1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Tâm lý sư phạm

24 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm Đề cương tâm lý sư phạm

Trang 1

Câu 1:Cảm giác,

tri giác Từ những

quy luật của tri

giác, cảm giác hãy

hs đợc tiếp xúctrực tiếp bằng máymóc, mô hình, mô

phỏng, vật thật

-Cảm giác nghe(thính giác): Donhững sóng âm ,tức là những giao

động của khôngkhí gây nên cơ sởgiảI phẫu sinh lý làtoàn bộ máy phântích thính giácphản ánh nhữngthuộc tính của âmthanh

Ngỡng nghe của

ng-ời từ 16→20000héc

*ứng dụng ngờigiáo viên cần phát

âm chuẩn rõ đủnghe cần nhấnmạnh không nêngiảng đều đều

-Cảm giác là điềukiện quan trọng

để đảm bảo trạng

động( Trạng tháihoạt hoá) của vỏ nãonhờ đó đảm bảohoạt động tinhthần của con ngời

đợc bình thờng

-Cảm giác là con

đờng nhận thứchiện thực kháchquan đặc biệtquan trọng đối vớinhững ngời bịkhuyết tật

g/Các quy luật cơ

bản của cảm giác

-Quy luật ngỡngcảm giác: Muốn cócảm giác thì phảIcpó sự kích thíchvào các giác quan

và kích thích đóphảI đạt tơí mộtgơí hạn nhất

định.Cảm giác có

2 ngỡng: Ngỡng cảmgiác phía dới vàphía trên

độ nhạy cảm củacơ quan phân tíchkia

Sự tác động lẫnnhau của các cảmgiác có thể diễn ra

đồng thời hay nốitiếp trên nhữngcảm giác đồng loại Cơ sở sinh lý củaquy luật này là mốiliên hệ trên vỏ nãocủa các cơ quanphân tích và quyluật phản ứng qualại giũa hng phấn và

ức chế trên vỏ não

2 Tri giác.

a: ĐN: Tri giác là một

quá trình tâm lýphẩn ánh một cháchtrọn vẹn các thuộctính bên ngoài của

Trang 2

tiếp vào giác quan

của ta thì mới tạo

động nên màngngoài của khoangmũi cùng không khígây nên Cảm giácngửi cho biết tínhchất của mũi

-Cảm giác nếm(Vịgiác): Đợc tạo nên dotác dộng của cácthuộc tính hoá họccủa các chất hoàtan trong nớc nêncác cơ quan thụcảm vị giác ở lỡihang và vòm khẩu

Cảm giác nếm cóbốn loại: ngọt, chua,mặn và đắng

-Cảm giác da(mạcgiác): Do nhữngkích thích cơ học

và nhiệt độ tác

động lend a tạonên

Cảm giác da gồm

có 3 loại: Đụngchạm, nén, nóng,lạnh và đau Độ

Ngỡng cảm giácphía dới là cờng độkích thích ttốithiểu để gây đợccảm giác

Ngỡng cảm giácphía trên: Là cơng

độ kích thích tối

đa vẫn còn gây

đợc cảm giác

=> Phạm vi giữa 2ngỡng cảm giác trên

là vùng cảm giác làvùng cảm giác đợc,trong đó có mộtvùng phản ánh tốtnhất

Cảm giác còn phản

ánh sự khác nhaugiữa các kíchthích Mức độchênh lệch tốithiểu về cờng độhoặc tính chất của

2 kích thích đủ

để phân biệt sựkhác nhau giữachúng gọi là ngỡngsai biệt Ngỡng cảmgiác dới và ngỡng saibiệt tỉ lệ nghịch

cảm giác nh

-Cũng là một quátrình tâm lý, tức lànảy sinh diễn biến

và kết thúc

-Cũng chỉ phản ánhthuộc tính bề ngoàicủa sự vật hiện t-ợng

-Cũng phản ánhhiện thực kháchquan mọt cách trựctiếp(đang tđ)

* Tuy vậy tri giác cónhững đặc điểmnổi bật sau:

-Tri giác phản ánh sựvạt hiện tợng mộtcách trọn vẹn Tínhtrọn vẹn của tri giác

là do tính trịn vẹnkhách quan của bảnthân sự vật hiện t-ợng quy định

-Tri giác phản ánh sựvật hiện tợng theomột cấu trúc nhất

định Cờu trúc nàykhông phảI là tổng

số các cảm giác, mà

là sự kháI quát đã

Trang 3

*Cảm giác bêntrong:

về mức độ co củacơ về vị trí củacác phần của cơ

thể

Sự kết hợp giữacảm giác vân

động và cảm giác

đụng chạm tạothành cảm giác sờmó

-Cảm giác thăngbằng: Phản ánh vịtrí và nhữngchuyển động của

đầu

vơí độ nhạy cảmcủa cảm giác

-Quy luật thích ứngcảm giác: Thíchứng là khả năngthay đổi độ nhạycảm của cam giáccho phù hợp với sựthay đổi của cờng

độ kích thích, khicờng độ kíchthích tăng thì

giảm độ nhạy cảm,khi cờng độ kíchthích giảm thì

tăng đọ nhạy cảm

VD: Khi đang ở chỗsáng( cờng độkích thích của ánhsáng mạnh), khivàochỗ tối( cờng độkích thích yếu)thì lúc đầu takhông nhìn theygì sau dần dần mớithấy rõ(thích ứng)

Quy luật thích ứng

có ở tất cả các loạicảm giác, nhngmúc độ thích ứngkhác nhau Khả

đợc trừu suất, từ cáccảm giác đó trongmối liên hệ qua lạigiữa các thànhphần của cấu trúc

ấy trong mộtphoảng thời giannào đó

-Tri giác là quá trìnhtích cực đợc gắnliền với hoạt độngcủa con ngời

điểm nói trên củatri giác cho ta thấy,tuy tri giác là mứcphản ánh cao hơncủa cảm giác, nhngvẫn thuộc nhậnthúc cảm tính, chỉphản ánh đựoc cácthuộc tính bênngoài, cái lẻ của sựvậthiện tợng đantrực tiếp tác độngvào ta

c: Các loại tri giác.

-Tri giác không gian:

Là sự phản ánhkhoảng không giantồn tại khách

Trang 4

động lên bề mặtcơ thể tạo nên Nóphản ánh sự rung

động của các sựvật

-Cảm giác cơ thể:

Phản ánh tìnhtrạng hoạt đọngcủa các cơ quannội tạng bao gồm:

cảm giác đói, no,buồn nôn, đau ởcác cơ quan bêntrong con ngời

e/ Vai trò của cảm

giác:

-Cảm giác là địnhhớng đầu tiên củacon ngời và con vậttrong hiện thựckhách quan

-Cảm giác là nguồncung cấp nhữngnguyên vật liệu chochính các hìnhthức nhận thức caohơn

năng thích ứng củacảm giác có thểphát triẻn do hoạt

động và rèn luyện

VD: Công nhânluyện kim có thểchịu đựng đợcnhiệt độ cao tới 50-

600c trong hàng giờ

đồng hồ

-Quy luật tác độnglẫn nhau của cáccảm giác

Các cảm giác khôngtồn tại độc lập màluân tác động qualại lẫn nhau Sựthích ứng yếu lênmột cơ quan phântích này sẽ làmtăng độ nhạy cảmcủa cơ quan phântích kia, sự kíchthích mạnh lên mộtcơ quan phân tíchnày sẽ làm giảm ngôn ngữ: Cử chỉ

động qua lại củacon ngời với môI tr-ờng, là điều kiệncần thiết để conngời định hớngtring môI trờng

VD: Nghe tiếng còi

ôtô ta biết nó đến

từ phía nào, gần.Xa…

-Tri giác thời gian: Là

sự phản ánh độ lâudài, tốc độ và tính

kế tục khách quancủa các hiện tợnghiện thực Nhờ trigiác này ta phản

ánh đợc những biến

đổi trong thế giớikhách quan Nhữngkhoảng thời gianxác định bởi cácquá trình

⇒Để tạo ra cỏc lớp,

nhúm và sự vật đượcbiểu đạt từ khỏi niệm

Trang 5

điều kiện giao lu

trục tiếp Quá

trình tri giác con

cố định, vai tròcủa đối tợng và bốicảnh có thể thay

đổi cho nhau Tuỳthuộc vào mục

đích cá nhân và

điều kiện xungquanh khi tri giác

ng dụng: trình bầychữ viết bảng,gạch chân, thay

đổi màu mực ởnhững chữ ccó ýnghĩa quan trọng

Phối màu hợp lýtrong mẫu vật,trong thiết bị dạyhọc => gây đợc sựchú ý đúng với ý

đồ s phạm

nhất định nào đó

mà thôI, nhà GDcần xác định ch-

ơng trình đào tạophù hợp về thời giancho một tiết học,môn học, tuần vàcả kỳ học Sự cân

đối giữa lợng kiếnthức trừu tợng và cụthể, lý thuyết vàthực hành

-Đặt ra các ngỡngmức độ yêu cầuchung tối thiểu hscần đạt đợc, soá

dần khảng cách saibiệt về nhận thứccủa hs ở các miềnkhác nhau

* Thích ứng.

-Nhạy cảm hơn vớicác tình huống tuduy, bài toán kỹthuật biét vậndụng kiến thức nàovào những biến cố

đó

-Nhạy cảm thể hiệnkhả năng ứng biếnnhanh ở sự phát

-Tư duy cú tớnh giỏntiếp: Cú những svht màcon người ko nhận thứcđược VD- Từ trường,dũng điện, hoạt độngthần kinh của con người,con người phải tư duychỳng bằng cỏc nguyờn

lý quy luật quy tắc nhằmgiải quyết mọi sự vậthiện tượng trong dờisống xh và tự nhiờn -Tư duy làm ngụn ngữlàm phương tiện:

-Sử dụng bằng nguyờn

lý quy luật, khỏi niệm,khao học.VD: Cỏc nhàkhảo cổ học đó dựa trờnnhững di vật cổ đẻ lại cúthể hiểu được đơi sốngkinh tế xh của thời kỳ đố.Cỏc nhà địa chất căn cứvào cỏc lớp trầm tớch màbiết được những biếnđộng của trỏi đất qua cỏclien đại

-Tư duy của con người

cú lien hệ mật thiột vớinhận thức cảm tớnh, nhậnthỳc cảm tinh cung cấpnguồn nguyờn liệu cho tưduy, số liệu hỡnh ảnh, sự

Trang 6

Trong TG việc tách

đối rợng ra khỏi bốicảnh đựoc gắnliền với việc hiểu ýnghĩa và tên gọicủa nó Từ quy luậtnày thấy rõ vì saophảI đảm bảo đợc

TG những tài liệucảm tính và dingngôn ngữ truyền

đạt đầy đủ chínhxác trong dạy học

* Quy luật về tính

ổn định của TG:

Là khả năng phản

ánh svht khi điềukiện TG thay đổi

VD: Có ý nghĩa

định hớng trong

đời sống và tronghoạt động của conngời, giũă thế giới

đa dạng này( dotác động của tduy)

triển của điềukiện hoàn cảnhthực tiễn

-Thay đổi về điềukiện học tập, nộidung, cần có thờigian dủ để hsthích ứng với sựphát triển đó Ch-

ơng trình đào tạo

là cáI mới đợc nốitiếp, kế thừa vaophát triển từ cái đã

có theo hình xoáychôn ốc

-Dạy học tạo hứngthú, hs say mê,tránh ảo giác theohớng tiêu cực

-Tránh những cúsốc về mặt tâm lý

Câu 2: Định

nghĩa và đặc

điểm t duy, các giai đoạn của quá

trình t duy, các thao tác TD (t duy), tình huống

có vấn đề, cho

VD phát triển t duy cho mỗi hs

vật hiệ tượng, tư duy sẽ

là cho nhận thứccảm tớnhcủa con người trở lờn sõusắc hơn

-Dựng để biểu đạt kếtquả rư duy với ngườikhỏc hiểu

-Dựng làm phương tiệlưư trữ truyền lại kết quả

rư duy từ thế hệ này độnthế hệ khỏc

VD: Lưu trữ về tấmgương cỏc anh hung liệt

sĩ về sự phỏt triển của đấtnước về truyền thốngđỏnh giặc giữ nước Kếtquả của tư duy là tài sảncủa nhõn loại

-Tư duy gắn liền vớihoạt động thực tiễn đểtạo ra cỏc lớp, nhúm vàcỏc loại sự vật được biểuđạt từ khỏi niệm

Tư duy cú tớnh sang tạo,tỡm ra cỏi mới cho nhõnloại ,cỏi mới cho cỏ nhõn

để làm biến đổi xh vàlàm biến đụi chớnh bảnthan con ng` cỏc giaiđoạn của quỏ trỡnh tưduy

Trang 7

tính, nhất là ở ngời

trởng thành nó là

một điều quan

trọng cho sự định

hớng và hành vi

hoạt động của con

ngời trong môI

tr-ờng xung quanh

Hình ảnh của tri

giác thực hiện chức

năng là vật điều

chỉnh các hành

động đặc biệt,

hình thức tri giác

cao nhất, quan sát,

do những điều

kiện xh, chủ yếu là

lao động đã trở

thành tơng hỗ độc

lập của hoạt động

và đã trở thành

một phong thức

quan trịng của

nghiên cứu khao

học, cũng nh nhận

thức của thực tiễn

g/ Các quy luật cơ

bản của tri giác:

* Quy luật về tính

đôí tợng của tri

giác:

* Quy luật tổng

giác: Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của con ng-ời(tháI độ, nhu cầu, hứng thú, linh cảm) điều đó chứng tỏ ta có thể

điều khiển đợc TG -> ứng dụng: Trong việc dạy học và GD cần phảI tính đến kinh nghiệm và hiểu biết của hs,

xu hớng, hứng thú,

và tâm thế của

họ Đồng thời việc cung cấp tri thứ, kinh nghiệm GD, niềm tin, nhu cầu…cho họ sẽ làm cho TG hiện thực của họ tinh tế xúc tích hơn

*Quy luật ảo giác:

ảo giác là TG không

đúng, bị sai lệch

→ứng dụng: Ngời

ta đã lợi dụng ảo giác vào trong hội

trong mỗi bài giảng.

*ĐN: TD là quá trình

nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của các svht khách quan mà trớc đó con ngời cha biết

-Đặc điểm của t duy

+TD nảy sinh khi con ngời đạt trớc tình huống có vấn

đề, vần đề là một nhiệm vụ nhận thức tình huống, là trạng thái độc đáo của

hs, kớch thớch tõm lý con người tạo ra trạng thỏi căng thẳng về trớ tuệ, xuất hiện nhu cầu muốn biết dẫn đến lỗ lực để giải quyết vấn đề VD: Trước hiện tuợng sấm sột trong thiờn nhiờn, con người đó tỡm tũi khỏm phỏ ra lửa

-Điều kiện cần và đủ để

tư duy kỹ thuật xuất hiện:

+Vấn đố đú chứa đựng

Nhận thức vấn Nhận thức vấn đề

đề

Xuất hiện liờn Xuất

hiện liờn

tưởng

tưởng

Sàng lọc liờn tưởng& Sàng lọc liờn tưởng thành hỡnh thành giả thuyết

giả thuyết

Chớnh Khẳng Phủ

Chứng minh cho

xỏc định định

thuyết hoỏ Giải Hành Giả

Giả quyết động thuyết thuyết vấn đề tư duy sai

đỳng mới

Giải quyết

vấn đề

vận dụng

thức # và càng ngay càng hoàn thiện thao tỏc của mỡnh .Đú chih là

Trang 8

-Hình ảnh trực

quan mà tri giác

mang lại bao giờ

tiêu *Quy luật về

tính lựa trọn của tri

chậm

Cờng độ koquá to quá nhỏ

Nhịp độ vừa

xuống thấp lúctrầm lúc bổng…

-Sử dụng phơngtiện trực quan

Rõ, đủ đậm

về hình và đờngnét

Màu sắc tơngphản làm nổi bật

đối tợng

-Kết hợp giữa ngônngữ và phi

ngoài thao tỏc tư duy

* Tỡnh huống cú vấn đề:

mõu thuẫn

+Phải chứa đựng cỏi mới

+Phải vừa sức với hs (ko

dễ quỏ và ko khú quỏ) đểcho hs huy động đuợccao nhất về thể lực và trớtuệ

+Được người học chấpnhận, để xuất hiờn nhucầu cần tỡm hiểu suy ravấn đề cần phải biết

-Tư duy cú tớnh khỏi quỏtcao, TD phải tỡm ra đượcnhững thuộc tớnh chung,bản chất của svht

kỹ năng kỹ xảo và nhữnggiỏ trị nhõn loại đó tớchluỹ được Ta cần phõnloại khớa niệm

- Học: Chỉ việc diễn ratrong cuộc sống hànhngày ở bất kỳ đõu,lỳcnào,làm gỡ đến diễn ra sựhọc

- HĐH: chỉ việc học diễn

ra trong nhà trường,nhằmtiếp thu cỏc hệ thụng chithức kỹnăng kỹ xảo

2 Cỏc dấu hiệu của hoạt động học.

- Là hoạt động nhằm lĩnh

hội chi thức kỹ năng, kỹ

việc học tõo kinh ngiệm

mà cỏc thế hệ trươc đótạo ra-Trong qỳa trinhhoạt động người học tiếpthu kinh ngiệm mộtcỏch chủ động, tớch cựcsỏng tạo và biến nhữngtri thức đú trở thành củabản thõn mỡnh

-Đọc nụi dung bài mớitrước khi lờn lớp, nhữngchỗ khú hiểu cú thể đỏnhdấu khi lờn lớp nghegiảng vẫn chưa hiểu cúthể nhờ GV giải đỏp.-Phải làm hết cỏc bài tập

cú liờn quan đến kiếnthức đó học, cú thể thựchiện phương phỏp họcnhúm để cựng nhau giảiquýet bài tập khú haykiểm tra,trao đổi khi học

lý thuyết, bổ xung chonhau những kiến thứccũn thiếu

Cõu 4: Tõm lý học về dạy lý thuyờt sự lĩnh hội khỏi niệm (Khỏi niệm, nguồn gốc khỏi niệm, cơ chế hỡnh thành,cỏc giai đoạn hỡnh thành và hỡnh

Trang 9

xuất hiện hành động của

con người về những cái

đã biết, kinh nghiệm, trí

VD: Người thợ sửa máy

may phải chia máy may

đề hoặc có vấn đề nhưngcon ng` ko ý thức dc cáicần tìm,ko biết vấn đềcần phải tìm năm ở đó

ko thể có sự tích cực tưduy Cho nên 1 tìnhhuống có vấn đề thựchiện chức năng là cáikích thích tư duy thìphải đảm bảo 2 ĐK

+ Vấn đề đó phả chứađụng mâu thuẫn

+ Chủ thể phải ý thức dcnớnh là 1 tình huống cóvấn đề đối với chính bảnthân mình có nhu cầugiải quyết và tim cáchgiải quyêt, có chi thứcgiải quyết

VD: Trong khi dạy Gvdạy cho hs bài cấu tạocủa máy may 1 kim thắtnut juki5530 sau khigiảng phần nguyên lýhoạt động gv đặt câu hỏitình huống trước(các em

xảo của xã hội nhờ sự táitạo tích cực của cá nhân

- Hướng vào chính chủthể bản thân HĐH

- Đc điều khiển , đc tôổchức 1 cách có ý thức,nhằm tiếp thu chi thức cóchọn lọc khoa học

- Là hoạt động chỉ đạo ởlứa tuối hs

3 Các yếu tố cơ bản của hoạt động học.

+ Đối tượng của HĐHchính là chi thức kỹ năng,

kỹ xảo.Nhiệm vụ là phảithực hiện hệ thống hoánhiệm vụ học tập do gv

đề ra

+ Pt chủ yếu của hs la cácHĐH

Xét về HĐH dựa vào:

- Phân loại hoạt động họctập, nó trỏ thành Pt đắclực cho việc tiếp thu cáckhái niệm khoa học

- Phân tích khái quát hóa:

Là hoạt động học tập trởthành Pt hoạt động hìnhthành các khái niệmkhoa học,vừa là Pt củaHĐH.Số lượng kiếnthức càng nhiều, phương

thức hình thành của khái niệm).

a/ Khái niệm sự lĩnh hội

(LH)-LH là sự hài hoà kinhnghiệm đã có trước đây,hoà nhập thông tin mớivới thông tin đã biết, nó

là sự chuyển hoá kinh nghiệm

xh đã tích luỹ được, hìnhthành thuộc tính nhâncách của mỗi cá nhân.-Sự lĩnh hội có thể tựphat, có thể tự giác cóthể tự do hay do quátrình dạy học và mụcđích đem lại, có thể coi

LH là bộ phận quantrọng nhất của HĐHnhằm tiếp thu sự truyềndặt trực tiếp của ngườidạy cho người học hoặc

từ sách vở hay cuộcsống

⇒Khái niệm là hình

thức tư duy, trong đó có

sự vật hiện tượng, đựockhái quát hoá và đượcphân chia theo các dấuhiệu, bản chất củachúng Vì vậy KN là

Trang 10

phải dựa vào phõn tớch,

phõn tớch như thế nào thỡ

-Thao tỏc trừu tượng

hoỏ và khỏi quỏt hoỏ

+ Trừu tương hoỏ là

quỏ trỡnh dựng trớ úc đẻ

gat bỏ những mặt những

thuộc tớnh, những mối

quan hệ tư duy ko cõn

tỡm hiểu về phần cấu tạonhư vậy NLHĐ nú sẽnhư thế nào.)

-hi giảng về BLHĐ :Đay là phần nội dungtrừu tượng gv đặt hstrước tỡnh huống cú vấnđề(cấu tạo của động cơnhư vậy thỡ động cở hoạtđộng như thế nào)hs tưduy để hoàn thànhnhững hoạt động khi hsbiết được NLHĐ sẽ hiểusõu sắc hơn về cấu tạo

* Cỏc biện phỏp để phỏttriỉen tư duy cho hs

- Gv phải coi trọng việcphỏt triển tư duy cho hsbăng cỏch cung cấp kiếnthức và hướng dẫn kỹnăng thực hành 1 cỏchthuần thục, khuyếnkhớch hs tư duy ,tỡm tũi

ra cỏi mới

- Luụn đặt hs vào tỡnhhuống cú vấn đề bằngcỏc PP học mới Nờu cỏchiện tượng để hs tư duytim tũi hướng giải quyếtnhư: Dựng PP nờu vấn

đề , đàm thoại…

- Gắn việc phỏt triển tư

thức cú tinh chớnh xỏccủa sự lĩnh hội khỏiniệm càng cao thỡ Pt dạyhọc càng hiệu quả

+ Điều kiện: TrongHĐH thi là sự chỉ đạo,hướng dẫn tổ chức củang` thày là điốu kiện cầnthiết cho HĐH học.Vỡvậy mối quan hệ thay-trũ rất quan trọng và cầnthiết cho việc học tập

VD: Ng` Gv kiểm trabài tập kiến thức họcsinh hoặc đặt ra nhưngcõu hỏi khiến cho hsphải tư duy và kĩnh hộinhững cỏi mỡnh mongmuốn.Ngoài mối quan

hệ thày trũ, thỡ mối quan

hệ trũ- trũ cũng cú vaitrũ quan trọng ko kộm

Vỡ tõm lý của người họcrất sợ và lỳng tỳng trướcthay cụ nờn việc tiếpnhận kiến thức thầy cụ

cú phần hạn chế.Vỡ vậyrỏt cần cú sự học hỏi củabạn bố

4 Cỏc biện phỏp và thủ thuật học tốt:

- Phải cú PP hợp ly nhất(

một hỡnh thức phản ỏnhhiện thực khỏch quan

b/ Nguồn gốc của khỏi

niệm

-Nguồn gốc đầu tiờn của

sự vật hiện tượng là ởsvht khỏch quan cú từkhi con người phỏt hiện

ra nú, đặt tên cho

nó và nó có 1 chỗ ởthứ 2 đó là đầu óccon ng` với cái têntheo quy ớc = ngônngữ sẽ tạo ra sựthuận tiện cho việcgiao tiếp và lu trữcho các thế hệ sau

c/ Cơ chế hỡnh thành KN.

-Cơ chế là quỏ trỡnh conngười tỏc động vào svht,hay ta gọi là quỏ trỡnhhoạt động trong đú cúhoạt động chõn tay vàhoạt động trớ úc

(tư duy, tưởng tượng) để

lộ ra những thuộc tớnhbản chất và loại bỏnhững thuộc tớnh khụngbản chất

năng của mỡnh vào cụngviệc

VD: Tay ỏo sẽ được

Trang 11

thiết Chỉ giữ lại những

yếu tố cần thiết phục vụ

cho quá trình tư duy

+ Khái quát hoá là

thao tác tư duy đều có

mối quan hệ với nhau

thống nhất do nhiệm vụ

tư duy quy định Trong

quá trình tư duy phải sử

tại ở trong đối tượng và

được chuyển vào “quan

xâm nhập vào đối tượng

duy của hs với việc giaolưu trao đổi giữa ngônngữ nói và viết

- Kết hợp việc học đi đôivới hành để đưa hs váo

hđ thực tiễn dể tư duysáng tạo

- Rèn luyện cho hs độnhạy cảm giác quannhanh nhẹn và chính xác

để tiếp nhận thông tinlàm cơ sở cho hoạt độngnhận thức và tư duy chohs

Câu 3 Hoạt động học (HĐH) và các hoạt động của nó,các yếu tố

cơ bản của hoạt động học,các biên pháp và thủ thuật học tốt.

1 .Khái niêm: HĐH

thực chất là hđ đặc thùcủa loài người diễn ra cómục đích,có ý thức,cóđối tượng Nhằm lĩnhhội tri thức ,

Câu 5: Tâm lý học về dạy thực hành:

1:Kỹ năng & kỹ xảo nghề nghiệp

* Giống nhau:

- đều là hoạt động có

học , nghỉ ngơi hợplý).Hộc đi dôi với hành,kết hợp giữa lý thuyếtvàbìa tậphọc theo ý, theosươnd ,ko theo câuchữ( học vẹt)

-Trong quá trình học tậpngười học thực hiệnnhững phương

thời gian để hoàn thành sản phẩm nhiều

sản phẩm cao hơn, thời gian sản phẩm ít hơn.

2: các giai đoạn hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp:

a: Các giai đoạn hình

thành kỹ năng: Gồm 5giai đoạn

*Gđ1: Hình thành kỹnăng sơ bộ: là giai đoạnhiểu rõ được mục đíchcủa hoạt động dựa vàotri thức, kinh nghiệm và

kỹ xáo đã có đối chiếuvới mục đích tìm ra cáchthức hành động (làm cáigì? Làm như thếnào),sau khi ý thức đượcmục đích nhiệm vụ thìbắt tay vào hành động, ở

người công nhân đem hếtkhả năng áp dụng cáchmay, trình tự may mộtcách nhanh chóng, chínhxác đảm bảo yêu cầu kỹthuật và mỹ thuật

b Các giai đoạn hình

thành kỹ xảo: Gồm 4 Gđ

*Gđ1: Thông hiểu kỹxảo Đã hiểu được mụcđích, hành động và cáchthực hiện như thế nào.Làm cái gì băng phươngtiện gì

VD: Thiết kế thân trước

áo sơ mi

Người công nhân đãhiểu được mục đích thựchành là hoàn thiện thântrước áo sơ mi nữ

*Gđ2: Thực hiện hànhđộng có ý thức nhưngchưa được khéo léo Đéngiai độan này các thaotác đã được thực hiệnnhưng chưa như ý muốn

và thiếu độ chính xácnhiều động tác thừa.Nhưng đã biết vận dụngcác kỹ xảo tương tự có

từ trước để thúc đẩy tăngnhanh chất lượng của

Trang 12

thành KN phat triển tư

duy lý luận không tách

rời trong quá trình học

tập

d/ Các giai đoạn hình

thành KN

Gđ1: Do mới làm quen

và mới tiếp xúc với đối

tượng, chủ thể chưa phân

biệt được đâu là dấu hiện

-Có các tri giác tươngứng

-Hình thành trong quátrình kuyện tập

-Có sự tham gia của trí

óc và thực hành

-Phụ thuộc vàophương thức, điều kiệnhoạt động

- Là năng lực thực hiện với

độ chính xác cao, tốc độ nhanh và

nhất.Hay nói cách khác kỹ xảo là những hành động đựoc tự động hoá nhờ luyện tập

b:Dặc điểm

Là một quá trình tâm lý

nó nảy sinh

và kết thúc gắn liền với

Là thuộc tính tâm lý

ổn định, bền vững những

cá nhân, có

giai đoạn hành động còn

là thủ sai ko hợp lý

VD: Khi thực hành maytay áo sơ mi nữ ngườicông nhân phải hiểu rõmình đang làm may,hoàn chỉnh một tay áotheo yêu cầu kỹ thuật,

mỹ thuật, dựa vào quytrình may kỹ năng may

*Gđ2: Hành động chưakhéo leo:

Là hành động thử sai ở

gđ 1đến đây hs xác định

rõ phương thức hànhđộng và tiếp tục thựchiện phương thức đóbiết vận dụng cái đã cóvào việc hành động, sựphối hợp mới bắt đầunên hành động cưa khéoléo

VD: Hs tập trung maytay áo nhưng mà là vì gđnày hs đã xác định đượctrình tự may, nhưng kỹthuật may chưa đạt yêucầu

*GĐ3:HÌnh thành kỹnăng đơn lẻ, nhờ việcvận dụng tri thhức kinhnghiệm kỹ năng đã có từ

hành động

VD: Tiến hành tính toánkích thước, tiến hành vẽnhững nét vẽ chưa đượcđẹp và chưa theo ýmuốn, coònnhiều độngtác thừa

*Gđ3: Sự tự tác độngđộng hoá kỹ xảo Ở giaiđoạn này thực hiện cáchành động đã có chấtlượng hơn và giảm bớtđược động tác thừa, sựphối hợp các thao độngtác cần thiét một cáchnhịp nhàng hơn Biếtchuyển các kỹ xảo tương

tự đã có vàp kỹ xảo mớigóp phần nâng cao chấtlượng của hành động.VD: Các thao động tácthừa đã giảm nhiều Khảnăng tính toán nhanh, vẽthời gian ngắn thì xongthân áo cường độ vẽchính xác và đẹp

*Gđ4: Kỹ xảo được tựđộng hoá Loại bỏ hoàntoàn các động tác saithừa, phối hợp các độngtác nhịp nhàng thuầnthục hơn các giai đoạn

Ngày đăng: 18/07/2018, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w