Từ năm 1962 tới nay, công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình đạt nhiều thành tích đáng ghi nhận, đặc biệt là đã góp phần đưa tỷ lệ tăng dân số 2%0/năm 1990 xuống còn 1%0/năm vào năm 2018. Tại nước ta, 1 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có số con trung bình đã giảm đáng kể, nếu như năm 1980 là 7con/1 phụ nữ thì tới năm 2017 còn 2,07 con, tiến tới mức sinh thay thế 2,1 con/ phụ nữ. Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đã có hiểu biết và sử dung các biện pháp kế hoạch hóa gia đình nhất là các biện pháp tránh thai hiện đại đã tăng từ 39% năm 2001 lên 68% năm 2017. Việc sử dụng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đã đem đến nhiều lợi ích đó là giảm mức sinh, ổn định dân số, tỷ lệ tử vong mẹ do nạo phá thai giảm, các cặp vợ chồng định hướng được số con và khoảng cách giữa các lần sinh hợp lý. Đạt được thành quả đó chính là có sự đổi mới toàn diện về bộ máy quản lý và đội ngữ cán bộ làm công tác Dân số - KHHGĐ nhất là đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình các cấp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và các Mục tiêu phát. triển bền vững của Liên hợp quốc Ước tính chương trình KHHGĐ đã tiết kiệm chi phí cho các dịch vụ xã hội, tăng GDP bình quân đầu người khoảng 2%/năm. Ngay từ năm 2962 tới nay, K.H.H.G.Đ là một mục tiêu về lĩnh vực kinh tế xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển bền vững của đất nước, khi bắt đầu chương trình K.H.H.G.Đ đến năm 2011, nước ta đã thực hiện bao cấp toàn bộ việc cung cấp dịch vụ dân số, trong đó gồm cả dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Kinh tế phát triển, mức sống dân cư và chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao kéo theo nhu cầu ngày càng gia tăng về chăm sóc y tế. Với nguồn ngân sách hạn chế, Nhà nước không thể bao cấp hết mọi đối tượng và mọi hoạt động của lĩnh vực này. Xã. hội hóa trong cung cấp dịch vụ K.H.H.G.Đ là một trong những giải pháp vừa nhằm giảm dần việc bao cấp và hỗ trợ từ Nhà nước vừa đảm bảo hoàn thành mục tiêu xã hội của công tác dân số - K.H.H.G.Đ .Năm 2006, tại Hội nghị Tổ chức Thương mại Thế giới tháng 11, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại. Thế giới (WTO) .Với tư cách là thành viên WTO, Việt Nam. phải điều chỉnh. các chính sách về dịch vụ công, trong đó tự do thương mại và tư nhân hóa, là đòi hỏi của WTO. Đây vừa là là cơ hội vừa là thách thức đối với cung cấp dịch vụ y tế nói chung và dịch vụ KHHGĐ nói riêng. Thương mại hóa và tư nhân hóa các dịch vụ công về y tế sẽ được mở rộng. Điều đó đồng nghĩa với việc mục tiêu xã hội của các dịch vụ công về y tế sẽ có chiều hướng ảnh hưởng nhiều hơn bởi mục tiêu lợi nhuận. Việt Nam đang nỗ lực cải thiện chất lượng các dịch vụ công thông qua định hướng tăng. trách nhiệm và huy động nguồn lực của toàn xã hội. Cao Bằng là một tỉnh miền núi đời sống người dân còn khó khăn, có đến 40%/ dân số thuộc hộ nghèo và dân số thuộc vùng xâu vùng xa mức sinh cao. Cao Bằng có nhiều dân tộc với bản sắc văn hóa, phong tục tập quán và trình độ dân trí khác nhau, đó là những yếu tố đặc thù gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế xã hội nói chung trong đó có công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (D.S.-K.H.H.G.Đ.).Những năm gần đây nhờ có sự quan tâm chỉ đạo và nỗ lực của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự nỗ lực tự vận động của mạng lưới cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình (DV-K.H.H.G.Đ) các cấp, tỷ suất sinh từ 45%0 năm 1992 xuống 18%0 năm. Nhận thức của các tầng lớp nhân dân tại tỉnh Cao Bằng, sau 50 năm thực hiện chính sách DS-KHHGĐ với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số,người dân đã nhận thức được về vai trò của dân số và sự cần thiết phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình đối với sự ổn định bền vững đã có sự chuyển biến rõ rệt. Các mục tiêu về DS-KHHGĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng (từ năm 1989 đến năm 2009, tỷ lệ phát triển DS tự nhiên giảm từ 2,49% xuống còn 1,02%, tỷ xuất sinh giảm từ 39%o xuống 9,0%o năm 2018; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm từ 46% xuống còn 19%, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai tăng từ 22,51% lên 70,1%) Hiện nay cũng như các địa phương trên cả nước, hoạt động triển khai dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình không còn ở chế độ cung cấp miễn phí cho mọi đối tượng như trước nữa, đã chuyển sang hình thức xã hội hóa để đáp úng như cầu sử dụng các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cao dành cho người dân và giảm áp lực ngân sách nhà nước. Với thói quen bao cấp đã tồn tại nhiều năm của người dân về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, việc triển khai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong tình hình mới đề ra nhiều vấn đề bất cập. Để triển khai thành công dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh rất cần sự tăng cường quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của các cơ quan chức năng, đặc biệt là của Chi cục Dân số-KHHGĐ, đơn vị chuyên trách quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình toàn tỉnh Với vai trò là một công chức đang công tác tại phòng Dân số và Phát triển của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng, tôi thực hiện nghiên cứu về công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các giải pháp để tăng cường công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Cao Bằng qua luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế và Thương mại " Tăng cường quản lý của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình"
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HOÀNG THỊ MAI HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC DÂN SỐ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HOÀNG THỊ MAI HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC DÂN SỐ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN QUANG
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mai Hương
Trang 6Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp vớikinh nghiệm trong công tác và hoạt động trong thực tiễn, cùng với sự cố gắngtìm hiểu của bản thân.
Đạt được kết quả này, trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạoTrường Đại học Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Thương mại và Kinh tế quốc
tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắcđến PGS TS Nguyễn Xuân Quang, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Chi cục Dân KHHGĐ tỉnh Cao Bằng, đồng nghiệp phòng Dân số và Phát triển đã cung cấp
số-tư liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi để luận văn này hoàn thành
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mếnnhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên trongsuốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mai Hương
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH 6
1.1 Khái niệm cơ bản của Quản lý nhà nước đối với Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình 6
1.2 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và quản lý nhà nước về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 17
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 17
1.2.2 Đặc điểm cơ bản của QLNN về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 18
1.3 Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 20
1.3.1.Xác lập cơ sở pháp lý và điều kiện thực hiện quản lý 20
1.3.2 Hoạt động chiến lược, kế hoạch, dự án quản lý 27
1.3.3 Tổ chức triển khai, thực hiện các chiến lược, kế hoạch, dự án quản lý 29
1.3.4 Tổ chức kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh 29
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 29
1.4.1 Nguyên nhân khách quan 29
1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 30
CHƯƠNG 2: tHỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG 32
2.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên kinh tế xã hội và ảnh hưởng của môi trường tự nhiên -kinh tế - xã hội đến dân số và phát triển dân số của tỉnh Cao Bằng 32
Trang 82.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình tỉnh Cao Bằng 38
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 38
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng 38
2.2.3 Đặc điểm hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng 40
2.3 Phân tích thực trạng quản lý dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng 42
2.3.1 Kết quả quản lý dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ 42
2.3.2 Hoạt động quản lý dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số -Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng 55
2.4 Nhận xét chung 61
2.4.1 Ưu điểm cơ bản 61
2.4.2 Tồn tại hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2025 67
3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng và yêu cầu tãng cường quản lý dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng 67
3.1.1 Định hướng phát triển Kinh tế Xã hội 67
3.1.2 Yêu cầu tăng cường quản lý dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng 69
3.2 Nguyên tắc và quan điểm cơ bản 70
3.2.1 Nguyên tắc 70
3.2.2 Quan điểm 70
3.3.Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng 71 3.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối
Trang 103.3.3 Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý công tác Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình .73 3.3.4 Tăng cường nâng cao năng lực truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
về Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình 74
3.3.5 Tăng cường nâng cao năng lực cung cấp Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình 76
3.3.6 Tăng cường xã hội hóa về Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình 77
3.3.7 Tăng cường quản lý, huy động về tài chính đối với Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình 78
3.3.8 Nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và thu thập thông tin số liệu đối với Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình 78
3.4 Điều kiện thực hiện 79
3.4.1 Đối với Bộ Y tế và Tổng cục Dân số 79
3.4.2 Đối với Sở Y tế Cao Bằng 80
3.4.3 Đối với Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng 80
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
Trang 12Bảng 2.3.1 ( Bảng 1) Tình hình số người sử dụng DV-KHHGĐ 46
hàng năm tại tỉnh Cao Bằng 46
Bảng 2.3.1 ( Bảng 2) Tình hình khách hàng sử dụng 47
Bảng 2.3.1 ( Bảng 3) Tình hình khách hàng sử dụng Gói dịch vụ Triệt sản 48
Bảng 2.3.1 ( Bảng 4) thể hiện tình hình khách hàng sử dụng 49
Gói dịch vụ thuốc cấy tránh thai 49
Bảng 2.3.1 ( Bảng 5) thể hiện tình hình khách hàng sử dụng 49
Gói dịch vụ Thuốc tiêm tránh thai 49
Bảng 2.3.1 ( Bảng 6) thể hiện tình hình khách hàng sử dụng 50
Gói dịch vụ Thuốc uống tránh thai 50
Bảng 2.3.1 ( Bảng 7) thể hiện tình hình khách hàng sử dụng 51
Gói dịch vụ bao cao su 51
Bảng 2.3.1 ( Bảng 8) Tỷ lệ % cung cấp Dịch vụ KHHGĐ của các đơn vị 53
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HOÀNG THỊ MAI HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC DÂN SỐ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã số: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 15TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hiện nay cũng như các địa phương trên cả nước, hoạt động triển khai dịch
vụ Kế hoạch hóa gia đình không còn ở chế độ cung cấp miễn phí cho mọi đốitượng như trước nữa, đã chuyển sang hình thức xã hội hóa để đáp úng như cầu
sử dụng các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cao dành cho người dân và giảm áplực ngân sách nhà nước
Với vai trò là một công chức đang công tác tại phòng Dân số và Phát triểncủa Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng, tôi thực hiện nghiên cứu về công tácquản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các giải pháp đểtăng cường công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Cao Bằng qua luận
văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế và Thương mại “Tăng cường quản lý của Chi cục Dân
số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình"
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát: Đưa ra các giải pháp tăng cường công
tác quản lý nhà nước đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình hiện nay trên địa bàn tỉnhCao Bằng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của Chi cục Dân số - KHHGĐtỉnh Cao Bằng đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình góp phần giảm mức sinh ở nhữngvùng có mức sinh cao, giữ ổn định mức sinh trên toàn tỉnh, cung cấp cho người dânhưởng các lợi ích về dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trong thời gian tới năm 2025
Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác tham mưu, ban hành văn bản chính sách pháp luật về Dịch vụ kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh
- Công tác tổ chức thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Kết quả cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Các chính sách, chiến lược về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Công tác kiểm tra, giám sát về dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhPhạm vi nghiên cứu: Trong luận văn này tập trung nghiên cứu trong giới hạncác nội dung về quản lý nhà nước về Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục
Trang 16Dân số Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng, trong thời gian từ năm 2016-2018,tầm nhìn đến năm 2025
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương này tập trung làm rõ khái niệm quản lý nhà nước về dịch vụ kếhoạch hóa gia đình, đặc điểm của dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc điểm, chiếnlược, cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, cácnguyên nhân chủ quan khách quan tác động tới hoạt động quản lý nhà nước về dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình Trong đó
QLNN Dịch vụ KHHGĐ là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luậtpháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vàocác đối tượng của quản lý về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong cung cấp thôngtin, tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn, tư vấn và cung cấp kỹ thuật,phương tiện tránh thai, phòng chống vô sinh theo quy định của pháp luật thực hiệnmục tiêu ổn định mức sinh nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vàđảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
QLNN về DVKHHGĐ ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà nước đượctiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước QLNN về DVKHHGĐ nhằmđạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định mức sinh thay thế nâng cao chất lượng cuộcsống của mỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội Chiến lược Dân số và
S KSS giai đoạn 2011-2020 đề ra mục tiêu về quản lý nhà nước về DV-KHHGĐ đólà: “Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mứcsinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân số,góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Để quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ, Việt Nam đã có những quy định chặt chẽ
Trang 17bằng văn bản luật và dưới luật thành các khung pháp lý cho các dịch vụ DS KHHGĐ Các quy định có sự thay đổi tùy theo thời gian, tùy theo mục tiêu củachương trình, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế -xã hội và nhận thức của người dânthực hiện kế hoạch hóa gia đình, khuyến khích sử dụng các biện pháp tránh thaihiện đại nhằm thực hiện gia đình ít con, hạn chế gia tăng dân số và nâng cao chấtlượng dân số
-Thực hiện Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế vềhướng dẫn chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS -KHHGĐ ở địaphương" Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng là tổ chức thuộc Sở Y tế Cao Bằng,thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế QLNN về DV-KHHGĐ
Nguyên nhân khách quan tác động đến QLNN về DVKHHGĐ
Dân số luôn biến động hàng năm, số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ và rakhỏi độ tuổi sinh đẻ có biến động Tổng số người sử dụng có cơ cấu sử dụng từngloại BPTT cũng luôn thay đổi tùy theo điều kiện nhận thức, thái độ và hành vi củacác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Trên thế giới, Việt Nam là một nước có tỷ lệ nạo phá thai cao Nguyên nhânlớn là do việc không sử dụng đúng BPTT hiện đại hoặc không sử dụng BPTT liên tục.-
Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở y tế tư nhân và phi chính phủ trongviệc cung cấp các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ, các cơ quan chứcnăng cần xây dựng và thực hiện cơ chế giám sát chất lượng của các phương tiệntránh thai và dịch vụ tại các cơ sở này
Nguyên nhân chủ quan tác động đến QLNN về DVKHHGĐ
Các hoạt động của ngành dân số chưa hướng tới việc nâng cao nhận thức,trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và toàn xã hội
về vai trò, tầm quan trọng của công tác DV-KHHGĐ đối với sự phát triển nhanh,bền vững của đất nước theo định hướng Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sảnViệt Nam giai đoạn 2011 - 2020 Người dân chưa có đủ thông tin đưa ra quyết định
Trang 18lựa chọn đúng biện pháp tránh thai chưa bảo đảm các cơ sở cung cấp dịch vụ có
đủ cán bộ đã qua đào tạo để có thể cung cấp các dịch vụ KHHGĐ Cải thiện hoạtđộng đào tạo mới và đào tạo lại định kỳ cho cán bộ cung cấp dịch vụ KHHGĐ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TỈNH CAO BẰNG
Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiệnchức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về DV-KHHGĐ Chicục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng còn là cơ quan quản lý về dịch vụ Kế hoạch hóatrên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao gồm các nhiệm
-Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Sở Y tế và Tổng cục Dân KHHGĐ: báo cáo thống kê, báo cáo kết quả hoạt động theo định kỳ tháng, quý,năm và đột xuất theo yêu cầu
số Đảm bảo hậu cần dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Chỉ đạo thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện công tác thanh kiểm tra đối với dịch vụ Kế hoạch hóa gia đìnhtrên địa bàn tỉnh
- Đào tạo, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình: Tình hình Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn tỉnh Cao Bằng trong ba
Trang 19năm 2016-2017-2018 như sau:
Hàng năm Chi cục Dân số - KHHGĐ có nhiệm vụ tham mưu trình Sở Y tếban hành các văn chính sách, đề án, chiến lược thực hiện cung cấp dịch vụ Kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh theo năm, dài hạn, ngắn hạn
Chi cục Dân số - KHHGĐ hàng năm ban hành văn bản quy định phân côngnhiệm vụ đối với từng chuyên viên trong Chi cục phụ trách huyện, thành phố đônđốc bám sát hoạt động cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Công tác phân công
tổ chức nhiệm vụ các cấp tỉnh được gắn trách nhiệm với từng các nhân, tập thể cụthể, rõ ràng, đúng phân cấp
Chi cục Dân số-KHHGĐ thực hiện công tác quản lý dịch vụ KHHGĐ cungcấp đầy đủ dịch vụ tránh thai cho 70% số người trong độ tuổi sinh đẻ Hướng dẫncác Trung tâm Dân số-KHHGĐ các huyện, thành phố phối hợp với Trung tâm Y tếcác huyện, thành phố thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại phòng dịch vụ củaTrung tâm Dân số - KHHGĐ và các bệnh viện thành phố, huyện trung bình đạt99%-100% kế hoạch
Hàng năm, tổ chức được 25 đợt kiểm tra công tác đảm bảo hậu cần, quản lý, sửdụng các phương tiện tránh thai miễn phí, năng lực thực hiện dịch vụ Kế hoạch hóa giađình của các cá nhân, đơn vị trực thuộc sự quản lý của Chi cục Dân số - KHHGĐ
Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn và dài hạn nâng cao năng lựchành nghề đối với đội ngũ y bác sỹ có giấy phép hành nghề thực hiện dịch vụ kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh
Trong qua trình triển khai chiến lược, kế hoạch, chương trình quản lý dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình gần 3 năm triển thực hiện Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinhsản (DV-KHHGĐ giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ và các chỉthị, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản hướng dẫn của Trung ương, cácmục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược về dịch vụ KHHGĐ trên địa bàn tỉnh cơbản hoàn thành Tuy nhiên trong quá trình triển khai các chiến lược và dự án vềdịch vụ kế hoạch hóa gia đình, vấn đề khó nhất chưa thể khắc phục được đó lànguồn ngân sách từ địa phương hạn hẹp, phải trong chờ vào nguồn kinh phí củaTrung ương cấp vẫn còn hạn chế
Trang 20Hiện việc điều chỉnh chỉ tiêu giao thực hiện cung cấp dịch vụ KHHGĐtheo xu hướng của khách hàng còn chậm trễ, chưa kịp thời nhất là điều chỉnhcác mục chi và kinh phí cấp chưa hợp lý.
Về ưu điểm
Bộ Y tế, Tổng cục Dân số-KHHGĐ các cấp ủy, chính quyền địa phương đãquan tâm, chỉ đạo các hoạt động công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình(KHHGĐ) lồng ghép vào các hoạt động của đơn vị Có sự triển khai, phối hợp chặtchẽ của các đơn vị phối hợp liên ngành về công tác Dân số - KHHGĐ Đặc biệt là sự
nỗ lực, nhiệt tình trong triển khai các nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ dân số từ tỉnh đến cơ
sở và sự hưởng ứng tham gia của nhân dân các dân tộc trong tỉnh
Các tồn tại hạn chế
Năng lực, hiệu quả quản lý công tác DV-KHHGĐ của đội ngũ cán bộ làmcông tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình còn chưa đáp ứng được yêu cầuquản lý, do công việc chuyên môn còn kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng lúc dothiếu biên chế Chưa thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, giám sát chính sách vàpháp luật trong thực hiện chương trình, kế hoạch về Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đìnhcác cấp Công tác cung cấp thông tin truyền thông về dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhcho các đối tượng là lãnh đạo các cấp, người uy tín trong cộng đồng chưa thực sựhiệu quả và thường xuyên Mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở cáchuyện, thành phố chưa có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tế cơ sở và nhucầu của các nhóm khách hàng Trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hiện dịch vụ kếhoạch hóa gia đình của đội ngũ y bác sỹ còn chưa được cập nhập thường xuyên các
kỹ thuật cao và đào tạo liên tục PTTT và thuốc, vật tư, hóa chất, cung cấp thuốc,trang thiết bị y tế sinh phẩm thiết yếu phục vụ KHHGĐ trong việc củng cố, nângcấp hệ thống dự trữ, bảo quản, cung cấp trong mạng lưới chưa hiệu quả Chưa hoànthiện hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT và hàng hóa SKSS trên cơ sở ứngdụng công nghệ thông tin Chưa mở được cung cấp các dịch vụ KHHGĐ theohướng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân như tư vấn và khám sức khỏetiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh
Trang 21Nguyên nhân dẫn đến tồn tại hạn chế trong công tác quản lý nhà nước vềdịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng : Một
số cấp ủy đảng, chính quyền của một số huyện còn khó khăn chưa nhận thức đúngđược vai trò quan trọng và ý nghĩa của dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Cơ chế, chínhsách về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình còn chậm, chưa đáp ứng nhu cầu để thực hiệndịch vụ kế hoạch hóa gia đình của cả hai phía đối với cơ quan, đơn vị quản lý, cung cấpdịch vụ kế hoạch hóa gia đình và nhu cầu của người dân Thói quen báo cấp miễn phívẫn còn Người dân trên địa bàn vẫn sử dụng các biện pháp tránh thai truyền thống và ít
sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại Công tác truyền thông về dịch vụ kế hoạchhoa gia đình chưa hiệu quả
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA CHI CỤC DÂN SỐ -
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2025
Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng phải nâng cao năng lực quản
lý dịch vụ DS-KHHGĐ với nguyên tắc và quan điểm sau
Phù hợp với mục tiêu quản lý về DS-KHHGĐ Đảm bảo sự lãnh đạo củaĐảng và nhà nước đối với công tác DV-KHHGĐ
Giải pháp cơ bản để thực hiện DV-KHHGĐ là sự kết hợp đồng bộ, hiệu quảgiữa vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi, cung cấp dịch vụ dựphòng tích cực, chủ động, công bằng, bình đẳng và chế tài kiên quyết, hiệu quả đốivới các đơn vị, cá nhân hoạt động dịch vụ vi phạm các quy định
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối
Trang 22với công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Đưa công tác quản lý DV-KHHGĐ trở thành một nội dung quan trọng trongcác kế hoạch, chương trình hành động cụ thể của các cấp ủy đảng, chính quyền Cán
bộ lãnh đạo chủ chốt ở các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở phải thường xuyên quan tâmtheo dõi, nắm chắc tình hình và chỉ đạo kịp thời vấn đề đặt ra đối với công tác quản
lý DV-KHHGĐ Đưa công tác quản lý DV-KHHGĐ vào chương trình hoạch địnhdài hạn của địa phương.Tăng cường phối hợp và nâng cao trách nhiệm liên ngành,phát huy vai trò của các cấp, các đoàn thể và cả cộng đồng trong quản lý DV-KHHGĐ
Trang 23Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình các cấp
Sát nhập Trung tâm DS-KHHGĐ quận/huyện vào Trung tâm y tế đa chứcnăng, điểm tích cực và những điểm hợp lý của mô hình này để công việc bớt trunggian, trôi chảy hơn, hiệu quả hơn Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng vàxây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả, đặc biệt là cấp cơ sở Duy trì và nâng cao hiệuquả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân số, y tế thôn, xóm trong việc tuyêntruyền, vận động, quản lý đối tượng và cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhđến tận hộ gia đình
Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý công tác Dịch
vụ - Kế hoạch hóa gia đình
Tăng cường và nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tácDV-KHHGĐ; làm tốt việc giám sát, kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật, chínhsách, chương trình, kế hoạch về DV-KHHGĐ ở tất cả các cấp Lồng ghép cácnguồn lực đầu tư cho chương trình DV-KHHGĐ ngay từ khâu lập kế hoạch Kếthợp tổ chức thực hiện công tác DV-KHHGĐ theo Chương trình mục tiêu dân số -KHHGĐ với sự nghiệp y tế
Từng bước thực hiện quản lý chi phí dịch vụ DV-KHHGĐ cho các đối tượngthực hiện dịch vụ thông qua sổ (hoặc thẻ) quản lý khách hàng tại các cơ sở y tế công
và tư nhân
Tăng cường hiệu quả chỉ đạo, điều hành, giám sát, kiểm tra, đánh giá kếtquả thực hiện các chương trình, kế hoạch về DV-KHHGĐ trên cơ sở hệ thông tinquản lý chuyên ngành Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá chuyên ngành, liênngành và có sự tham gia của cộng đồng
Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành dân số là kiện toàn về tổ chức vàhoạt động của các cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo LuậtThanh tra tăng cường giám sát để kiểm tra, giám sát chất lượng các phương tiện tránh
Trang 24thai, dịch vụ tại các cơ sở này.
Tăng cường nâng cao năng lực truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành
vi về Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình
Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp Thường xuyên cung cấpthông tin về các vấn đề DV-KHHGĐ đến lãnh đạo các cấp, những người có uy tíntrong cộng đồng nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết về chính sách, nguồn lực và tạo dưluận xã hội thuận lợi cho công tác DV-KHHGĐ Tăng cường các cuộc tiếp xúc traođổi trực tiếp, tiếp xúc trao đổi trên các phương tiện thông tin đại chúng với lãnh đạođảng, chính quyền các cấp, các chức sắc tôn giáo, những người có ảnh hưởng trong
xã hội về các vấn đề DV-KHHGĐ
Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông Xây dựng, bổsung và hoàn thiện nội dung truyền thông về DV-KHHGĐ phù hợp với lứa tuổi vàthuần phong, mỹ tục
Tăng cường nâng cao năng lực cung cấp Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình
Tăng cường mạng lưới cung cấp dịch vụ có trọng tâm, trọng điểm, phù hợpvới thực tế từng địa phương và nhu cầu của các nhóm đối tượng, ưu tiên địa bànnông thôn Củng cố, bổ sung và hoàn thiện mạng lưới cung cấp dịch vụ DV-KHHGĐ các tuyến Tổ chức cung cấp dịch vụ theo phân cấp, phân tuyến kỹ thuật,kết hợp với ưu tiên xây dựng và hỗ trợ hệ thống chuyển tuyến thích hợp
Mở rộng cung cấp các dịch vụ KHHGĐ theo hướng nâng cao chất lượngcuộc sống cho người dân như tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sànglọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh
Triển khai tốt đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụchăm sóc SKSS/KHHGĐ tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn2015-2020”
Phối hợp với dự án Marie Stopes International.Dự án hỗ trợ Chi cục Dân số KHHGĐ tỉnh Cao Bằng đào tạo cán bộ để mở rộng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa giađình chất lượng
Trang 25-Tiến tới đầu tư cho các dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnhtật về chức năng sinh sản, điều trị và hỗ trợ hiếm muộn vô sinh
Tăng cường xã hội hóa về Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình
Xã hội hóa trong thực hiện công tác DV-KHHGĐ, huy động sự tham gia củacộng đồng dân cư, cá nhân và các tổ chức vào công tác truyền thông, cung cấp dịch
vụ DV-KHHGĐ Khuyến khích tư nhân và các tổ chức đầu tư, cung cấp các dịch vụDV-KHHGĐ với những hình thức phù hợp quy hoạch phát triển, yêu cầu và đặcđiểm của công tác DV-KHHGĐ
Xây dựng cơ chế tạo thị phần và có chính sách về giá dịch vụ phù hợp huy độngđược mạng lưới tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ
Tăng cường quản lý, huy động về tài chính đối với Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình
Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, quản lý và điều phối có hiệu quả nguồnlực tài chính của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng của mọi người dântrong tiếp cận và lựa chọn dịch vụ DV-KHHGĐ
Nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và thu thập thông tin
số liệu đối với Dịch vụ - Kế hoạch hóa gia đình
Chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ dân số, y tế Chỉ đạoTrung tâm Dân số- KHHGG làm tốt công tác thu thập, sàng lọc số liệu đối tượngkhách hàng để triển khi việc cung ứng Dịch vụ KHHGĐ kịp thời
Điều kiện thực hiện
Đối với Bộ Y tế và Tổng cục Dân số
- Bộ Y tế cần xây dựng các hướng dẫn và chuẩn quốc gia về đánh giá chấtlượng phương tiện tránh thai và Dịch vụ KHHGĐ theo các hướng dẫn của Tổ chức Y tếthế giới
- Bộ Y tế cần chỉ đạo để cân bằng cơ cấu các biện pháp tránh thai
- Tổng cục DS - KHHGĐ cần xây dựng hướng dẫn để theo dõi, giám sát, hỗ
Trang 26trợ công việc của cộng tác viên dân số
Đối với Sở Y tế Cao Bằng
- Sở Y tế chủ trì xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thựchiện Đề án xã hội hóa của tỉnh tầm nhìn đến 2025 của tỉnh
Trang 27- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện, điều phối các chương trình DV-KHHGĐ trên phạm vi toàn tỉnh
- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ từtỉnh đến cơ sở Bổ sưng thêm biên chế quản lý nhà nước về dịch vụ kế hoạch hóa giađình cho Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng
Đối với Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng
- Thực hiện phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng và xây dựng cơ chếphối hợp hiệu quả, đặc biệt là cấp cơ sở
- Chi cục Dân số - KHHGĐ thành lập kiện toàn Trung tâm Tư vấn và Dịch
vụ DS-KHHGĐ trực thuộc Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh Tại trung tâm này sẽ đảmnhận vai trò cung cấp các Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cao
- Tham mưu Sở Y tế ban hành các văn bản phối hợp với dự án Marie StopesInternational
- Tham mưu Sở Y tế , Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng đề án đầu
tư cho các dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh về chức năng sinhsản, điều trị và hỗ trợ hiếm muộn vô sinh
Trang 28KẾT LUẬN
Với thói quen bao cấp đã tồn tại nhiều năm của người dân về việc thực hiện
kế hoạch hóa gia đình, việc triển khai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong tình hìnhmới đề ra nhiều vấn đề bất cập Tỉnh Cao Bằng với tuy đã đạt mức sinh thay thếnhưng mức sinh chưa ổn định, chưa đồng đều giữa các vùng Tỷ lệ các cặp vợchồng sử dụng các BPTT và BPTT hiện đại cũng thay đổi hàng năm
Thực hiện mục tiêu Chiến lược Dân số và SKSS giai đoạn 2011-2020 đặt ranâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch
vụ kế hoạch hoá gia đình có chất lượng cao tới người dân Do đó yêu cầu Chi cụcDân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng đòi hổi phải nâng cao năng lực quản lý dịch vụDS-KHHGĐ Quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ là công việc khó khăn, phức tạp và đadạng Giải pháp cơ bản để thực hiện DV-KHHGĐ là sự kết hợp đồng bộ, hiệu quảgiữa vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi, cung cấp dịch vụ dựphòng tích cực, chủ động, công bằng, bình đẳng và chế tài kiên quyết, hiệu quả đốivới các đơn vị, cá nhân hoạt động dịch vụ vi phạm các quy định
Để triển khai thành công dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh rấtcần sự tăng cường quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của các cơ quan chứcnăng, đặc biệt là của Chi cục Dân số-KHHGĐ, đơn vị chuyên trách quản lý dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình toàn tỉnh
Tăng cường công tác quản lý của Chi cục Dân số - KHHGĐ đối với dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đề ra những giải pháp nhằm thúcđẩy dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình triển khai có hiệu quả là rất cần thiết trong giaiđoạn hiện nay Với đề tài này, qua quá trình nghiên cứu và phân tích, sẽ đóng gópnhững giải pháp hữu ích để các nhà quản lý hoạch định chính sách Dân số-KHHGĐcác cấp của tỉnh có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ Kế hoạch hóagia đình, góp phần ổn định duy trì mức sinh hợp lý, nâng cao chất lượng cuộc sốngcho người dân
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HOÀNG THỊ MAI HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC DÂN SỐ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN QUANG
Trang 312001 lên 68% năm 2017 Việc sử dụng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đã đemđến nhiều lợi ích đó là giảm mức sinh, ổn định dân số, tỷ lệ tử vong mẹ do nạo pháthai giảm, các cặp vợ chồng định hướng được số con và khoảng cách giữa các lầnsinh hợp lý Đạt được thành quả đó chính là có sự đổi mới toàn diện về bộ máyquản lý và đội ngữ cán bộ làm công tác Dân số - KHHGĐ nhất là đội ngũ cán bộthực hiện quản lý và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình các cấp, nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành côngcác Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và các Mục tiêu phát triển bền vững của Liênhợp quốc Ước tính chương trình KHHGĐ đã tiết kiệm chi phí cho các dịch vụ xãhội, tăng GDP bình quân đầu người khoảng 2%/năm
Ngay từ năm 2962 tới nay, K.H.H.G.Đ là một mục tiêu về lĩnh vực kinh tế xãhội có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển bền vững của đất nước, khi bắt đầuchương trình K.H.H.G.Đ đến năm 2011, nước ta đã thực hiện bao cấp toàn bộ việccung cấp dịch vụ dân số, trong đó gồm cả dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Kinh tếphát triển, mức sống dân cư và chất lượng cuộc sống của người dân được nâng caokéo theo nhu cầu ngày càng gia tăng về chăm sóc y tế Với nguồn ngân sách hạn chế,Nhà nước không thể bao cấp hết mọi đối tượng và mọi hoạt động của lĩnh vực này
Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ K.H.H.G.Đ là một trong những giải pháp vừa
Trang 32nhằm giảm dần việc bao cấp và hỗ trợ từ Nhà nước vừa đảm bảo hoàn thành mụctiêu xã hội của công tác dân số - K.H.H.G.Đ Năm 2006, tại Hội nghị Tổ chứcThương mại Thế giới tháng 11, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO)Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) Với tư cách là thành viên WTO, Việt Nam phải điềuchỉnh các chính sách về dịch vụ công, trong đó tự do thương mại và tư nhân hóa, làđòi hỏi của WTO Đây vừa là là cơ hội vừa là thách thức đối với cung cấp dịch vụ y
tế nói chung và dịch vụ KHHGĐ nói riêng Thương mại hóa và tư nhân hóa các dịch vụcông về y tế sẽ được mở rộng Điều đó đồng nghĩa với việc mục tiêu xã hội của các dịch
vụ công về y tế sẽ có chiều hướng ảnh hưởng nhiều hơn bởi mục tiêu lợi nhuận ViệtNam đang nỗ lực cải thiện chất lượng các dịch vụ công thông qua định hướng tăng tráchnhiệm và huy động nguồn lực của toàn xã hội
Cao Bằng là một tỉnh miền núi đời sống người dân còn khó khăn, có đến40%/ dân số thuộc hộ nghèo và dân số thuộc vùng xâu vùng xa mức sinh cao CaoBằng có nhiều dân tộc với bản sắc văn hóa, phong tục tập quán và trình độ dân tríkhác nhau, đó là những yếu tố đặc thù gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế xãhội nói chung trong đó có công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (D.S.-K.H.H.G.Đ.) Những năm gần đây nhờ có sự quan tâm chỉ đạo và nỗ lực của cáccấp ủy Đảng, chính quyền và sự nỗ lực tự vận động của mạng lưới cung cấp dịch vụ
Kế hoạch hóa gia đình (DV-K.H.H.G.Đ) các cấp, tỷ suất sinh từ 45%0 năm 1992xuống 18%0 năm
Nhận thức của các tầng lớp nhân dân tại tỉnh Cao Bằng, sau 50 năm thựchiện chính sách DS-KHHGĐ với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng,chính quyền, sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số,ngườidân đã nhận thức được về vai trò của dân số và sự cần thiết phải thực hiện kếhoạch hóa gia đình đối với sự ổn định bền vững đã có sự chuyển biến rõ rệt Cácmục tiêu về DS-KHHGĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng (từ năm 1989đến năm 2009, tỷ lệ phát triển DS tự nhiên giảm từ 2,49% xuống còn 1,02%, tỷxuất sinh giảm từ 39%o xuống 9,0%o năm 2018; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên
Trang 33giảm từ 46% xuống còn 19%, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai tăng từ 22,51%lên 70,1%)
Hiện nay cũng như các địa phương trên cả nước, hoạt động triển khai dịch vụ
Kế hoạch hóa gia đình không còn ở chế độ cung cấp miễn phí cho mọi đối tượng nhưtrước nữa, đã chuyển sang hình thức xã hội hóa để đáp úng như cầu sử dụng các dịch
vụ KHHGĐ có chất lượng cao dành cho người dân và giảm áp lực ngân sách nhànước
Với thói quen bao cấp đã tồn tại nhiều năm của người dân về việc thực hiện
kế hoạch hóa gia đình, việc triển khai dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong tình hìnhmới đề ra nhiều vấn đề bất cập Để triển khai thành công dịch vụ kế hoạch hóa giađình trên địa bàn tỉnh rất cần sự tăng cường quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhcủa các cơ quan chức năng, đặc biệt là của Chi cục Dân số-KHHGĐ, đơn vị chuyêntrách quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình toàn tỉnh
Với vai trò là một công chức đang công tác tại phòng Dân số và Phát triểncủa Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Cao Bằng, tôi thực hiện nghiên cứu về công tácquản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các giải pháp đểtăng cường công tác quản lý dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Cao Bằng qua
luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế và Thương mại " Tăng cường quản lý của Chi
cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình"
2) Mục tiêu nghiên cứu
Qua luận văn nghiên cứu nhằm đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thểnhư sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhànước đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình hiện nay trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh CaoBằng đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình góp phần giảm mức sinh ở những vùng
có mức sinh cao, giữ ổn định mức sinh trên toàn tỉnh, cung cấp cho người dân
Trang 34hưởng các lợi ích về dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trong thời gian tới năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Giữ ổn định mức sinh thay thế 2,1 con/ 1 phụ nữ, giảm tỷ lệ nạo phá thai domang thai ngoài ý muốn
Trang 35- Trên 80% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận và sử dụngcác dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng
- Tăng cường hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện dịch vụ kế hoạch hóagia đình hiện nay của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng
3) Nhiệm vụ nghiên cứu
-Từ việc vận dụng tổng quan khung lý thuyết về dịch vụ kế hoạch hóa giađình, các lý thuyết về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về Dịch vụ Kế hoạch hóagia đình và qua các số liệu trong Báo cáo hàng năm của Chi cục Dân số-KHHGĐ,qua nghiên cứu các văn bản chính sách chiến lược về công tác quản lý nhà nước vềdịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tôi tiến hành phân tích thực trạng công việc quản lýdịch vụ kế hoạch hóa gia đình hiện nay tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đìnhtỉnh Cao Bằng để từ đó rút ra các mặt mạnh yếu, nguyên nhân kết quả của công tácquản lý hiện nay với các nhiệm vụ sau
- Đưa ra giải pháp nhằm tăng cường công tác tham mưu tham mưu, ban hànhvăn bản chính sách pháp luật của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh CaoBằng về Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh
- Đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác tổ chức thực hiệndịch vụ kế hoạch hóa gia đình hiện nay của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện, và chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình để cung cấp kịp thời đầy đủ, chất lượng cho khách hàngtrên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Đưa ra các giải pháp, đề xuất các chính sách, chiến lược về dịch vụ kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hướng đến mục tiêu xã hội hóa dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình trong thời gian tới
4) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý nhà nước về Dịch vụ
Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằngvới các nội dung sau:
- Công tác tham mưu, ban hành văn bản chính sách pháp luật về Dịch vụ kế
Trang 36hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh
- Công tác tổ chức thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Kết quả cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Các chính sách, chiến lược về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Công tác kiểm tra, giám sát về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
5) Phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này tập trung nghiên cứu trong giới hạn các nội dung về quản
lý nhà nước về Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số Kế hoạch hóagia đình tỉnh Cao Bằng, trong thời gian từ năm 2016-2018, tầm nhìn đến năm 2025
- Không gian: 13 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
6) Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp, thu thập số liệu; phân tích hệ thống, so sánh, nghiên cứu tại chỗ,định lượng, phân tích tổng hợp… để xây dựng luận văn
- Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập qua cáctài liệu thống kê, niên giám thống kê các năm (cục Thống kê tỉnh, số liệu các báo cáo,của Chi cục Dân số-KHHGĐ, Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng đã được công bố Cácthông tin, số liệu thu thập được từ các tài liệu, báo cáo, tác giả tiến hành rà soát,thống kê để hệ thống hóa dữ liệu, giúp phân tích, làm rõ thực trạng quản lý nhànước của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng đối với dịch vụ kế hoạch hóagia đình
- Về phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các thông tin về quản lý nhànước của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng đối với Dịch vụ Kế hoạch hóagia đình trong quá khứ và trong tương lai; các số liệu thống kê giai đoạn 2016-2018;những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình quản lý nhà nước về dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình định hướng phát triển trong thời kỳ 2025
- Về nguồn thông tin: dữ liệu do các Sở, ngành của tỉnh cung cấp bao gồmcác Chiến lược phát triển dân số - KHHGĐ 2015-2020 quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, các báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết, quyết định của
Trang 37trung ương, của tỉnh, của huyện…
Trang 38CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1.1 Khái niệm cơ bản của Quản lý nhà nước đối với Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình
*Quản lý và Quản lý nhà nước
Quản lý ( QL ) và Quản lý nhà nước (QLNN) có nhiều cách hiểu, giải thích,tiếp cận và đặt vấn đề khác nhau Có thể hiểu khái niệm QL và QLNN theo một sốtài liệu sau:
Về quản lý
-Theo [Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2017] quan niệm về quản lýchính là "Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt những mục tiêu nhất định"
Theo [Tổng cục Dân số 2003] thì "Khái niệm QL được tiếp cận trên 3phương diện: theo chức năng Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
kế hoạch, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch Tiếpcận theo lý thuyết quyết định: Quản lý là quá trình thu thập, xử lý, phân tích thôngtin và ra quyết định Theo cách tiếp cận hệ thống: Quản lý là sự tác động có kếhoạch, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động"
Quản lý xuất hiện với mục đích tạo ra hoạt động có hiệu quả cao cao hơn hẳnkhi so với hoạt động của cá nhân hoặc của một nhóm người khi họ phải tiến hànhcác hoạt động chung một cách đơn lập Quản lý còn là một yếu tố đóng vai trò cầnthiết đối với phát triển xã hội ngày nay
Hiện nay, đối với sự phát triển của toàn cầu và đất nước càng cao thì quản lý
sẽ đóng vai trò chủ thể quan trọng và nội dung quản lý ngày càng phong phú
Trang 39Trong cấu trúc của quản lý gồm chủ thể, khách thể, mục tiêu, thông tin liên
hệ hai chiều, khả năng thích nghi
Do đó, quản lý sẽ tổng hợp các vấn đề sau:
- Có tối thiểu một chủ quản lý là tác nhân tiến hành các tác động Quản lý cótối thiểu một đối tượng chịu tác động từ phía chủ thể quản lý và các khách thể cóquan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý
- Đối tượng và chủ thể quản lý phải có mục tiêu đề ra để hoạt động
-Tổ chức hoặc cá nhân có thể là chủ thể quản lý
- Đối tượng là tổ chức, các nhân là khách thể có thể được xét trong mối quan
hệ độc lập với chủ thể Đối tượng khách thể chịu sự tác động của chủ thể quản lý
Như vậy, quản lý với các tiếp cận các cấu trúc của nó đã bao hàm các nộidung từ chủ thể, khách thể, mục tiêu và các tác động (hoạt động) để đạt mục tiêuchính Trong quản lý, muốn nắm được các hoạt động có đạt được mục tiêu haykhông thì phải tiến hành trong các hoạt động giám sát và đánh giá
Trong quản lý để lập kế hoạch về mục tiêu và tiến hành các hoạt động chínhxác hiệu quả hoàn thành mục tiêu thì khâu trao đổi thông tin hai chiều, trao đổi cácván đề dữ liệu cần chính xác, kịp thời và đầy đủ
Hiện nay, nhà nước ở mỗi quốc gia cần có một dạng hoạt động để thể hiệntính quyền lực của mình đối với quan hệ xã hội và hoạt động của con người, nhămthiết lập điều chỉnh các mối quan hệ và hành vi của xã hội và con người
Đầu tiên, QLNN bộ lộ rõ nhất ở việc ảnh hưởng đến con người(cá nhân) và cáctập thể tổ chức nào đó thông qua qua hành vi và nhận thức.QLNN khiến các khách thể
và chủ thể tiến hành hoạt động theo định hướng và mục tiêu cụ thể được đặt ra Nhànước sử dựng các chính sách pháp luật các văn bản quy phạm để phát triển kinh tếchính trị xã hội và đồng thời còn sử dung các chế độ chính sách tuyên truyền vận động
hỗ trợ các tập thể, tổ chức, cá nhân, cơ quan đoàn thể và nhân dân phát huy được nộilực và điểm mạnh, tính chủ động sáng tạo trong công cuộc xây dựng và phát triển kinhtế
Tiếp đó, QLNN có sự hiện diện của tổ chức nhà nước Trong tổ chức nhà
Trang 40nước, về bản chất đó chính là sự tổ chức và điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hộithống nhất có quy trình và ý thức tổ chức nhất định Trong qua trình phát triển đời sôngkinh tế và xã hội, QLNN hiểu hiện ở ý thức tác động đến quá trình phát triển đó
Về bản chất trong quản lý, hiện nay trên mỗi quốc qia các nhà nước đề sửdụng phương thức chính là xây dựng khung pháp pháp luật và thực hiện pháp luật đểquản lý Sử dụng pháp luật là phương thức đặc trưng và cơ bản nhất trong bản chấtcủa QLNN, quản lý bằng pháp luật kết hợp với tuyên truyền giáo dục và động viêntinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân dân; kết hợp với xây dựng chính sách đònbây kích thích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần; kết hợp sự định hướng chiến lượcphát triển cho mọi tổ chức, ngành, nghề theo mục tiêu đã định với sự chủ động sángtạo của mọi tổ chức và công dân; kết hợp sự hoạt động của bộ máy hành chínhQLNN với sự tham gia có ý thức, có tổ chức của các tầng lớp nhân dân thông quacác tổ chức xã hội
Nhà nước chính là chủ thể quản lý trong xã hội, còn các mối quan hệ, cácquá trình xã hội đó chính là đối tượng quản lý
Trong QLNN, phương thức quản lý bằng pháp luật và mục tiêu là duy trì vàphát triển trật tự xã hội, đông thời nhà nước sử dụng pháp luật để bảo toàn, pháttriển và củng cố vững chức quyền lợi của nhà nước
Các chức năng trong QLNN tác động đến xã hội bao gồm các chức năngđịnh hướng, hoạch định, điều chỉnh, đổi mới, tổ chức và nhân sự
Khi tiến hành các hoạt động, thì trong QLNN các hoạt động đều có tổ chức,
kế hoạch và có mối quan hệ hia chiều Nhà nước và các tổ chức chuyên môn thựchiện quản lý bằng các hoạt động nghiệp vụ của mình
Như vậy có thể hiểu theo [Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2017]
"Khái niệm QLNN là hoạt động thực thi quyền lực do các cơ quan nhà nướctiến hành đối với tất cả các cá nhân và tổ chức trong xã hội trên tất cả các mặt củađời sống xã hội bằng cách sử dụng quyên lực của nhà nước có tính cưỡng chế đơnphương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, anninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng thống nhất của nhà nước"