1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương thiết bị may

12 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều chỉnh chiều cao: Lấy kim ra đưa răng cưa xuống dưới mặt nguyệt, nâng chân vịt lên, mở vít hãm khoá kẹp trụ chân vịt ta điều chỉnh khoảng giữa mặt dưới chân vịt và mặt trên mặt phẳng mặt nguyệt từ 5 7 mm. Có thể tuỳ theo nguyên liệu mà người ta điều chỉnh cho thích hợp. 2. Điều chỉnh vị trí chân vịt so với kim: Khi kim chuyển động không chạm vào chân vịt và cách đều 2 mép chân vịt. 3. Điều chỉnh lực nén: Tuỳ theo nguyên liệu ta có thể điều chỉnh lực nén chân vịt cho phù hợp. Thông thường nguyên liệu dày ta chỉnh lực nén mạnh và ngược lại.

Trang 1

I Bước 1:

- Lấy chiều sâu kim

- Chọn kim đúng chủng loại sử dụng, lắp kim hết đốc vào trụ kim

- Khi kim xuống tận cùng dưới, ta điều chỉnh sao cho mép

trên lỗ kim ngang bằng mép trong ruột ổ

Hình 1.1

II Bước 2:

- Điều chỉnh bước đi của mỏ ổ

- Ta quay puly theo chiều máy chạy khi kim rút lên dần, đồng thời ta quay ruột

ổ xuống dưới và giữ yên Xoay vỏ ổ sao cho mép

dưới mỏ ổ ngang bằng mép trên lỗ kim và vượt quá thân kim là 1,5mm

Tại vị trí đó ta điều chỉnh luôn khe hở mặt bằng giữa kim và mỏ ổ là 0,05 

0,1mm

Hình 1.2

IV Bước 4:

Điều chỉnh chân vịt

1 Điều chỉnh chiều cao:

Lấy kim ra đưa răng cưa xuống dưới mặt nguyệt, nâng chân vịt lên, mở vít

hãm khoá kẹp trụ chân vịt ta điều chỉnh khoảng giữa mặt dưới chân vịt và mặt trên

mặt phẳng mặt nguyệt từ 5 - 7 mm Có thể tuỳ theo nguyên liệu mà người ta điều

chỉnh cho thích hợp

2 Điều chỉnh vị trí chân vịt so với kim:

Khi kim chuyển động không chạm vào chân vịt và cách đều 2 mép chân vịt

3 Điều chỉnh lực nén:

Tuỳ theo nguyên liệu ta có thể điều chỉnh lực nén chân vịt cho phù hợp Thông

thường nguyên liệu dày ta chỉnh lực nén mạnh và ngược lại

1.5

0.05 – 0.1

Trang 2

Hình 1.4

Hình 1.5

3.2.3 Máy vắt sổ.

3.2.3.1 Công dụng

Tạo đường may bao mép cắt vật liệu may để đánh

tuột sợi

May ráp các đường may ngoài của sản phẩm dệt kim

3.2.3.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

A Cơ cấu trụ kim

A1 Cấu tạo : gồm càc chi tiết

(1)- Trục chính; (1a) phần khuỷu trên trục chính

(2) Biên tryền: lien kết gia trục chính và tay đòn(3)

(3) Tay đòn gắn chặt trên trục

(4) Trục tryền đặt trên thành máy

(5) Óc máy , gắn chặt với trục 4

(6) Khớp trụ gắn bản lề với khâu máy

(7) Cần truyền trụ kim

(8) Chốt bản lề, liên kết trụ kim (10) với cần tryền (7)

(9) Trụ dẫn hương trụ kim , đầu gắn chặ trên thân máy

(10) Trụ kim

(11) Giá trụ kim gắn chặt với trụ kim

A2 Nguyên lý làm việc

Mặt nguyệt

Trang 3

Từ chyển động quay tròn của trục chính(1) thòng qua phần khuỷu lệch tâm (1a)

biên truyền (2), tay đòn (3) trục truyền(4) , óc máy(5), làm cần tryền trụ kim (7)

chyển đọng mang trụ kim (10) cùng giá bắt kim (11) trượt lê xuống dọc theo tụ

dẫn hướng

B Chân vịt :

B1 Cấu tạo:

(1) Bàn đạp nâng chân vịt;

(2) Dây xích;

(3) cần nâng;

(4) móc nâng ;

(5) cần nâng;

(6) tay đòn nâng;

(7) trục khuỷu nâng ;

(8) chốt bản lề ;

(9( cần chân vịt ;

(10) đế chân vịt ;

(11) bàn chân vịt ;

(12)Trụ chan vịt ;

(13) lò xo;

(14) khuyu nối ;

(15) lò xo ; (16) trụ nâng;

(170 tay nâng ; (18) vít bản

lề

B2 Ngyên lý làm việc

Hoạt động đè chân vịt : vặn khuyu nén (14) theo chiều kim đồng hồ, khuy (14) đè

lò xo(13) tạo lực ép đàn hồi, lực đàn hồi tryuền qua trụ chân vịt(12) Cần chân vịt

(9) đé chân vịt (10) làm bàn chân vịt (11)đè vật liệu

Hoạt động nâng chân vịt

Ấn bàn đạp (1) thông qua dây xích (2), cần (3) ; móc (4), cần (5), vít (3), tay đòn (6), cần trục (7), xoay phần khuỷu (7a), của trục (7) , thòng qua ngăn cập cá đuôI

cần chan vịt (9) , Cần (9) nâng lên ,

Khi không ấn bàn đạp (1) nữa, lò xo (3a) tác động làm (3) xoay nâng lên , lò xo

(13) , thòng qua trụ (12), không giữ và đè (9) nữa, ta xoay(9) quanh chốt bản lề (8) sang trái

C Chi tiết bắt mũi

C1 Cấu tạo :

6

6a 15 17 18 16

9

12 1

2 3

5

7

14 13

10

11

8 7a

Cơ cấu chân vịt

6

6a 15 17 18 16

9

12 1

2 3

5

7

14 13

10

11

8 7a

Cơ cấu chân vịt

Trang 4

(1): trục chính ;(1a): phần khuỷu chuyển động móc trên ;(1b) phần khuỷu chyển động móc dưới, móc may; (2) biên truyền ; (3) tay đòn ; (4) trục móc trên (5): tay đòn ; (6), trục móc trên ; (7) bạc; (8) giá đỡ; (9) biên truyền ;(10) ; tay đòn kép ; (11) Trục móc dưới; (12) giá móc dưới ; (13) Doạn nối ; (14) ;Tay đòn ; (15) Trục móc máy ; (16) giá móc máy ; (17) cam ; (18) biển ; (19) vít; (20) đé tuyền;

C2 Nguyên lý hoạt động

*Hoạt động móc trên :

Từ chyển đông quay tròn của trục chính (1) thông qua phần khuỷu (1a); biên truyền (2) , tay đòn (3), trục móc trên(4), tay đòn (5) làm trụ móc trên (6) chuyển động trượt trong bạc (7) Khi tay đòn (5) và trụ (6) nối thẳng hàng thì móc trên năm ở vị trí xa nhất phía trên bên trái mép cắt vật liệu Khi tay đòn (5) và trụ (6) gập lại , thì móc trên ở vị trí thấp nhất bên phải phía dưới mép cắt vật liệu , trong quá trình trụ móc chuyển động , bạc trượt (7) phải xoay quanh tâm của nó trên giá

đỡ (8) đẻ tự lựa theo phương chuyển động của trụ móc trên

*Hoạt động của móc dưới:

Trang 5

Từ chuyển động quay tròn của trục chính (1) thông qua phần khuỷu (1b), biên truyền (9), tay đòn (10) lam trục móc dưới (11) mang để móc dưới(12) cùng móc dưới chuyển động xoay lắc

*Hoạt đọng của móc may:

Chuyển động của móc may được thực hiện do sự kết hợp hai hoạt động của trục móc may Đó la hoạt động tới luidọc trục và hoạt đông xoay lắc quanh tâm trục

*Hoạt động xoay lắc (qua lại )

Từ chuyển động quay trên trục chính (1) thông qua khuỷu (1b), biên truyền (9) tay đòn kép (10), đoạn nối (13), tay đòn (14)làm trục moc (15) mang giá móc

may(16)cùng móc may chuyển động xoay lắc

*Hoạt động tới lui:

Từ chuyển động quay tròn của trục chính (1) thông qua cam (17) biên truyền (18), vít bản lề (19) làm đế truyền (20) xoay lắc quanh trục đô (23) Đề (200 thông qua chốt lệch tâm (21) con trượt vuông (22) đế cặp cá (24) làm trục móc may (15) mang giá móc may (16) cùng móc may chuyển động tới lui

D Răng cưa

D1 Cấu tạo

(1) Trục chính; (1a) phần lệch tâm; (2) con trượt vuông nâng hạ cầu răng cưa; (3) cầu răng cưa chính; (4)cầu răng cưa vi sai; (5) con trượt đô trên cầu răng cưa; (6) chốt đỡ lệch tâm;(7) cam đẩy; (8) biên đẩy; (9) tay đòn; (10) trục đẩy (11) tay đòn đẩy cầu răng cưa chính; (15) biên truyền; (16) cần điềuu chỉnh răng cưa vi sai; (17) tay đòn nối truyền; (18) đoạn nối; (19) cần cữ

D2 Nguyên lý hoạt động

*Hoat động nâng hạ:

Từ chuyển dộng quay tròn của trục chinh(1) thông qua phần lệch tâm (1a), con trượt vuông (2) lam hai cầu răng cưa (3) ,(4) mang răng cưan nâng hạ

*Hoạt động tới lui (đẩy nguyên liệu)

Từ chuyển động quay tròn của trục chính (1) thông qua cam đẩy (7) biên đây (8) , tay đòn (9) làm trục đẩy (1b) xoay lắc

Trục (10) thông qua tay đòn (11) khớp truyền (12) con trượt vuông (13) làm cầu răng cưa vi sai (4) chuyển động tới lui

Trục (10) thông qua tay đòn (14), đoạn nối (15) làm cầu răng cưa (3) chuyển động tới lui

Trang 6

*Điều chỉnh chiều dài mũi vắt sổ.

Cam (7) có cấu tạo gồm phần vỏ(7a) gắn chặt với trục chính bằng vít hãm Phần cam (7b) có 2 đầu : 1 đầu dạng thah trượt , lăp trượt trong rãnh của phần vỏ (7a) Một đàu có dạng cam tròn ăn khớp với biên đẩy Phần (7b) có thể điều chỉnh vị trí của nó bằng vít (7d) sau đó hãm chặt bằng vít (7c)

Khi ta điều chỉng vít (7b) thì đầu có dạng cam tròn sẽ lệch tam so với tâm trục chính 1 khoảng tâm sai (2), tương ứng với chiều dài mũi may Chiều dài mũi may thay đổi thì tâm sai (e) cũng thay đổi

Điều chỉnh văng của vi sai:

Nới lỏng vít hãm cần điều chỉnh (16) xoay cần (16) trong cần cừ(190cần (16) thông qua tay đòn (17) , đoạn nối (18) , đảy khớp (12) cùng con trượt (13) chạy dọc tay đòn (11) do đó cầu răng cưa vi sai sẽ thay đổi bước đẩy

Trang 7

E Hiệu chỉnh vị trí kim:

1 Sử dụng kim: DCX27 (tiêu chuẩn).

2 Vị trí kim:

Tuỳ theo đời máy mà ta xác định vị trí của kim

a) Vắt sổ 3 chỉ MO - 2504:

Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất ta điều chỉnh khoảng cách từ mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm

Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm khoá kẹp trụ kim và xê dịch trụ kim lên xuống cho đạt yêu cầu, xiết chặt vít hãm khoá kẹp lại

Hình II.30

Tại thời điểm lên vị trí cao nhất, ta chọn kim bên trái làm chuẩn và xác định khoảng cách đạt được từ đầu mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm

Trang 8

Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ (1) và xê dịch trụ kim phụ lên xuống cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít hãm trụ kim phụ lại

Chú ý:

Đối với các loại máy sử dụng 2 kim khi điều chỉnh vị trí của kim ta phải cho 2 kim nằm đúng vị trí so với mặt tấm kim

c) Vắt sổ 5 chỉ MO - 2516:

Hình III.31

Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất, ta chọn kim bên trái làm chuẩn và xác định khoảng cách đạt được từ đầu mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ (1) và xê dịch trụ kim phụ lên xuống cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít hãm trụ kim phụ lại

Chú ý:

Đối với các loại máy sử dụng 2 kim khi điều chỉnh vị trí của kim ta phải cho 2 kim nằm đúng vị trí so với mặt tấm kim

II Hiệu chỉnh vị trí các móc:

1 Đối với móc dưới:

Trang 9

Hình III.32

a) Xác định bán kính móc:

Bán kính của móc dưới được định vị bằng chốt nhỏ nằm trong phần rãnh của

đế móc dưới (3)

Ta điều chỉnh bằng cách đặt móc (1) vào đế móc sau cho móc tì sát vào chốt (7), xiết chặt vít hãm móc lại

b) Xác định vị trí của móc dưới so với kim:

Ta cho kim xuống vị trí dưới cùng, đế móc dưới lui về hết bên trái, ta nới lỏng bulông (4) và xê dịch đế (3) sau cho khoảng cách tính từ đầu móc dưới đến tâm kim đạt từ 3,7 - 4,3mm, xiết chặt bulông (4)

c) Xác định khoảng tiếp xúc và phần vát thân kim:

Sau khi xác định vị trí của móc ta quay puly theo chiều chuyển động cho đầu móc tiếp xúc với phần vát thân kim, điều chỉnh khoảng hở đạt 0,05 - 0,1mm (điều chỉnh ở bulông (4))

2 Đối với móc trên:

Hình III.33

Trang 10

a) Khoảng cách móc trên so với mặt tấm kim:

Tùy theo đời máy mà khoảng cách này thay đổi

Tại thời điểm móc trên (5) lao hết sang bên trái ta phối hợp điều chỉnh cặp vít

đế di động dọc và vít (6) sau cho khoảng cách tính từ đầu móc đến mặt phẳng tấm kim đạt thông số kỹ thuật như sau:

- MO - 2504 và MO - 2516: từ 10,7 - 11,3mm

- MO - 2514: từ 10,4 - 11mm

b) Khoảng tiếp xúc 2 móc:

Hình III.34

Tiếp tục quay puly theo chiều chuyển động cho 2 đầu móc tiếp xúc với nhau ta điều chỉnh ở vít hãm (6) hoặc cặp vít đế di động dọc (7) sau cho khoảng tiếp xúc 2 đầu móc đạt 0,5 - 1mm, xê dịch móc trên ra vô sau cho khoảng hở giữa 2 cặp móc 0,1 - 0,2mm

3 Đối với móc may:

a) Vị trí móc may so với kim:

Trang 11

Hình III.35

Tại thời điểm kim bên trái (8) xuống vị trí thấp nhất, đế móc may lui về hết bên trái, ta nới lỏng bulông (10) và xê dịch đế móc may sau cho khoảng cách từ đầu mỏ móc tới tâm kim đạt 1,8- 2mm, xiết chặt bulông (10) lại

Chú ý:

Đặt móc may số (7) song song với cạnh bàn hoặc đầu móc nghiêng ra về phía người vận hành

b) Vị trí bắt mũi của móc và vị trí tiếp xúc với phần vát thân kim:

Hình III.36

Ta quay puly cho móc (7) lao tới (hành trình đi) và dừng lại khi đầu móc trùng tâm kim, nới lỏng vít (9) và xê dịch móc lên xuống sao cho đầu móc cách mép trên

lỗ kim 2mm, đồng thờ khoảng hở mặt bằng lúc này đạt từ 0,05 - 0,1mm, xiết chặt vít (9) lại

Trang 12

Kiểm tra hành trình về của móc như sau: ta tiếp tục quay puly cho móc lao hết sang bên phải và lui về, lúc này kim đang đi xuống Khi đầu móc lui về trùng tâm kim thì đầu móc sẽ tiếp tuyến với cạnh trên lỗ kim

c) Điều chỉnh chuyển động dọc của trục móc may (chuyển tránh kim):

- Đường kính nhỏ của elipe từ 2,8 ~ 3,6mm

- Chuyển động tránh phải được điều chỉnh tương ứng với cỡ kim

Tháo nắp ở phía sau khung máy, nối vít hãm con trượt điều chỉnh, đưa con trượt lên hoặc xuống để tăng hay giảm chiều rộng của ellipe

Lưu ý:

- Nếu chuyển động tránh quá rộng sẽ xảy ra bỏ mũi ở tam giác chỉ

- Nếu chuyển động tránh không đủ sẽ làm mũi kim chạm vào móc gây ra gãy kim và xước móc

VIII Hiệu chỉnh vị trí các mắc dẫn chỉ kim và móc, các cần tiếp chỉ:

Ngày đăng: 17/07/2018, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w