Công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình (DS- KHHGĐ) là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một vấn đề kinh tế- xã hội hàng đầu và là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội. Xác định được tầm quan trọng đó, trong giai đoạn 2009-2015, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước về DS- KHHGĐ, đặc biệt là thực hiện Chiến lược Dân số/Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tỉnh Phú Thọ đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác DS- KHHGĐ đạt những kết quả cơ bản về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số; trực tiếp góp phần vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Trong thời gian qua, công tác dân số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức và hành động của đại bộ phận người dân về chính sách dân số đã có những chuyển biến tích cực. Qui mô gia đình ít con được chấp nhận ngày càng rộng rãi; tỷ suất sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên và tốc độ tăng nhanh dân số cơ bản được khống chế. Cơ cấu dân số thay đổi tích cực, số lượng và tỷ trọng dân số phụ thuộc giảm, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh (Phú Thọ bắt đầu bước vào thời kỳ dân số vàng từ năm 2007). Chất lượng dân số được cải thiện, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức trung bình của cả nước. Tỷ lệ suy dinh dưỡng và tỉ suất tử vong trẻ em thấp hơn mức bình quân chung của cả nước. Tuổi thọ trung bình tương đương mức trung bình của cả nước, đạt 73,4 tuổi (năm 2019). Phân bố dân số gắn với đô thị hóa, công nghiệp hóa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Công tác truyền thông, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh được xác định là giải pháp cơ bản, đã có những bước đột phá và góp phần giúp công tác dân số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức và hành động của đại bộ phận người dân về chính sách dân số đã có những chuyển biến tích cực. Truyền thông, giáo dục được triển khai thường xuyên, sâu rộng ở tất cả các cấp, các ngành, cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cộng đồng, gia đình và từng cặp vợ chồng. Nội dung truyền thông thiết thực, sinh động, dễ hiểu, đã được đưa vào các hoạt động văn hóa cộng đồng, giáo dục trong và ngoài nhà trường. Đội ngũ cán bộ dân số, cộng tác viên, tuyên truyền viên với phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng” kiên trì, thường xuyên, liên tục, truyền thông vận động đến từng cặp vợ chồng, từng gia đình. Các câu lạc bộ, mô hình truyền thông về dân số hoạt động hiệu quả ở khắp mọi vùng miền. Các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở tăng tần suất, thời lượng, chuyên trang, chuyên mục về dân số. Thế mạnh của các kênh truyền thông truyền thống được phát huy thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số, cán bộ các ngành, đoàn thể. Các kênh và loại hình truyền thông kỹ thuật số mới được sử dụng ngày càng rộng rãi và phát huy hiệu quả tích cực. Hàng ngàn các sản phẩm truyền thông như Pano, áp phích, tờ rơi, cẩm nang... và các cuộc mít tinh, diễu hành đã đưa các thông điệp chủ chốt như “mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1-2 con”, “ dừng ở 2 con để nuôi dạy cho tốt” lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội. Tuy nhiên, thời gian gần đây, công tác truyền thông về dân số có sự suy giảm cả về cường độ và hiệu quả. Hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục chưa đồng đều giữa các khu vực, giữa các nhóm đối tượng. Nội dung truyền thông mới chủ yếu tập trung vào kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), chưa chú ý nhiều đến các yếu tố của dân số và phát triển. Mức sinh giảm nhưng vẫn còn cao, thiếu ổn định và chưa vững chắc, có sự chênh lệch giữa các vùng, địa phương. Số người sinh con thứ 3 trở lên tăng cao từ 13,02% (2018) lên 16,6% (2020). Công tác truyền thông, giáo dục về dân số ở một số khu vực, nhóm đối tượng hiệu quả chưa cao. Chưa khai thác, phát huy được những lợi thế của các loại hình truyền thông hiện đại. Vị thành niên, thanh niên, người di cư, người chưa kết hôn chưa được quan tâm đúng mức. Các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số chưa được đầu tư đúng mức. Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác dân số thấp, đặc biệt là đối với cộng tác viên dân số. Thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về dân số và phát triển. Nhu cầu kinh phí chi cho công tác dân số rất lớn, song khả năng đáp ứng của ngân sách còn thấp. Giai đoạn 2016-2020, Quốc hội, Chính phủ chủ trương không duy trì chương trình mục tiêu quốc gia dân số, chuyển phần lớn các nội dung chi cho công tác dân số từ ngân sách trung ương về ngân sách địa phương đảm bảo, tài trợ quốc tế hầu như không còn, nguồn lực huy động từ xã hội và tư nhân hạn chế. Để giải quyết vấn đề này, thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về công tác dân số trong tình hình mới” và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ; Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 22/12/2017 thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 2516/KH-UBND ngày 12/6/2020 về Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Phú Thọ thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; trong đó đề ra mục tiêu: “Tiếp tục nỗ lực giảm mức sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế; nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản; đưa tỉ số giới tính khi sinh về gần mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững của tỉnh”. Ngày 17/4/2020 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 537/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình truyền thông dân số đến năm 2030; Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày 29/05/2020 ban hành kế hoạch hành động thực hiện chương trình truyền thông dân số đến năm 2030. Từ những căn cứ và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách.
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ HIẾU HỌC
HÀ NỘI- 2021
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy
Trang 4Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại họckinh tế Quốc dân, cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy và hỗ trợ học viêntrong toàn bộ quá trình học tập tại nhà trường.
Học viên xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Hiếu Học, thầy là người đã tậntâm, nhiệt tình hướng dẫn học viên trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện vàbảo vệ luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Chi cục Dân số- kế hoạch tỉnhPhú Thọ đã tạo điều kiện học tập và tiếp xúc thông tin, số liệu phục vụ cho nghiêncứu luận văn
Học viên xin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồnghành, động viên khích lệ học viên trong suốt thời gian qua
Mặc dù học viên đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót Học viên rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn và nhưng ngườiquan tâm đến đề tài “Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóagia đình tỉnh Phú Thọ”
Trân trọng!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy
Trang 51.1.1 Khái niệm truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình 91.1.2 Mục tiêu của truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình .91.1.3 Nội dung và hình thức truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình 11
1.2 Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình 16
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân
số-kế hoạch hóa gia đình 161.2.2 Nguyên tắc quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình 171.2.3 Bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình 181.2.4 Nội dung quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóagia đình 19
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình 29
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình 291.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình 30
Trang 62.1 Giới thiệu về Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ 31
2.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 32
2.1.3 Kết quả hoạt động của Chi cục giai đoạn 2018-2020 32
2.2 Bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ 38
2.3 Thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ 39
2.3.1 Lập kế hoạch truyền thông dân số 39
2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông dân số 42
2.3.3 Giám sát hỗ trợ và đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số 54
2.4 Đánh giá hoạt động quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ 59
2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý truyền thông dân số 59
2.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý truyền thông dân số 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ TẠI CHI CỤC DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH PHÚ THỌ 65
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số-kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 65
3.1.1 Định hướng công tác truyền thông dân số giai đoạn 2021-2030 của cả nước 65
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ 67
3.2.1 Giải pháp về lập kế hoạch truyền thông dân số 67
Trang 7thông dân số 74
3.2.4 Giải pháp khác 75
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ 78
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 79
3.3.3 Đối với một số cơ quan, đơn vị phối hợp 79
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ 2018- 2020 33Bảng 2.2: Kết quả thực hiện các hoạt động tuyên truyền dân số của Chi cục DS-
KHHGĐ tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 35Bảng 2.3: Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2018- 2020 37Bảng 2.4: Cơ cấu nhân lực bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS-
KHHGĐ tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 39Bảng 2.5: Kế hoạch truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2018- 2020 41Bảng 2.6: Hoạt động thông báo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện kế hoạch truyền
thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh giai đoạn 2018- 2020 44Bảng 2.7: Truyền thông dân số trực tiếp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2018- 2020 45Bảng 2.8: Truyền thông dân số thông qua báo chí và hệ thống phát thanh, truyền
hình 2018- 2020 47Bảng 2.9: Truyền thông dân số thông qua các cơ sở giáo dục và các tổ chức, đoàn
thể 2018- 2020 49Bảng 2.10: Truyền thông dân số thông qua nhân bản và cấp phát tài liệu truyền
thông 2018- 2020 50Bảng 2.11: Truyền thông dân số thông qua tổ chức thi tìm hiểu kiến thức về dân số,
sức khỏe sinh sản/KHHGĐ 2018- 2020 51Bảng 2.12: Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch truyền thông dân số 2018- 2020 .52Bảng 2.13: Điều chỉnh kế hoạch truyền thông dân số 2018- 2020 53Bảng 2.14: Giám sát hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số tại Chi cục
DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 54
Trang 10Bảng 2.16: Kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch truyền thông dân số trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 56Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ về hoạt động
quản lý truyền thông dân số giai đoạn 2018- 2020 61
Hình:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ 33Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh
Phú Thọ 39Hình 2.3: Quy trình lập kế hoạch truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 41
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lý do chọn đề tài
Công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình (DS- KHHGĐ) là bộ phận quantrọng của chiến lược phát triển đất nước, là một vấn đề kinh tế- xã hội hàng đầu và
là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình
và của toàn xã hội
Công tác truyền thông, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh được xác định làgiải pháp cơ bản, đã có những bước đột phá và góp phần giúp công tác dân số trênđịa bàn tỉnh Phú Thọ đạt được những kết quả quan trọng
Tuy nhiên, thời gian gần đây, công tác truyền thông về dân số có sự suy giảm
cả về cường độ và hiệu quả Hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục chưa đồngđều giữa các khu vực, giữa các nhóm đối tượng Nội dung truyền thông mới chủyếu tập trung vào kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), chưa chú ý nhiều đến các yếu
tố của dân số và phát triển
Công tác truyền thông, giáo dục về dân số ở một số khu vực, nhóm đối tượnghiệu quả chưa cao Chưa khai thác, phát huy được những lợi thế của các loại hìnhtruyền thông hiện đại Nhu cầu kinh phí chi cho công tác dân số rất lớn, song khảnăng đáp ứng của ngân sách còn thấp
Để giải quyết vấn đề này, thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về công tác dân số trong tình hìnhmới” và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ;Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 22/12/2017 thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số UBND ngày 12/6/2020 về Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh PhúThọ thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; trong đó đề ra mục tiêu:
2516/KH-“Tiếp tục nỗ lực giảm mức sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế; nâng cao chất lượngdân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản; đưa tỉ số giới tính khi sinh về gầnmức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa
Trang 13dân số; phân bố dân số hợp lý, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội nhanh và bền vững của tỉnh” Ngày 17/4/2020 Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 537/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình truyền thôngdân số đến năm 2030; Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày29/05/2020 ban hành kế hoạch hành động thực hiện chương trình truyền thông dân
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung lý thuyết về quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số-kế hoạch hoá gia đình
- Phân tích thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnhPhú Thọ trong giai đoạn 2018- 2020 Từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, giảithích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản lý truyền thông dân số tại Chicục
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản
lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
Đối tượng nghiên cứu
Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình,tỉnh Phú Thọ
Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu quản lý truyền thông dân số tại Chi cục KHHGĐ tỉnh Phú Thọ tiếp cận theo nội dung quản lý
DS-+ Về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ
+ Về thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thuthập trong giai đoạn 2018- 2020; Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng02/2021; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2025
Trang 14Nội dung các chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý truyền thông dân số tại Chi cục dân
số-kế hoạch hoá gia đình
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dânsố- kế hoạch hoá gia đình tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông dân
số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình tỉnh Phú Thọ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ
TẠI CHI CỤC DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Khái niệm truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Truyền thông dân số trong lĩnh vực DS- KHHGĐ là một quá trình liên tụcchia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng giữa người truyền và đốitượng tiếp nhận nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và chuyển đổi hành vi
về dân số theo mục tiêu đặt ra trong hoạt động truyền thông
Mục tiêu của truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Mục tiêu tổng quát của truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ là:thông qua các hình thức truyền thông có hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đốitượng, tình hình phát triển, đặc điểm văn hóa vùng miền nhằm thay đổi nhận thức,hành vi và thái độ của cộng đồng xã hội, thực hiện thành công và bền vững vềdân số và sức khỏe sinh sản của những người trong độ tuổi sinh sản góp phầnnâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mứcsinh và cơ cấu
Nội dung và hình thức truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Nội dung truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đìnhCác hình thức truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Khái niệm quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia
Trang 15Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình là quátrình tổ chức lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát các hoạt động truyền thôngdân số trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tư duy, thay đổi thái độ và hành vi củangười dân và cộng đồng xã hội theo định hướng và yêu cầu của hoạt động truyền thông
Mục tiêu của quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
- Đảm bảo truyền thông dân số được thực hiện đúng theo quy định
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động truyền thông dân số, tức là đảm bảo mục tiêu
kế hoạch truyền thông dân số đạt được trên cơ sở nguồn lực có hạn
- Góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số- kế hoạch hóa giađình của người dân
Nguyên tắc quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Nguyên tắc chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực
- Nguyên tắc kịp thời, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm
- Nguyên tắc phù hợp với từng đối tượng truyền thông
- Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức, gia đình và xã hội
Bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Chi cục DS- KHHGĐ được quy định tại Thông
tư 05/2008/TT-BYT ngày 14/05/2008 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổchức bộ máy DS- KHHGĐ ở địa phương Theo đó, Chi cục DS- KHHGĐ bao gồm:Lãnh đạo Chi cục (Chi cục DS- KHHGĐ có Chi cục trưởng và các Phó Chi cụctrưởng) và các bộ phận chuyên môn thuộc Chi cục: phòng Tổ chức-Hành chính-Kếhoạch và Tài vụ, phòng DS- KHHGĐ và phòng Truyền thông- Giáo dục
Căn cứ trên quy định về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thuộc Chi cụcDS- KHHGĐ, phòng Truyền thông- Giáo dục là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp
Trang 16thực hiện hoạt động truyền thông dân số dựa trên sự chỉ đạo điều hành của Lãnhđạo Chi cục và sự phối hợp của các bộ phận khác thuộc Chi cục.
- Lãnh đạo Chi cục có trách nhiệm:
+ Quyết định kế hoạch truyền thông dân số
+ Phân bổ dự toán ngân sách cho công tác truyền thông dân số
+ Giám sát việc thực hiện truyền thông dân số
- Phòng Truyền thông- Giáo dục có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra công tác truyền thôngdân số đối với cá nhân, đơn vị thuộc thẩm quyền
+ Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong thực hiện các hoạt động truyềnthông dân số
- Các bộ phận khác thuộc Chi cục có trách nhiệm phối hợp với phòng Truyềnthông- Giáo dục thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động truyền thôngdân số thuộc chuyên môn của bộ phận mình
- Các cơ quan phối hợp trong quản lý truyền thông dân số bao gồm: cơ quanbáo chí; cơ quan phát thanh, truyền hình; các hội, đoàn thể; các tổ chức chính trị- xãhội của địa phương
Nội dung quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Lập kế hoạch truyền thông dân số
Tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Giám sát hỗ trợ và đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình: Nhóm nhân tố thuộc về Chi cục Dân số- kế hoạch
hóa gia đình; Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Chi cục Dân số- kếhoạch hóa gia đình
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG DÂN
SỐ TẠI CHI CỤC DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH PHÚ THỌ
Giới thiệu về Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Trang 17- Chi cục DS- KHHGĐ là tổ chức trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, thực hiệnchức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về DS- KHHGĐ, gồmcác lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chứcthực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về DS- KHHGĐ trên địa bàn tỉnh PhúThọ.
- Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vàhoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vềchuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục DS- KHHGĐ thuộc Bộ Y tế
Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Cơ cấu tổ chức của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ được xây dựng theoquy định tại Thông tư 05/2008/TT-BYT ngày 14/05/2008 của Bộ Y tế
Cơ cấu tổ chức của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh tương đối nhỏ gọn, thuận tiệntrong việc triển khai các mệnh lệnh quản lý từ Lãnh đạo Chi cục đến các bộ phận vàcác nhân viên Do đó, không xảy ra hiện tượng đứt gãy hoặc chậm trễ trong việctriển khai các quyết định quản lý Tuy nhiên, việc hạn chế về số lượng cán bộ, cộngvới tình trạng nhiều cán bộ phải làm công tác kiêm nhiệm, nên không có sự tậptrung chuyên môn và không bao quát hết được các lĩnh vực kiêm nhiệm
Kết quả hoạt động của Chi cục giai đoạn 2018- 2020
Những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBNDtỉnh, Sở Y tế và Tổng cục DS- KHHGĐ, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, cáccấp chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể và sự nỗlực không ngừng của đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên làm công tác y tếDS- KHHGĐ các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai thựchiện công tác DS- KHHGĐ trên phạm vi toàn tỉnh
Bộ máy quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Xem xét riêng tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ, bộ máy quản lý hoạtđộng truyền thông dân số hiện nay bao gồm các cá nhân và bộ phận như sau: Chicục trưởng; 01 Phó Chi cục trưởng; Phòng Truyền thông- Giáo dục
Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt
Trang 18động truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tuy nhiên thực tế cho thấy, sốlượng, chất lượng cán bộ phụ trách mảng công vụ này tại đơn vị còn hạn chế.
Thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Lập kế hoạch truyền thông dân số
Những năm gần đây, thực hiện hướng dẫn của Tổng cục DS- KHHGĐ, sựchỉ đạo của chính quyền tỉnh, Lãnh đạo Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ hàngnăm đều chỉ đạo phòng Truyền thông- Giáo dục tổ chức phân tích, đánh giá cácđiều kiện, căn cứ và xây dựng kế hoạch truyền thông dân số
Trong giai đoạn 2018- 2020, việc lựa chọn vấn đề ưu tiên trong lập kế hoạchtruyền thông dân số của Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đã dần dần trở lênchính xác hơn Đây được coi là một yếu tố cho thấy năng lực lập kế hoạch truyềnthông dân số của Chi cục đang dần cải thiện Thực tế, các vấn đề ưu tiên được lựachọn trong kế hoạch truyền thông dân số hàng năm của Chi cục có sự phù hợptương đối với các nguồn lực có thể huy động và điều kiện thực tế của địa phương,điều này đảm bảo cho tính khả thi của kế hoạch trong thời gian qua
Tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Thông báo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện kế hoạch
Phối hợp hoạt động với các cơ quan, đơn vị bên ngoài Chi cục
Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
Điều chỉnh kịp thời kế hoạch khi có thay đổi về đầu vào và các rủi ro ngoài dựkiến
Giám sát hỗ trợ và đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Giám sát hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số
Đánh giá hoạt động quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý truyền thông dân số
Đóng góp quan trọng vào những thành công của công tác dân số và phát triển
Trang 19của tỉnh thời gian qua đó là hoạt động truyền thông dân số được quản lý bởi Chi cụcDS- KHHGĐ tỉnh Kết quả đạt được cho thấy, hoạt động này đã được thực hiện đúngtheo quy định, cơ bản đảm bảo hiệu quả hoạt động truyền thông dân số, đồng thời gópphần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về DS- KHHGĐ của người dân trên địa bàntỉnh.
Công tác Dân số và Phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tiếp tục được sựquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; các cấp uỷđảng, chính quyền trong tỉnh Sự phối hợp của Chi cục DS- KHHGĐ với hoạt độngcủa Ban chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển các cấp nhất là cấp tỉnh đã giúp chochất lượng công tác phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt độngchương trình Dân số tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả, huy động được sựtham gia, hỗ trợ về mọi mặt của trung ương, của tỉnh
Tuy nhiên một số kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch truyền thông dân sốtrên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018- 2020 chưa đạt kế hoạch giao hàng nămnhư: Số người sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; tỷ lệ về sàng lọc trướcsinh và sàng lọc sơ sinh còn thấp so với kế hoạch trung ương giao… Nguyênnhân do Phú Thọ thuộc địa bàn dân cư rộng, nhiều dân tộc thiểu số và đồng bàocông giáo cùng sinh sống, nhận thức chưa đồng đều; tập quán, tâm lý ở nhiều nơicòn lạc hậu gây khó khăn cho công tác truyền thông, vận động người dân tham giacác hoạt động cung cấp dịch vụ
Đánh giá theo nội dung quản lý truyền thông dân số
Điểm mạnh trong quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Điểm yếu trong quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạchhóa gia đình tỉnh Phú Thọ
Nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý truyền thông dân số tại Chi cụcDân số- Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ TẠI CHI CỤC DÂN SỐ- KẾ HOẠCH
Trang 20HÓA GIA ĐÌNH TỈNH PHÚ THỌ
Định hướng công tác truyền thông dân số giai đoạn 2021-2030 của cả nước
Trong thời gian tới, việc triển khai thực hiện chương trình truyền thông dân
số đến năm 2030 theo Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướngChính phủ là một trong những giải pháp cơ bản, quan trọng để thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới (Nghị quyết TW số 21)
và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, với quan điểm chỉ đạo “Tiếp tụcchuyển trọng tâm chính sách dân số từ KHHGĐ sang Dân số-Phát triển “Công tácdân số phải chú trọng toàn diện các mặt quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chấtlượng dân số và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốcphòng, an ninh bảo đảm phát triển nhanh và bền vững”
Mục tiêu của công tác truyền thông dân số trong giai đoạn 2021-2030 củaViệt Nam như sau:
Hằng năm, 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan, ban, ngành, đoàn thểcác cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về chương trình dân số và phát triển
Phương hướng hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
- Truyền thông nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp;
bộ, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương để huy động sự tham gia và cam kết vớicông tác dân số thông qua việc chỉ đạo, đầu tư nguồn lực, lồng ghép các vấn đề dân
số trong chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; phát huy lợithế của cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; nâng cao chất lượng dânsố; duy trì vững chắc mức sinh thay thế; phân bố dân cư hợp lý; đưa tỷ số giới tínhkhi sinh về mức cân bằng tự nhiên góp phần phát triển nhanh, bền vững đất nước
- Thực hiện thường xuyên, sâu rộng, mở rộng đối tượng truyền thông Bên cạnh
đó, cũng cần phải lưu ý thời điểm truyền thông, việc truyền thông cần gắn với việc thựchiện nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành; đẩy mạnh việc lồng ghép truyền thông
Trang 21dân số vào quá trình triển khai thực hiện cơ chế, chính sách nói chung của các địaphương.
- Đảm bảo tiết kiệm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức,đơn vị trong việc truyền thông dân số
Giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ: Giải pháp về lập kế hoạch truyền thông dân số;
Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông dân số; Giải pháp về giám sát
hỗ trợ và đánh giá việc thực hiện kế hoạch truyền thông dân số; Giải pháp khác
Một số kiến nghị: Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ; Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện; Đối với một số cơ quan, đơn vị phốihợp
KẾT LUẬN
Truyền thông luôn đóng vai trò quan trọng trong công tác DS- KHHGĐ Từkhi Chương trình Dân số Việt Nam được khởi xướng và triển khai thực hiện(26/12/1961), công tác truyền thông luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà nướccùng sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, đã tạo được
sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn
xã hội trong việc triển khai, thực hiện các mục tiêu về DS- KHHGĐ Nguyên Bộtrưởng- Chủ nhiệm Ủy ban DS- KHHGĐ Việt Nam, Giáo sư Mai Kỷ đã từng nói:Nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác DS- KHHGĐ là tuyên truyền, vận động
để tạo nhu cầu về KHHGĐ và tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ KHHGĐ để đápứng các nhu cầu đó Trong các Chiến lược DS- KHHGĐ giai đoạn 1991-2000;Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và Chiến lược Dân số và Sứckhoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020, công tác truyền thông luôn được xácđịnh là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện thành công các mục tiêucủa Chiến lược
Trong giai đoạn nghiên cứu 2018- 2020, hoạt động quản lý truyền thông dân
Trang 22số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đã được quan tâm, chú trọng, nhiều nộidung đã được thực hiện ngày càng có chất lượng cao hơn Tuy nhiên bên cạnh đóvẫn còn nhiều điểm hạn chế cần có giải pháp khắc phục hiệu quả trong thời gian tới.
Trang 23LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ HIẾU HỌC
HÀ NỘI- 2021
Trang 24PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình (DS- KHHGĐ) là bộ phận quan trọngcủa chiến lược phát triển đất nước, là một vấn đề kinh tế- xã hội hàng đầu và là giảipháp cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và củatoàn xã hội Xác định được tầm quan trọng đó, trong giai đoạn 2009-2015, thực hiệnchủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước về DS- KHHGĐ, đặc biệt là thực hiệnChiến lược Dân số/Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tỉnh Phú Thọ
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác DS- KHHGĐ đạt những kết quả
cơ bản về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số; trực tiếp góp phần vào thực hiệncác mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh
Trong thời gian qua, công tác dân số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng Nhận thức và hành động của đại bộ phận người dân vềchính sách dân số đã có những chuyển biến tích cực Qui mô gia đình ít con đượcchấp nhận ngày càng rộng rãi; tỷ suất sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên và tốc độtăng nhanh dân số cơ bản được khống chế Cơ cấu dân số thay đổi tích cực, sốlượng và tỷ trọng dân số phụ thuộc giảm, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh(Phú Thọ bắt đầu bước vào thời kỳ dân số vàng từ năm 2007) Chất lượng dân sốđược cải thiện, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức trung bình của cả nước Tỷ lệsuy dinh dưỡng và tỉ suất tử vong trẻ em thấp hơn mức bình quân chung của cả nước.Tuổi thọ trung bình tương đương mức trung bình của cả nước, đạt 73,4 tuổi (năm2019) Phân bố dân số gắn với đô thị hóa, công nghiệp hóa đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế, xã hội
Công tác truyền thông, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh được xác định làgiải pháp cơ bản, đã có những bước đột phá và góp phần giúp công tác dân số trênđịa bàn tỉnh Phú Thọ đạt được những kết quả quan trọng Nhận thức và hành độngcủa đại bộ phận người dân về chính sách dân số đã có những chuyển biến tích cực.Truyền thông, giáo dục được triển khai thường xuyên, sâu rộng ở tất cả các cấp, các
Trang 25ngành, cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cộng đồng, gia đình và từng cặp vợ chồng Nộidung truyền thông thiết thực, sinh động, dễ hiểu, đã được đưa vào các hoạt độngvăn hóa cộng đồng, giáo dục trong và ngoài nhà trường Đội ngũ cán bộ dân số,cộng tác viên, tuyên truyền viên với phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, ràtừng đối tượng” kiên trì, thường xuyên, liên tục, truyền thông vận động đến từngcặp vợ chồng, từng gia đình Các câu lạc bộ, mô hình truyền thông về dân số hoạtđộng hiệu quả ở khắp mọi vùng miền Các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnhđến cơ sở tăng tần suất, thời lượng, chuyên trang, chuyên mục về dân số Thế mạnhcủa các kênh truyền thông truyền thống được phát huy thông qua mạng lưới cộngtác viên dân số, cán bộ các ngành, đoàn thể Các kênh và loại hình truyền thông kỹthuật số mới được sử dụng ngày càng rộng rãi và phát huy hiệu quả tích cực Hàngngàn các sản phẩm truyền thông như Pano, áp phích, tờ rơi, cẩm nang và các cuộcmít tinh, diễu hành đã đưa các thông điệp chủ chốt như “mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1-
2 con”, “ dừng ở 2 con để nuôi dạy cho tốt” lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội Tuy nhiên, thời gian gần đây, công tác truyền thông về dân số có sự suy giảm
cả về cường độ và hiệu quả Hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục chưa đồngđều giữa các khu vực, giữa các nhóm đối tượng Nội dung truyền thông mới chủyếu tập trung vào kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), chưa chú ý nhiều đến các yếu
tố của dân số và phát triển
Mức sinh giảm nhưng vẫn còn cao, thiếu ổn định và chưa vững chắc, có sựchênh lệch giữa các vùng, địa phương Số người sinh con thứ 3 trở lên tăng cao từ13,02% (2018) lên 16,6% (2020)
Công tác truyền thông, giáo dục về dân số ở một số khu vực, nhóm đối tượnghiệu quả chưa cao Chưa khai thác, phát huy được những lợi thế của các loại hìnhtruyền thông hiện đại Vị thành niên, thanh niên, người di cư, người chưa kết hônchưa được quan tâm đúng mức Các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số chưa đượcđầu tư đúng mức Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làmcông tác dân số thấp, đặc biệt là đối với cộng tác viên dân số Thiếu cơ chế phối hợp
Trang 26chặt chẽ giữa các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về dân số và phát triển Nhu cầu kinh phí chi cho công tác dân số rất lớn, song khả năng đáp ứng củangân sách còn thấp Giai đoạn 2016-2020, Quốc hội, Chính phủ chủ trương khôngduy trì chương trình mục tiêu quốc gia dân số, chuyển phần lớn các nội dung chicho công tác dân số từ ngân sách trung ương về ngân sách địa phương đảm bảo, tàitrợ quốc tế hầu như không còn, nguồn lực huy động từ xã hội và tư nhân hạn chế.
Để giải quyết vấn đề này, thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về công tác dân số trong tình hìnhmới” và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ;Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 22/12/2017 thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số UBND ngày 12/6/2020 về Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh PhúThọ thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; trong đó đề ra mục tiêu:
2516/KH-“Tiếp tục nỗ lực giảm mức sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế; nâng cao chất lượngdân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản; đưa tỉ số giới tính khi sinh về gầnmức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóadân số; phân bố dân số hợp lý, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội nhanh và bền vững của tỉnh” Ngày 17/4/2020 Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 537/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình truyền thôngdân số đến năm 2030; Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày29/05/2020 ban hành kế hoạch hành động thực hiện chương trình truyền thông dân
2 Tổng quan nghiên cứu
Ngân sách đầu tư cho công tác dân số, nhất là cho các hoạt động truyền thôngngày càng giảm sút Các trang thiết bị truyền thông như: tăng âm, loa máy, pano, ápphích đã nhiều năm không được mua sắm, sửa chữa; các sản phẩm truyền thông
Trang 27còn hạn chế về nội dung và số lượng.
Khoa học kỹ thuật phát triển, phương tiện truyền thông phát triển phongphú, đa dạng và hiện đại, tạo cơ hội cho người dân được tiếp cận nội dung dân số
và phát triển bằng nhiều hình thức, đòi hỏi công tác truyền thông phải nhạy béntrong việc kiểm soát thông tin nhằm ngăn chặn các hành vi như tuyên truyềncách thức lựa chọn giới tính thai nhi, cung cấp thông tin sai lệch về các nội dungsức khỏe sinh sản/ KHHGĐ
Tuy đối tượng và phạm vi nghiên cứu hay thời điểm, không gian nghiên cứukhác nhau nhưng các công trình khoa học cũng đã nghiên cứu, đề cập về truyềnthông dân số như:
- Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán
bộ làm công tác truyền thông- Giáo dục về DS- KHHGĐ gia đình tỉnh Nghệ An”, củatác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa, bảo vệ năm 2012 tại trường Đại học Vinh Nội dungluận văn muốn đóng góp cơ sở khoa học cho việc kiện toàn mạng lưới cán bộ chuyêntrách, cộng tác viên dân số truyền thông giáo dục về dân số ở cơ sở ổn định và pháttriển một cách bền vững, nâng cao hiệu quả trong công tác DS- KHHGĐ nói chung
và công tác truyền thông giáo dục nói riêng Từ đó tạo cơ sở thực tiễn đề xuất choviệc hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộngtác viên làm công tác truyền thông giáo dục ở cơ sở cả nước nói chung và Nghệ Annói riêng
- Luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội: “Truyền thông dựa vào cộng đồng nhằmnâng cao nhận thức chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ” của tác giả Nguyễn ThuTrang, bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Tác giả đãphân tích nguyên nhân và đánh giá thực trạng về nhận thức, nhu cầu và nguồn lựctruyền thông để từ đó kiến tạo một mô hình can thiệp nhằm nâng cao nhận thức chămsóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ tại địa bàn thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ
- Luận văn Thạc sĩ Báo chí: “Truyền thông chính sách dân số trên sóng phátthanh các tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ”, của tác giả Đồng Thị Thu, bảo vệ năm 2019 tại
Trang 28Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Luận văn nghiên cứu thực trạng,đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt động truyền thông chính sách dân
số trên sóng phát thanh ở các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Hà Nam) hiện nay, từ đó
đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng truyền thông chínhsách dân số trên sóng phát thanh ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong thời gian tới
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Giáo dục DS- KHHGĐ cho sinh viên sư phạmthông qua giáo dục giới tính” của tác giả Phan Bích Ngọc năm 2002, trường Đạihọc Ngoại Ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) Nghiên cứu này xác định nội dung vàbiện pháp giáo dục giới tính cho sinh viên sư phạm nhằm trang bị cho họ kiến thức
cơ bản về giới tính, tình yêu và hôn nhân, qua đó giúp họ có thái độ và hành vi đúngđối với vấn đề DS- KHHGĐ
Theo phạm vi hiểu biết của học viên cho đến thời điểm này chưa có công trìnhnào nghiên cứu về quản lý truyền thông dân số tại tỉnh Phú Thọ Do đó, việc nghiêncứu đề tài “Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ” làhoàn toàn phù hợp, ở đây luận văn sẽ xác định khung lý thuyết về quản lý truyềnthông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ; Phân tích thực trạng quản lý truyền thôngdân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2018- 2020 Từ đóđánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểmyếu trong quản lý truyền thông dân số tại Chi cục; Đề xuất một số phương hướng vàgiải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đến 2025
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định khung lý thuyết về quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số
-kế hoạch hoá gia đình
- Phân tích thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnhPhú Thọ trong giai đoạn 2018- 2020 Từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, giảithích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản lý truyền thông dân số tại Chicục
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý
Trang 29truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đến năm 2025.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình,tỉnh Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu quản lý truyền thông dân số tại Chi cục KHHGĐ tỉnh Phú Thọ tiếp cận theo nội dung quản lý
DS-+ Về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ
+ Về thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thuthập trong giai đoạn 2018- 2020; Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng02/2021; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu của luận văn
Nguồn: Học viên xây dựng
Những nhân tố ảnh
hưởng đến quản lý
truyền thông dân số
tại Chi cục Dân
số-Kế hoạch hóa gia
đình
Nội dung quản lý truyềnthông dân số tại Chi cụcDân số- kế hoạch hóa gia
đình
Mục tiêu quản lý truyềnthông dân số tại Chi cục Dânsố- kế hoạch hóa gia đình
Tổ chức thực hiện kếhoạch truyền thông dân số
Lập kế hoạch truyềnthông dân số
Đảm bảo truyền thông dân
số được thực hiện đúng theo
quy định
Góp phần nâng cao nhậnthức, thay đổi hành vi vềdân số- kế hoạch hóa giađình của người dânĐảm bảo hiệu quả hoạt độngtruyền thông dân số
Trang 305.2 Quá trình và phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu vềquản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ Các phương pháp chủ yếuđược sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, phương pháp mô hình hóa.Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo về công tác quản lýtruyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ trong các năm từ 2018đến 2020 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương phápthống kê, phân tích, so sánh
Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng phiếu hỏiđược phát tận tay hoặc thông qua email đối với 40 cán bộ công tác tại Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Phú Thọ và các Trung tâm DS- KHHGĐ các huyện trên địa bàn tỉnhPhú Thọ Số phiếu phát ra là 40, số phiếu thu về là 37, trong đó có 37 phiếu hợp lệđược sử dụng cho nghiên cứu
Nội dung khảo sát tập trung vào việc đánh giá việc thực hiện các nội dungquản lý và kết quả quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh PhúThọ giai đoạn 2018- 2020
Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel Điểmtrung bình có được đối với các tiêu chí sẽ được quy ước đánh giá như sau:
- Điểm trung bình dưới 2,5: Tiêu chí được đánh giá kém
- Điểm trung bình từ 2,5 đến dưới 3,5: Tiêu chí được đánh giá trung bình
- Điểm trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5: Tiêu chí được đánh giá khá
- Điểm trung bình từ 4,5 đến 5,0: Tiêu chí được đánh giá tốt
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê,phân tích, so sánh
Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chicục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2018- 2020 Đồng thời, đánh giá cácđiểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trongcông tác quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Phương pháp chủ yếu sử dụng ởbước này là phân tích, tổng hợp
Trang 31Bước 5: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lýtruyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 Phươngpháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp.
6 Nội dung các chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý truyền thông dân số tại Chi cục dân số- kếhoạch hoá gia đình
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dânsố- kế hoạch hoá gia đình tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý truyền thông dân sốtại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình tỉnh Phú Thọ
Trang 321.1.1 Khái niệm truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ DS- KHHGĐ của Tổng cục DS- KHHGĐ(2011) đưa ra các khái niệm về truyền thông và truyền thông dân số như sau:
- Truyền thông là quá trình liên tục cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, kiếnthức, thái độ, tình cảm và kỹ năng từ người truyền đến người nhận nhằm đạt được sựhiểu biết, nâng cao kiến thức, làm chuyển biến thái độ và hướng tới chuyển đổi hànhvi
- Truyền thông dân số trong lĩnh vực DS- KHHGĐ là một quá trình liên tục
chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng giữa người truyền và đối tượng tiếp nhận nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và chuyển đổi hành vi
về dân số theo mục tiêu đặt ra trong hoạt động truyền thông.
Đây cũng là nội dung được thống nhất sử dụng trong khái niệm của luận vănnày để mô tả về hoạt động truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ
Truyền thông dân số không đơn thuần diễn ra trong chốc lát, mà là quá trìnhtrao đổi hai chiều, kéo dài về mặt thời gian Trong khái niệm truyền thông nêu trên,
có thể nhấn mạnh hai từ quan trọng như sau: (1) “Quá trình”- tức là đề cập đến thờigian truyền tin, nội dung truyền tải phải liên tục, thường xuyên và lặp đi lặp lại (2)
“Chia sẻ”- tức là sự trao đổi 02 chiều giữa bên truyền tin và bên nhận tin
1.1.2 Mục tiêu của truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Mục tiêu tổng quát của truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ là: thông
qua các hình thức truyền thông có hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, tình
Trang 33hình phát triển, đặc điểm văn hóa vùng miền nhằm thay đổi nhận thức, hành vi vàthái độ của cộng đồng xã hội, thực hiện thành công và bền vững về dân số và sứckhỏe sinh sản của những người trong độ tuổi sinh sản góp phần nâng cao chấtlượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh và cơ cấudân số hợp lý.
- Các mục tiêu cụ thể của truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ gồm:
+ Nâng cao nhận thức của phụ nữ và nam giới về hậu quả của việc lựa chọngiới tính thai nhi và thái độ tích cực ủng hộ những người phát hiện, ngăn chặn cáchành vi lựa chọn giới tính thai nhi, góp phần giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.+ Nâng cao nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hành của nam, nữ, thanh thiếu niêntrong độ tuổi sinh sản và đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộngđồng trong việc giáo dục về dân số, về hậu quả của phá thai và phá thai không antoàn Thay đổi nhận thức và định hướng sang thực hiện phá thai tại các cơ sở y tế đượccấp phép
+ Giúp phụ nữ, nam giới trong độ tuổi sinh đẻ và người chưa thành niên, thanhniên tăng sự chủ động trong việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại; tìm kiếm và
sử dụng dịch vụ hỗ trợ sinh sản đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn
+ Giúp phụ nữ nhận thức được tầm quan trọng để được làm mẹ an toàn, baogồm sàng lọc trước sinh, sinh đẻ tại cơ sở y tế hoặc tại nhà có người được đào tạo
hỗ trợ đối với các vùng có tỷ số tử vong khi sinh cao
+ Nâng cao nhận thức của phụ nữ, nam giới trong độ tuổi sinh đẻ trong quan
hệ tình dục nhằm phòng ngừa nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lây truyềnqua đường tình dục, ung thư đường sinh sản; Cần chủ động sử dụng các dịch vụkhám và điều trị sớm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lây truyền quađường tình dục và ung thư đường sinh sản cho người trong độ tuổi sinh đẻ
+ Gia tăng số lượng nam, nữ thanh thiếu niên trong hoạt động tìm kiếm và sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản thân thiện bao gồm tư vấn về kế hoạchsinh sản; kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và thực hiện kết hôn đúng luật định.+ Tăng số người thuộc nhóm người khuyết tật, người nhiễm HIV, người di cư,
Trang 34nạn nhân của bạo hành giới và nạn nhân trong thảm hoạ thiên tai được chủ độngtiếp cận và tăng cường sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản sẵn có.+ Tuyên truyền kinh nghiệm và các phương pháp nuôi dạy trẻ em một cáchkhoa học tại các vùng khó khăn và vùng còn tình trạng tử vong trẻ em cao Hướngdẫn chăm sóc trẻ em từ sơ sinh đến 05 tuổi theo đúng cách của bà mẹ và người chămsóc trẻ.
+ Tăng cường lồng ghép các vấn đề dân số trong chính sách, kế hoạch pháttriển kinh tế- xã hội; phát huy lợi thế của cơ cấu dân số vàng, thích ứng với quátrình chuyển đổi nhân khẩu học để phát triển bền vững về kinh tế- xã hội
+ Nâng cao nhận thức của người cao tuổi trong việc chủ động tìm hiểu, nhậnbiết và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong các tổ chức, trong cộng đồng
rõ giá trị đạo đức và truyền thống gia đình, xã hội; Nên nói “Không” với quan hệtình dục trước hôn nhân ở lứa tuổi vị thành niên; (6) Nhận thức và tôn vinh nhữngnét đẹp trong xã hội hiện đại về giá trị đạo đức truyền thống của người phụ nữ ViệtNam (công, dung, ngôn, hạnh) v.v
Trang 35b) Các vấn đề của cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; kiểm soát mất cân bằng giới tínhkhi sinh gồm có: (1) Chỉ rõ các qui định và lợi ích của KHHGĐ đối với mỗi người,mỗi gia đình và cộng đồng xã hội; (2) Nâng cao nhận thức, hiểu rõ quyền lợi vàtrách nhiệm của người chồng trong việc thực hiện KHHGĐ; hiểu rõ tác dụng củacác biện pháp tránh thai và căn cứ để lựa chọn được một biện pháp tránh thai phùhợp với mỗi người, (3) Có được thông tin về các cơ sở tư vấn và cung cấp dịch vụchăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ thuận tiện; phù hợp và có chất lượng hiện cótrên địa bàn; (4) Hiểu rõ được nguyên nhân và biện pháp phòng chống sự truyềnnhiễm của một số bệnh liên quan đến sức khoẻ sinh sản như: Các bệnh viêm nhiễmđường sinh sản; bệnh lây truyền qua đường tình dục ; (5) Mỗi gia đình và cộngđồng xã hội cần nhận thức và thay đổi quan điểm về lựa chọn giới tính thai nhitrong hiện tại và tương lai Cần có những định hướng và giải pháp nào để thay đổibản thân và văn hoá xã hội? (6) Những bí quyết để gìn giữ hạnh phúc gia đình;chăm sóc và nuôi dạy con cái; Nâng cao chất lượng cuộc sống và hoà nhập xã hội;(7) Vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội; Bí quyết của hạnh phúc giađình và nâng cao vị thế, sự tôn trọng đối với phụ nữ
c) Các vấn đề của người cao tuổi
Các vấn đề về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi gồm có: (1) Vai trò, vị trí, uyquyền và điểm tựa của người cao tuổi trong gia đình, dòng họ và xã hội hiện nay;(2) Các bệnh thường gặp đối với người cao tuổi, Những biểu hiện để nhận biết vànhững biện pháp cơ bản để có thể kịp thời ngăn chặn và điều trị; (3) Trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi của người cao tuổi đối với gia đình và xã hội; (4) Chỉ rõnhững sự thay đổi cần phải có trong nhận thức, tư duy đối với người cao tuổi để tạodựng được một cuộc sống vui vẻ, khoẻ mạnh, có ích cho gia đình và xã hội
d) Các vấn đề mà người cung cấp dịch vụ cần chú trọng
Cung cấp dịch vụ KHHGĐ gồm có: (1) Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụcủa cán bộ y tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc truyền thông, tư vấn,
Trang 36phối hợp và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho các đốitượng có liên quan và có nhu cầu; (2) Đạo đức và trách nhiệm trước pháp luật củacán bộ y tế trong việc tuyên truyền, chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi.
1.1.3.2 Các hình thức truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình a) Các hình thức truyền thông dân số trực tiếp
- Hình thức thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm là hình thức chỉ dẫn, giải thích
rõ những nội dung được qui định cần phải truyền tải do tuyên truyền viên thực hiệnđối với một nhóm các đối tượng có hoàn cảnh, đặc điểm, nhu cầu tương tự nhau.Chi cục DS- KHHGĐ thực hiện hình thức thảo luận nhóm trong những trườnghợp sau: (1) Nhu cầu cần tìm hiểu về một số vấn đề nào đó trong qui định của mộtnhóm đối tượng tương đồng; (2) Khi trong cộng đồng có một số đối tượng chưathực hiện hành vi sức khoẻ sinh sản mong muốn nào đó; (3) Khi cần phải nhanhchóng cho đối tượng biết một điều gì đó về sức khoẻ sinh sản
- Hình thức thăm tại nhà: Thăm tại nhà là tuyên truyền viên trực tiếp gặp nói
chuyện với đối tượng và có thể với các thành viên khác trong gia đình, tại nhà củađối tượng Mục đích là tìm hiểu sâu và toàn diện về nhu cầu, hoàn cảnh của nhữngđối tượng chậm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi đối với những vấn đề dân số-sức khỏe sinh sản/ KHHGĐ hiểu rõ nguyên nhân cản trở đối tượng tiếp cận vớithông tin, dịch vụ được cung ứng Trên cơ sở đó tìm cách tháo gỡ, giúp đối tượngvượt qua hoàn cảnh khắc nghiệt của bản thân, khuyến khích đối tượng hòa nhập, vui
vẻ, hứng thú và chủ động, tự giác tham gia các hoạt động của địa phương và các tổchức xã hội
Hình thức thăm tại nhà thường được áp dụng khi gia đình của các đối tượngtruyền thông có hoàn cảnh đặc biệt, như: có trẻ em cá biệt; có người khuyết tật; cótrẻ em bị xâm hại tình dục; do bận nhiều công việc và vất vả cho cuộc sống mưusinh nên ít quan tâm đến con cái Hình thức này giúp cán bộ tuyên truyền hiểu rõhơn hoàn cảnh gia đình của đối tượng; tìm kiếm được hình thức, phương pháp vànội dung truyền thông phù hợp
- Nói chuyện chuyên đề: Nói chuyện chuyên đề là hình thức tư vấn, trò chuyện
Trang 37giữa các giảng viên đã qua đào tạo với 1 tập thể, 1 cộng đồng nhất định.
Tùy từng đối tượng cụ thể giảng viên sẽ có cách tiếp cận phù hợp để cung cấpthông tin, giúp cho đối tượng hiểu được vấn đề và đưa ra những lời khuyên phùhợp Quá trình tư vấn bao gồm nhiều hoạt động tương tác và các công cụ hỗ trợ trựcquan sẽ giúp cho buổi tư vấn diễn ra hiệu quả và thú vị
b) Các hình thức truyền thông dân số gián tiếp
Truyền thông dân số gián tiếp là hình thức tuyên truyền không tiếp xúc trựctiếp đối với các đối tượng có nhu cầu; Nội dung truyền thông cần được cung ứngđược truyền dẫn qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Truyền thông qua đài phát thanh, truyền thanh là hình thức truyền thông
được đưa vào thường xuyên trong các chương trình đài phát thanh Các thông điệptruyền thông có thể được truyền tải bằng rất nhiều hình thức: Các bài viết, các bài nóichuyện chuyên đề, các cuộc phỏng vấn Ngoài ra chủ thể còn có thể sử dụng các hìnhthức giáo dục thông qua các vở kịch, các bài hát, bài thơ, kể chuyện, quảng cáo, v.v
- Truyền thông qua đài truyền hình: Truyền thông qua đài truyền hình là hình
thức lồng ghép những nội dung cần phải tuyên truyền vào chương trình được phépphát trên vô tuyến truyền hình Chương trình vô tuyến thường được mọi người chú
ý vì ngoài ngôn ngữ lời nói và chữ viết còn có nhiều hình ảnh sinh động gây đượchứng thú và ấn tượng sâu sắc cho người xem Đây là hình thức có tác động mạnh tớiđối tượng, góp phần mở rộng hiểu biết, thay đổi thái độ và hành vi có hiệu quả hơn
so với một số hình thức giáo dục gián tiếp khác
- Truyền thông qua các video: Đây là hình thức truyền thông bảo đảm tính chủ
động; thu hút được sự chú ý của đối tượng và phản ánh nhanh những nội dung cầntruyền thông Video là một loại phương tiện nghe- nhìn hiện đại, là một dạng của vôtuyến truyền hình Trên thực tế, việc làm phim video cũng cần có thời gian, kỹthuật, kinh phí, giống như làm các chương trình truyền thông phát trên vô tuyếntruyền hình Nhưng các băng hình có thể được sử dụng nhiều lần với điều kiện là nóđược bảo quản tốt Chính vì vậy, hình thức này chỉ có thể có hiệu quả cao nếu như
nó được kết hợp với các phương pháp giáo dục trực tiếp khác như tại buổi nói
Trang 38chuyện, toạ đàm hoặc thảo luận nhóm.
- Truyền thông qua báo, tạp chí: Trong truyền thông sức khỏe sinh sản không
thể thiếu sự tham gia của báo chí Các bài viết về sức khỏe sinh sản có thể đăng trêntất cả các loại báo chí phù hợp với từng vấn đề Các bài viết có thể chọn lọc đăng ởcác loại báo, tạp chí cho thích hợp với các đối tượng vì loại báo, tạp chí cũng có
“đối tượng đích riêng của nó” Chú ý bài viết đăng trên báo chí cần sử dụng ngônngữ phổ thông Các báo địa phương thì cần dùng ngôn ngữ địa phương để ngườidân dễ hiểu
- Truyền thông qua Pano, áp phích: Pano, áp phích là những tờ giấy lớn hoặc
những tấm bảng vẽ các bức tranh, các biểu tượng và lời ngắn gọn nhằm thể hiệnmột nội dung nhất định nào đó Khi thực hiện tuyên truyền qua Pano, áp phích cầnchú ý: hình ảnh phải dễ hiểu và phản ánh được nội dung muốn truyền tải; Chỉ nêntrình bày một vấn đề trong một tấm áp phích, tránh đưa ra nhiều ý tưởng có thểgây rối, dẫn đến sự hiểu sai về ý tưởng và nội dung Pano, áp phích càng đơn giản,càng ít chữ càng tốt làm sao để người không biết đọc cũng có thể hiểu được; Hìnhthức truyền thông này có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phối kết hợp với các phương tiệnkhác như: giáo dục trực tiếp; hỗ trợ trong các buổi chiếu phim, diễn kịch; và có thểphối hợp trong các cuộc triển lãm
- Truyền thông qua tranh lật hay sách lật: Đây là hình thức truyền thông thường
được sử dụng kết hợp trong hoạt động truyền thông trực tiếp Tranh lật hay sách lật làcác tranh, ảnh trình bày về một vấn đề nào đó mang tính cấp bách; một sự kiện phảnánh tính thời sự của đời sống xã hội; một câu chuyện mang tính giáo dục; một cuộcđời có tính nhân văn; hoặc một bài học về vấn đề sức khoẻ, sự nhận thức về hônnhân, gia đình, trách nhiệm, bổn phận trong cuộc sống tình yêu Do vậy, trong quátrình sử dụng tranh hay sách lật cần chỉ cho mọi người các thông điệp truyền tải quahình vẽ một cách đơn giản, dễ hiểu thậm chí có thể, cần phải giải thích thêm cáchình vẽ và tóm tắt nội dung cơ bản phải thực hiện truyền thông qua các hình ảnh củatranh, sách lật
- Truyền thông qua một số phương tiện khác: Đây là hình thức truyền thông
Trang 39được áp dụng cho phù hợp với các đối tượng, hoàn cảnh và khu vực địa lý Các loạiphương tiện thường được sử dụng là các tờ rơi (tờ bướm), các cuốn sách chuyên đềmỏng, sách hỏi-đáp về các vấn đề bệnh tật, sức khoẻ, tình yêu, giới tính, các câuchuyện thường ngày trong cuộc sống hôn nhân, gia đình Hình thức này thườngđược sử dụng phối hợp với các loại phương tiện khác.
1.2 Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
1.2.1.1 Khái niệm quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Quản lý là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế- xã hộihiện nay Định nghĩa về quản lý đã được nhiều học giả đề cập và đến nay đã cónhững sự thống nhất chung về bản chất của hoạt động này Nguyễn Thị NgọcHuyền và cộng sự của mình (2012) trong cuốn giáo trình Quản lý học xác địnhrằng: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực
và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực
và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”.Nguyễn Hồng Sơn và Phan Huy Đường (2013) trong cuốn giáo trình Khoa họcquản lý xác định rằng: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường”.Như vậy, kế thừa các khái niệm nêu trên, cùng với việc áp dụng vào trường
hợp nghiên cứu, luận văn xác định rằng: Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hoá gia đình là quá trình tổ chức lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm soát các hoạt động truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tư duy, thay đổi thái độ và hành vi của người dân và cộng đồng xã hội theo định hướng và yêu cầu của hoạt động truyền thông.
Chủ thể quản lý được xác định là Chi cục DS- KHHGĐ; Đối tượng quản lý làcác hoạt động truyền thông dân số, trong đó có yếu tố con người; Công cụ được Chicục DS- KHHGĐ sử dụng trong quản lý truyền thông dân số là hệ thống chính sách,
Trang 40quy định của trung ương, của tỉnh, công cụ kế hoạch, công cụ kỹ thuật,
1.2.1.2.Mục tiêu của quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ nhằm thực hiện nhữngmục tiêu cơ bản sau đây:
- Đảm bảo truyền thông dân số được thực hiện đúng theo quy định Có nhiềuquy định, quy tắc mà người truyền thông phải tuân thủ trong quá trình truyền thôngdân số Do đó, Chi cục DS- KHHGĐ trong hoạt động quản lý của mình phải đảmbảo những người tham gia thực hiện phải tuân thủ đúng, đủ những quy định, quy tắcđó; qua đó đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của truyền thông dân số
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động truyền thông dân số, tức là đảm bảo mục tiêu kếhoạch truyền thông dân số đạt được trên cơ sở nguồn lực có hạn
- Góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số- kế hoạch hóa giađình của người dân
1.2.2 Nguyên tắc quản lý truyền thông dân số tại Chi cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình
Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục DS- KHHGĐ cần tuân thủ một sốnguyên tắc cơ bản như sau:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Quản lý truyền thông dân số tại Chi cục
DS-KHHGĐ phải tuân thủ các quy định của trung ương, của tỉnh trong việc tổ chức bộmáy thực hiện, tổ chức các hình thức, nội dung truyền thông Mọi hành vi vi phạmpháp luật trong truyền thông dân số đều phải được Chi cục DS- KHHGĐ xử lý hoặckiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
- Nguyên tắc chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực Nguyên tắc này đòi hỏi
hình thức, nội dung truyền thông dân số luôn phải ngắn gọn, rõ ràng, sinh động vàhấp dẫn, phù hợp với từng loại đối tượng truyền thông trong những trường hợp cụthể, để họ dễ hiểu, dễ nhớ và thực hiện
- Nguyên tắc kịp thời, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm Việc
truyền thông dân số không được đặt nặng tính hình thức, làm cho có, sẽ khiến cho