1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo tổng hợp tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An

29 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ NGHỆ AN: 1. Thời kỳ 19451954 và sự ra đời của Ủy Ban Nghiên Cứu Kế Hoạch Kiến Thiết – tiền thân của Ngành Kế Hoạch Đầu Tư. Ngày 31121945, Hồ Chủ tịch đã ký sắc lệnh số 78SL thành lập Uỷ ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiếttiền thân của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trước đây và nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Ngày 1451950, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 68SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ thay cho Uỷ ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết. Nhiệm vụ của Ban là nghiên cứu, soạn thảo trình Chính phủ các chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế, xã hội, ...và những vấn đề quan trọng khác nhằm động viên sức người, sức của cho công cuộc kháng chiến lần thứ nhất thắng lợi. Hiệu quả là từ 1 nước kinh tế rất nghèo nàn, không có kinh nghiệm, không có chuyên môn, kém về quản lý nhưng không vay vốn ngoại quốc, không đánh thuế dân nặng, bị phong toả nhưng vẫn duy trì được tình thế, qua 9 năm kháng chiến đã tự lực cánh sinh không những đánh thắng thực dân Pháp mà còn phát triển kinh tế trong kháng chiến, đảm bảo cung cấp cho kháng chiến, phá hoại âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của địch. Trong thời kỳ này cấp tỉnh chưa có chủ trương thành lập Uỷ ban Nghiên cứu Kiến thiết và Ban Kinh tế.

Trang 1

MỤC LỤC

BÁO CÁO TỔNG HỢP 1

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN 1

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ NGHỆ AN: 1

1 Thời kỳ 1945-1954 và sự ra đời của Ủy Ban Nghiên Cứu Kế Hoạch Kiến Thiết – tiền thân của Ngành Kế Hoạch Đầu Tư 1

2 Thời kỳ 1955-1975 và sự hình thành Uỷ Ban Kế Hoạch Quốc gia, Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà Nước và với việc chuyển nền kinh tế sang thời chiến 1

3 Thời kỳ 1976-1985 với việc hình thành kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh 2

4 Thời kỳ đổi mới kinh tế xã hội(1986-2000) và việc chuyển đổi UBKH thành Sở Kế hoạch và Đầu Tư 3

5 Thời kỳ đổi mới toàn diện kinh tế - xã hội (từ năm 2001 đến nay): 5

II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NGHỆ AN 8

2 Cơ cấu tổ chức : 8

3 Nhiệm vụ từng phòng ban chức năng: 9

III NHỮNG THÀNH TỰU, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN QUA: 13

1 Đánh giá tình hình thực hiện 13

2 Những hạn chế, tồn tại : 16

2.1 Mức tăng trưởng của tỉnh còn dưới tiềm năng, chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm 16

2.2 Một số vấn đề xã hội còn bức xúc chưa được giải quyết tốt 17

2.3 Những lĩnh vực quản lý tiến bộ chậm: 18

2.4 Quản lý và phát triển doanh nghiệp còn hạn chế 18

Trang 2

2.5 Đốc thúc kiểm tra ngành và cơ sở chưa đồng bộ 19

3 Nguyên nhân các tồn tại 19

3.1 Về chủ quan: 19

3.2 Về khách quan: 19

IV PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 20

1 Bối cảnh thực tế : 20

2 Phương hướng và mục tiêu KH phát triển công tác văn hóa xã hội 21

2.1 Giáo dục đào tạo: 21

2.2 Về Y tế: 23

2.3 Về văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao: 23

2.4 Về dân số: 24

2.5 Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo: 25

V DỰ KIẾN HƯỚNG ĐỀ TÀI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 26

1 Đề tài “Giải pháp xóa đói giảm nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2015” 26

2 Đề tài “Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An” 26

Trang 3

BÁO CÁO TỔNG HỢP

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ NGHỆ AN:

1 Thời kỳ 1945-1954 và sự ra đời của Ủy Ban Nghiên Cứu Kế Hoạch Kiến Thiết – tiền thân của Ngành Kế Hoạch Đầu Tư.

Ngày 31/12/1945, Hồ Chủ tịch đã ký sắc lệnh số 78/SL thành lập Uỷban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết-tiền thân của Uỷ ban Kế hoạch Nhànước trước đây và nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Ngày 14/5/1950, Chủ tịchnước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 68/SL thành lập Ban Kinh

tế Chính phủ thay cho Uỷ ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết

Nhiệm vụ của Ban là nghiên cứu, soạn thảo trình Chính phủ các chínhsách, chương trình, kế hoạch kinh tế, xã hội, và những vấn đề quan trọngkhác nhằm động viên sức người, sức của cho công cuộc kháng chiến lần thứnhất thắng lợi

Hiệu quả là từ 1 nước kinh tế rất nghèo nàn, không có kinh nghiệm,không có chuyên môn, kém về quản lý nhưng không vay vốn ngoại quốc,không đánh thuế dân nặng, bị phong toả nhưng vẫn duy trì được tình thế, qua

9 năm kháng chiến đã tự lực cánh sinh không những đánh thắng thực dânPháp mà còn phát triển kinh tế trong kháng chiến, đảm bảo cung cấp chokháng chiến, phá hoại âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của địch Trong thời kỳ này cấp tỉnh chưa có chủ trương thành lập Uỷ banNghiên cứu Kiến thiết và Ban Kinh tế

2 Thời kỳ 1955-1975 và sự hình thành Uỷ Ban Kế Hoạch Quốc gia, Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà Nước và với việc chuyển nền kinh tế sang thời chiến.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 20/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơđược ký kết, hoà bình lập lại ở miền Bắc, đất nước ta bước vào giai đoạn mới.Miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội cùng với miềnNam đấu tranh thống nhất đất nước

Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới; ngày 8/10/1955, Hộiđồng Chính phủ đã họp và ra quyết định thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc

Trang 4

3 Thời kỳ 1976-1985 với việc hình thành kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.

Năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, nước nhà thống nhất, mạnglưới cơ quan kế hoạch đã rông khắp cả nước; công tác kế hoạch chuyển sangnghiên cứu kế hoạch tái thiết kinh tế và phát triển các mặt văn hoá xã hội sauchiến tranh chống Mỹ cứu nước, xây dưng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

3.1 Thời gian từ 1976-1980:

Các nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm (1976- 1980) được xác định:

Một là, tập trung cao độ sức lực để tạo ra một bước phát triển vượt

bậc về nông nghiệp; đẩy mạnh lâm nghiệp; ngư nghiệp; phát triển côngnghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm nhằm giải quyết vững chắc nhu cầu củacác tầng lớp dân cư về lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng

Hai là, phát huy năng lực sẵn có, xây mới các cơ sở công nghiệp

nặng, đặc biệt là công nghiệp cơ khí nhằm phục vụ nông nghiệp và các ngànhkhác; tích cực làm các công trình kết cấu hạ tầng,chuẩn bị cho kế hoạch dàihạn sau này

Ba là, sử dụng hết lực lượng lao động, phân bố lại lao động, hình

thành cơ cấu kinh tế mới công - nông nghiệp, xây dựng huyện thành đơn vịkinh tế nông - công nghiệp Kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng nềnquốc phòng toàn dân

Bốn là, hoàn thành về cơ bản cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền

Nam,củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

Năm là, tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu, trước hết là sản xuất nông

Trang 5

nghiệp và công nghiệp nhẹ.

Sáu là, ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, y tế, tiến hành

cải cách giáo dục, thanh toán hậu quả chiến tranh về mặt xã hội

Bảy là, thực hiện chuyển biến sâu sắc trong tổ chức và quản lý kinh

tế,xây dựng một hệ thống mới về quản lý kinh tế trong cả nước

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh đã chú ý,thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo kế hoạch tập trung thống nhấtcủa Nhà nước, vừa đề cao tính chủ động và trách nhiệm kế hoạch hoá của cácngành, các huyện và cơ sở

Tuy nhiên, trong quá trình thực hện kế hoạch đã xảy ra những biến độngsâu sắc đến tình hình: Thiên tai nặng nề, chiến tranh biên giới Tây- Nam vàphía Bắc Vì vậy, kế hoạch hàng năm phải điều chỉnh các chỉ tiêu bố trí cho phùhợp với yêu cầu Bước đầu, hai tỉnh hợp nhất tuy tạo được một số lợi thế,nhưng khó khăn chồng chất do hậu quả chiến tranh còn rất nặng nề, cơ sở sảnxuất công nghiệp nghèo nàn lạc hậu, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.Những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm (1976-1980) đạt được rất thấp

3.2 Thời gian từ 1981-1985:

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 3 (1981-1985) đãđược tổ chức nghiên cứu với phương pháp nghiên cứu và quy mô rộng lớnhơn là: Tập trung đánh giá việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1976-1980), phântích những mặt đã đạt được và đăc biệt là nghiêm túc đánh giá những mặtthiếu sót, những mục tiêu và chỉ tiêu chưa đạt được; đồng thời tìm ra cácnguyên nhân của tình hình với mục tiêu nhanh chóng đưa nền kinh tế thoát

ra những khó khăn rất gay gắt lúc bấy giờ Do vậy, những căn cứ để xây dựng

kế hoạch đã sát thực hơn; những dự báo và tính toán cân đối đã có cơ sở thựchiện; tính duy ý chí bước đầu đã được khắc phục trong tổng hợp kế hoạch

Kế hoạch 5 năm 1981-1985 đã đi nhanh vào lịch sử, về cơ bản vẫn là

kế hoạch tập trung bao cấp

4 Thời kỳ đổi mới kinh tế xã hội(1986-2000) và việc chuyển đổi UBKH thành Sở Kế hoạch và Đầu Tư.

4.1 Thời gian từ 1986-1990:

Đại hội V được đánh dấu như một bước ngoặt lịch sử đổi mới tư duy

Trang 6

và đường lối phát triển đất nước trong thời kỳ mới, trước hết là đổi mới tưduy kinh tế; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp

Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1986-1990) của tỉnh Nghệ Tĩnh tiến hành

trong xu thế cả nước đổi mới tư duy kinh tế, đổi mới quản lý kinh tế bằng cácbiện pháp kinh tế là chủ yếu, lấy ổn định để phát triển.Uỷ ban Kế hoạch tỉnhvới chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, đã cùng với cácngành, các huyện và cơ sở triển khai thắng lợi kế hoạch 5 năm 1986-1990, tạoniềm tin trong xã hội, gây dựng được tiền đề và bài học kinh nghiệm của tiếntrình đổi mới của tỉnh trong những năm sau

4.2 Thời kỳ 1991-1995 (Uỷ ban Kế hoạch Nghệ An):

Sau khi tách tỉnh với kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1991-1995), Uỷban Kế hoạch Nghệ An thực sự bắt tay và đổi mới công tác kế hoạch hoá Từnăm 1994 Uỷ ban Kế hoạch tỉnh đã phối hợp với Viện chiến lược phát triển

TW tiến hành xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhNghệ An thời kỳ 1996-2010 Đó là cơ hội để xây dựng nội dung kinh tế xã hộicủa Hội nghị giữa nhiệm kỳ khoá XIII (1994) và chuẩn bị cho Đại hội XIVtỉnh Đảng bộ Nghệ An (giữa 1996)

Sau những năm lăn lộn, trăn trở kể từ ngày tái lập (1991-1995) bộ mặtcủa Uỷ ban Kế hoạch Nghệ An đã thực sự khởi sắc Đảng bộ và cơ quan Uỷban Kế hoạch đoàn kết nhất trí, dốc sức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcTỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh tin tưởng giao phó.Thông qua hoạt động sôiđộng, Uỷ ban Kế hoạch đã dần dần khôi phục và củng cố được lòng tin, từngbước khẳng định được vị trí của mình Tuy còn một số nhược điểm là trình độchuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức chưa ngang tầm, chưa bám sát

cơ sở để tham gia chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch nhanh nhạy hơn,nhưng về cơ bản Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghệ An thực sự đã có nhiều đổi mới

so với thời kỳ trước

4.3 Thời kỳ 1996-2000 (Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An):

Ngày 10/02/1996, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An có quyết định số344/QĐ.UB thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở tổ chức lại Uỷ ban Kếhoạch Chức năng nhiệm vụ đã được bổ sung mới " Sở Kế hoạch và Đầu tư là

Trang 7

cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu tổnghợp về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề rachương trình biện pháp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương ".

Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An với chức năng và nhiệm vụ mới,bước vào xây dưng kế hoạch và tham gia chỉ đạo điều hành thực hiện kếhoạch thời kỳ 1996-2000 trước thách thức lớn nhất và gay gắt nhất là nguy cơtụt hậu xa hơn về kinh tế của Nghệ An so với cả nước, do điẻm xuất phát kinh

tế - xã hội quá thấp Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt cả thời kỳ là thực hiện mụctiêu Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV đề ra Yêu cầu tăng trưởng kinh tế,tránh nguy cơ tụt hậu là đòi hỏi cấp thiết đối với công tác kế hoạch hoá, đặcbiệt là thực hiện chương trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, trước hết làtrong nông nghiệp và nông thôn

Trải qua 5 năm phấn đấu thực hiện, vượt qua những khó khăn thửthách, từ thực tế cuộc sống và yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi của sự nghiệp đổimới đã giúp Sở dần dần tiến bộ tuy chưa phải là hoàn hảo, nhưng đã góp phầnquan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1996-2000 củatỉnh ta

5 Thời kỳ đổi mới toàn diện kinh tế - xã hội (từ năm 2001 đến nay):

5.1 Thời kỳ 2001-2005:

Thực hiện tư tưởng chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhândân tỉnh, kê hoạch 2001-2005 đã được tổ chức nghiên cứu và triển khai sớm

từ cuối năm 1997 Các phòng ban trong Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với các

Sở, Ban, Ngành, các địa phương trong tỉnh đã thực hiện được một khối lượnglớn công việc nghiên cứu các đề án phát triển của từng ngành, từng địaphương, từng vùng kinh tế Trên cơ sở đó đã từng bước xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005, đã được Ban chấp hành Tỉnh Đảng

bộ khoá XIV thông qua và đưa vào dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội TỉnhĐảng bộ lần thứ 15

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 2001-2005 là: phát huy thế vàlực hiện có, khai thác có hiệu quả các công trình kinh tế xã hội đã được xâydựng; tận dụng mọi nguồn lực cho đầu tư sản xuất, phát triển kết cấu hạ tầngnhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hưóng Côngnghiệp hoá, Hiện đại hoá, trọng tâm là Công nghiệp hoá Nông nghiệp và

Trang 8

Nông thôn, tạo ra sản phẩm có giá trị, có chất lượng và sức cạnh tranh cao.Phát triển mạnh nguồn nhân lực, mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo nghề; chăm lo giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo,tạo việc làm, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, nâng cao đờisống văn hoá và tinh thần của nhân dân, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xãhội Giữ vững ổn định chính trị đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn

xã hội Phấn đấu đến năm 2005 tổng thu nhập bình quân đầu người trong tỉnhtăng 1,6 đến 1,65 lần so với năm 2000, tạo tiền đề vững chắc đưa Nghệ An rakhỏi tỉnh nghèo vào thời kỳ 2006-2010

Kế hoạch 5 năm 2001-2005 được thực hiện trong bối cảnh có nhiềuthuận lợi: Đát nước sau nhiều năm đổi mới đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế -

xã hội và bước sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Được sự quan tâm lãnhđạo và chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ, các Bộ ngành TW, sự cố gắngvượt bậc của các ngành, các cấp, trong đó có Sở Kế hoạch và Đầu tư, đã đạtđược những kết quả sau:

- Kinh tế Nghệ An nhìn chung có bước phát triển nhanh và tương đốitoàn diện

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không ngừng được tăng cường

- Văn hoá xã hội có tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân từng bước được cải thiện

- Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

5.2 Xây dựng và tổng hợp kế hoạch 5 năm lần thứ 8 (2006-2020):

Bước vào thời kỳ kế hoạch 2006-2010, Nghệ An có nhiều thuận lợi vàkhó khăn thách thức Đảng bộ và nhân dân Nghệ An phải khắc phục cho đượcnhững khuyết điểm, yếu kém của nhiệm kỳ 2001-2005, vận dụng tốt thời cơ,vượt qua những trở lực bên trong cũng như những thách thức, tác động từ bênngoài để thực hiện thắng lợi kế hoạch; khâu đầu tiên phải là đổi mới công tác

kế hoạch hoá Đổi mới công tác KHH chủ yếu ở những nội dung chính:

- Kế hoạch 5 năm và hàng năm là phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ

và các chỉ tiêu mang tính định hướng, làm cơ sở để các ngành, các doanhnghiệp căn cứ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển

- Cùng với việc xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch phải đề ra cho đượccác cơ chế chính sách và những giảp pháp để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đặt

Trang 9

ra hàng năm.

- Đổi mới công tác kế hoạch hoá phải gắn với đổi mới quản lý Nhànước, tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế, chính sách gắn với cảicách hành chính

Với nhiệm vụ nặng nề được Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; trên

cơ sở quán triệt đổi mới công tác KHH, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng

kế hoạch 5 năm 2006-2010 với phương hướng và quan điểm phát triển là:Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên cho đầu

tư khai thác tiềm năng miền Tây và vùng biển Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

và chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nôngnghiệp Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; tạo các mũi độtphá trong quá trình phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp; chủ độnghội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Phấn đấu đưa Nghệ An ra khỏi tình trạngtỉnh nghèo và kém phát triển vào năm 2010

Trên định hướng đó, kế hoạch được các ngành, các địa phương thamgia rộng rãi, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ýthông qua, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị để làm cơ sở cho Báo cáo chínhtrị của Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ khoá XV trình ra Đại hội Đảng XVI

Trải qua chặng đướng hơn 60 năm hình thành và phát triển, Sở Kếhoạch và Đầu tư qua từng thời kỳ, với nhiều biến cố của lịch sử; đã kế thừa vàphát huy truyền thống của Ngành từ những ngày đầu thành lập; luôn luônxứng đáng với lòng tin cậy của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ thực sự là công cụ chủ yếu của Nhànước để điều hành và phát triển kinh tế - xã hội

Dù trong thời kỳ nào, lúc đất nước có chiến tranh cũng như thời kỳhoà bình, trong cơ chế bao cấp cũng như trong thời kỳ đổi mới; Sở Kế hoạch

và Đầu tư, với vai trò tham mưu tổng hợp, toàn diện về kinh tế và xã hội choTỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, đã đóng góp tích cực trong sự nghiệp cáchmạng của nhân dân Mỗi một bước trưởng thành, mỗi một thành tựu trong sựnghiệp phát triển của tỉnh đều mang dấu ấn đóng góp tích cực của Sở Kế

Trang 10

hoạch và Đầu tư.

II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NGHỆ AN

1.Vị trí và chức năng :

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh bao gồm các lĩnh vực: Tham mưu tổng hợp các đề án về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu đề xuất về cơ chế chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước và nước ngoài; quản lý nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Đấu thầu, Đăng ký kinh doanh; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

và theo quy định của pháp luật

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Ủy bannhân dân tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra vềchuyên môn và nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.Cơ cấu tổ chức :

2.1 Lãnh đạo Sở:

Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

2.2 Các phòng, ban giúp việc:

1 Văn phòng

2 Thanh tra Sở

3 Phòng Tổng hợp

4 Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT

5 Phòng Kế hoạch Công nghiệp và Dịch vụ

6 Phòng Kế hoạch Văn hóa và xã hội

7 Phòng Kinh tế đối ngoại

8 Phòng Đăng kí kinh doanh

9 Phòng Thẩm định dự án đầu tư và xét thầu

Trang 11

2.3 Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Xúc tiến đầu tư Nghệ An

3.Nhiệm vụ từng phòng ban chức năng:

3.1 Phòng Tổng hợp:

Chủ trì tổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ công tác kế hoạch hóa,nghiên cứu xây dựng và tổng hợp kế hoạch hàng năm cho các ngành, huyện,thành thị; Đầu mối chủ trì xây dựng, tổng hợp và lập cân đối kế hoạch hàngnăm, kế hoạch 5 năm phát triển ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tổng hợp, cân đối các nguồn lực để đầu tư phát triển bao gồm tập hợpcác nhu cầu đầu tư (vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và nhucầu khác), dự tính nguồn vốn, dự kiến bố cục kiến trúc cơ cấu đầu tư theongành và lĩnh vực

Chủ trì tổng hợp và nghiên cứu soạn thảo văn bản về cơ chế chínhsách quản lí và điều hành kế hoạch phát triển ngành kinh tế của tỉnh

Đầu mối xử lí thông tin từ các báo cáo của các phòng trong Sở và cácngành để soạn thảo báo cáo định kì vào ngày 22 hàng tháng báo cáo Bộ kếhoạch và Đầu tư, báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm về tình hìnhthực hiện KH phát triển ngành kinh tế của tỉnh

Chủ trì tham mưu về phương pháp nghiệp vụ kế hoạch hóa, ban hành

hệ thống biểu mẫu lập và giao kế hoạch

Là đầu mối tham mưu làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công tác

kế hoạch và đầu tư, trực tiếp phụ trách ngành; Phối hợp các phòng, ban trong

Sở và các ngành kinh tế tổng hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch tổng thể ngànhkinh tế trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng,tổng hợp, thực hiện quy hoạch và giải pháp cân đối tổng thể để phát triểnngành kinh tế của tỉnh

Chủ trì tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển ngành kinh tế cuat tỉnh,xin ý kiến thỏa thuận của các Bộ ngành TW để hoàn chỉnh nội dung, trình cấp

Trang 12

có thẩm quyền phê duyệt.

Đầu mối thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự ánquy hoạch phát triển ngành kinh tế của các huyện, thành, thị; Quy hoạch kinh

tế vùng; Quy hoạch các ngành, các khu, cụm công nghiệp và các quy hoạchkhác theo sự phân công của UBND tỉnh

Phối hợp quản lý chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện cácquy hoạch được phê duyệt, từ đó sớm có giải pháp đề xuất với lãnh đạo Sở,trình UBND tỉnh xem xét và quyết định việc điều chỉnh bổ sung nội dung quyhoạch cho phù hợp với từng thời kỳ

Tổng hợp và tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu và dự báo về các nguồnlực tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thường xuyên liên hệ với các Sở, ngànhtrong tỉnh, các Bộ, ngành TW có liên quan để nắm bắt kịp thời các thông tinphục vụ công tác nghiên cứu quy hoạch

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3 Phòng kinh tế đối ngoại:

Phát triển kinh tế đối ngoại

Chủ trì tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra hồ sơ các dự án nước ngoài vàtrong nước vào Nghệ An và các dự án ODA có tính chất hỗ trợ kỹ thuật các

dự án NGO Tổ chức hội nghị tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý nhànước các lĩnh vực ODA, FDI và NGO

Chủ trì hướng dẫn sử dụng và tổng hợp kế hoạch đầu tư nước ngoàihàng năm, 5 năm và các thời kỳ.Nghiên cứu nhu cầu, đề xuất bố trí vốn đốiứng cho các dự án có vốn nước ngoài theo cơ cấu đầu tư được cấp có thẩmquyền phê duyệt

Chủ trì tham mưu và theo dõi thực hiện cơ chế chính sách và các biệnpháp thu hút quản lý đầu tư nước ngoài vào Nghệ An Chủ trì tham mưu cácvăn bản Điều ước Quốc tế đối với các chương trình dự án được Chính phủ ủyquyền cho tỉnh và các văn bản của UBND tỉnh liên quan ODA, FDI, NGOtrình Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.4 Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT:

Quán triệt chủ trương chính sách của Đảng, Chính phủ và của tỉnh về

Trang 13

định hướng phát triển ngành kinh tế để hướng dẫn, xây dựng và tổng hợp quyhoạch, kế hoạch lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản.

Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngànhliên quan xây dựng Kế hoạch phát triển ngành kinh tế hàng năm và các thời kỳ

Chủ trì tham mưu chủ trương lập các dự án đầu tư, hướng dẫn nộidung dự án và tham gia thẩm định các dự án đầu tư thựôc lĩnh vực phòngmình phụ trách, các chương trình đề án phát triển kinh tế nông lâm thủy sản

Tham mưu cho Giám đốc Sở về chủ trương đầu tư, phối hợp vớiphòng Kinh tế đối ngọai thẩm tra hồ sơ để trình UBND tỉnh cấp Giấy chứngnhận đầu tư cho nhà đầu tư về các ngành và lĩnh vực thuộc phòng được phâncông phụ trách

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.5 Phòng Kế hoạch Văn hóa xã hội:

Quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh

về phát triển kinh tế - xã hội để hướng dẫn, xây dựng và tổng hợp quy hoạch

và kế hoạch hàng năm, 5 năm và dài hạn về phát triển ngành kinh tế thuộclĩnh vực Văn hóa - Xã hội trên địa bàn tỉnh

Chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư, phối hợp hướng dẫn nội dung lập

dự án và thẩm định dự án, công tác đấu thầu; Tham gia phối hợp công tácchuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đối với các dự án ODA, NGO và đầu tưtrong nước thuộc lĩnh vực văn hóa xã hội

Tham gia chỉ đạo và điều hành việc xây dựng và thực hiện kế hoạchcủa các ngành, các đơn vị trong khối.Đầu mối giao chỉ tiêu kế hoạch thuộccác Sở, ngành quản lý nhà nước thuộc khối văn hóa xã hội

Tham mưu cho Giám đốc Sở về chủ trương đầu tư, phối hợp vớiphòng Kinh tế đối ngoại thẩm tra hồ sơ để trình UBND tỉnh cấp Giây chứngnhận đầu tư cho nhà đầu tư trong tỉnh về ngành và lĩnh vực thuộc phòng đượcphân công phụ trách

Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển sựnghiệp văn hóa xã hội

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.6 Phòng Thẩm định dự án đầu tư và xét thầu:

Đầu mối chủ trì trong việc nắm các thông tin, các quy định có liên

Trang 14

quan đến công tác chuẩn bị đầu tư và xây dựng của TW, phổ biến đến cácphòng có liên quan trong cơ quan, chủ trì nghiên cứu, dự thảo các văn bản cụthể hóa cho phù hợp với điều kiện của tỉnh.

Chủ trì phối hợp với các phòng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụthẩm định dự án đầu tư và đấu thầu theo quy định

Chủ trì nghiên cứu, tham mưu báo cáo tình hình thực hiện và đề xuấtcải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và dấuthầu

Chủ trì, phối hợp với các phòng trong cơ quan, các đơn vị ngoài cơquan thực hiện giám sát đánh giá đầu tư; thông qua đó đề xuất kiến nghị vềđiều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư của các dự án đầu tư theo quy định

Chủ trì tổng hợp báo cáo tình thực hiện thẩm định dự án, công tác đấuthầu theo định kỳ hàng tháng cho UBND tỉnh và lãnh đạo Sở

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.7 Phòng Đăng ký kinh doanh:

Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thực hiện cấp giấy chứng nhận ĐKKD đốivới các doanh nghiệp hoạt động theo Luật DN, được Giám đốc ủy quyền thựchiện ĐKKD cho các DNNN, DN đoàn thể

Báo cáo, cung cấp thông tin cho lãnh đạo Sở, các phòng về lĩnh vựccông tác nghiệp vụ chuyên môn phòng đảm nhiệm Báo cáo định kỳ hàngtháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ĐKKD

Theo dõi, tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế tập thể cho các ngành,huyện trên địa bàn tỉnh Tổng hợp kinh tế hợp tác, hợp tác xã và các thànhphần kinh tế khác

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.8 Thanh tra Sở:

Thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngànhtrong phạm vi quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư của Sở theo quy địnhcủa luật Thanh tra năm 2004

Ngày đăng: 29/06/2018, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w