1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy

139 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy Hướng dẫn sử dụng máy may mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy

Trang 1

Máy may Mũi thắt nút, Đế trụ đứng, Cơ cấu đẩy tương hỗ

Sê-ri PLC-1700

PLC-1710, 1710-7, 1760, 1760-7, 1760L

SÁCH HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

Trang 2

MỤC LỤC

1 Thông số Kỹ thuật 1

2 Hệ thống Đánh số Model .2

(1) PLC-1710 .2

(2) PLC-1760 .3

(3) PLC-1710-7 .4

(4) PLC-1760-7 .5

3 Điều chỉnh tiêu chuẩn .6

(1) Vị trí lắp kim .6

(2) Điều chỉnh vị trí bàn lừa .8

(3) Khoảng cách giữa mặt nguyệt và phần kẹp ổ thoi bên trong 10

(4) Chiều cao của bàn lừa .12

(5) Khoảng thời gian giữa kim và mỏ ổ (ngoại trừ PLC-1760L) (6) Khoảng thời gian giữa kim và mỏ ổ (PLC-1760L) (7) Điều chỉnh dẫn mỏ ổ trong (8) Nâng cơ cấu ép 1) Cần nâng cơ cấu ép 2) Dùng thanh nâng khuỷu (PLC-1710, 1760, 1760L) 3) Thanh nâng cơ cấu ép tự động (PLC-1710-7, 1760-7) (9) Cài đặt đai dẫn động (10) Chuyển động dẫn tiến 1) Giá trị theo chiều dọc biến đổi 2) Giá trị động lượng biến đổi (11) Pha cam dẫn tiến 1) Pha cam dẫn tiến theo chiều ngang 2) Pha cam dẫn tiến đỉnh 3) Pha cam dẫn tiến theo chiều dọc (12) Chuyển động kim (13) Chiều dài mũi kim thường và ngược (14) Cân bằng (15) Vị trí cần dẫn tiến ngược (16) Cơ chế an toàn (17) Trụ dẫn tiến đảo chiều và trụ đặc 1 (18) Bộ phận cắt chỉ (PLC-1710-7, 1760-7) 1) Điều chỉnh chiều cao của dao chuyển động 2) Điều chỉnh vị trí của dao đếm và áp lực dao 3) Điều chỉnh lò xo bàn kẹp 4) Điều chỉnh vị trí cam cắt chỉ 5) Điều chỉnh thời gian đối với cam cắt chỉ 6) Kết nối cần lật và cần bánh đà cắt chỉ 7) Cuộn dây điện cắt chỉ 8) Điều chỉnh vị trí của dao chuyển động (Phải) (PLC-1710-7, 1760-7) 9) Điều chỉnh vị trí của dao chuyển động (Trái) (riêng PLC-1760-7)

* (Lưu ý) Điều chỉnh đối với (18) bộ phận cắt chỉ nên thỏa mãn tiến trình theo đúng trình tự từ 1) đến 9) Nếu theo đổi trình tự điều chỉnh này, kết quả hoạt động sẽ khác so với trình tự thông thường

Trang 3

(19) Đĩa số theo chiều dọc biến đổi (PLC-1710-7, 1760-7)

1) Vị trí lắp đặt của bộ chuyển điều chỉnh bộ cảm biến giá trị theo chiều dọc biến đổi

4 Lắp đặt các bộ phận tự chọn

(1) Nâng cơ cấu ép tự động

1) Lắp ráp bộ phận nâng cơ cấu ép tự động

2) Bộ phận của thiết bị thông hơi

(2) Thiết bị dẫn tiến đảo chiều tự động

1) Tháo bỏ đĩa cửa sổ

2) Tháo bỏ cần dẫn tiến đảo chiều (PLC-1710, 1760)

3) Lắp đặt cần dẫn tiến đảo chiều (PLC-1710, 1760)

4) Lắp đặt bộ phận dẫn tiến đảo chiều tự động

5) Lắp ráp bộ chuyển 5-bộ

6) Lắp đặt thiết bị liên quan đến thông hơi

(3) Thiết bị DL (riêng PLC-1760-L)

1) Lăp đặt thiết bị DL

2) Lắp đặt thiết bị liên quan đến thông hơi

3) Lắp ghép cơ cấu gạt gối

7 Điểm đánh dấu của bánh đà (PLC-1710-7, 1760-7)

(1) Điểm đánh dấu trên bánh đà

(2) Biểu đồ thời gian cắt chỉ

8 Biểu đồ bôi trơn

9 Phần áp dụng LOCKTITE

10 Danh sách bộ phận chọn lọc/ danh sách bộ phận phụ có thể thay thế

(1) Danh sách bộ phận chọn lọc

(2) Danh sách bộ phận phụ có thể thay thế

11 Dây điện trong đầu máy (chỉ áp dụng với máy có cắt chỉ tự động)

(1) Bộ nối từ đầu máy

(2) Bộ nối từ bộ phận chạy bằng khí

(3) Bộ nối từ dây chuyển tiếp

12 Vấn đề khi may và biện pháp phù hơn

Trang 4

(1) Liên quan đến vấn đề may (2) Cắt chỉ và các vấn đề liên quan

13 Danh sách các tốc độ may

14 Bàn vẽ

(1) Bàn phẳng

Trang 5

LỜI TỰA

Sách hướng dẫn kỹ thuật này dành cho các kỹ sư dịch vụ kỹ thuật Trong sách hướng dẫn Điều chỉnh cho các kỹ sư bảo dưỡng máy may và công nhân may tại các nhà máy may, cách thức vận hành máy may cũng được mô tả chi tiết Tuy nhiên, trong sách hướng dẫn này, [Quy trình Điều chỉnh] [Kết quả của việc thay đổi Giá trị để Điều chỉnh], và vai trò của mỗi cấu phần cũng được trình bày: các nội dung này không được nêu tại sách hướng dẫn Điều chỉnh

Khi thực hiện bảo dưỡng cho các máy khâu của chúng tôi, người dùng nên tham khảo sách hướng dẫn này, ngoài ra cũng cần tham khảo Hướng dẫn Điều chỉnh / danh sách các bộ phận được minh hoạ

Về động cơ máy cắt chỉ, vui lòng xem Sách hướng dẫn cho động cơ SC-510 và Sách hướng dẫn Dịch vụ, được cung cấp riêng Ngoài ra, về bảng điều khiển, vui lòng tham khảo Sách hướng dẫn

về bảng điều khiển

Sách hướng dẫn kỹ thuật này mô tả các giá trị điều chỉnh cơ bản như các giá trị tham chiếu tại trang thứ nhất, và các sự cố được quan sát gây ra bởi lỗi may và lỗi cơ khí như [Kết quả của việc thay đổi Giá trị để Điều chỉnh], và [Quy trình Điều chỉnh] tại trang thứ hai

Trang 6

1 Thông số kỹ thuật

Hạng mục

ứng dụng PLC-1710 PLC-1760 PLC-1710-

Máy may hai kim mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy tương hỗ với nhiều ổ thoi lớn trục thẳng

đứng

Máy may một kim mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy tương hỗ với một ổ thoi lớn trục thẳng đứng và máy cắt chỉ

tự động

Máy may hai kim mũi thắt nút, đế trụ đứng,

cơ cấu đẩy tương hỗ với nhiều

ổ thoi lớn trục thẳng đứng và máy cắt chỉ tự

động

Máy may hai kim mũi thắt nút, đế trụ đứng, cơ cấu đẩy tương hỗ với nhiều ổ thoi lớn trục thẳng đứng (đặc điểm sợi

Schmetz 134 x

35 (R) (140 Nm đến

#266, Châu Âu: 15/3 đến 30/3)

6 Chiều dài mũi chỉ Tối đa 9mm (đối với cả may thông thường và may

ngược lại)

Tối đa 12mm (đối với cả may thông thường và may

Trang 7

Sử dụng cần gạt gối: 16mm

Hệ thống điều chỉnh núm điều chỉnh xen

255mm (khoảng cách từ trung tâm của trụ chân vịt đến đế trụ)

25 Chiều dài của trụ

trục ổ thoi

161,7mm (mặt trên của trụ đến mặt trên của mặt nguyệt)

28 Cần nâng cơ cấu ép

tự động

Tuỳ chọn (AK-136) Như tiêu chuẩn

(AK-136)

Tuỳ chọn 136)

(AK-29 Kích cỡ bánh đà Đường kính vùng dây curoa chữ V: Ø93,3mm

Đường kính ngoài: Ø160mm

Đường kính vùng dây curoa chữ V:

Trang 8

Ø93,3mm Đường kính ngoài: Ø175mm

Nhiệt độ: 5 đến 35oC, Độ ẩm: 35% đến 85% (không ngưng tụ)

34 Hiệu điện thế đầu

Trang 9

8 Loại phân loại

* Đối với loại bước dài sợi dày “L” thì chỉ có loại cự ly kim D (10mm)

* Loại AK136B sẽ được lựa chọn nếu BT/DL được lựa chọn để phân loại đơn vị

Trang 10

12 đến 17 Phân loại của cần nâng chân vịt tự động

14 đến 19 Phân loại theo cần nâng bàn áp tự động

Trang 11

Kiểu máy Kích thước A

PLC-1710 9,5 ± 0,15mm

Trang 12

PLC-1760

PLC-1710-7 10,5 ± 0,15

mm PLC-1760-7

3 Nới lỏng vít mặt cửa sổ (5 vị trí) nằm sau

máy may Thảo bỏ mặt cửa sổ và đệm lót

mặt cửa sổ

4 Nới lỏng vít làm chặt cần truyền động trụ kim

phía sau

5 Trong điều kiện cơ cấu ép được nâng lên, điều

chỉnh độ hở giữa thanh ép và trụ kim trên

tới kích thước A ở mức 47mm trên bề mặt

trên của mặt nguyệt Sau đó, vít chặt vít

làm chặt cần truyền động trụ kim phía sau

6 Lắp lại mặt cửa sổ và đệm lót mặt cửa sổ

đã bị tháo ở bước 3 phía trên Sau đó vít

chặt vít (5 vị trí)

(Cảnh báo) ● Sau khi vít chặt vít làm chặt cần

truyền động trụ kim phía sau phải đảm bảo

không còn khe hở áp lực nào trong trục khung

trụ kim

 Đối với PLC-1710-7 và 1760-7

1 Điều chỉnh vạch chia độ núm điều chỉnh mũi

may về [0]

2 Quay bánh đà để đưa trụ kim tới điểm thấp

 Sẽ dẫn đến việc nhảy mũi may hoặc đứt chỉ

 Sẽ dẫn đến việc các đường mũi may bị lỏng

Trang 13

nhất

3 Nới lỏng vít (4 vị trí) trên mặt cửa sổ

nằm sau máy may Thảo bỏ mặt cửa sổ và đệm lót mặt cửa sổ

Lúc này nếu vạch chia độ của núm theo chiều dọc biến đổi được đặt ở mức cao nhất trước đó thì

việc tháo dỡ sẽ dễ dàng hơn

4 Nới lỏng vít (5vị trí) của mặt cửa sổ và

tháo bỏ mặt cửa sổ và đệm lót mặt cửa sổ

5 Nới lỏng vít làm chặt cần truyền động trụ kim phía sau (1 vị trí)

6 Trong điều kiện cơ cấu ép được nâng lên, điều chỉnh độ hở giữa thanh ép và trụ kim trên tới kích thước A ở mức 47mm trên bề mặt

trên của mặt nguyệt Sau đó, vít chặt vít

làm chặt cần truyền động trụ kim phía sau

6 Lắp lại mặt cửa sổ , và đệm lót mặt cửa

sổ , đã bị tháo ở bước 3 và 4 phía trên Sau đó vít chặt vít (4 vị trí) và (5 vị trí)

(Cảnh báo) ● Sau khi vít chặt vít làm chặt cần truyền động trụ kim phía sau phải đảm bảo không còn khe hở áp lực nào trong trục khung

trụ kim

(2) Điều chỉnh vị trí mặt lừa

Điều chỉnh tiêu chuẩn

Trang 14

1 kim 2 kim

Trang 15

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

1 Điều chỉnh vạch chia độ núm điều chỉnh mũi

may về [0]

2 Để máy may nằm xuống

3 Nới lỏng vít cam dẫn tiến theo chiều dọc (2

vị trí)

4 Nới lỏng vít làm chặt cần giá đỡ mũi may

(2 vị trí)

5 Dựng máy may lên

6 Nới lỏng vít mặt nguyệt (2 vị trí) và tháo bỏ

mặt nguyệt

7 Nới lỏng vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6

vị trí, 2 kim: 10 vị trí) và tháo bỏ cơ cấu đỡ

Trang 16

11 Di chuyển đế cần dẫn tiến sang bên trái và

phải sao cho tâm kim có thể trùng với lỗ kim ở

bàn lừa Lúc này cần đế trụ mũi may cũng

nên tháo bỏ

12 Cố định đế cần dẫn tiến với vít đế cần dẫn

tiến (4 vị trí)

13 Để máy may nằm xuống

14 Đảm bảo là tâm kim trùng với lỗ kim trên bàn

lừa và vít chặt ví làm chặt cần giá đỡ mũi may

(2 vị trí)

15 Vít chặt vít cam dẫn tiến theo chiều dọc (2

vị trí) Để biết thêm chi tiết, xin tham khảo

thêm phần (11)-3, pha cam dẫn tiến theo chiều

dọc

16 Dựng máy may lên

17 Cố định cơ cấu đỡ mặt nguyệt với vít cơ

cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6 vị trí, 2 kim: 10

(3) Khoảng cách giữa mặt nguyệt và phần kẹp ổ thoi bên trong

Điều chỉnh tiêu chuẩn

Trang 17

Kiểu máy Kích thước A PLC-1710

1,0 ± 0,1 mm PLC-1760

PLC-1710-7 PLC-1760-7 PLC-1760L 1,1 ± 0,1mm

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

1 Nới lỏng vít mặt nguyệt (2 vị trí) và tháo

bỏ mặt nguyệt

2 Nới lỏng vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6

 Sẽ dẫn đến việc nhảy mũi may hoặc gãy kim may

 Sẽ dẫn đến việc đứt chỉ

 Các mũi may sẽ không đều

Trang 18

vị trí, 2 kim: 10 vị trí)

3 Tháo bỏ cơ cấu đỡ mặt nguyệt (2 tấm)

4 Nới lỏng nhẹ vít bản lề bánh đà lệch tâm (2

vị trí) Bộ phận này được gắn với cơ cấu đỡ

mặt nguyệt (2 tấm) Quay bánh đà lệch tâm

(2 vị trí) và điều chỉnh khoảng cách giữa

mặt phẳng trên của cơ cấu giữ mặt nguyệt

(2 tấm) và mặt phẳng đáy của bánh đà lệch tâm

(2 vị trí) cho đến khi giá trị khoảng cách tới

Kích thước A giữa mặt nguyệt , ổ kẹp thoi

bên trong và mặt phẳng trên của mỏ ổ bên

trong

5 Cố định cơ cấu giữ mặt nguyệt (2 tấm) với

vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6 vị trí, 2

kim: 10 vị trí)

6 Cố định mặt nguyệt bằng vít mặt nguyệt

(2 vị trí)

(Cảnh báo) 1 Để điều chỉnh máy may 2 kim, so

sánh khoảng cách của Kích thước A giữa bên

trái và bên phải ổ mỏ Bên có khoảng cách nhỏ

hơn nên được điều chỉnh đến kích thước A

2 Khoảng cách giữa mặt phẳng trên

của cơ cấu giữ mặt nguyệt (2 tấm)

và mặt đáy của bánh đà lệch tâm

(2 vị trí) nên được điều chỉnh sao cho

có cùng khoảng cách với mặt trước

và sau của cơ cấu giữ mặt nguyệt

(2 tấm)

Nếu có sự khác biệt khoảng cách mặt

trước và sau, mặt nguyệt sẽ bị

nghiêng khi đặt trên cơ cấu giữ mặt

nguyệt (2 tấm)

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

 Đối với PLC-1710-7 và 1760-7

1 Điều chỉnh vạch chia độ núm điều chỉnh mũi

Khi độ cao của bàn lừa cao quá mức:

Trang 19

may về [0]

2 Quay bánh đà để phần nhô ra của bàn lừa

xuất hiện từ mặt đỉnh mặt nguyệt ở mức

tối đa

3 Nới lỏng vít (1 vị trí) ở chạc trụ kim và di

chuyển chạc trụ kim lên xuống để chiều cao

của bàn lừa có thể được điều chỉnh đến

2 Quay bánh đà để phần nhô ra của bàn lừa

xuất hiện từ mặt đỉnh mặt nguyệt ở mức

tối đa

3 Nới lỏng vít ở trục nối dẫn tiến theo chiều

dọc và di chuyển trục nối dẫn tiến theo chiều

dọc sao cho chiều cao của bàn lừa được

 Dẫn đến phồng mũi may

 Dẫn đến trường hợp các sản phẩm may bị trả về

Khi độ cao của bàn lừa thấp quá mức:

 Độ dài mũi may nhỏ hơn khoảng phân chia núm mũi may

 Lực dẫn tiến bị hạn chế

(5) Thời gian giữa kim và mỏ ổ (ngoại trừ PLC-1760L)

Điều chỉnh tiêu chuẩn

Trang 20

Hình A

Kiểu máy Kích thước

A

Kích thước B

PLC-1710-7 2,5mm 2,2mm PLC-1760-7 2,9mm 2,0mm

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai (Cảnh báo) 1 Đối với máy may 2 kim, giá trị điều

chỉnh nên được đảm bảo với cả bên

 Sẽ dẫn đến việc nhảy mũi may hoặc đứt chỉ

Trang 21

trái và phải

2 Đối với máy cắt chỉ, cần tháo bỏ

eocking arm và đĩa khớp nối truyền

động của bộ phận cắt chỉ tự động

trước khi bắt đầu công việc Và

những bộ phận này nên được lắp lại

sau khi hoàn thành công việc Tham

3 Nới lỏng vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6

vị trí, 2 kim: 10 vị trí) Và Tháo bỏ cơ cấu đỡ

mặt nguyệt (2 tấm)

4 Nới lỏng nhẹ vít nắp đế trục mỏ ổ (1 kim: 4

vị trí, 2 kim: 8 vị trí) và tháo bỏ nắp đế trục mỏ

5 Để máy may nằm xuống và nới lỏng vít bánh

răng trục mỏ ổ (1 kim: 3 vị trí, 2 kim: 6 vị

trí) sao cho trục mỏ ổ không bị vướng

Đối với PLC-1710 và PLC-1760, tháo bỏ bánh

răng trục mỏ ổ

6 Dựng máy may lên

7 Quay bánh đà và nâng trụ kim ra khỏi vị trí

thấp nhất đến Kích thước A

8 Nới lỏng vít nối trụ kim (2 vị trí)

9 Di chuyển trụ kim theo chiều dọc sao cho

đầu dao mỏ ổ tiến đến chiều cao của Kích

thước B, tính từ mặt đáy trên lỗ kim của kim

may

10 Vặt chặt vít (2 vị trí) ở khớp nối trụ kim

11 Uốn giá che kim an toàn của mỏ ổ theo

hướng tâm mỏ ổ sao cho giá trị hiệu quả của

 Các mũi may sẽ không đều

Trang 22

giá che kim an toàn giảm tới 0

12 Nới lỏng vít đế trục mỏ ổ (1 kim: 2 vị trí, 2 kim: 4 vị trí)

13 Quay bánh đà và nâng trụ kim từ điểm thấp nhất tới kích thước A

14 Trong điều kiện không có vướng mắc gì giữa kim và giá che kim an toàn của mỏ ổ , di chuyển và điều chỉnh đế trục mỏ ổ sang trái

và phải sao cho khoảng cách của 0 đến 0,1mm được đảm bảo giữa kim và đầu dao mỏ ổ

15 Sau khi điều chỉnh, vặn chặt vít (1 kim: 2

vị trí, 2 kim: 4 vị trí) ở đế trục mỏ ổ

16 Để máy may nằm xuống lần nữa và dùng tay quay mỏ ổ trong trạng thái 13 ở trên Điều chỉnh đầu dao mỏ ổ ở giữa kim và cố định bánh răng trục mỏ ổ bằng vít bánh răng trục mỏ ổ (1 kim: 3 vị trí, 2 kim: 6 vị trí)

17 Dựng máy may lên

18 Đảm bảo là tâm kim trùng với đầu dao mỏ

ổ khi trụ kim được nâng lên từ điểm thấp nhất tới kích thước A Nếu không, phải tiến hành lại bước 16

19 Uốn giá che kim an toàn của mỏ ổ sao cho giá trị hiệu quả của giá che kim an toàn được điều chỉnh từ 0,1 đến 0,2mm tại đỉnh của kim Tham khảo thêm Hình A

20 Cố định cơ cấu đỡ mặt nguyệt bằng vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (1 kim: 6 vị trí, 2 kim:

10 vị trí)

21 Cố định mặt nguyệt bằng vít mặt nguyệt (2 vị trí)

22 Lắp nắp đế trục mỏ ổ bằng vít nắp đế trục

mỏ ổ (1 kim: 4 vị trí, 2 kim: 8 vị trí)

Trang 23

(6) Khoảng thời gian giữa kim và mỏ ổ (PLC-1760L)

Điều chỉnh tiêu chuẩn

Trang 25

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai (Cảnh báo) Giá trị điều chỉnh nên được đảm bảo

với cả bên trái và phải

1 Điều chỉnh vạch chia độ núm điều chỉnh mũi

may về [0]

2 Nới lỏng vít mặt nguyệt (2 vị trí) và tháo

bỏ mặt nguyệt

3 Nới lỏng vít cơ cấu đỡ mặt nguyệt (10 vị

trí) Và Tháo bỏ cơ cấu đỡ mặt nguyệt

4 Nới lỏng nhẹ vít nắp đế trục mỏ ổ (8 vị trí)

và tháo bỏ nắp đế trục mỏ ổ

5 Để thân máy may nằm xuống và nới lỏng vít

bánh răng trục mỏ ổ (6 vị trí) Tháo bỏ

bánh răng trục mỏ ổ và dựng máy may lên

6 Nới lỏng vít nối trụ kim (2 vị trí)

Nếu nới vít quá lỏng, trụ kim sẽ bị rời ra

Vậy nên nới vít tới mức mà có thể di chuyển

bằng tay trụ kim theo chiều dọc

7 Quay bánh đà sao cho trụ kim nằm ở vị trí

trên điểm thấp nhất 2,5mm

8 Dùng tay quay mỏ ổ sao cho tâm kim trùng

với đầu dao mỏ ổ

9 Di chuyển trụ kim theo chiều dọc sao cho

khoảng cách mặt đáy trên lỗ kim của kim may

đến đầu dao mỏ ổ được đảm bảo là

2,0mm

10 Vặt chặt vít nối trụ kim (2 vị trí)

11 Uốn giá che kim an toàn của mỏ ổ theo

hướng tâm mỏ ổ sao cho giá trị hiệu quả của

giá che kim an toàn giảm tới 0

12 Nới lỏng vít đế trục mỏ ổ bên trái và phải

(4 vị trí)

13 Quay bánh đà và nâng trụ kim từ điểm

 Sẽ dẫn đến việc nhảy mũi may hoặc đứt chỉ

 Các mũi may sẽ không đều

Trang 26

2,5mm cao hơn điểm thấp nhất

14 Trong điều kiện không có vướng mắc gì giữa kim và giá che kim an toàn của mỏ ổ , di chuyển và điều chỉnh đế trục mỏ ổ sang trái

và phải sao cho khoảng cách của 0,05 đến 0,1mm được đảm bảo giữa kim và đầu dao

17 Vặn chặt tạm thời bánh răng trục thấp hơn bằng vít bánh răng trục thấp hơn

Lúc này thử vặn vít đầu tiên của vít bánh răng trục thấp hơn điều chỉnh phần mặt phẳng của trục thấp hơn

18 Quay trở lại điều kiện ở bước 13 trên đảm bảo

là tâm kim trùng với đầu dao mỏ ổ Lắp bánh răng trục mỏ ổ và cố định bằng vít bánh răng trục mỏ ổ (6 vị trí)

Lúc này vặn chặt vít đầu tiên của vít bánh răng trục mỏ ổ điều chỉnh phần mặt phẳng của trục mỏ ổ

19 Nới lỏng vít bánh răng trục thấp hơn mà được vặn thử ở bước 17 trên sao cho bánh răng trục thấp hơn có thể được di chuyển sang trái và phải

Lúc này, vít đầu tiên ở vít bánh răng trục thấp hơn nên được nới lỏng đến mức không tách

ra khỏi phần mặt phẳng của trục thấp hơn

20 Di chuyển và điều chỉnh bánh răng trục thấp hơn theo hướng mũi tên sao cho tâm kim trùng với đầu dao mỏ ổ khi trụ kim được nâng lên 2,5mm từ điểm thấp nhất của trụ kim

Trang 27

Vặn chặt vít bánh răng trục thấp hơn (4 vị

trí)

21 Dựng máy may lên

22 Uốn giá che kim an toàn của mỏ ổ sao cho

giá trị hiệu quả của giá che kim an toàn

được điều chỉnh từ 0,1 đến 0,2mm tại đỉnh của

kim Tham khảo thêm Hình A

23 Cố định cơ cấu đỡ mặt nguyệt bằng vít cơ

Trang 28

tiếp xúc Kiểu máy Kích thước A

PLC-1710

0,1 đến 0,3 mm PLC-1760

Trang 29

PLC-1710-7 PLC-1760-7 0,2 đến 0,4 mm PLC-1760L 0,3 đến 0,5mm

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

1 Nới lỏng vít nắp đế trục mỏ ổ (1 kim: 2 vị

trí, 2 kim: 4 vị trí) và tháo bỏ nắp đế trục mỏ

ổ (Đối với mỏ ổ trái, tháo bỏ nắp đế trục

mỏ ổ nằm đối diện với người dùng.)

2 Quay bánh đà và điều chỉnh dẫn mỏ ổ trong

đến vị trí hõm nhất

3 Quay mỏ ổ trong theo hướng (mũi tên)

ngược lại với hướng quay thông thường và ấn

phần kẹp thoi mỏ ổ bên trong lên mặt

nguyệt

4 Nới lỏng vít làm chắc (1 kim: 1 vị trí, 2

kim: 2 vị trí) của cần dẫn mỏ ổ trong và điều

chỉnh khoảng cách tới Kích thước A giữa dẫn

mỏ ổ trong và mỏ ổ trong

5 Sau khi điều chỉnh, vặn chặt vít làm chắc (1

kim: 1 vị trí, 2 kim: 2 vị trí) của dẫn mỏ ổ

(Cảnh báo) 1 Đối với loại 2 kim, giá trị điều

chỉnh nên được đảm bảo với cả bên trái và phải

2 Đối với loại 2 kim, vít làm chắc

cần dẫn mỏ ổ bên trong của mỏ

ổ bên trái nằm đối diện với người sử dụng

ϴ Khi độ hở rộng hơn mức quy định:

 Dẫn đến mũi may bị nới lỏng hoặc đứt chỉ

ϴ Khi độ hở nhỏ hơn mức quy định:

 Mỏ ổ trong hoặc dẫn mỏ ổ trong có thể bị hư hỏng

Trang 31

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai 1) Cần nâng cơ cấu ép

1 Nới lỏng vít nắp sườn (1 vị trí) nằm ở bên

đối diện của cánh tay đối với người dùng và

tháo bỏ nắp sườn (Áp dụng với PLC-1710,

1760, 1760L)

2 Nới lỏng vít làm chặt đệm lót nối trụ cơ cấu ép

(1 vị trí) trong điều kiện cần nâng cơ cấu ép

đang được nâng lên

3 Điều chỉnh giá trị nâng của cơ cấu ép từ 9 ± 0,3

mm Trong trường hợp này, việc điều chỉnh sẽ

dễ dàng hơn nếu vật liệu may dày 9 mm đặt

vào giữa mặt trên cùng của mặt nguyệt và

mặt đáy của chân vịt

4 Sau khi điều chỉnh, vặn chặt vít đế trục mỏ ổ

(1 vị trí) Để làm chặt, đảm bảo không có

sự tiếp xúc giữa chân vịt và chân may

chần

5 Tháo vật được chèn vào giữa mặt trên của mặt

nguyệt và mặt dưới của chân vịt

6 Gắn nắp sườn vào và vặn chặt vít nắp sườn

(1 vị trí) (Áp dụng với PLC-1710, 1760,

1760L)

Khi mức nâng chân vịt lớn:

 Chân vịt được tiếp tục nâng khỏi mặt trên của mặt nguyệt

cả khi cần nâng chân vịt trở về

vị trí cũ

Khi mức nâng chân vịt nhỏ:

 Chân vịt không được nâng hết cỡ

và hiệu quả công việc có thể bị suy giảm

2) Dùng cần gạt gối (PLC-1710, 1760, 1760L)

Trang 32

1 Tháo mặt đệm khớp và để máy nằm xuống

2 Nới lỏng khớp nối ốc hãm và điều chỉnh

mức nâng bằng độ vít ốc hãm Điều chỉnh

độ cao từ bề mặt trên của mặt nguyệt tới

mặt dưới của chân vịt bằng 16 ± 0,5mm

3 Cẩn trọng để không làm di chuyển ốc hãm ,

vít chặt khớp nối ốc hãm

 Vít chặt ốc hãm  Mức nâng giảm

 Nới lỏng ốc hãm  Mức nâng tăng

Khi mức nâng chân vịt lớn:

 Đỉnh trên của trụ kim va chạm với chân vịt may chần khi chân vịt được nâng lên, và chân vịt may chần có thể bị hỏng Khi mức nâng chân vịt nhỏ:

 Chân vịt không được nâng hết cỡ

và hiệu quả công việc có thể bị suy giảm

3) Cần nâng cơ cấu ép tự động (PLC-1710-7,

1760-7)

1 Nới lỏng ốc hình trụ và điều chỉn độ vít của

vít nối ốc hình trụ bằng cách xoay phần

trục của hình trụ sao cho độ cao từ bề mặt

trên của mặt nguyệt tới mặt dưới của chân

2 Sau khi điều chỉnh vít chặt ốc hình trụ

(Cảnh báo) Sau khi điều chỉnh, đảm bảo rằng

khoảng cách giữa cần nâng chân vịt

tự động A và đĩa hỗ trợ gỡ rối chỉ được giữ nguyên là 0,5 – 1,5mm khi chân vịt được hạ xuống

Khi mức nâng chân vịt lớn:

 Đỉnh trên của trụ kim va chạm với chân vịt may chần khi chân vịt được nâng lên, và chân vịt may chần có thể bị hỏng Khi mức nâng chân vịt nhỏ:

 Chân vịt không được nâng hết cỡ

và hiệu quả công việc có thể bị suy giảm

(9) Cài đặt đai dẫn động

Điều chỉnh tiêu chuẩn

Trang 33

* Hình này được nhìn từ phía bánh đà tay

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

1 Điều chỉnh vạch chia của núm điều chỉnh mũi

kim về [0]

2 Đặt máy may nằm xuống

3 Quay bánh đà để điều chỉnh trụ kim tới vị trí

thấp nhất

4 Quay bánh răng dưới sao cho vít hãm Số 2

trong bánh răng dưới song song với bề

mặt trên của đế máy

5 Khớp đai dẫn động với bánh răng dưới

Việc này nên làm trong tình trạng đai dẫn động

được lắp đúng trên bánh răng trên

6 Dựng máy may lên

Trang 34

Tiêu chuẩn Điều chỉnh:

Mũi may trên nằm trên vít bản lề Điểm thấp nhất của lỗ hình thuôn trong trục phía sau

Danh sách tốc độ may

Mức chuyển đông dọc luân phiên

Độ dài mũi may:

tối đa 6mm

Độ dài mũi may: Trên 6mm đến tối đa 9mm Tối đa 3mm 2.500 rpm 1.800 rpm 3mm đến dưới

4mm

1.800 rpm 1.800 rpm

Trang 35

4mm đến dưới

6,5mm

1.600 rpm 1.600 rpm

Trang 36

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

Đối với PLC-1710 và PLC-1760

1 Nới lỏng vít mặt cửa sổ (1 vị trí) và tháo bỏ

mặt cửa sổ

2 Nới lỏng ốc vít bản lề cần dẫn tiến trên

3 Di chuyển và điều chỉnh theo chiều dọc vị trí

của mấu lồi cần cam

(Cảnh báo) Tốc độ may tối đa được xác định theo

các điều kiện may Đặt tốc độ may tối

đa hợp lý theo các điều kiện may sao

cho không vượt giá trị xác định

độ của núm mũi may sẽ thay đổi

 Khi mức hoạt động tăng, lực dẫn tiến có thể giảm Theo đó, nên giảm từ từ số vòng quay của mô

Trang 37

cần Theo hướng ngang, bu-lông nằm trùng

với mặt đáy của trục chuyển đổi chiều dọc biến

7 Xoay núm dọc biến đổi và đảm bảo chỉ số

tương ứng đúng với giá trị chiều dọc biến đổi

Tăng độ cao hoạt động theo các sản phẩm may

 May cao su xốp hoặc tương tự  May vật liệu chia tầng

Điều chỉnh tiêu chuẩn 2) Giá trị mô men biến đổi

Trang 38

Quy trình điều chỉnh Hậu quả Điều chỉnh sai

Trang 39

2 Quay bánh đà và đảm bảo rằng giá trị theo

chiều dọc dẫn động được giữ tương đương với

chân mũi may chần và chân vịt

3 Nếu giá trị chiều dọc của động lượng có vẻ

khác thì nới lỏng vít trục sau mũi may phía trên

.cho đến khi đảm bảo cân bằng Điều chỉnh

bằng mắt thường cho đến khi điều kiện A = B

Khi giá trị động lượng chiều dọc quá cao ở chân may

chần :

1 Trong điều kiện chân may chần được nâng

lên thì nói lỏng vít trục sau mũi may phía trên

và đẩy chân may chần ngược với bàn

lừa

2 Vặn chặt vít trục sau mũi may phía trên và

kiểm tra xêm giá trị động lượng chiều dọc

bằng cách quay bánh đà

Khi giá trị động lượng quá lớn ở chân vịt :

1 Trong điều kiện chân vịt được nâng lên thì

nói lỏng vít trục sau mũi may phía trên và

đẩy chân vịt ngược với mặt nguyệt

2 Vặn chặt vít trục sau mũi may phía trên và

kiểm tra xêm giá trị động lượng chiều dọc

 Khi mức hoạt động tăng, lực dẫn tiến có thể giảm Theo đó, nên giảm từ từ số vòng quay của mô tơ

Đối với PLC-1710-7, 1760-7, 1760L

1 Điều chỉnh vạch chia của núm điều chỉnh mũi

may đến [0]

2 Đặt núm chia chiều dọc biến đổi ở vạch số [3]

trong trường hợp của PLC-1710-7 và 1760-7,

và ở vạch [2] trong trường hợp của

PLC-1760L

3 Quay bánh đà và đảm bảo rằng giá trị theo

chiều dọc dẫn động được giữ tương đương với

chân mũi may chần và chân vịt

4 Nếu giá trị chiều dọc của động lượng có vẻ

Đối với các vật liệu may khác nhau, giá trị động lượng chiều dọc của chân may chần có thể tăng cao hơn

Trang 40

khác thì nới lỏng vít trục sau mũi may phía trên

.cho đến khi đảm bảo cân bằng Điều chỉnh

bằng mắt thường cho đến khi điều kiện A = B

Khi giá trị động lượng chiều dọc quá cao ở chân may

chần :

1 Trong điều kiện chân may chần được nâng

lên thì nói lỏng vít trục sau mũi may phía trên

và đẩy chân may chần ngược với bàn

lừa

2 Vặn chặt vít trục sau mũi may phía trên và

kiểm tra xêm giá trị động lượng chiều dọc

bằng cách quay bánh đà

Khi giá trị động lượng quá lớn ở chân vịt :

1 Trong điều kiện chân vịt được nâng lên thì

nói lỏng vít trục sau mũi may phía trên và

đẩy chân vịt ngược với mặt nguyệt

2 Vặn chặt vít trục sau mũi may phía trên và

kiểm tra xêm giá trị động lượng chiều dọc

bằng cách quay bánh đà

Khi mức hoạt động tăng, lực dẫn tiến

có thể giảm Theo đó, nên giảm từ

từ số vòng quay của mô tơ

(11) Pha cam dẫn tiến

Điều chỉnh tiêu chuẩn 1) Pha cam dẫn tiến chiều ngang

Ngày đăng: 28/07/2018, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w