LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN
Trang 1LÝ LUẬN DẠY HỌC KT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
BỘ MÔN Câu 1
Khái niệm, bản chất, quy
luật của quá trình dạy
học
a: Khái niệm
-QTDH là quá trình hoạt
động của thầy và trò trong
đó thầy đóng vai trò chỉ
đạo, tró tích cực, chủ động
nhằm thực hiện các nhiệm
vụ dạy học
Hay: QTDH chính là quá
trình đào tạo của thầy
thành quá trình tự đào tạo
của trò
b: Bản chất của quá trình
dạy học
-QTDH được cấu thành từ
2 yếu tố: Truyền đạt hình
học, kiến thức, kỹ năng, kỹ
sảo, thái độ
-QTDH là quá trình nhận
thức của người học mang
tính chất tìm kiếm, nghiên
cứu dưới sự chỉ đạo của
người dạy nhằm đạt được
các nhiệm vụ trong quá
trình giáo dục-đào tạo nghề
nghiệp
QTDH là dấu hiệu bản chất
thị giác cái mới để hình
thành khái niệm, sau đó
vận dụng vào thực tiễn
c: Quy trình của quá
trình dạy học.
-Quy luật thống nhất biện
chứng giữa mục đích, nội
dung, phương pháp phương
tiện
-Hoạt động dạy khác với
hoạt động học nhưng nó là
2 mặt của một hệ thống
luôn cùng phát triển
Câu 2: Viết mục tiêu cho môn học, bài học thể hiện được cấu trúc nội dung
và cấu trúc hình thức của mục tiêu.
TL:
a: Mục tiêu môn học:
Là mục tiêu miêu tả đối tượng cần lĩnh hội ở mức
độ trìu tượng trung bình trên cơ sở xuất phát từ mục tiêu định hướng và được thông tin cho người học ở mục tieu môn học
* Mục tiêu môn học: Thiết
bị may
Sau khi học xong môn học này người học có khả năng
- Xác định được tính năng tác dụng, đặc điểm hình dáng kỹ thuật của một số thiết bị may bằng bản vẽ
- Mô tả được cấu tạo của thiết bị may công nghiệp bằng bản vẽ kỹ thuật
- Phân tích được nguyên lý làm việc của các loại máy công nghiệp
- Vận hành thành thạo các loại máy công nghiệp
- Phát hiện được một ssố dạng sai hỏng thông thường
và biết cách khắc phục trong quá trình sử dụng
-Bảo quản tốt các loại thiết
bị máy trong quá trình sử dụng
b: Mục tiêu bài học
Trình bày đối tượng cần lĩnh hội ở múc độ triu tương thấp nhất.Nội dung mục tiêu phải miêu tả rõ ràng đẻ có thể lượng giác được, kiểm tra hay đo lường Đòi hỏi
+ Mục tiêu về thái độ: Tạo ra cho người học những thái độ hợp chuẩn trong tư duy và hành động được biểu hiện ra bên ngoài để qua đó có thể đo đạc được
* Mục tiêu bài học:
Tên bài: PP may cổ áo sơ mi nam có dựng
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân tích được đặc điểm hình dáng, yêu cầu kỹ thuật
quy cách may cổ áo sơ mi nam
cổ đứng bằng vật mẫu
- Thiết lập được trình tự may
cổ áo sơ mi nam cổ đứng bằng bảng quy trình công nghệ
- May hoàn chỉnh cổ áo đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
- Xử lý được một số dạng sai hỏng thường gặp trong quá trình may
- Dảm bảo được an toàn lao động tiết kiệm được NPLvà VSCN trong quá trình may
*Cấu trúc hình thức của mục
tiêu gồm 3 phần
- Chủ đề( người thực hiện mục tiêu)
- Hành động cụ thể(HĐ):
Những động từ chỉ hướng hành động
- Đối tượng hành động(ĐT):
Nội dung công việc cần phải làm
Điều kiện, phương pháp hành động(ĐK): Phương tiện, cách thức thực hiện, cơ sở vật chất thực hiện
- Tiêu chuẩn đo lường(CĐ):
Thước đo sự tới đích
Câu 3: Hệ thống các phương pháp dạy học(PPDH) kỹ
Còn người học có nhiệm vụ nghe,nhìn, ghi chép, ghi nhớ
và tái hiện Thuyết trình gồm
3 PP chủ yếu
-Giảng thuật là dùng lời nói
có chứa đựng nhiều yếu tố trần thuật, tường thuật, sự kiện…đang riễn ra trong thực tế
Ứng dụng: Dùng phương pháp này để dạy đối tượng cụ thể thực tế
VD: Dạy quy trình công nghệ, bản vẽ, sơ đồ…
Trong ngành may sử dụng phương pháp này để dạy quy trình,cấu tạo của máy may… -Giảng giải(giải thích): Là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật để chứng minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức thuật ngữ mệnh đề chứa đựng những yếu tố suy luận
Khi giảng thấy những thuật ngữ, công thức mới lạ, có thể cần giả thích sau đó mới giảng nội dung bài
Giảng giải thường chứa đựng những yếu tố suy luận phán đoán và có tiềm năng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
VD: Dạy PP thiết kế ccỏ áo sơ
mi nam con PP thiết kế cỏ áo
sơ mi nữ thf học sinh tự suy luận
-Giảng diễn(diễn giải):Là phương pháp thuyết trình đẻ trình bày một nôi dung hoàn chỉnh mang tính phức tạp, trừu tượng và khái quát trong một thời gian dài
Ứng dụng: Khi dùng
Trang 2-Quy luật thống nhất giữa
dạy nghề và thái độ
-Quy luật thống nhất giữa
dạy nghề và phương pháp
-Quy luật vè tính ổn định
bởi xã hội với quá trình
dạy học
phải xác định những điều cầc đạt tới ở mỗi học trình hay môn học cụ thể
Cả hai loại mục tiêu trên đều có cùng cấu trúc về nội dung và hình thức, cấu trúc nội dung được chia làm 3 hình thức
+ Mục tiêu về hình thức như:Quá trình cảm giác, tri giác, tư duy…những quá trình này tạo ra những khả năng hành động trí tuệ cho người học
+Mục tiêu về kỹ năng: Là mục tiêu tạo ra cho người học
có khả năng hành động về trí tuệ và cơ bắp
thuật và ứng dụng của nó.
TL: PPDH là cách thức làm viẹc của thầy và trò trong đó thày giữ vai trò chủ đạo, tổ chức điều khiển nhận thức của học sinh, còn học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực nhận thức nhằm thực hiện được mục đích và nhiệm cụ dạy học Các PPDH bao gồm các phương pháp sau
1: Nhóm PP dùng lời
-Dùng lời để cung cấp thông tin cho người học
a: Phương pháp thuếyt trình(diễn giải) -Thuyết trình là dùng lời nói trình bày rõ một vấn đề trước nhiều người Với
PP này người dạy thông báo cho người học bằng lời nói sinh động của mình tới người học
PPDH này người học thường viết giàn ý lên bảng, nêu bật nội dung cốt yếu của bài, sau
đó đào sâu mở rộng liên kết thực tiễn và cũng đưa thêm lời bình hay quan điểm của mình Cuối cùng tóm tắt, kết luận vấn đề có tính khái quát hoá cao
*Nhìn chung 3 PPDH trong thuyết trình đều theo 1 lôgic nhất định.PP này có đặc điểm
và cấu trúc như sau
+Đặc điểm
Thầy thông báo nội dung
Trò tiếp thu thông tin
+Cấu trúc: Thông thường
người dạy thông báo cho
người học qua 3 bước:
B1-Đặt(nêu) vấn đề: Đây
là bước đầu tiên của bài hịc
nên rất quan trọng gây chú ý,
tạo hứng thú và tập chung tư
tưởng vào đối tượng nghiên
cứu
Người học đưa ra vấn đề cụ
thể
Khoanh vùng nghiên cứu,
đưa hs vào hoàn cảnh sẵn
sàng chấp nhận vấn đề, có
nhu cầu, mong muốn giải
quyết Có 2 cách đặt vấn đề
trực tiếp và gián tiếp
B2-Giải quyết vấn
đề:Thầy và trò giả quyết vấn
đề theo 2 lôgic phổ biến là
quy lạp v à diễn dịch
Giải thích nội dung luyện tập
B3-Kết thúc vấn đề:
Giáo viên đưa ra thông tin dưới dạng khái quát nhất, chính xác nhất, bản thân của vấn đề nghiên cứu, sau đó giáo viên đưa ra lĩnh vực phạm vi ứng dụng của vấn đề
lý thuyết và nghiên cứu nêu
rã vấn đề này được áp dụng trong thực tế, người học sinh phải lĩnh hội được các kiến thức và giải được các bài ứng dụng thực hành
*YCSP: Khi sử dụng PP thuýet trình trong dạy kỹ thuật thì phương pháp này dùng trong dạy cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị, dùng để hình thành các kỹ băng, kỹ thuật dùng khi hướng dẫn các thao tác
kỹ thuật Để sử dụng phương pháp này có hiệu quả thì người giao viên cần chú ý:
-Y/c về thông tin như các số
*Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Đảm bảo cho dạy học theo đúng tiến độ, tiết kiệm thời gian, hình thành tư duy lý luận cho người học
-Nhược điểm: Học sinh dễ thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức, không có điều kiện
để giúp học sinh cá biệt
b: Phương pháp đàm thoại(PPDT)
-PĐT là PP giải đáp trong dạy học,
Trong đó thày đặt ra hệ thông các câu hỏi đẻ trò lần lượt trả lời Đồng thời có thể chao đổi qua lại giữa thày và trò, trò-trò dưới sự chỉ đạo của thày
-Quan hệ hỏi đáp,trò kĩnh hội được ND dạy học Như vậy,
hệ thống câu hỏi đáp là nguồn cung cấp, lĩnh hội tri thức
PPĐTdược chia thành 3 nhóm sau:
+ĐT tái hiện là PP Gv đặt ra
đựng một vấn đề Khi lên lớp người dậy nêu tên bài, thông báo mục tiêu bài học cho hs địng hướng, nêu từng đề mục, đặt câu hỏi trước lớp để
hs suy nghĩ, gọi hs chả lời từng câu hỏi một hoặc nhiều học sinh tham gia Thấy đủ thò đi dến tổng kết và đưa ra câu chả lời đúng để học sinh nắm vững nội dung và độ tin cậy Những nội dung được đưa vào kiến thức của bản thân họ
-Điều kiẹn thực hiện phương pháp : Hs phải có chút ít hiểu biết và kinh nghiệm về vấn
đề đang bàn Phỉa có tìa liệu phát tay cho hs nghiên cứu
và kèm theo sự hướng đẫn của giáo viên
VD: Khi đưa ra một bản vẽ
về một sản phẩm mẫu thì vấn
đề dưa ra là quy trình công nghệ may
Trang 3từ a z theo hai đường lôgic
của nhận thức:quy nạp diễn
dịch hoặc cả hai Giải quyết
nôi dung học tập theo kiểu //
hoặc so sánh
VD:
Khi dạy quy trình may gồm
các bước công việc
TTT Bước
công
việc
Dụng
cụ
Quy cách
YCK T
1
2
Thường giả quyết theo
đường song song
Khi dạy theo kiểu so sánh:
Kẻ bảng so sánh nội dung
công việc cần dạy
VD: Khi dạy bài vạt liệu
may, dạy tính chất của các
loại vật liệu ta kẻ bảng
Loại
vải
Tính
chất
Vải
dệt
kim
Vải dệt thoi
Vải dệt không dệt
Với phương pháp này người
học có thể so sánh sự khác
nhau giữa các loại vải
Vói phương pháp này người
học có thể so sánh sự khác
nhau giữa các dây dẫn điện
Yêu cầu đối với việc đặt câu
hỏi:
+ Xác định mục tiêu câu hỏi
+ Mỗi câu chứa đựng một
vấn đề
+ Câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu
sát với trình độ của hs
* YCSP:
+Khi tổ chức đàm thoại, GV
phải xuất phát từ những kiến
thức hs đã có, do đó phải
cung cấp cho hs ngững kiến
thức cơ bản, đàm thoại trên
liệu dữ kiện… đưa ra
Phải chính xác và đã dược kiểm nghiệm về mặt khoa học, số liệu, dữ liệu đưa ra phải rõ ràng và đảm bảo độ tin cậy
-Ngôn ngữ sử dụng phải rõ ràng, dễ hiểu và co tính phong phú, trong sang, lập luận phải chặt chẽ giàu hình ảnh
Khi diễn tả phải thể hiện tình cảm, giọng nói bình tĩnh, lúc nhấn mạnh, khi bình thường, phải thể hiện sự hiệt tình, sôi nổi, đúng mức, đúng chỗ, nét mặt, cử chỉ điệu bộ, giọng nói phải có sức háp dẫn
-Nhịp độ giảng phải đều, vừa phải, những chỗ khó tiếp thu phải giảng châm và nhấn mạnh
Những khái niệm mới, thuật ngữ kỹ thuật mới cần phải giải thích kỹ, đầy đủ Sau mỗi phần phải có kết luận Sang phần khác phải có chuyển ý gây chú ý cho người học
-Kỹ thuật lập giàn ý phải sắp xếp nội dung để trình bày và thiết lập được mối quan hệ giữa các kiến thức trong và ngoài, khi giảng phải cần biết giảng cái gì trước cái gì sauvà mối quan hệ gữa chúng
-Khi giảng chánh bỏ sót nội dung, phân phối thời gian trình bày hợp lý
GV chú ý dẫn dắt cả lớp, tránh tình trạng GV không điều khiển được lớp
c: PP làm việc với sách.
+ Ở đây nó bao gồm các loại
tài liệu tham khảo, hướng dẫn
câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ lại những kiến thức đã học để chả lời trực tiếp sao cho đủ ý với câu hỏi đặt ra
Phạm vi ứng dụng: Sử dụng PP này để kiểm tra bài
cũ, kiến thức cũ Người dạy nêu câu hỏi trước để học sinh
có thời gian suy luận, sắp xếp nội dung theo lôgic nhất định
và chả lời
Nếu chả lời chuă đúng, chưa
đủ có thể gọi học sinh khác bổ xung thêm làm hoàn thiện
Sau đó tổng kết đánh giá cho điểm
+ĐT giải thích – Minh hoạ:
Là phương pháp dùng để giải thích những vấn đề được nêu trong câu hỏi có kèm thao dẫn chứng, chứng minh Câu hỏi dưới dạng tại sao, vì sao, như thế nào…
Ứng dụng: Những nội dung, mệnh đề, thuật ngữ, công thức…
t +ĐT tìm kiếm: Đặc điểm nổi bật của PP này làhxây dưựng
hệ thốvai trong những câu hỏi, chả lời theo hình thức nêu vấn đề
Trong hệ thônngs câu hỏi này thầy giáo giữ vai trò chủ đạo,
có tính quyết định đối với chất lượng lĩnh hội kiến thức
-Cách vận dụng: Mỗi nội dung, đề mục người dậy chia thành nhiều vấn đề dưới dạng câu hỏi, mỗi câu chứa
tiếp thu đến đâu Sau đó cho
hs xem vật mẫu rồi cho hs luyện tập
phạm vi ứng dụng: Trìn bầy mẫu được áp dụng ở gia đoạn hướng đãn ban đầu
+Cách tiến hành đàm thoại: Cách 1: Phương pháp này
sử dụng câu hỏi độc lập Phát triển tính cá nhân của học sinh Nó sát thực tế hơn tuỳ đối tượng mà có câu hỏi phù hợp
Giáo viên
d1 h1 h2 d2 h3 d3
HS1 HS2 HS3
Cách 2: Phương pháp này dùng câu hỏi chung, mỗi hs
có một đáp án riêng GV tổng hợp lại, song yêu cầu
GV đưa ra nội dung câu hỏi theo trìng tự chung của hs Giáo viên
d1 h h d2 h d3
HS1 HS2 HS3
Cách 3: GV đưa ra câu hỏi cho một nhóm hs thảo luận, sau đó một bạn trong nhóm đứng nên đại diện nên trả lời Giáo viên
HS1 HS2 HS3
3: Nhóm các PP luyện tập.
a: PP thí nghiệm: Thí nghiệm
là mô hình đại diện cho đối tượng thực tế, bởi vậy, thí nghiệm được bố trí gần giống đối tượng thật, giúp
Trang 4cơ sở vốn kiến thức ngheo
nàn sẽ không có hiệu quả
+ HS phải ý thức được mục
đích của đàm thoại đẻ sẵn
sàng tham gia đàm thoại Hs
chú ý nắng nghe câu hỏi, tư
duy nhanh và chả lời chính
xác
+ YT quyết định sự thành
công của PP là nội dung và
tính chất câu hỏi do GV đưa
ra Sự dự kiến câu chả lời
cũng như nghệ thuật gợi ý
giúp đỡ khi gặp khó khăn
+Câu hỏi phải hướng vào nội
dung bài học, mỗi câu hỏi
chứa đựng một vấn đề Tính
phúc tạp của câu hỏi phụ
thuộc vào kiến thức cần thiết
để tiếp thu tài liệu mới, tính
phức tạp của vấn đề nghiên
cứu
+ Câu hỏi phải đảm bảo tính
vừa sức, căn cứ vào trình độ
của hs
+ Câu hỏi thể hiện sự lôgi
xácđịnh rõ câu hỏi chính câu
hỏi phụ
Câu hỏi phải rõ rang, chính
xác, không mang tính thách
đố để hs phát huy tíng tích
cực
+ Nội dung phải chứa đựng
tình hưống có vấn đề để hàm
chứa cái mới Chánh nêu câu
hỏi trả lời có- không,
đúng-sai Trong nhiều trường hợp
GV đăt câu hỏi gây ra sự
chanh luận trong cả lớp, kích
thích hứng thú phát triển độc
lập tư duy của hs
+ GV nêu câu hỏi song gọi
hs trả lời, mỗi khi giải quyết
câu hỏi đó GV tổng kết lại và
chỉ ra những kiến thúc mới
được lĩnh hội kịp thời uốn
SGK, tài liệu nâng cao, chuyên sâu…
+Hướng dẫn làm việc với SGK trên lớp, căn cứ vào mục tiêu bài giảng, đinh hướng trước khi lên lớp cho người học những nội dung cần học, đọc nắm bắt đựoc bản chất, phải biến thành kiến thức của mình
- GV đọc sách trước, chuẩn
bị giáo án làm việc với sách, xác đinh mục tiêu, yêu cầu,nôin dung đọc
-Hướng dẫn hs theo phương pháp thuếyt trình hay trực quan để hs đoc hiểu, khái quát hoá và báo cáo trước lớp GV đánh giá, tổng kết, hướng đãn giả bài tập nếu có
HS tóm tắt nội dung bài học theo cách riêng của mình
+ Hướng dẫn làm việc với SGK ở nhà
-Xác đinh giàn ý đọc sách ra câu hỏi, bài tập cần làm
-HS đọc xong ghi thành đề cương, đánh dấu đề cương những điều chưa hiểu Khi lên lớp hỏi thầy, trao đổi với bạn, sau thầy tổng kết kết, kết luận người học trên cơ sở đó
sẽ hoàn thành đề cương của mình
2: Nhóm các phương pháp trực quan.
a: Trình bầy mẫu: Là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dậy và làm thử của người học trước khi cho người kuyện tập để hình thành kỹ năng ngề
-Ứng dụng:Chọn những thao tac mới, cơ bản trong phiếu công nghệ, giải thích
b: Hướng dẫn hs quan sát.
Trong khi truyền đatj nội dung dậy để người học hiểu, cần huy động nhiều giác quan
để nắm vững ND Muốn vậy người dậy phải bĩnh xung quá trình dậy- học những bản vẽ
sơ đồ, mô hình vật thật, phim chiếu…
+ Cách hướng dẫn: Đến phần
ND có sủ dụng PT thực quan mới đưa ra, cheo phim chiếu lên
-GV giới thiệu bằng hai cách diễn dịch hay quy nạp Nêu bật kên đối tượng quan sát
-Giao cho hs nghiên cứu trước, khi đưa ra gọi hs mô tả, thầy chỉ đạo, hs quan sát, toỏng kết, kết luận Khi nghiên cứu xong cất đi để loại trừ phân tán của hs
c: Tự quan sát hs.
PP này sẽ làm tăng khả năng
tự vận đọng của hs trong quá trình nắm vững tri thức, rèn luện óc quan sát
+ Đối tượng quan sát ở hs: Mô hình, bản vẽ, vật thật…
+ cách thức tiến hành : cung cấp cho hs cách quan sát, trình
tự quan sát những bộ phận, đối tượng Hướng dẫn xho hs ghi hcép được, đến giờ lên lớp
tổ chức hướng dẫn seminar, tổng kết
d: Tổ chức cho hs thăm quan:
Đối tượng thăm quan ở nhiều lĩnh vực nhu nhà máy, xí nghiệp, công trường…Nhằm nâng cao hiểu biết của hs
-Áp dụng khi bắy đầu năm hoc, giai đoạn học sx kết thúc năm học… GD cho hs hứng thú nghề nghiệp, lòng yêu
cho hs nắm bắt tri thức và khẳng định được những điểm
đã tiếp thu là chân lý và khách quan Tuỳ theo mục đích thí nghiệm mình học, thí nghiệm nghiên cứu, với quan sát điểm lấy người học làm chung tâm, cách làm được tiến hành như sau: -Xác định mục tiêu thí nghiệm(kết quả)
-Tích luỹ kiến thức cho hs -Lập quy trình thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm
Ghi biên bản thí nghiệm( Kết quả), Giáo viên tổng kết thí nghiệm
b: PP luyện tập:
-Luyện tập là phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhât định nhằm hình thành, củng có những
kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được tổ chức có mục đích, có
kế hoạch
-Các dạng luyện tập:
+Luyện thoa tác, bước nguyên công thủ công Luỵen tập các nguyên công, thủ công
Luyyện tập các nguyên công trên máy
+Luyyện tập các quá trình lao động
Luyện tập bằng máy luyyện tập
-Các hẹ thống luyện tập: Tuỳ theo đặc tính của đối tượng luyện tập người ta áp dụng những hệ thống luyện tập sau:
C1:
+ Luyện tập vật thể: Làm sảp phẩm thao tác mẫu đã có + Luyện tập thao tác nguyên công : Chia quá trình lao
Trang 5nắn những câu trả lời sai
không chính xác của hs Cần
chú ý kết hợp dậy hs cách trả
lời lôgic phát triển kỹ năng
diễn đạt
+ Nếu hs hiểu đúng phát biểu
đúng thì GV phải khen ngợi
động viên
+Trong quá trình tổ chức
đàm thoại cần chú ý tới cả
lớp, chánh tình trạng làm việc
với hs khá giỏi
cố vững chắc , làm ra sản
phẩm hữu ích
+ Ko đầy đủ: Tách các bộ
phận klhó ra luyện tập , củng
cố luyện tập toàn thể
*YCSP:
+ Chuẩn bị đày đủ dụng cụ,
thiét bị , nguyên liệu , nơi
làm việc
+ GV giúp hs xác định: MD,
yêu cầu ND luyên tập, đảm
bảo số lần và thời gian luyện
tập.Mức độ khó pơhải được
nâng dần, đa dạng háo nội
dung công việc luyện tập đẻ
hs ko nhàn chắn
- Trong SX có tính đa dạng
lên luyện tập phải có tính đa
đạng
- GV lam mẫu chính xác , rõ
dàng để hs có thê biểu tượng
đúng, đồng thời đọng viên
các em có niềm tin vào khả
năng của mình
- GV tăng cường công tác
kiểm tra và tự kiêm tra của
hs, theo dõi uôn nắn thường
xuyên trong suôt quá trinh
luyện tập
- Đảm bảo an toàn khi luyện
tập
C: PP ôn tập:
- Ko có cái gì muốn nhớ mãi
mà không có một chu kỳ
chongười học nhiểu nhiệm
vụ, ý của từng thâótc sắp thể hiện
-Những thao tác khó, phúc tạp thể hiện 3 kần:
L1: Tốc độ nhịp độ bình thường
L2: làm chmj + giải thích
L3 :Tốc đọ + nhịp độ thường
-Nhán mạnh những sai làm
có thể xảy ra, cuối cùng gọi một hs làm thử mục đích kiểm tra lại những thao tác mẫu của GV xem hs tiếp
- Dựa vào tâm lý học: Khi con người đứng trước tinh huống có vấn đề trong dạy học biến những tình huống tư duy thành tình huống trong dạy học
- Cơ sở nghiên cứu khoa học:
Cấu trúc khoa học của dạy nêu vấn đề tương đương với cấu trúc nghiên cứu khoa học tức là nó gồm ba phần: Nêu -Giải quyêt- Kết thúc vân đề
-> Muốn người học trở thành người nghiên cứu khoa học thì phải biến bài giảng của thầy thành những vấn đề và ngưòi học phải biết giải quyết vấn đề băng những con đương khac nhau
Câu 4 Mục đích, nội dung, nhiệm vụ của GV trong 3 giai đoạn hướng dẫn thực hành.
TL:
1 Giai đoạn hướng dẫn mở đầu
a Mục đích
- Hình thành hình tượng cụ thể , chính xác về trình tự thực hiện các công việc, cách thức luyện tập, lám được các thao tác cơ bảncủa một nghề
nghề và học sx cho hs
-Cách tiến hành: Mỗi cuộc tham gia phải có MT-ND, liên
hệ với cơ sở đến thăm quan, định người hướng dẫn thăm quan, khi quan sát trong cuộc thăm quan cần bám sát mục tiêu đề ra
-Kết thúc thăm quan, hs phải viết bản thu h oạch, tiến hành thảo luận, rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết theo truơng tình đào tạo
+ Kiến thức liên quan
- Đặc điểm hình dáng
- Thông số
- Yêu cầu kỹ thuật
- Quy trình công nghệ
- Dạng sai hỏng nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
- Làm mẫu
- Phân công và định mức công việc
2 Hướng dẫn thưỡng xuyên
*Mục đích: hình thành kỹ năng,kỹ xảo nghề nghiệp cho hs
* Nhiệm vụ:
- GV làm việc với từng học sinh tại từng vị trí lao động
- Phảo xác địng được các trọng điểm quan sát = cách ngồi tại vị trí hướng dẫn để quan sát hoặc tạo ra những đường vòng sư phạm hợp lý
Lượt quan sát vân đề đi lại của gv theo dõi hs thực hành gồm ba lượt:
Lượt một: Hs đã chuẩn bị lao động được chưa có khó khăn
gì về thiết bị,dụng cụ , an toàn lao động,tổ chức lao động khoa học
Lượt 2: Quan sat tiến độ và
động để luuyện tập
+ Luyện tập nguyên công vât thể: từ vật mẫu chia ra các ngưyên công
C2:Luyện tập theo trình tự: + Đơn giản,dễ luyện tập hình thành kỹ năng(công việc luyện tập từng bước sau
đó luyện tập toàn thể)
+ Tăng tiến: Từng bước củng cố
- Tổng kết đánh giá sau một thời gian luyện tập
- Phổ biến các kinh nghiệm lao động sáng tạo
- Đánh giá kết quả luyệ tập bằng số điểm và giải thích những thắc mắc của học sinh trong quá trình luyện tập
* Nhiệm vụ:
- Gv phải tập trung học sinh,nhận xét bổ xung riêng
về ưu điểm nhược điểm, phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả luyện tập.Trả lời những thắc mắc của hs
- Ngiệm thu sản phẩm và nghiệm thu nơi làm việc của học sinh
- Giao bài về nhà và kết thúc quá trình luyện tập
*Nội dung:
- Giải thich thắc mắc của học sinh nếu có
- Nhận xét đánh giá ca thực tập
+ Chung cho cả lớp + Riêng với từng học sinh cá biệt
- Thông báo các công việc cỉa bài sau và công việc tự học của nguời học
Hết câu 4
Trang 6nhắc nhở bởi vì ng` ta dễ
quên những cái thường xuyên
ko được nghĩ, xem, kiểm tra
lai
- Ôn tập: Là quá trình nhắc
nhở lại có kế hoạch , có hệ
thống những điều mình đã
học, có kế hoạch xem lai
những cái đã học
-Nêu rõ MD ôn tập khái quát
hoá trình bày tài liệu theo kỷ
hiệu rieng để ghi nhớ
4 Nhóm PP dạy - học
chuyên biệt.
a PP dạy - học nêu và giải
quyết vấn đè
+ Khái niệm: là một quá trính
SP tích cực diễn ra trong mói
quan hệ giữa thầy và tro Bao
gồm hệ thống các tình huống
có vấn đè đặt ra và giải quyết
một cách trình tự
+ Cơ sở đẻ xác định PP:
- Cơ sở triết học: Dây là việc
giải quyết trong nhận thức
của người học với mâu thuẫn
giữa cái đã biết và cái chưa
biết
- VD: Khi nhìn thấy một
chiếc áo,chi giác được nó
nhưng may nó như thế nào,ta
phải dùng tư duy trùu tượng
đẻ may đựoc nó
Câu 5 Mối kiên hệ giữa
mục tiêu - nội
dung-phưong pháp- phương tiện.
Cho ví dụ.
TL:
- Cũng như PP, PT dạy học
được xác định bởi mục đích
và nội dung gd, giáo
dưỡng MD,ND là chuẩn mực
đẻ lựa chọn sử dụng phương
pháp,PT dạy học, đồng thời
đánh giá việc sử đụng
nó.Việc này đưowcj thể hiện
đào tạo
- Định hướng và làm cơ sở cho các giai đoạn hướng dẫn tiếp theo
- Làm cơ sở để học sinh tự kiểm tra đánh giá KQ lao động so với biểu tượng
- Lmà nảy sinh ở ng` học ý thức, nhu cầu, động cơ,thái
độ học tập đúng đắn
- HS tự ý thức phòng ngừa những sáiot trong quá trình lao động, nếu sảy ra thì có cách khắc phục
* Nhiệm vụ:
- GV tạo mọi cơ sở vật chất cho HS luyện tập cang nhanh càng tốt.GV phải làm mẫu(có chuẩn bị làm mẫu,tiến hành làm mẫu, kiểm tra Hs làm thử), tuỳ theo từng bài mà xác định công việc làm mẫu
Thiết lập mối quan hẹ giữa lý thuyế và thực hành
- Hướng dẫn sứ dụng tài liệu
có liên quan.Duy trì tính tích cực độc lập sáng tạo
* ND :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra an toàn
- thực hiện bài mới
+ MT bài học
PT1
Một cách lôgic như vậy thời điểm T2 ta có:
M2, N2, PP2, PT2 Mà ở thời điểm Tn ta có tình huống dạy thứ n cho đến khi kết thúc bài giảng Như vậy ta có sơ đồ:
Như vậy M,N, PP có sự phát triển, cấu tạo nên cấu trúc lôgic mạng của quá trình dạy học
Trong quá trình học tập các
bộ phận phân tích thụ cảm
chất lượng công việc, phát hiện nhưng sai sót,sai lầm để uốn nắn, sửa chữa và chú ý học sinh các biệt, quan tâm đến ý thức và thái độ của hs đối với công việc
Lượt 3: Xem hs kết thúc công việc được giao ,nhắc nhở về thoèi gian lao động,tự đánh giá kết quả lao động,an toàn lao động, MĐ công việc đã hoàn thành chưa
- GV vận dụng được nhiều phương pháp dạy để giảng giải,làm mẫu và gv phải ghi chép vào sổ theo dõi để đáng giá kết quả học tập của hóc sinh
*Nội dung:
-Kế hoạch nội dung trọng tâm
+ Chuẩn bị + Thực hiện quá trình công nghệ
+ Sử lý dạng sai hỏng
- Nhữnh trọng điểm cần đánh giá kết quả
+ Phương thức lao động(thao tác)
+ Chất lượng
- Vệ sinh công nghiệp
+Lau chùi bảo quản định mức thời gian
+ Vệ sinh nơi thực tập
3 Hướng dẫn kết thúc
* Mục đích:
Cách sử dụng PT sao cho phù hợp để đạt được MĐ đề ra
Như vậy M, N PP, PT có mối liên hệ mật thiết với nhau
MĐ chi phối nội dung và nội dung tác dụng tới MĐ làm mục đích biến thành kết quả cuối cùng
Câu 6: Các nguyên tắc cấu tạo
và phương pháp dạy học, nêu cách thức trình bày phương tiện
Trình bầy khoa học
-Vẽ phác toàn bộ theo tỉ lệ bằng vạch mờ, sau đó xoá những nét mờ không cần thiết, giữ lại những phần tô đậm
-Thêm chi tiết nếu dùng phấn màu nếu cần
b: Sử dụng mô hình
- Giáo viên cần phải lựa trọn
mô hình cho phù hợp tuỳ thuọoc vào mục đích học tập, nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đối tượng mà nó phản ánh
Kh sử dung mô hình GV cần chú ý
+Đặt mô hình ở vị trí thuận tiện sao cho hs trong lớp ở các góc độ đều nhìn được +Giới thiệu cho hs MT của
Trang 7thông qua việc khai thác triệt
để tiềm năng lý luận PP của
phương tiện dạy học.Tác
dụng của phương tiện day
học phù hợp với tình hưống
dạy học được các định khởi
đàu thông qua việc lập kế
hoạch sử dụng chúng
VD: Việc hình thành từ thế
giớ khach quan của học sinh
khi sử dụng băng ghi âm lồng
tiếng
- Từ góc độ PP việc sử dụng
PT dạy học có thể đc sử dụng
bằng nhiều mặt khác nhau
- Việc khai thác triệt để tiềm
năng lý luận cảu phương
pháp, PT dạy học đòi hỏi
phải có sự phù hợp của các
tình huống dạy học.Vì vậy
việc thiết kế cấu trúc lôgic
bài giảng, việc thiết kế phòng
học chuyên môn hoálà cần
thiết trong qua trình dạy
học.Có nhiều tình huống dạy
học xảy ra liên tục , kế tiếp
trong đó mối quan hệ day là
mối quan hệ ngang giữa
MD-ND – PP – PT nó thể hiện
qua sơ đò sau:
M N PP
PT
Bản thân các nguyên tố cấu
thành nên quá trình dạy học
không những có mối liên hệ
ngang mà con phát triển theo
nguyên lý chiều dọc
Giả sử: Ở một thời điểm t1 có
MĐ dạy học thành phần M1,
ND thông tin kiến thức N1,
PP dạy học PP1, PT là PT1 ta
đóng vai trò quan trọng
Thông qua hệ thống phân tích mặt-não con người có thể thu nhận được luợng thông tin gấp 100 lần lượng thông tin
có thể tiếp nhận thông qua tai não
Như vậy, bộ phận thị giác có tiềm năng dự trữ to lơn để tăng luợng thông tin trong quá trìng dạy học
VD: Khi dạy môn máy điện, phần cấu tạo và nguyên lý là:
fm việc của MBA Qua hệ thống thính giác, việc tiếp thu
xử lý thông tin khó hơn, hs phải chú ý nghe và nhớ các chi tiết của MBA Hs vừa được quan sát, vừa được nghe giảng họ sẽ không phải
cố ghi nhớ và hình dung ra các chi tiết của MBA Như vạy giúp họ dễ nhớ dễ hiểu khi học
Mặt khác, ta biết rằng giới hạn mệt mỏi thường đến sau 15-20` nghe liên tục do sự đơn điệu của tác nhân kích thích, đó là giọng nói của giáo viên
Nếu ta kết hợp giữa PP thuyết trình với viếc trình bầy trực quan thì hs đỡ mệt mỏi
Sự xuất hiện của hình ảnh sẽ gây sự cúa ý của hs, vaàhọ tập chung nghe, chú ý quan sát hơn Khi đó Gv có thể tiép tục phát triển ý của mình
* Kết luận: Trong quá trình thục hiện bài giảng của mình việc xác định mục đích rất quan trọng vì mục đích chi phối NDS, MĐ quyết định PP( MĐ nào thì PP ấy) Căn
cứ vào nội dung bài học của người giáo viên sẽ biét phải
cho mọtt bài học trên lớp
TL:
1;Các nguyên tắc chế tạo phương tiện dạy học
-Đảm bảo tính dễ chế tạo và thuận tiện khi sử dụng
-Đảm bảo sự phù hợp với nội dung và thực tế
-Đảm bảo tính trọn lọc và hệ thống
-Đảm bảo tính kinh tế và an toàn khi sử dụng
2: Các nguyên tắc sử dụng các phương tiện lỹ thuật dạy học
-Đảm bảo tính thiết thực cho mục đích giảng dạy
-Phù hợp với tâm lý hs
-Sử dụng phải đảm bảo các nguyên tắc điều khiển và vận hành
-Sư dụng phải đảm bảo tính an toàn
3: Cách thức trình bày phương tiện cho một bài học
a: Trình bày giảng phấn: Khi
sử dụng bảng phấn người giáo viên cần:
-Dự liệu chia cột, chia bảng, lựa chỗ viết và chỗ vẽ để không tốn công xoá và thời gian
-Sửa soạn dụng cụ cần thiết để
kẻ vẽ
-Vẽ hình phức tạp trước giờ học
-Dùng phấn mầu để vẽ hoặc gạch chân những chỗ lưu ý
-Có thể dùng đèn để bảng đỡ loá
-Đứng sang bên dùng thước chỉ nếu cần
-Khi nói không quay mặt vào bảng
-Che hoặc xoá những phần không cần thiết tới bài giảng,
mở lộ từng phần bảng phấn theo trình tự bài
việc quan sát mô hình và PP quan sát
Quan sat được tiến hành trên
cơ sở của các thao tác phân tích
+ Nêu tên mô hình, sự vạt
mà nó phản ánh
+Phân tích các bộ phận và chức năng của nó
+Nêu những chi tiết chính đóng vai trò làm nguyên lý ở trong cơ cấu
+Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ gữa các bộ phận +Rút ra kết luận bài học +Lắp đặt bố trí tài liệu khác +Sau khi trình bầy cấu tạo, cho hs áp dụng ngay kiến thức đã học
+Hs cần được kiểm tra(nói, viết, thực hành) để nhận ra những sai sót và sửa chữa bổ xung
c:Sử dụng máy chiếu
* Công tác chuẩn bị
-Đặt máy chiếu trước mặt hs, ống kính hướng vào phông chiếu
-Cắm điện và bật máy -Đặt phim lên tấm bảng, phía dọc xuôi lên trên
-Lấy nét, khi viết lên phim cẩn thận che lấp
* Khi trình bày:
-Dùng que để chỉ lên phim chiếu để hướng dẫn người học chú ý về mặt chi tiết -Dùng bút nỉ hoặc bút chuyen dùng viết và vẽ các chi tiết lên phim trong lục chiếu
-Che phim đang chiếu bằng một tờ giấy đục, mở lộ từng phần để xây dựng từng ý
Trang 8có biểu hiện
T1…M1 N1 PP1
PT1
T2…M2 N2 PP2
PT2
Tn…Mn Nn PPn
PTn
-Ghép chồng phim lên nhau,
màu khác nhau chiếu lần lượt
hoặc cùng một lúc để trình bày
phân tích.
-Chiếu vật 3 chiều để có băng
đen trên hình ảnh sử dụng, đòng
thời máy chiếu phim màu hay
phim dạy học trên màn ảnh kế
cận để minh hoạ ứng dụng của
hình vẽ trên phim phát quang.
VD: Cách thức trình bày cho
một bài trên lớp.
Tên bài:cấu tạo của kim máy.
Nội
dung
bài học
PT
sử dụng
Hướng dẫn sử dụng PT
1:Khái
niệm.
a: Định
nghĩa.
b:Phân
loại
-Vật thật
-Vật thật
hình vẽ
-Cho hs quan sát kim máy theo nhóm, phát vật mẫu.
Hs nhận xét, GV tổng kêt lại đưa ra định nghĩa chính xác.
-GV vẽ hình, Nhấn mạnh 2 loại kim thẳng hoặc cong
sử dụng phuơng pháp nào cho hợp lý với bài học để hs tiếp thu bài học và cũng từ
PP sử dụng trong bài học mà phát triển, giáo viên sẽ biết
sử dụng phương pháp gì cho bài học.Từ đó mục đích đặt
ra và cần đạt được, người giáo viên sẽ biết
-Viết và vẽ đến cuối gờ những phần chính trên bảng còn nguyên theo thứ tự rõ ràng để tóm tắt bải giảng
-Nên đưa giẻ lau theo chiều lên xuống của bảng
-Viết rõ ràng, dễ đọc viết tắt chính xác, trình tự
-Dùng hình đơn giản để minh hoạ
-Viết thẳng hàng, chữ viết rõ dễ nhìn,
Trang 9nhiều cỡ
để phù hợp với nhiều loại máy.
-Phat một vài loại khác nhau cho
hs quan sát 2.Cấu
tạo.
a: Đốc
kim.
b: Thân
kim
c:mũi
kim
Phương
tiện sủ
dụng
hình vẽ
-Vẽ hình kết hợp với giải thích hình dạng, cấu tạo của từng phần -Nêu chất( kim loại) làm ra kim.Nhấn mạnh mũi kim
có 2 loại
là dạng tròn và không tròn 3: Ký
hiệu Vật thật Phát mộtvài loại
kim cho
hs quan sát ký hiệu trên thân kim
và giải thích rõ
GIÁO DỤC HỌC Câu1: các khái niệm cơ
bản của GD học.
TL:
1: GD
* Về bản chất: GD là quá
trình truyền đạt và tiếp thu
kiến thức kinh nghiệm của
lịch sử, của Xh giữa các thế
thụ và lĩnh hội một hệ thông tri thức nhất định trong khoa học tự nhiên và
xã hội Các khoa học kỹ thuật và tư duy con người, các kỹ năng, kỹ xão và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách Quá trình
chất, nếu biết phát hiện và bồi dưỡng thì họ có thể trở thành nhan tài của đất nước
- Tất nhiên, quá trình phát triển về mặt phẩm chất xã hội thì con người bắt đầu từ
số không Các thuộc tính tâm
lý phức tạp như ý thức, thế
hội hoá con người Tuy nhiên tính chất mức độ ảnh hưởng của môi trường đến từng ca nhân còn phụ thuọoc vào lập trường củ
ca nhân Tuỳ thuộc vào xu hướng, năng lực của cá mhân Bởi vì ở trừng mực
Trang 10hệ qua các giai đoạn phát
triển xh
* Về hoạt động: GD là quá
trình tác động của xh và nhà
GD để tác động đến các đối
tượn GD để hình thành nhân
cách cho họ
* Về phạm vi: GD bao hàm
nhiều cấp độ khác nhau
-Quá trình xh hoá con
người: Quá trình h ình thành
nhân cách dưới ảnh hưởng
của tác động chủ quan,có ý
thức hoặc không có ý thức
trong mối quan hệ xh
-GD xh: Đó là tác động của
xh đến lực lượng xh, đến
người được GD để hình
thành nhân cachs cho con
nguời
-Quá trình sư phạm: Ở cáp
đọ này GD bao gồm quá
trình dạy và học theo nghĩa
hẹp và nghĩa rộng
+Theo nghĩa hẹp: Bao gồm
những sự tác động của nhà
GD lên nhân cách con người
được GD nhằm hình thành
phẩm chất đạo đức tiêu chuẩn
nhất định
+Theo nghĩa rộng: Là quá
trình có mục đích, có tổ chức
và có hệ thông nhằm hình
thành nhân cách.Nó bao gồm
toàn bộ quá trình GD với tất
cả các mặt tổ chức và tác
đọng của nó( Phát triển năng
lực)
Vậy mỗi quá trình có một
chức năng riêng, nhưng nó
gắn liền với nhau thông qua
việc dạy học để dạy người và
thông qua đó để hình thành
những phẩm chất đạo đức, có
niềm tin, có tư tưởng sáng
tạo, tạo điều kiện cho hs học
này được thực hiện chủ yếu thông qua việc dạy
4: Dạy học: Được hiểu là hoạt động có tổ chức bao gồm các hoạt động dạy và học Hai hoạt động này diễn ra trong mối quan hệ qua lại lẫn mhau trong một qua trình thông nhất Dưới
sự tổ chức của thầy trò hoạt động, tích sực tiếp thu kiến thức, kỹ năng, thái độ, và phát triển trí tuệ
Các khái niệm này thường xuyên thay đổi và phát triển vì vậy phải tiếp thu và hoàn thiện
Câu 2: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành
và phát triển nhân cách
cá nhân.
Trả lời:
1:Vai trò của bẩm sinh,di truyền:
- Đứa trẻ ngay từ khi sinh
ra đã được kế thừa những phẩm chất sinh vật của thế
hệ cha ông Nó mang dấu
ẩn đặc trưng của nòi giống,
đó là hiện tượng di truyền
Nhờ di truyền mà đặc điểm của loài được giữ lại, được hoàn thiện và phát triển theo con đường tiến hoá của tự nhiên
- Di truyền đã chứng minh rằng các thế hệ con người
có thể truyền lại cho nhau những đặc điểm về cấu tạo
cơ thể, các loại hình thần kinh, về các chức năng hoạt động của chung tạo thành sự sông tự nhiên của con người Sức sống tự nhiên của con người quan trọng trong quá trình phát
giới quan, tình cảm, niềm tin
đạo đức…không có trong một trương trình di truyền nào cả
Ở đây hoàn cảnh sống, hoạt động, giao tiếp của cá nhân
và giáo dục có vị trí quan trọng của nó, vừa không tuyêị đối hóa nó, để tránh những sai lầm nhận thức cũng như các nhận thức trong hoạt động giáo dục
2 Vai trò của môi trường
- Bên cạnh các yếu tố sinh học, con người trong quá trình phát triển để trở thành nhân cách còn trị sự tác động của môi trường sống Môi trường sống là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả điều kiện xã hội,
có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, hoạt động phát triển nhân cách
- Môi trường tự nhiên(địa lý-sinh thái): có ảnh hưởng lớn tới cách sống, tính chất hoạt động lao động và sự phát triển thể chất Vị trí địa lý tự nhiên và môi trường địa lý kinh tế tốt tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và hoạt động của người
- Môi trường xã hội: là điều kiện sông trong xã hội với các mối quan hệ giữa cá nhân với nhau, giữa tập thể với cá nhân
+ Gia đình là môi trướng sống đầu tiên của đứa bé, là nơi sinh ra cũng là nơi giáo dục trẻ Mức sống, trình độ học vấn, điều kiện văn hoá, mối quan hệ tình cảm của các thành viên Tính mẫu mực của người lớn và
nhất định con người còn tan gia vào cải tạo môi trường Đung như K.Marx
đã chỉ ra: “ con người tạo
ra hoàn cảnh đến mức nào thi hoàn cảnh tao ra con ngưpời đến mức ấy”
3 Vai trò của tự giáo dục.
Là sự tác động của cá nhân vào hoàn cảnh nhằm thay đổi hoàn cảnh và chính bản thân mình
Tự giáo dục có vai trò trực tiếp quyết định đến sự hình thành và pt nhân cách Tất cả mọi tác động giáo dục từ phía bên ngoài vào người được giáo dục phải đựơc người được giáo dục chấp nhận và phải có 1 sự
nỗ lực bản thân để đưa những nội dung giáo dục vào bên trong, qua đó mới
có thể hình thành và phát triển nhân cách
4 Vai trò của giáo dục
- Sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh chỉ được diễn ra trong quá trình cácem tích cực tham gia các loại hình hoạt động
và mối quan hệ xã hội
- GDHS là đưa các em ra nhập các quan hệ xã hội, tổ chức và hướng dẫn các loại hình hoạt động
- Quá trình tác động gồm
cả tác đông của yếu tố sinh học cung như tác động của yếu tố xã hội, tổ chức và lãnh đạo của nhà giáo dục
- Với quan điểm: giáo dục gia đình nhà trường và xã hội thì giáo dục nhà trường
là quan trọng nhất, chuyên nghiệp nhất có độ ngũ cán