đầu

b: Hướng đãn hs quan sát.

Trong khi truyền đatj nội dung dậy để người học hiểu, cần huy động nhiều giác quan

để nắm vững ND Muốn vậy người dậy phải bĩnh xung quá trình dậy- học những bản vẽ

sơ đồ, mô hình vật thật, phim chiếu…

+ Cách hướng dẫn: Đến phần

ND có sủ dụng PT thực quan mới đưa ra, cheo phim chiếu lên

-GV giới thiệu bằng hai cách diễn dịch hay quy nạp Nêu

cho một nhóm hs thảo luận, sau đó một bạn trong nhóm đứng nên đại diện nên trả lời Giáo viên

HS1 HS2 HS3

3: Nhóm các PP luyện tập.

a: PP thí nghiệm: Thí nghiệm

là mô hình đại diện cho đối tượng thực tế, bởi vậy, thí nghiệm được bố trí gần giống đối tượng thật, giúp cho hs nắm bắt tri thức và khẳng định được những điểm

đã tiếp thu là chân lý và khách quan Tuỳ theo mục đích thí nghiệm mình học, thí nghiệm nghiên cứu, với quan sát điểm lấy người học làm chung tâm, cách làm được tiến hành như sau: -Xác định mục tiêu thí nghiệm(kết quả)

-Tích luỹ kiến thức cho hs -Lập quy trình thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm

Ghi biên bản thí nghiệm( Kết

Trang 6

phúc tạp của câu hỏi phụ

thuộc vào kiến thức cần thiết

để tiếp thu tài liệu mới, tính

phức tạp của vấn đề nghiên

cứu

+ Câu hỏi phải đảm bảo tính

vừa sức, căn cứ vào trình độ

của hs

+ Câu hỏi thể hiện sự lôgi

xácđịnh rõ câu hỏi chính câu

hỏi phụ

Câu hỏi phải rõ rang, chính

xác, không mang tính thách

đố để hs phát huy tíng tích

cực

+ Nội dung phải chứa đựng

tình hưống có vấn đề để hàm

chứa cái mới Chánh nêu câu

hỏi trả lời có- không,

đúng-sai Trong nhiều trường hợp

GV đăt câu hỏi gây ra sự

chanh luận trong cả lớp, kích

thích hứng thú phát triển độc

lập tư duy của hs

+ GV nêu câu hỏi song gọi

hs trả lời, mỗi khi giải quyết

câu hỏi đó GV tổng kết lại và

chỉ ra những kiến thúc mới

được lĩnh hội kịp thời uốn

nắn những câu trả lời sai

không chính xác của hs Cần

pháp thuếyt trình hay trực quan để hs đoc hiểu, khái quát hoá và báo cáo trước lớp GV đánh giá, tổng kết, hướng đãn giả bài tập nếu có

HS tóm tắt nội dung bài học theo cách riêng của mình

+ Hướng dẫn làm việc với SGK ở nhà

-Xác đinh giàn ý đọc sách ra câu hỏi, bài tập cần làm

-HS đọc xong ghi thành đề cương, đánh dấu đề cương những điều chưa hiểu Khi lên lớp hỏi thầy, trao đổi với bạn, sau thầy tổng kết kết, kết luận người học trên cơ sở đó

sẽ hoàn thành đề cương của mình

2: Nhóm các phương pháp trực quan.

a: Trình bầy mẫu: Là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dậy và làm thử của người học trước khi cho người kuyện tập để hình thành kỹ năng ngề

-Ứng dụng:Chọn những thao tac mới, cơ bản trong phiếu công nghệ, giải thích

bật kên đối tượng quan sát

-Giao cho hs nghiên cứu trước, khi đưa ra gọi hs mô tả, thầy chỉ đạo, hs quan sát, toỏng kết, kết luận Khi nghiên cứu xong cất đi để loại trừ phân tán của hs

c: Tự quan sát hs.

PP này sẽ làm tăng khả năng

tự vận đọng của hs trong quá trình nắm vững tri thức, rèn luện óc quan sát

+ Đối tượng quan sát ở hs: Mô hình, bản vẽ, vật thật…

+ cách thức tiến hành : cung cấp cho hs cách quan sát, trình

tự quan sát những bộ phận, đối tượng Hướng dẫn xho hs ghi hcép được, đến giờ lên lớp

tổ chức hướng dẫn seminar, tổng kết

d: Tổ chức cho hs thăm quan:

Đối tượng thăm quan ở nhiều lĩnh vực nhu nhà máy, xí nghiệp, công trường…Nhằm nâng cao hiểu biết của hs

-Áp dụng khi bắy đầu năm hoc, giai đoạn học sx kết thúc năm học… GD cho hs hứng thú nghề nghiệp, lòng yêu

quả), Giáo viên tổng kết thí nghiệm

b: PP luyện tập:

-Luyện tập là phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhât định nhằm hình thành, củng có những

kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được tổ chức có mục đích, có

kế hoạch

-Các dạng luyện tập:

+Luyện thoa tác, bước nguyên công thủ công Luỵen tập các nguyên công, thủ công

Luyyện tập các nguyên công trên máy

+Luyyện tập các quá trình lao động

Luyện tập bằng máy luyyện tập

-Các hẹ thống luyện tập: Tuỳ theo đặc tính của đối tượng luyện tập người ta áp dụng những hệ thống luyện tập sau:

C1:

+ Luyện tập vật thể: Làm sảp phẩm thao tác mẫu đã có + Luyện tập thao tác nguyên công : Chia quá trình lao

Trang 7

chú ý kết hợp dậy hs cách trả

lời lôgic phát triển kỹ năng

diễn đạt

+ Nếu hs hiểu đúng phát biểu

đúng thì GV phải khen ngợi

động viên

+Trong quá trình tổ chức

đàm thoại cần chú ý tới cả

lớp, chánh tình trạng làm việc

với hs khá giỏi

cố vững chắc , làm ra sản

phẩm hữu ích

+ Ko đầy đủ: Tách các bộ

phận klhó ra luyện tập , củng

cố luyện tập toàn thể

*YCSP:

+ Chuẩn bị đày đủ dụng cụ,

thiét bị , nguyên liệu , nơi

làm việc

+ GV giúp hs xác định: MD,

yêu cầu ND luyên tập, đảm

bảo số lần và thời gian luyện

tập.Mức độ khó pơhải được

nâng dần, đa dạng háo nội

dung công việc luyện tập đẻ

hs ko nhàn chắn

- Trong SX có tính đa dạng

lên luyện tập phải có tính đa

đạng

- GV lam mẫu chính xác , rõ

dàng để hs có thê biểu tượng

chongười học nhiểu nhiệm

vụ, ý của từng thâótc sắp thể hiện

-Những thao tác khó, phúc tạp thể hiện 3 kần:

L1: Tốc độ nhịp độ bình thường

L2: làm chmj + giải thích

L3 :Tốc đọ + nhịp độ thường

-Nhán mạnh những sai làm

có thể xảy ra, cuối cùng gọi một hs làm thử mục đích kiểm tra lại những thao tác mẫu của GV xem hs tiếp

- Dựa vào tâm lý học: Khi con người đứng trước tinh huống có vấn đề trong dạy học biến những tình huống tư duy thành tình huống trong dạy học

- Cơ sở nghiên cứu khoa học:

Cấu trúc khoa học của dạy nêu vấn đề tương đương với cấu trúc nghiên cứu khoa học tức là nó gồm ba phần: Nêu -Giải quyêt- Kết thúc vân đề

-> Muốn người học trở thành người nghiên cứu khoa học thì phải biến bài giảng của thầy thành những vấn đề và ngưòi học phải biết giải quyết

nghề và học sx cho hs

-Cách tiến hành: Mỗi cuộc tham gia phải có MT-ND, liên

hệ với cơ sở đến thăm quan, định người hướng dẫn thăm quan, khi quan sát trong cuộc thăm quan cần bám sát mục tiêu đề ra

-Kết thúc thăm quan, hs phải viết bản thu h oạch, tiến hành thảo luận, rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết theo truơng tình đào tạo

+ Kiến thức liên quan

- Đặc điểm hình dáng

- Thông số

- Yêu cầu kỹ thuật

- Quy trình công nghệ

- Dạng sai hỏng nguyên nhân

và biện pháp khắc phục

- Làm mẫu

- Phân công và định mức công việc

2 Hướng dẫn thưỡng xuyên

*Mục đích: hình thành kỹ năng,kỹ xảo nghề nghiệp cho hs

* Nhiệm vụ:

- GV làm việc với từng học

động để luuyện tập

+ Luyện tập nguyên công vât thể: từ vật mẫu chia ra các ngưyên công

C2:Luyện tập theo trình tự: + Đơn giản,dễ luyện tập hình thành kỹ năng(công việc luyện tập từng bước sau

đó luyện tập toàn thể)

+ Tăng tiến: Từng bước củng cố

- Tổng kết đánh giá sau một thời gian luyện tập

- Phổ biến các kinh nghiệm lao động sáng tạo

- Đánh giá kết quả luyệ tập bằng số điểm và giải thích những thắc mắc của học sinh trong quá trình luyện tập

* Nhiệm vụ:

- Gv phải tập trung học sinh,nhận xét bổ xung riêng

về ưu điểm nhược điểm, phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả luyện tập.Trả lời những thắc mắc của hs

- Ngiệm thu sản phẩm và nghiệm thu nơi làm việc của học sinh

- Giao bài về nhà và kết thúc

Trang 8

đúng, đồng thời đọng viên

các em có niềm tin vào khả

năng của mình

- GV tăng cường công tác

kiểm tra và tự kiêm tra của

hs, theo dõi uôn nắn thường

xuyên trong suôt quá trinh

luyện tập

- Đảm bảo an toàn khi luyện

tập

C: PP ôn tập:

- Ko có cái gì muốn nhớ mãi

mà không có một chu kỳ

nhắc nhở bởi vì ng` ta dễ

quên những cái thường xuyên

ko được nghĩ, xem, kiểm tra

lai

- Ôn tập: Là quá trình nhắc

nhở lại có kế hoạch , có hệ

thống những điều mình đã

học, có kế hoạch xem lai

những cái đã học

-Nêu rõ MD ôn tập khái quát

hoá trình bày tài liệu theo kỷ

hiệu rieng để ghi nhớ

4 Nhóm PP dạy - học

chuyên biệt.

a PP dạy - học nêu và giải

quyết vấn đè

+ Khái niệm: là một quá trính

SP tích cực diễn ra trong mói

vấn đề băng những con đương khac nhau

Câu 4 Mục đích, nội dung, nhiệm vụ của GV trong 3 giai đoạn hướng dẫn thực hành.

TL:

1 Giai đoạn hướng dẫn mở đầu

a Mục đích

- Hình thành hình tượng cụ thể , chính xác về trình tự thực hiện các công việc, cách thức luyện tập, lám được các thao tác cơ bảncủa một nghề đào tạo

- Định hướng và làm cơ sở cho các giai đoạn hướng dẫn tiếp theo

- Làm cơ sở để học sinh tự kiểm tra đánh giá KQ lao động so với biểu tượng

- Lmà nảy sinh ở ng` học ý thức, nhu cầu, động cơ,thái

độ học tập đúng đắn

- HS tự ý thức phòng ngừa những sáiot trong quá trình lao động, nếu sảy ra thì có cách khắc phục

* Nhiệm vụ:

- GV tạo mọi cơ sở vật chất

sinh tại từng vị trí lao động

- Phảo xác địng được các trọng điểm quan sát = cách ngồi tại vị trí hướng dẫn để quan sát hoặc tạo ra những đường vòng sư phạm hợp lý

Lượt quan sát vân đề đi lại của gv theo dõi hs thực hành gồm ba lượt:

Lượt một: Hs đã chuẩn bị lao động được chưa có khó khăn

gì về thiết bị,dụng cụ , an toàn lao động,tổ chức lao động khoa học

Lượt 2: Quan sat tiến độ và chất lượng công việc, phát hiện nhưng sai sót,sai lầm để uốn nắn, sửa chữa và chú ý học sinh các biệt, quan tâm đến ý thức và thái độ của hs đối với công việc

Lượt 3: Xem hs kết thúc công việc được giao ,nhắc nhở về thoèi gian lao động,tự đánh giá kết quả lao động,an toàn lao động, MĐ công việc đã hoàn thành chưa

- GV vận dụng được nhiều phương pháp dạy để giảng giải,làm mẫu và gv phải ghi chép vào sổ theo dõi để đáng

quá trình luyện tập

*Nội dung:

- Giải thich thắc mắc của học sinh nếu có

- Nhận xét đánh giá ca thực tập

+ Chung cho cả lớp + Riêng với từng học sinh cá biệt

- Thông báo các công việc cỉa bài sau và công việc tự học của nguời học

Hết câu 4

Trang 9

quan hệ giữa thầy và tro Bao

gồm hệ thống các tình huống

có vấn đè đặt ra và giải quyết

một cách trình tự

+ Cơ sở đẻ xác định PP:

- Cơ sở triết học: Dây là việc

giải quyết trong nhận thức

của người học với mâu thuẫn

giữa cái đã biết và cái chưa

biết

- VD: Khi nhìn thấy một

chiếc áo,chi giác được nó

nhưng may nó như thế nào,ta

phải dùng tư duy trùu tượng

đẻ may đựoc nó

Câu 5 Mối kiên hệ giữa

mục tiêu - nội

dung-phưong pháp- phương tiện.

Cho ví dụ.

TL:

- Cũng như PP, PT dạy học

được xác định bởi mục đích

và nội dung gd, giáo

dưỡng MD,ND là chuẩn mực

đẻ lựa chọn sử dụng phương

pháp,PT dạy học, đồng thời

đánh giá việc sử đụng

nó.Việc này đưowcj thể hiện

thông qua việc khai thác triệt

để tiềm năng lý luận PP của

phương tiện dạy học.Tác

cho HS luyện tập cang nhanh càng tốt.GV phải làm mẫu(có chuẩn bị làm mẫu,tiến hành làm mẫu, kiểm tra Hs làm thử), tuỳ theo từng bài mà xác định công việc làm mẫu

Thiết lập mối quan hẹ giữa lý thuyế và thực hành

- Hướng dẫn sứ dụng tài liệu

có liên quan.Duy trì tính tích cực độc lập sáng tạo

* ND :

- Ổn định lớp

- Kiểm tra an toàn

- thực hiện bài mới

+ MT bài học

PT1

Một cách lôgic như vậy thời điểm T2 ta có:

M2, N2, PP2, PT2 Mà ở thời điểm Tn ta có tình huống dạy thứ n cho đến khi kết thúc bài giảng Như vậy ta có sơ đồ:

Như vậy M,N, PP có sự phát triển, cấu tạo nên cấu trúc lôgic mạng của quá trình dạy học

Trong quá trình học tập các

bộ phận phân tích thụ cảm đóng vai trò quan trọng

giá kết quả học tập của hóc sinh

*Nội dung:

-Kế hoạch nội dung trọng tâm

+ Chuẩn bị + Thực hiện quá trình công nghệ

+ Sử lý dạng sai hỏng

- Nhữnh trọng điểm cần đánh giá kết quả

+ Phương thức lao động(thao tác)

+ Chất lượng

- Vệ sinh công nghiệp

+Lau chùi bảo quản định mức thời gian

+ Vệ sinh nơi thực tập

3 Hướng dẫn kết thúc

* Mục đích:

Cách sử dụng PT sao cho phù hợp để đạt được MĐ đề ra

Như vậy M, N PP, PT có mối liên hệ mật thiết với nhau

MĐ chi phối nội dung và nội dung tác dụng tới MĐ làm mục đích biến thành kết quả cuối cùng

Câu 6: Các nguyên tắc cấu tạo

và phương pháp dạy học, nêu cách thức trình bày phương tiện cho mọtt bài học trên lớp

Trình bầy khoa học

-Vẽ phác toàn bộ theo tỉ lệ bằng vạch mờ, sau đó xoá những nét mờ không cần thiết, giữ lại những phần tô đậm

-Thêm chi tiết nếu dùng phấn màu nếu cần

b: Sử dụng mô hình

- Giáo viên cần phải lựa trọn

mô hình cho phù hợp tuỳ thuọoc vào mục đích học tập, nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đối tượng mà nó phản ánh

Kh sử dung mô hình GV cần chú ý

+Đặt mô hình ở vị trí thuận tiện sao cho hs trong lớp ở các góc độ đều nhìn được +Giới thiệu cho hs MT của việc quan sát mô hình và PP

Trang 10

dụng của phương tiện day

học phù hợp với tình hưống

dạy học được các định khởi

đàu thông qua việc lập kế

hoạch sử dụng chúng

VD: Việc hình thành từ thế

giớ khach quan của học sinh

khi sử dụng băng ghi âm lồng

tiếng

- Từ góc độ PP việc sử dụng

PT dạy học có thể đc sử dụng

bằng nhiều mặt khác nhau

- Việc khai thác triệt để tiềm

năng lý luận cảu phương

pháp, PT dạy học đòi hỏi

phải có sự phù hợp của các

tình huống dạy học.Vì vậy

việc thiết kế cấu trúc lôgic

bài giảng, việc thiết kế phòng

học chuyên môn hoálà cần

thiết trong qua trình dạy

học.Có nhiều tình huống dạy

học xảy ra liên tục , kế tiếp

trong đó mối quan hệ day là

mối quan hệ ngang giữa

MD-ND – PP – PT nó thể hiện

qua sơ đò sau:

M N PP

Thông qua hệ thống phân tích mặt-não con người có thể thu nhận được luợng thông tin gấp 100 lần lượng thông tin

có thể tiếp nhận thông qua tai não

Như vậy, bộ phận thị giác có tiềm năng dự trữ to lơn để tăng luợng thông tin trong quá trìng dạy học

VD: Khi dạy môn máy điện, phần cấu tạo và nguyên lý là:

fm việc của MBA Qua hệ thống thính giác, việc tiếp thu

xử lý thông tin khó hơn, hs phải chú ý nghe và nhớ các chi tiết của MBA Hs vừa được quan sát, vừa được nghe giảng họ sẽ không phải

cố ghi nhớ và hình dung ra các chi tiết của MBA Như vạy giúp họ dễ nhớ dễ hiểu khi học

Mặt khác, ta biết rằng giới hạn mệt mỏi thường đến sau 15-20` nghe liên tục do sự đơn điệu của tác nhân kích thích, đó là giọng nói của giáo viên

Nếu ta kết hợp giữa PP thuyết trình với viếc trình bầy

TL:

1;Các nguyên tắc chế tạo phương tiện dạy học

-Đảm bảo tính dễ chế tạo và thuận tiện khi sử dụng

-Đảm bảo sự phù hợp với nội dung và thực tế

-Đảm bảo tính trọn lọc và hệ thống

-Đảm bảo tính kinh tế và an toàn khi sử dụng

2: Các nguyên tắc sử dụng các phương tiện lỹ thuật dạy học

-Đảm bảo tính thiết thực cho mục đích giảng dạy

-Phù hợp với tâm lý hs

-Sử dụng phải đảm bảo các nguyên tắc điều khiển và vận hành

-Sư dụng phải đảm bảo tính an toàn

3: Cách thức trình bày phương tiện cho một bài học

a: Trình bày giảng phấn: Khi

sử dụng bảng phấn người giáo viên cần:

-Dự liệu chia cột, chia bảng, lựa chỗ viết và chỗ vẽ để không tốn công xoá và thời gian

-Sửa soạn dụng cụ cần thiết để

kẻ vẽ

quan sát

Quan sat được tiến hành trên

cơ sở của các thao tác phân tích

+ Nêu tên mô hình, sự vạt

mà nó phản ánh

+Phân tích các bộ phận và chức năng của nó

+Nêu những chi tiết chính đóng vai trò làm nguyên lý ở trong cơ cấu

+Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ gữa các bộ phận +Rút ra kết luận bài học +Lắp đặt bố trí tài liệu khác +Sau khi trình bầy cấu tạo, cho hs áp dụng ngay kiến thức đã học

+Hs cần được kiểm tra(nói, viết, thực hành) để nhận ra những sai sót và sửa chữa bổ xung

c:Sử dụng máy chiếu

* Công tác chuẩn bị

-Đặt máy chiếu trước mặt hs, ống kính hướng vào phông chiếu

-Cắm điện và bật máy -Đặt phim lên tấm bảng, phía dọc xuôi lên trên

-Lấy nét, khi viết lên phim

Ngày đăng: 18/07/2018, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w