CÂU 1: PHÂN TÍCH MỘT VÍ DỤ ĐỂ LÀM SÁNG TỎ CÁC KHÁINIỆM: PHƯƠNG PHÁP, BIỆN PHÁP, THỦ PHÁP Phương pháp: Ví dụ: Trong phân môn học vần, GV giúp học sinh nhận biết và viết đúng con chữbằn
Trang 1CÂU 1: PHÂN TÍCH MỘT VÍ DỤ ĐỂ LÀM SÁNG TỎ CÁC KHÁI
NIỆM: PHƯƠNG PHÁP, BIỆN PHÁP, THỦ PHÁP
Phương pháp:
Ví dụ: Trong phân môn học vần, GV giúp học sinh nhận biết và viết đúng con chữbằng cách hướng dẫn HS viết theo chữ mẫu trên bảng hoặc trong vở tập viết Đâygọi là phương pháp luyện theo mẫu Trong dạy học TV, GV dùng kết hợp nhiềuphương pháp dạy học giúp HS tiếp nhận kiến thức một cách chủ động, tích cực
Khái niệm: Vậy phương pháp dạy học là cách thức GV dùng để tổ chức, hướngdẫn HS thực hiện nhiệm vụ học tập giúp HS tiếp nhận kiến thức môn học, hìnhthành cho HS những kĩ năng, kĩ xảo và năng lực cần thiết Đặc biệt trong môn TV,việc lựa chọn và kết hợp các phương pháp dạy học là vô cùng quan trọng
Biện pháp:
Ví dụ: Để rèn kĩ năng nói trước đám đông của trẻ, giáo viên cần có biện pháp “tạotình huống” chẳng hạn xây dựng nên câu chuyện có nút thắt để trẻ giải quyết nótheo nhóm rồi trình bày trước lớp Hoặc cho những bức tranh chưa được sắp xếphợp lý để trẻ sắp xếp lại rồi kể về câu chuyện/ nội dung trong tranh Từ đó pháttriển tư duy ngôn ngữ và khả năng giao tiếp của trẻ
Khái niệm: Biện pháp dạy học là cách làm, cách thức giải quyết một vấn đề haytình huống cụ thể trong dạy học
Thủ pháp:
Ví dụ: Khi dạy vần oe hay vần oa cho trẻ giáo viên có thể so sánh đối chiếu vớinhững vần khác để trẻ dễ dàng phân biệt và khắc sâu bài học hơn, chẳng hạn sosánh đối chiếu vần eo với vần oe mới vừa học , chúng đều có 2 âm “e” và “o” tuynhiên vị trí khác nhau nên nó là 2 vần có cách đọc khác nhau và ghép với một phụ
âm khác sẽ ra nghĩa khác nhau
Khái niệm: Thủ pháp dạy học là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đóthuộc một phương pháp nhất định hay nói khác đi, thủ pháp chính là thao tác bộphận của một phương pháp Tuy nhiên thủ pháp có mang yếu tố nghệ thuật
CÂU 2: Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DẠY HỌC XÁC
ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA 1 BÀI HỌC.
Ý nghĩa:
Trang 2- Mục tiêu dạy học định hướng cho các hoạt động dạy học, là cơ sở để lựa chọn nộidung giảng dạy, phương pháp giảng dạy và đánh giá hiệu quả, giá trị của một bàigiảng.
- Mục tiêu dạy học định hướng cho việc làm tài liệu học tập
- Giúp học sinh tiếp thu tốt, có hiệu quả Mục tiêu dạy học là cái đích mà người dạy
và người học cần hướng tới Không có bài giảng nào hiệu quả mà thiếu mục tiêudạy học Một bài học không xác định mục tiêu dạy học giống như một chuyến đi
mà không xác định đích đến
- Mục tiêu dạy học sẽ quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
- Mục tiêu là cơ sở để viết được các câu hỏi thi tốt nhất, đúng với trình độ, tri thứccủa học sinh
- Học sinh nắm được mục tiêu mà giáo viên đề ra sẽ tự đánh giá được trình độ bảnthân, từ đó lựa chọn cách học phù hợp
Mục tiêu dạy học của 1 bài học.
VD bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1
Năng lực:
- Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Phía bắc (PB): cánh bướm non, chùn chùn, năm trước, lương ăn,
Phía nam (PN): cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bé nhỏ, thui thủi, kẻ yếu,
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hình thành thái độ yêu thương, quan tâm…
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt
- Hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 3CÂU 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC
1 Quan hệ giữa mục tiêu với nội dung
a) Mục tiêu chi phối nội dung
- Mục tiêu định hướng cho nội dung kiến thức: Mục tiêu giáo dục sẽ cụ thể hoá địnhhướng cho việc bồi dưỡng kiến thức khoa học, kĩ năng, các phẩm chất đạo đức,những khả năng trí tuệ cần được rèn luyện v.v
- Đây chính là sự định hướng cho các nội dung kiến thức đưa vào chương trình học,tức là lựa chọn và sắp xếp các môn học trong chương trình Mục tiêu hướng dẫnlựa chọn nội dung môn học: Mọi nội dung kiến thức phải được lựa chọn theo mụctiêu giáo dục Chính các mục tiêu này sẽ quyết định việc lựa chọn các nội dungkiến thức của môn học, khoá trình hay từng bài học
b) Nội dung tác động lại mục tiêu
- Nội dung kiến thức trong bất cứ lĩnh vực nào cũng vô cùng phong phú và không
có giới hạn Vì vậy, trong một hoàn cảnh cụ thể nào đó, một phạm vi kiến thứcchưa được khai thác lại thể hiện rõ tác động tích cực của nó đối với con người, và
do đó sẽ trở thành một nguồn để mở rộng mục tiêu, hoặc xác định một mục tiêugiáo dục mới
2 Quan hệ giữa mục tiêu với phương pháp
a) Mục tiêu chi phối phương pháp
- Khi định hướng cho chương trình và hướng dẫn lựa chọn kiến thức, mục tiêucũng chi phối phương pháp trong quá trình dạy học Mục tiêu định hướng cho loạihình tổ chức dạy học: Mục tiêu chỉ có thể được thực hiện thông qua nội dungcùng với phương pháp Do đó, cả nội dung lẫn phương pháp đều được coi là cácphương tiện để thực hiện mục tiêu Vì vậy, mục tiêu giáo dục sẽ định hướng cácyếu tố được coi là phương tiện của mình bằng triết lý mà nó đã tuân theo các loạihình tổ chức dạy học Mục tiêu hướng dẫn lựa chọn phương pháp dạy học: Theo
sự hướng dẫn của mục tiêu, các nhà giáo dục phải lựa chọn yếu tố nào cần được
ưu tiên giữa nội dung và phương pháp
b) Phương pháp tác động lại mục tiêu
- Phương pháp chi phối mục tiêu giáo dục: Các phương tiện hay công cụ là mộtkhởi nguồn cho phương pháp và tổ chức dạy học, đồng thời có thể tạo nên nhữngchuyển biến to lớn trong giáo dục, bao gồm cả mục tiêu giáo dục Cụ thể làphương tiện hay công cụ mới dẫn tới kiểu chương trình và loại hình dạy học mới
Trang 4với phương pháp mới rồi tất cả những cái mới này tác động trở lại làm thay đổiquá trình giáo dục mà trước hết là mục tiêu giáo dục
- Phương pháp chuyển thành mục tiêu: Sự chi phối của phương pháp đối với mụctiêu, đến một mức độ nào đó sẽ dẫn tới việc chuyển phương pháp thành mục tiêugiáo dục Chẳng hạn, sự phát triển các khả năng và kĩ năng tư duy cần được thểhiện trong mục tiêu giáo dục Mà phát triển khả năng và kĩ năng tư duy chính làmột loại hình tổ chức dạy học, thuộc về yếu tố phương pháp
3 Quan hệ giữa nội dung với phương pháp
a) Nội dung chi phối phương pháp
- Các kiểu chương trình học cổ điển và truyền thống luôn luôn có các loại hình dạyhọc thích hợp tương ứng với chúng, được thể hiện qua các phương pháp dạy học
cụ thể Bất kể loại hình dạy học nào được áp dụng cho các chương trình kiểu này,thì nội dung kiến thức cũng đều chi phối các phương pháp dạy học Chính nộidung sẽ là cơ sở để lựa chọn phương pháp dạy học Vì vậy, đối với nội dung đãđược xác định cần phải có những phương pháp dạy học thích hợp để có thể truyềnthụ nội dung đó cho ngời học
b) Phương pháp chi phối nội dung
- Đối với các kiểu chương trình học chú trọng phương pháp và các loại hình dạy họctương ứng với chúng, thì nội dung kiến thức sẽ chịu sự chi phối đồng thời của mụctiêu và phương pháp Chính phương pháp được áp dụng sẽ đòi hỏi việc lựa chọnnội dung thích hợp với nó Không chỉ lựa chọn nội dung thích hợp, phương phápcòn đòi hỏi việc tổ chức lại nội dung kiến thức cho phù hợp với nó
PHẠM?
o Vai trò của bộ môn LLDHTV được quy định bởi vai trò của môn TV trong nhàtrường TH Trong trường TH môn TV có vị trí trung tâm, số lượng tiết nhiều nhất sovới tất cả các môn học ( 400- 500 tiết) Số lượng tiết cũng đã cho biết vị trí của mônhọc Nó có tính trung tâm vì có tính chất đối tượng và công cụ Chính môn TV trongnhà trường tiểu học quy định vị trí quan trọng của bộ môn LLDHTV trong trường Sưphạm hiện nay Số học phần liên quan đến LLDHTV có rất nhiều
o Vai trò, vị trí của tiếng Việt trong trường TH và trong cuộc sống của HS xác địnhvai trò, vị trí của bộ môn LLDH TV trong trường sư phạm
o Với tư cách là một môn học trung tâm trong nhà trường TH, tiếng mẹ đẻ vừa làđối tượng, vừa là công cụ
Trang 5o Bộ môn LLDH TV trong trường SP làm cho SV thấy được vị trí, vai trò của tiếngViệt trong trường TH và trong cuộc sống của HS, từ đó nâng cao trách nhiệm và tìnhcảm nghề nghiệp; những phẩm chất đạo đức, những thói quen cần thiết của ngườithầy giáo, rèn những kĩ năng, kĩ xảo để học tốt các bộ môn khác trong trường sưphạm.
Những học phần môn LLDHTV trong chương trình đào tạo GVTH trình độ cử nhân:
- Thực hành tiếng việt : 2 tín chỉ
- Cơ sở tiếng việt ở tiểu học 1 : 3 tín chỉ
- Cơ sở tiếng việt ở tiểu học 2 : 4 tín chỉ
- Cơ sở tiếng việt ở tiểu học 3 : 2 tín chỉ
- LLDH tiếng việt ở tiểu học 1 : 4 tín chỉ
- LLDH tiếng việt ở tiểu học 2 : 4 tín chỉ
Các học phần tự chọn:
- Dạy học cho học sinh tiểu học không đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng : 2 tín chỉ
- Sự phát triển ngôn ngữ ở học sinh tiểu học: 2 tín chỉ
- Phát triển kĩ năng dạy học văn miêu tả : 2 tín chỉ
- Phát triển kĩ năng dạy học tiếp nhận tác phẩm văn học : 2 tín chỉ
- Phương pháp dạy học từ Hán Việt ở tiểu học: 2 tín chỉ
- Phát triển kĩ năng dạy học tạo lập ngôn bản ở tiểu học : 2 tín chỉ
- Dạy học văn kể chuyện ở tiểu học: 2 tín chỉ
- Phương ngữ và dạy học chính tả : 2 tín chỉ
- Dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số: 2 tín chỉ
- Phát triển kĩ năng nghe - nói cho học sinh tiểu học: 2 tín chỉ
- Phát triển năng lực dạy - học Tiếng Việt ở tiểu học :3 tín chỉ
TRƯỜNG TH?
- Có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với nghề
Tài luôn đi kèm với tật và tôi không phủ nhận điều đó Tuy nhiên thì đối với mộtngười GV, đạo đức nghề nghiệp là hết sức quan trọng Để làm thầy thì trên hết mìnhphải là mẫu người gần như hoàn hảo về mọi mặt cho học sinh noi theo GV phải
Trang 6chuẩn trong từng tác phong của mình từ cách ăn mặc cho đến lời nói, cử chỉ, sự âncần và cách truyền đạt bài học cho các em Không truyền đạt qua loa trên lớp nhắmmục đích vu lợi cho cá nhân.
Mỗi lần, khi nghĩ về vấn đề này Em luôn tự nhủ rằng “Nếu ngày xưa thầy cô làm nhưvậy mình cũng rất buồn thì hỏi sao học trò của mình không buồn cơ chứ Cho nên đã
có cái duyên làm GVCN của bọn nhỏ thì phải làm sao để HS nuối tiếc vì không cònđược học mình nữa chứ không phải vui mừng vì điều đó”
- Yêu thương, tôn trọng học sinh
Mỗi lần quát mắng hơi quá lời hay có hành động không tôn trọng các em thì phải nghĩngay “Nếu ngày xưa mình bị la như thế thì có vui không? Tất nhiên là không rồi vìchả có ai thích bị la cả.” Do vậy, hãy luôn đặt mình vào tâm thế của các em HS để suynghĩ việc nào nên làm và việc nào không nên làm
- Kiên nhẫn, nhiệt tình
Dạy học phải dạy bằng cả cái tâm của mình, bởi HS như một tờ giấy trắng nếu tanhiệt tình và kiên nhẫn thì các em mới là một trang giấy với những con chữ đúngchuẩn của Tiểu học được Tương lai phía trước của các em thế nào phụ thuộc rất lớnvào công của người GV thời Tiểu học của các em
Do vậy, mỗi lần hơi tức giận với ai đó thì tôi sẽ nhờ mẹ hoặc bạn thân nhắc nhở rằng
“Nhẫn, hơn ai hết con là GV thì chữ nhẫn phải đặt lên hàng đầu” Tự nhắc mình rằngdạy nhiệt tình các em vui, mà các em vui thì mình cũng vui vì mình đã tạo ra niềm vuicho nhiều người “Sống là cho đi chứ đâu chỉ nhận cho riêng mình”
CÂU 6 NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TV TH?
+ Mục tiêu đào tạo nói chung, mục tiêu môn học nói riêng
Đây là căn cứ quan trọng nhất Dạy học Tiếng Việt trong nhà trường nhằm hình thànhcho HS những kĩ năng, kĩ xảo về ngôn ngữ và các thao tác tư duy
Môn học Tiếng Việt giáo dục cho HS văn hoá giao tiếp, dạy cho các em biết truyềnđạt tư tưởng, hiểu biết, tình cảm của mình một cách, chính xác và biểu cảm
+ Các thành tựu khoa học liên quan
Mấy chục năm qua, Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Tâm lý học, Giáo dục học vàphương pháp dạy tiếng đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo điều kiện cho việcxây dựng một chương trình Tiếng Việt tiểu học mới
Trang 7Về ngôn ngữ học, việt ngữ học; Các thành tựu nghiên cứu về lý thuyết hội thoại, vềgiao tiếp ngôn ngữ… đã mang lại những cơ sở vững chắc cho sự phát triển phươngpháp dạy học tiếng trong giao tiếp và bằng giao tiếp.
Về mặt tâm lý học, giáo dục học; việc xác định vai trò chủ động tích cực của ngườihọc đã dẫn tới sự nhấn mạnh về phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề,chuyển từ cách học thụ động nặng về ghi nhớ sang cách học chủ động kết hợp ghi nhớvới hoạt động chiếm lĩnh kiến thức
+ Điều kiện dạy học ở TH hiện nay trên phạm vi cả nước
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học … Những điều kiện này ở các vùng khác nhau rấtkhông đồng đều, có nhiều nơi trường lớp chưa đủ, các thiết bị dạy học Tiếng Việt cònthiếu, giáo viên trình độ thấp… Những điều này cần được tính toán đầy đủ khi xâydựng chương trình
CÂU 7: SGK KHÁC/GIỐNG CÁC TÀI LIỆU DẠY HỌC? VÍ DỤ MINH
- Được thiết kế để bám sát với nội dung của chương trình
- SGK là tài liệu chính thức dành cho giáo viên và học sinh sử dụng trong trường phổ thông
*Tài liệu dạy học:
- Có tính mở, dùng để hỗ trợ cho SGK, cho học sinh bồi dưỡng thêm kiến thức
- Thể hiện đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng (bám sát nội dung chương trình hiện hànhcủa Bộ GD&ĐT) nhưng chỉ thay đổi cách thức tiếp cận với kiến thức ấy cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của học sinh
- Giảm bớt tính hàn lâm, lý thuyết, tăng tính thực tiễn, ứng dụng kiến thức vào cuộc sống
Trang 8- Có thêm nhiều hình ảnh hấp dẫn, cách diễn giải dễ hiểu, ngôn ngữ gần gũi với người địa phương.
- Giáo viên được thể hiện sự sáng tạo khi giảng dạy, học sinh thể hiện sự sáng tạo khi học tập
- TLDH có nhiều dạng, nhiều loại, có thể phục vụ để rèn luyện 1 mảng kiến thức,
kỹ năng nhỏ nào đó cho học sinh
Ví dụ:
Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 và sách tham khảo “Giúp em học Tiếng Việt 1”.SGK Tiếng Việt 1 cung cấp những kiến thức cơ bản cho học sinh Và sách tham tham khảo “Giúp em học Tiếng Việt 1” gồm những bài tập hỗ trợ thêm cho sách giáo khoa để giúp học sinh nâng cao kiến thức và hiểu bài một cách dễ dàng hơn
CÂU 8: HÃY LÀM RÕ ƯU/NHƯỢC CỦA CT CÓ NHIỀU BỘ SÁCH VÀ
- Tiết kiệm: SGK cung cấp tài liệu học tập rẻ nhất cho người học
- Tiện lợi: Kết cấu chặt chẽ và được sắp xếp trật tự Nó nhỏ nhẹ dễ mang đi xa và sửdụng SGK sẽ không bị phụ thuộc vào các phương tiện thiết bị điện hay điện tử
- Tính hướng dẫn: Đối với giáo viên chưa có kinh nghiệm, SGK có thể cung cấp những lời hướng dẫn và sự giúp đỡ hữu ích
- Tự học: người học có thể sử dụng SGK để học tài kiệu mới, ôn tập và tự kiểm tra mức độ tiến bộ của việc học
Nhược điểm:
- Không toàn diện: mỗi lớp học, mỗi người học có nhu cầu học tập riêng mình Vì
vậy, không một SGK nào có thể đáp ứng những nhu cầu này một cách thỏa đáng
- Không thích hợp và thiếu hấp dẫn
- Hạn chế: cản trở sự mạnh dạn và sáng tạo của giáo viên dẫn đến sự nhàm chán và
mai một dần động cơ của người học
Trang 9- Sự đồng nhất và đơn điệu: các SGK có những thể thức và phương hướng dạy học
của riêng mình Các sách này khó đáp ứng nhiều loại khả năng và trình độ kiến thức khác nhau cúng như khó khuyến khích những phong cách hay phương pháp học tập khác nhau đang tồn tại trong một lớp học cụ thể nào đó
- Sự lười nhác: giáo viên cảm thấy quá dễ dàng khi dạy Họ đóng vai trò như người
làm trung gian giữa nhà viết sách với học sinh truyền tải nội dung sgk chứ không phải là một chủ thể giảng dạy đúng nghĩa của nó
- SGK nào có chất lượng tốt, tạo thuận lợi cho việc dạy và học tích cực để phát triển năng lực sẽ có lợi thế, được đông đảo học sinh, giáo viên lựa chọn
- Giáo viên được thể hiện khả năng sáng tạo trong việc dạy học của mình mà không theo khuôn mẫu sẵn có
Nhược điểm
- Tốn chi phí
- Có nhiều sự lựa chọn dẫn đến tình trạng người học đặc biệt lứa tuổi tiểu học chưa
có khả năng tìm kiếm thông tin cao, gây hoang mang khi lựa chọn sách học
- Nhiều SGK, nhiều tác giả làm cho kiến thức không được hệ thống rõ ràng
- Bên cạnh việc giúp giáo viên phát triển năng lực nhưng cũng là một thách thức đốivới người dạy khi phải chuẩn bị kĩ càng, tốn thời gian đặc biệt đối với giáo viên chưa có kinh nghiệm cả về phương pháp dạy cũng như kiến thức
CÂU 9: MỤC TIÊU/ NỘI DUNG CỦA CT TV TRONG CT MÔN NGỮ
VĂN 2018.
Mục tiêu của chương trình TV:
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụthể:
+ Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương
+ Có ý thức đối với cội nguồn
+ Yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh
+ Có hứng thú học tập, ham thích lao động
+ Thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống
Trang 10+ Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và môi trường xungquanh
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ởtất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
+ Đọc đúng, trôi chảy văn bản
+ Hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; liên hệ, so sánh ngoài văn bản
+ Viết đúng chính tả, ngữ pháp
+ Viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và tả) + Phát biểu rõràng; nghe hiểu ý kiến người nói
- Phát triển năng lực văn học
+ Phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc thơ và truyện
+ Nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật
+ Có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người vàthế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học
Nội dung của chương trình TV
- Kiến thức tiếng việt:
+ Một số hiểu biết sơ giản về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp
và biến thể ngôn ngữ (ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu)
+ Có khả năng nhận biết, bước đầu hiểu được các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp
- Văn học:
+ Một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu; nhânvật trong văn bản văn học, cốt truyện, thời gian, không gian, từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại
Nội dung cụ thể:
1 - Âm, vần, thanh; chữ và dấu thanh
- Quy tắc chính tả phân biệt: c và k, g và gh, ng và ngh
- Quy tắc viết hoa: viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa tên
riêng
- Vốn từ theo chủ điểm: Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc
- Câu chuyện, bài thơ
- Nhân vật trong truyện
Trang 11điểm gần gũi
- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi: đánh dấu kết
thúc câu
- Từ xưng hô thông dụng khi giao tiếp ở nhà và ở trường
- Một số nghi thức giao tiếp thông dụng ở nhà và ở
trường: chào hỏi,
giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, xin phép
- Thông tin bằng hình ảnh (phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ)
2 - Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a,
bê, xê, ) và âm (a, bờ, cờ, )
- Vốn từ theo chủ điểm
- Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất
- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than:
đánh dấu kết thúc câu; dấu phẩy: tách các bộ phận đồng
chức trong câu
- Hội thoại: lắng nghe, nói theo lượt lời
- Đoạn văn
+ Đoạn văn kể lại một sự việc
+ Đoạn văn miêu tả ngắn, đơn giản theo gợi ý
+ Đoạn văn nói về tình cảm của mình với những người thân
yêu
+ Đoạn văn giới thiệu loài vật, đồ vật; văn bản hướng dẫn
thực hiện một hoạt động, bưu thiếp, danh sách, mục lục
sách, thời khoá biểu, thời gian biểu
+ Thông tin bằng hình ảnh (phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ)
- Đề tài (viết, kể về điều gì)
- Hình dáng, điệu bộ,lời thoại của nhân vật
- Tình cảm, thái độ giữa các nhân vật
- Sơ giản về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm: đặc
điểm thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và
công dụng của từng kiểu câu
- Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở đầu dòng để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật); dấu ngoặc kép (đánh
dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại); dấu hai
chấm (báo hiệu phần giải thích, liệt kê)
- Biện pháp tu từ so sánh: đặc điểm và tác dụng
- Sơ giản về đoạn văn và văn bản có nhiều đoạn: dấu
hiệu nhận biết
- Bài học rút ra từ vănbản
- Địa điểm và thời gian
- Suy nghĩ và hành động của nhân vật
Trang 12- Sơ giản về lượt lời thể hiện qua trao đổi nhóm.
- Kiểu văn bản và thể loại
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện đã đọc hoặc một việc đã làm
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật
+ Đoạn văn chia sẻ cảm xúc, tình cảm
+ Đoạn văn nêu lí do vì sao mình thích một nhân vật trong
câu chuyện
+ Đoạn văn giới thiệu về đồ vật, văn bản thuật lại một hiện
tượng gồm 2– 3 sự việc, thông báo hoặc bản tin ngắn, tờ
- Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
- Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong việc biểu đạt
nghĩa
- Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và chức năng
- Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm và chức năng
- Câu và thành phần chính của câu: đặc điểm và chức năng
- Trạng ngữ của câu: đặc điểm và chức năng (bổ sung thông
tin)
- Công dụng của dấu gạch ngang ( đặt ở đầu dòng để đánh
dấu các ý liệt kê); dấu gạch nối (nối các từ ngữ trong một
liên danh); dấu ngoặc kép (đánh dấu tên của một tác phẩm,
tài liệu); dấu ngoặc đơn (đánh dấu phần chú thích)
- Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và tác dụng
- Câu chủ đề của đoạn văn: đặc điểm và chức năng
- Cấu trúc ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của văn bản:
đặc điểm và chức năng của mỗi phần
- Kiểu văn bản và thể loại
+ Bài văn kể lại một sự việc bản thân đã chứng kiến; bài
văn kể lại câu truyện có kèm tranh minh hoạ
+ Bài văn miêu tả: bài văn miêu tả con vật, cây cối
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một nhân vật +
Đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, nhân vật hay một
sự việc, nêu lí do vì sao có ý kiến như vậy
+ Văn bản hướng dẫn các bước thực hiện một công việc;
giấy mời, đơn, thư, báo cáo công việc
Trang 13- Thông tin bằng hình ảnh, số liệu (phương tiện giao tiếp
- Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm
khác nghĩa”
- Từ đồng nghĩa: đặc điểm và tác dụng
- Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản
- Đại từ và kết từ: đặc điểm và chức năng
- Câu đơn và câu ghép: đặc điểm và chức năng
- Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở giữa câu để đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu); dấu gạch nối
(nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng)
- Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ: đặc điểm và tác dụng
- Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện
pháp liên kết câu và các từ ngữ liên kết: đặc điểm và tác
dụng
- Kiểu văn bản và thể loại
+ Bài văn viết lại phần kết thúc dựa trên một truyện kể
+ Bài văn tả người, phong cảnh
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc
hoặc một bài thơ, câu chuyện
+ Đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
+ Bài văn giải thích về một hiện tượng tự nhiên, bài giới
thiệu sách hoặc phim, báo cáo công việc,
- Thông tin bằng hình ảnh, số liệu (phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ)
- Chủ đề
- Kết thúc câu chuyện
- Chuyện có thật và chuyện tưởng tượng
- Chi tiết, thời gian, địađiểm trong câu chuyện;hình ảnh trong thơ
- Nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
CÂU 10: PHÂN TÍCH MỘT VÍ DỤ VỀ GPSP TRONG DHTV Ở TH ĐỂ
LÀM RÕ NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA DHTV Ở TH
Việc DHTV ở TH:
+ Cho phép dạy nguyên âm đôi như phần vần;
+ Cho phép đọc âm như chữ (/k/: cờ, ca, cu);
+ Chọn "tiếng" làm đơn vị cấu tạo từ;
Trang 14+ Nội dung dạy Luyện từ và câu lớp 2 chủ trương không dạy các khái niệm danh từ, động, từ, tính từ,
+ Luyện từ và câu lớp 4 và 5 mới có lý thuyết còn lớp 2 và 3 tập trung vào bài tập thôi
- Từ đơn: chỉ gồm 1 tiếng có nghĩa
- Từ phức: gồm 2 hay nhiều tiếng Chia làm 2 loại: từ láy và từ ghép
- Từ láy: phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (cả âm đầu và vần) giống nhau lại tạo thành từ có nghĩa
- Từ ghép: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau
Ví dụ về dạy học từ ở TH :
Khó khăn: nhóm từ: ba ba, chuồn chuồn, cào cào, châu chấu, chôm chôm, thuồng luồng, núc nác, quốc quốc, gia gia, chà là, chích chòe
• Đối với HSTH thì nhóm từ trên được gọi là từ láy
• Đối với học sinh THCS, THPT thì nhóm từ này được gọi là từ đơn đa âm (hoặc từ láy giả), có chức năng định danh – tức là gọi tên sự vật
• Bản chất thực sự nhóm từ này là các từ láy giả, tức là có hình thức giống nh¬ư từ láy như¬ng không phải từ láy đích thực Tuy nhiên với định nghĩa từ láy giả và cách giải thích nó thì khó để HSTH có thể hiểu và phân biệt vậy nên vẫn chấp nhận gọi nhóm từ này là từ láy
Thuận lợi: đặc điểm đặc thù của DHTV ở TH là chúng ta phải làm sao để dạy chuẩn xác về mặt ngôn ngữ và cho HS dễ hiểu, dễ ghi nhận Việc dạy chuẩn và dễ nghe chừng rất mâu thuẫn nhưng khi ta giải quyết được mâu thuẫn này thì sẽ thúc đẩy quá trình dạy dạy và học phát triển Giải quyết các mâu thuẫn này bằng các GPSP Đơn giản cũng như rút gọn lượng kiến thức truyền đạt đến HS vì khả năng tư duy ở trẻ chưa cao
Giải pháp: kết hợp dạy từ với các phương tiện trực quan như hình ảnh, clip để học sinh hiểu rõ vấn đề; vừa rút gọn kiến thức vừa kết hợp với đặc điểm của sự vật để trẻ mở rộng vốn hiểu biết Thông qua hình ảnh, HS có thể từ những cái mà mình đã biết hoặc đã thấy để học thêm không những về từ mà còn về những điều liên quan một cách logic, dễ dàng, khoa học và chủ động hơn Những điều này chính bản thân các em HS tự khám phánên sẽ có sự hứng thú cũng như nhớ lâu hơn là việc giáo viên đưa kiến thức và các em phải tự học
Trang 15CÂU 11: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA DHTH TH
Cơ sở khoa học là triết học Mác- Lênin
*Ngôn ngữ có chức năng quan trọng nhất là làm phương tiện giao tiếp của loài người
“Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” (Lênin)
Kết luận về phương pháp dạy học TV:
- Việc nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trường phải nghiên cứu trong sự hành chức của ngôn ngữ
- Mục đích cở bản, hàng đầu của việc dạy học TV là hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng TV trong giao tiếp
- HS phải ý thức được vai trò xã hội của ngôn ngữ và cần hiểu rõ mình nói, viết không phải chỉ để cho mình mà để cho người khác Vì vậy, cần có ý thức viết, nói bằng ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
*Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy
- “ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng” (Mác)
*Nhận thức luận của CN Mác- Lênin về nhận thức
-Con đường nhận thức đi qua 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính: từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
-Kết luận:
+ Trong dạy học TV cần đề ra nguyên tắc trực quan GV phải chú ý đến những đặc điểm tiếng mẹ đẻ của HS, những hiện tượng ngôn ngữ cảm tính của trẻ, phải quan sát những hiện tượng, lời nói của trẻ trong thực tiễn giao tiếp nói năng
Trang 16+ Mục đích cuối cùng DH TV là hình thành và rèn luyện các kĩ năng sử dụng TV trong giao tiếp cho các em.
+ Kết quả của việc DH TV trong nhà trường chính là việc sử dụng TV của HS trong giao tiếp
CÂU 12: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC CỦA 1
BT DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
BÀI : Cấu tạo của tiếng (SGK/ LỚP 4/tr.6)
1 Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
(bờ - âu - bâu - huyền - bầu)
3 Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ?
Trả lời:
(âm đầu: b, vần: âu và thanh: huyền)
Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng việt gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
- Nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
Cơ sở ngôn ngữ học: xuất phát từ hệ thống âm vị của tiếng việt, xác định hệ thống âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối và hệ thống thanh điệu
CÂU 13: YÊU CẦU CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN
NGỮ
Trang 17- Yêu cầu:
+ Phân tích đối tượng ngôn ngữ phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất của đối tượng cần tìm hiểu
+ Phân tích đối tượng ngôn ngữ phải đảm bảo phân tích theo một cơ sở nhất quán
+ Phân tích đối tượng ngôn ngữ phải đảm bảo tính cấp bậc, không nhảy vọt, không cách quãng
CÂU 14: NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PP LUYỆN
THEO MẪU + Ưu điểm:
- Giúp học sinh có nhiều cơ hội luyện tập theo khuôn khổ nhất định
- Hình thành thói quen dùng ngôn ngữ đúng ngay từ đầu
- Giúp học sinh nhận thức sâu sắc về vấn đề theo trình tự: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng sau đó đến hoạt động thực tiễn Như vậy sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển ngôn ngữ dễ dàng ngay trong hoạt động giao tiếp với người khác
+ Nhược điểm:
- Các bài tập luyện theo mẫu thường gò bó, không tạo cho học sinh hứng thú sử dụng ngôn ngữ
- HS luyện tập máy móc không có sự thay đổi suy nghĩ, không tưởng tượng sáng tạo
- GV chưa chú trọng việc hình thành cho các em thao tác và quy trình thực hiện kiểu bài tập/ kĩ năng mà chỉ quan tâm đến kết quả