Đất nước ta sau hơn 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Một trong những thành tựu nổi bật là những kết quả tích cực của việc vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào Việt Nam. Trong bối cảnh nguồn vốn cho đầu tư ở trong nước còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao nên để đáp ứng lượng vốn rất lớn cho nhu cầu tái thiết và xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn ODA có ý nghĩa to lớn đối với nước đang phát triển như Việt Nam nói chung và tỉnh miền núi biên giới như Cao Bằng nói riêng. Với ý nghĩa quan trọng của nguồn vốn ODA, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng khóa XVIII (2015 - 2020) đã xác định: Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại giai đoạn 2016 - 2020 (Chương trình số 11-CTr/TU ngày 29/4/2016 của Tỉnh ủy Cao Bằng) là một trong sáu chương trình trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng.Trong đó, mục tiêu phấn đấu thu hút nguồn vốn ODA là một trong sáu mục tiêu cơ bản của chương trình. Trong những năm qua, với vai trò là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong quản lý và thu hút nguồn vốn ODA, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, việc thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng vẫn còn những hạn chế. Chính vì vậy, cần có những đánh giá cụ thể về thực trạng thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là làm rõ những hạn chế cùng những nguyên nhân để nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là trong điều kiện Quốc hội đã thông qua Nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, theo đó cho phép tăng mức trần nguồn vốn nước ngoài từ 300.000 tỷ lên tối đa 360.000 tỷ đồng; giảm tương ứng nguồn vốn vay trong nước. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp với mục đích phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 1LÊ KIM DUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2019
Trang 2LÊ KIM DUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Hà Nội, năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Kim Dung
Trang 4Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinhnghiệm trong công tác và hoạt động trong thực tiễn, cùng với sự cố gắng tìm hiểucủa bản thân.
Đạt được kết quả này, trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo TrườngĐại học Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế - TrườngĐại học Kinh tế quốc dân Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể giáoviên Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở, phòng Kinh tế đối ngoại
-Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, -Sở Tài Chính, -Sở Ngoạivụ đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi để luận văn này hoàn thành
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến đếngia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Kim Dung
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
14
1.3.1 Xác lập nhu cầu, mục tiêu thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứccủa Sở Kế hoạch và Đầu tư 151.3.2 Hoạch định chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư 161.3.3 Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư 171.4 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư 18
1.4.1 Các yếu tố khách quan 18
Trang 7BẰNG 23
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 24
2.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng và chức năng nhiệm vụ thu hút nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức 27
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 27
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý và thu hút nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 302.3 Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018 31
2.3.1 Thực trạng nghiên cứu xác định nhu cầu, mục tiêu thu hút nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 312.3.2 Thực trạng xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 332.3.3 Thực trạng triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 34
2.3.4 Kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018 38
2.4 Nhận xét chung về thực trạng thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018 47
2.4.1 Thành tựu đạt được 52
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 56
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2025 62
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 và yêu cầutăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 62
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 62
3.1.2 Mục tiêu phát triển 64
Trang 83.2.1.Nguyên tắc 66
3.2.2 Quan điểm 66
3.2.3.Các định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Cao Bằng 67
3.2.4 Danh mục các dự án kêu gọi và thu hút nguồn vốn hỗ trợ chính thức của tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 68
3.3 Giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đâu tư tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 70 3.3.1 Tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với các Bộ, ngành Trung ương và quan hệ hợp tác với các nhà tài trợ 71
3.3.2 Tăng cường việc nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác thu hút và quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 72
3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 74
3.3.4 Chú trọng và chủ động trong việc bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 75
3.3.5.Tiếp tục chú trọng, đẩy mạnh việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đền bù và tái định cư trong các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 76
3.3.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm toán việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 78
3.4 Kiến nghị 79 3.4.1 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 79
3.4.2 Đối với Bộ Tài Chính 80
3.4.3 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 81
3.4.4 Bộ Ngoại giao 82
3.4.5 Bộ Tư pháp 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9TT Chữ viết
1 ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
2 AFD Agence Francaise de Development Cơ quan phát triển Pháp
4 FAO Food and Agriculture Organization of the United
Nations
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp quốc
5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
7 GEF Global Environment Facility Quỹ Môi trường toàn cầu
8 GRDP Gross Regional Domestic
9 IFAD International Fund for Agricultural Development Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
10 ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động quốc tế
11 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
12 IOM International Organization for Migration Tổ chức Di cư quốc tế
13 ITC International Trade Center Trung tâm Thương mại quốc
tế
14 JICA The Japan International Cooperation Agency Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
15 KfW Kreditanstalt für
Wiederaufbau Ngân hàng tái thiết Đức
16 ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 1019 UNAIDS UN Program on HIV/AIDS hợp quốc về phòng, chống
HIV/AIDS
20 UNCDF United Nations Capital Development Fund Quỹ Đầu tư phát triển của Liên hợp quốc
21 UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển
22 UNDIO United Nations Development Industrial Ogranization Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc
23 UNDP United Nations Development
Tổ chức Văn hóa, Khoa học
và Giáo dục của Liên hợp quốc
26 UNFPA United Nations Population
Fund
Quỹ Dân số của Liên hợp quốc
27 UNHCR United Nations High
Commissioner for Refugees
Cao ủy liên hợp quốc về người tị nạn
28 UNICEF United Nations Children's Fund Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
29 UNODC United Nations Office on Drugs and Crime Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp
quốc
30 UNV United Nations Volunteers Chương trình tình nguyện của Liên hợp quốc
32 WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 11Bảng 2.1 Tổng biên chế hiện có của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 28Bảng 2.4: Giá trị vốn ODA phân theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 43
giai đoạn 2013-2018 43Bảng 2.5 Tổng vốn ODA cấp phát và tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2013- 2018 46Bảng 3.1 Danh mục các dự án kêu gọi và thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến giai đoạn 2025 69
HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 29Hình 2.2 Biểu đồ giá trị vốn ODA phân theo nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2013-2018 43Hình 2.3 Biểu đồ giá trị vốn ODA phân theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2013-2018 44Hình 2.4 Đồ thị giá trị ODA cấp phát và tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018 46
Trang 12LÊ KIM DUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2019
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong những năm qua, với vai trò là cơ quan chuyên môn thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ trong quản lý và thu hút nguồn vốn ODA, bên cạnh những kết quảtích cực đã đạt được, việc thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhCao Bằng vẫn còn những hạn chế Chính vì vậy, cần có những đánh giá cụ thể vềthực trạng thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, đặcbiệt là làm rõ những hạn chế cùng những nguyên nhân để nâng cao hiệu quả thu hútnguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là trong điều kiện Quốc hội đãthông qua Nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-
2020, theo đó cho phép tăng mức trần nguồn vốn nước ngoài từ 300.000 tỷ lên tối
đa 360.000 tỷ đồng; giảm tương ứng nguồn vốn vay trong nước
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường thu hút
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp với mục đích phân tích đánh giá thực trạng tình hình
thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao nhất
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng thu hút
nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2013
-2018 Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnhCao Bằng đến năm 2025
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề chung về thu hút nguồn
vốn ODA của một địa phương cấp tỉnh Trên cơ đó, phân tích đánh giá thực trạngtình hình thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giaiđoạn 2013 - 2018, làm rõ các kết quả đạt được và những hạn chế trong việc thu hútnguồn vốn ODA đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của kết quả và hạn chế đó Từ
đó, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Trang 14Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thu hút nguồn
vốn ODA của một địa phương cấp tỉnh
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thu hút nguồn vốn ODA của
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng Từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm và đề xuấtcác giải pháp đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi không gian: Tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Về đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn ODA tập trungvào giai đoạn 2013 - 2018; Các giải pháp đề xuất cho khoảng thời gian đến năm 2025
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Khái niệm cơ bản:
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Nội dung thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Xác lập nhu cầu, mục tiêu thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hoạch định chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Một yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các yếu tố khách quan:
Nguồn cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và mục tiêu cung cấpnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ
Trang 15Tình hình kinh tế chính trị và những thay đổi trong chương trình nghị sự củacác nhà tài trợ
Thực trạng nghiên cứu xác định nhu cầu, mục tiêu thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Nguồn vốn ODA được xác lập trên cơ sở duy trì mối quan hệ hợp tác vớicác nhà tài trợ chiến lược đã và đang tài trợ ODA cho tỉnh và được xác lập bằngviệc thiết lập và mở rộng hợp tác đối với các nhà tài trợ ODA mới thông qua việcnắm bắt được mục tiêu, xu hướng vận động của ODA theo từng thời kì Trong hainhà tài trợ ODA lớn nhất của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018 thì WB là nhà tàitrợ mới Tuy nhiên, giá trị tài trợ của WB chỉ đứng thứ hai sau ADB đã cho thấy sự
nỗ lực của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng trong thiết lập và mở rộng hợp tác
để xác lập và huy động được nguồn vốn ODA cho tỉnh Xuất phát từ thực tế là tỉnh
có đường biên giới dài 333,403 km tiếp giáp với Trung Quốc, tuy nhiên đến thờiđiểm hiện tại tỉnh Cao Bằng chưa huy động được nguồn vốn ODA từ Trung Quốc,
do vậy trong giai đoạn 2013 - 2018, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã chủ động phối hợpvới các ngành, chủ động tham mưu để tỉnh Cao Bằng thực hiện các hoạt động ngoạigiao chính trị và ngoại giao văn hóa với Trung Quốc nói chung và các địa phươngcủa Trung Quốc nói riêng như Thành phố Sùng Tả, Thành phố Bách Sắc thuộc Khu
Trang 16tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây để có thể vận động và thu hút được nguồn vốnODA của Trung Quốc
Thực trạng xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Việc xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn ODA của
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng được thực hiện thông qua việc xây dựngNghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch phát triển KT-XH; Chươngtrình phát triển Kinh tế đối ngoại do Tỉnh ủy Cao Bằng phê duyệt; xây dựng cácchuyên trang, chuyên mục, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnhtiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đưa các thông tin về định hướng, chiến lược thu hútnguồn vốn ODA trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng
Hàng năm, xây dựng và ban hành kế hoạch đào tào, bồi dưỡng kiến thức và
kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại và kinh tế đốingoại của tỉnh Luôn chú trọng việc xây dựng kế hoạch tổ chức các đoàn đại biểutỉnh đi công tác nước ngoài nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diệngiữa tỉnh Cao Bằng và các đối tác nước ngoài, các nước, các tổ chức quốc tế, cáctập đoàn kinh tế theo chủ trương hội nhập của Đảng và Nhà nước
Thực trạng triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình phát triển kinh tế đối ngoại Ban hành
Kế hoạch và Đề án đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho cán bộ, công chức,viên chức làm công tác đối ngoại
Tham dự hội nghị gặp gỡ châu Âu tại Hà Nội; Hội nghị làm việc với ĐoànHội khoa học và chuyên gia Việt Nam toàn cầu; Hội nghị gặp gỡ giữa lãnh đạo cáctỉnh miền núi phía Bắc với trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài…
Tổ chức tổ chức các cuộc hội đàm, hội thảo bàn về hợp tác phát triển kinh tế,tăng cường gặp gỡ giao lưu giữa tỉnh Cao Bằng (Việt Nam) với Khu tự trị dân tộcChoang, Quảng Tây (Trung Quốc) Từng bước cụ thể hóa việc thực hiện Hiệp địnhHợp tác, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Việt Nam) - ĐứcThiên (Trung Quốc)
Trang 17Lập đề xuất 03 dự án sử dụng vốn vay ODA, được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt 02 dự án và đang thực hiện đàm phán 01 dự án
Kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018
Trong giai đoạn 2013 - 2018, tỉnh Cao Bằng đã thu hút và triển khai 24 dự án.Tính đến hết năm 2018, tỉnh Cao Bằng đã thực hiện hoàn thành 14 dự án ODA vớigiá trị tài trợ là 1.041,528 tỷ đồng; còn lại 10 dự án đang tiếp tục triển khai ở các mức
độ khác nhau với tổng giá trị tài trợ là 2.585,490 tỷ đồng, chiếm 71,3% tổng vốn của
cả giai đoạn Trong tổng số 3.627,018 tỷ đồng vốn ODA của tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2013 - 2018, vốn vay ODA là 3.393,116 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 93,6%, phần vốn việntrợ không hoàn lại chỉ chiếm tỷ lệ 6,4% với giá trị là 233,902 tỷ đồng
Chia theo nhà tài trợ: Năm 2013, tỉnh Cao Bằng chỉ có 18 dự án của 05 nhàtài trợ JICA, Phần Lan, Đan Mạch, IFAD, ADB; đến năm 2018, số dự án tăng lên là
24 dự án từ 07 các nhà tài trợ JICA, Phần Lan, Đan Mạch, IFAD, ADB, WB vàLúc-xăm-bua, có thêm 02 nhà tài trợ mới là WB và Lúc-xăm-bua Trong số 07 nhàtài trợ thì ADB và WB là 02 là nhà tài trợ ODA lớn nhất: Nhà tài trợ ADB chiếm34% tổng vốn ODA của Cao Bằng và nhà tài trợ WB chiếm 32,1% tổng vốn ODAcủa tỉnh Cao Bằng
Chia theo lĩnh vực sử dụng, tổng vốn ODA của tỉnh Cao Bằng trong giaiđoạn 2013 - 2018 được sử dụng cho 07 lĩnh vực Trong đó, tỉnh Cao Bằng thu hútODA lớn nhất ở 02 lĩnh vực là giao thông vận tải chiếm tỷ lệ 39,2% và xóa đóigiảm nghèo chiếm tỷ lệ 20,7%
Chia theo huyện, Thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: Mặc dù các dự ánđược triển khai tại 13/13 huyện,Thành phố của tỉnh Cao Bằng song vẫn còn sựchênh lệch số lượng dự án và giá trị vốn ODA giữa các huyện, Thành phố hoặc giữacác xã với nhau Các dự án quy mô lớn chủ yếu tập trung ở Thành phố Cao Bằng,huyện Hòa An, Thạch An còn những huyện khó khăn như huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm
có ít dự án do nhiều mục tiêu tài trợ của các dự án ODA bị trùng với mục tiêu của
Trang 18các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn,các huyện nghèo của tỉnh Cao Bằng.
Thành tựu đạt được
Những hạn chế còn tồn tại
Nguyên nhân của những hạn chế: Nguyên nhân khách quan; Nguyên nhân chủ quan
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2025
Dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Thứ nhất, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng với tốc độ nhanh và bềnvững cùng với tái cơ cấu kinh tế một cách hợp lý để phát huy và khai thác có hiệu quảcác thế mạnh, tiềm năng của tỉnh Nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế trên cơ sở pháthuy lợi thế so sánh và sức mạnh của các tiểu vùng, ngành động lực tăng trưởng
Thứ hai, phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và dịch vụ làhai trụ cột trong phát triển kinh tế nhằm tạo dựng vững chắc cơ cấu nền kinh tế theohướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp ở giai đoạn sau năm 2025 Hoàn thiệnđồng bộ mạng lưới giao thông, nâng cao trình độ người lao động và cải cách hànhchính là ba khâu trọng yếu để thúc đẩy phát triển
Thứ ba, tăng cường liên kết kinh tế giữa Cao Bằng với các tỉnh miền núiĐông Bắc bộ và các tỉnh phía Tây và Tây Nam Trung Quốc làm động lực tháo gỡkhó khăn trong phát triển kinh tế Huy động tối đa nội lực, thu hút mạnh các nguồnlực bên ngoài đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi chocác thành phần kinh tế phát triển
Thứ tư, phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội,giảm nghèo nhanh, bền vững, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chonhân dân, bảo vệ môi trường Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo
Trang 19đảm quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Thứ năm, chú trọng phát triển con người, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
Các định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Cao Bằng
Trên cơ sở định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của cảnước nêu trên, trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng thu hút và sử dụng nguồnvốn ODA của tỉnh Cao Bằng ưu tiên các lĩnh vực, dự án sau:
Thứ nhất, thực hiện các dự án hạ tầng giao thông đồng bộ theo hướng hiệnđại, tạo điều kiện cho việc thực hiện và đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu qua cáccửa khẩu của tỉnh Cao Bằng
Thư hai, thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp thông minh (thủy lợi,ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp )
Thứ ba, thực hiện các dự án có tính chất hàng hóa công cộng, thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách nhà nước (y tế, giáo dục, kỹ năng, thích ứng biến đổi khí hậu,nâng cao chất lượng môi trường)
Giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đâu tư tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với các Bộ, ngành Trung ương và quan hệhợp tác với các nhà tài trợ
Tăng cường việc nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác thu hút và quản lýnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức
Chú trọng và chủ động trong việc bố trí vốn đối ứng cho các chương trình,
dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Tiếp tục chú trọng, đẩy mạnh việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợđền bù và tái định cư trong các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức
Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm toán việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
Trang 20chính thức
Kiến nghị: Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Đối với Bộ Tài Chính; Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Ngoại giao; Bộ Tư pháp
KẾT LUẬN
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước còn lớn trong khi cân đối ngân sách còn hạn hẹp,nguồn lực trong nước chưa đáp ứng đủ Do vậy, trong giai đoạn tới nguồn vốn ODAvẫn sẽ là một nguồn lực cần thiết, quan trọng đối với Việt Nam nói chung và đối vớimột tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn như Cao Bằng
Bên cạnh lợi thế với đường biên giới dài với Trung Quốc, điều kiện tự nhiên vàxuất phát điểm còn nhiều hạn chế, để kinh tế - xã hội của Cao Bằng được nâng cao vàngày càng phát triển trong xu thế hội nhập diễn ra ngày càng sâu rộng thì việc đưa ranhững chính sách, chiến lược và giải pháp thu hút nguồn vốn ODA là vô cùng cấp thiết
Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề chung về nguồn vốn ODA vàthu hút nguồn vốn ODA Trên cơ sở những lý luận chung, luận văn đã đi sâu nghiêncứu thực trạng thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư Cao Bằng tronggiai đoạn 2013 - 2018, đưa ra những nhận định về những kết quả đạt được cũng nhưnhững hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này Từ đó, đưa ranhững phương hướng, giải pháp nhằm và các kiến nghị tăng cường việc thu hút nguồnvốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư Cao Bằng đến năm 2025
Những phân tích đánh giá nêu trong luận văn được đưa ra trên cơ sở những kiếnthức đã được nghiên cứu, các văn bản pháp quy của Nhà nước về nguồn vốn ODAcùng với các tài liệu, báo cáo về các kế hoạch, hoạt động liên quan đến nguồn vốnODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng và các cơ quan chức năng khác Mongrằng, những vấn đề đặt ra trong luận văn sẽ góp phần vào việc tăng cường thu hútnguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, từ đó góp phần vào việc bổ sung nguồnlực để tỉnh Cao Bằng từng bước thoát khỏi một tỉnh nghèo và chậm phát triển, vữngbước trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 21LÊ KIM DUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Hà Nội, năm 2019
Trang 22MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta sau hơn 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu quantrọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một trong nhữngthành tựu nổi bật là những kết quả tích cực của việc vận động, thu hút và sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào Việt Nam Trong bối cảnh nguồnvốn cho đầu tư ở trong nước còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao nên để đáp ứnglượng vốn rất lớn cho nhu cầu tái thiết và xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bênngoài, đặc biệt là nguồn vốn ODA có ý nghĩa to lớn đối với nước đang phát triểnnhư Việt Nam nói chung và tỉnh miền núi biên giới như Cao Bằng nói riêng
Với ý nghĩa quan trọng của nguồn vốn ODA, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhCao Bằng khóa XVIII (2015 - 2020) đã xác định: Chương trình phát triển kinh tếđối ngoại giai đoạn 2016 - 2020 (Chương trình số 11-CTr/TU ngày 29/4/2016 củaTỉnh ủy Cao Bằng) là một trong sáu chương trình trọng tâm thực hiện Nghị quyếtĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng.Trong đó, mục tiêu phấn đấu thu hút nguồnvốn ODA là một trong sáu mục tiêu cơ bản của chương trình
Trong những năm qua, với vai trò là cơ quan chuyên môn thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ trong quản lý và thu hút nguồn vốn ODA, bên cạnh những kết quảtích cực đã đạt được, việc thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhCao Bằng vẫn còn những hạn chế Chính vì vậy, cần có những đánh giá cụ thể vềthực trạng thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, đặcbiệt là làm rõ những hạn chế cùng những nguyên nhân để nâng cao hiệu quả thu hútnguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là trong điều kiện Quốc hội đãthông qua Nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-
2020, theo đó cho phép tăng mức trần nguồn vốn nước ngoài từ 300.000 tỷ lên tối
đa 360.000 tỷ đồng; giảm tương ứng nguồn vốn vay trong nước
Trang 23Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường thu hút
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp với mục đích phân tích đánh giá thực trạng tình hình
thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao nhất
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốnODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2013 - 2018 Từ
đó, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnh CaoBằng đến năm 2025
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề chung về thu hút nguồnvốn ODA của một địa phương cấp tỉnh. Trên cơ đó, phân tích đánh giá thực trạngtình hình thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giaiđoạn 2013 - 2018, làm rõ các kết quả đạt được và những hạn chế trong việc thu hútnguồn vốn ODA đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của kết quả và hạn chế đó. Từ
đó, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng đến năm 2025
3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thu hút nguồn vốn ODA của một địaphương cấp tỉnh
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thu hút nguồn vốnODA của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng Từ đó rút ra được bài học kinhnghiệm và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnhCao Bằng
- Phạm vi không gian: Tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Về đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn ODA tậptrung vào giai đoạn 2013 - 2018; Các giải pháp đề xuất cho khoảng thời gian đếnnăm 2025
Trang 245 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp thống kê và so sánh; Cácphương pháp phân tích kinh tế khác
Dữ liệu sử dụng trong phân tích chủ yếu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từcác báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh CaoBằng, từ sách, báo các văn bản pháp luật có liên quan…
Các dữ liệu thu thập sẽ được phân loại, sắp xếp, xử lý, thống kê, so sánhphục vụ cho phân tích, thấy được quy mô và sự biến động của các chỉ tiêu để từ đóđưa ra các nhận định, đánh giá về thực trạng thu hút nguồn vốn ODA của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứccủa Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2018
Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức đến năm 2025
Trang 25CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN
hỗ trợ này được quy định trong công pháp quốc tế
ODA được đề cập lần đầu trong Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 củaChính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức Theo đó, ODA bao gồm khoản viện trợ không hoàn lại và cho vay ưuđãi với phần không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vay
Tại khoản 23, Điều 3 – Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 củaChính phủ về quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài quy định: “Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoàicung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗtrợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội”
1.1.2 Thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Thu hút được hiểu là việc lôi kéo, hấp dẫn, kêu gọi để có thể tiếp nhận được
sự chú ý, quan tâm của một chủ thể hoặc đối tượng này đối với một chủ thể hoặcđối tượng khác
Trang 26Thu hút nguồn vốn ODA được hiểu một cách chung nhất là việc sử dụng cácbiện pháp, chính sách của các nước đang phát triển hoặc của một địa phương để kêugọi các cơ quan chính thức của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chứcphi Chính phủ tài trợ cung cấp vốn ODA cho nước mình hoặc địa phương mình.
Trên cơ sở khái niệm về nguồn vốn ODA theo Tại khoản 23, Điều 3 – Nghịđịnh số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng vốnODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, thu hút nguồn vốn ODA củaViệt Nam được hiểu là việc sử dụng các biện pháp, chính sách để kêu gọi các nhàtài trợ nước ngoài cung cấp vốn cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua nhiều hình thức khác nhau phù hợp với lợi ích chung củanhà tài trợ và bên nhận tài trợ
Thu hút ODA đối với một địa phương cấp tỉnh được hiểu là việc sử dụng cácbiện pháp, chính sách để kêu gọi sự ủng hộ các nhà tài trợ nước ngoài cung cấpnguồn vốn ODA cho địa phương bên cạnh việc đảm bảo lợi ích chung của nhà tàitrợ với bên nhận tài trợ còn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặcthù của địa phương đó
1.1.3 Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Tăng cường thu hút nguồn vốn ODA là việc áp dụng các biện pháp, chính sách
để các nhà tài trợ nước ngoài tin tưởng, ưu tiên, đẩy mạnh việc cung cấp vốn cho Nhànước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua nhiều hình thứckhác nhau phù hợp với lợi ích chung của nhà tài trợ và bên nhận tài trợ
1.2 Phân loại, đặc điểm và phương thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.2.1 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.2.1.1 Phân loại theo tính chất
- Vốn ODA viện trợ không hoàn lại:
Theo quy định tại khoản 23, Điều 3 – Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày16/3/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của cácnhà tài trợ nước ngoài: Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là vốn ODA không phảihoàn lại cho nhà tài trợ nước ngoài
Trang 27Vốn ODA viện trợ không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chươngtrình, dự án hỗ trợ xây dựng chính sách, phát triển thể chế, tăng cường năng lực conngười; hỗ trợ trực tiếp cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường chongười dân, nhất là người nghèo ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dântộc; phát triển y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA
- Vốn vay ODA:
Theo quy định tại khoản 23, Điều 3 – Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày16/3/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhàtài trợ nước ngoài: Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn lại cho nhà tài trợ nướcngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tốkhông hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoảnvay không ràng buộc (Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại được nêu chi tiết tạiPhục lục I của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản
lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài)
Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chicủa ngân sách nhà nước có khả năng tạo nguồn thu để phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội
- ODA cho vay hỗn hợp:
ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA không hoàn lại và mộtphần là ODA vốn vay ưu đãi theo các điều kiện của OECD.Trong giai đoạn hiệnnay, nguồn ODA viện trợ không hoàn lại có xu hướng ngày càng giảm dần thay vào
đó là nguồn vay ODA và nguồn ODA cho vay hỗn hợp có xu hướng tăng dần
1.2.1.2 Phân loại theo nguồn cung cấp
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nướckhác thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ mà không thông qua bênthứ ba Nhà tài trợ song phương bao gồm: Chính phủ các nước Ai-len, Anh, Ấn-độ,
Áo, Ba Lan, Bỉ, Ca-na-đa, Cô-oét, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hung-ga-ri,I-ta-li-a, Lúc-xăm-bua, Ma-lai-xi-a, Mỹ, Na-uy, Nhật Bản, Niu-di-lân, Ôx-trây-li-a,
Trang 28Phần Lan, Pháp, Séc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Trung Quốc,Xinh-ga-po; Tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền: Cơ quan hợptác quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng tái thiếtĐức (KfW) và các tổ chức có địa vị pháp lý tương tự khác.
- ODA đa phương: Là nguồn hỗ trợ các tổ chức đa phương tài trợ cho các nướcđang phát triển mà các nước này là những thành viên chính thức của tổ chức đa phương
đó Nhà tài trợ đa phương bao gồm: Định chế và quỹ tài chính quốc tế: Nhóm Ngânhàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB),Quỹ Phát triển quốc tế của các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC (OFID), Quỹ Cô-oét,Quỹ Đầu tư Ả-rập, Quỹ Phát triển Bắc Âu (NDF), Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB);
Tổ chức quốc tế và liên Chính phủ: Liên minh châu Âu (EU), Cao ủy Liên hợp quốc vềngười tị nạn (UNHCR), Chương trình chung của Liên hợp quốc về Phòng chống HIV/AIDS (UNAIDS), Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trìnhMôi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Chương trình Định cư con người của Liên hợpquốc (UN-HABITAT), Chương trình Tình nguyện của Liên hợp quốc (UNV), Cơ quancủa Liên hợp quốc về bình đẳng giới và nâng cao quyền năng cho phụ nữ (UNWomen), Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), Tổ chứcVăn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Nông nghiệp
và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO), Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), Tổ chức Di cư quốc tế (IOM), Tổ chức Phát triển công nghiệp củaLiên hợp quốc (UNIDO), Quỹ Nhi đồng của Liên hợp quốc (UNICEF), Quỹ Dân sốcủa Liên hợp quốc (UNFPA), Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), Quỹ Môitrường toàn cầu (GEF), Quỹ Đầu tư phát triển của Liên hợp quốc (UNCDF), Quỹ Toàncầu phòng chống AIDS, lao và sốt rét, Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC), Cơ quanPhòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC); Các nhà tài trợ nướcngoài khác cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho Nhà nước và Chính phủ Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 291.2.1.3 Phân loại theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là nguồn vốn ODA được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Nguồn vốn ODA cho mục đích này thường làvốn vay ODA
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là nguồn vốn ODA thông qua thông qua các chuyên giaquốc tế, các tổ chức tài trợ để thực hiện việc chuyển giao công nghệ, truyền đạtnhững kinh nghiệm quản lý những bí quyết kỹ thuật cho nước nhận tài trợ, xâydựng năng lực, nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, hoàn thiện thể chế,đào tạo nguồn nhân lực,… Nguồn ODA cho mục đích này thường là viện trợ khônghoàn lại
1.2.1.4 Phân loại theo điều kiện
ODA không ràng buộc: Là khoản vốn ODA không kèm theo điều khoản ràng
buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia tài trợ hoặc một nhómquốc gia nhất định theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài
ODA có ràng buộc: Là khoản vốn ODA có kèm theo điều khoản ràng buộcliên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia tài trợ hoặc một nhóm quốcgia nhất định theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài
ODA ràng buộc một phần: Nước nhận tài trợ phải dành một phần ODA chi ởnước tài trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nước cung cấpODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu
1.2.2 Đặc điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.2.2.1 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức mang tính ưu đãi
Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA thể hiện trên các mặt sau:
- Thứ nhất, lãi suất thấp (thường dưới 3%/năm, trung bình từ 1-2%/năm)
- Thứ hai, thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn vay dài: Thường từ25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn vay từ 8-10 năm
- Thứ ba, trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại,thấp nhất là 25% tổng số vốn ODA, đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ
và cho vay thương mại
Trang 30- Thứ tư, nguồn vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước chậm và đang pháttriển, được sử dụng vào mục đích phát triển dài hạn và hỗ trợ việc tăng phúc lợi xãhội Một trong các điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thểnhận được nguồn vốn ODA đó là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầungười thấp Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ việntrợ không hoàn lại của nguồn vốn ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp vàthời hạn ưu đãi dài hơn Ngoài ra, mỗi nước cung cấp nguồn vốn ODA đều có nhữngchính sách riêng hướng vào các mục đích ưu tiên theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy,nắm được mục tiêu ưu tiên của nước cung cấp nguồn vốn ODA sẽ là điều kiện cần thiết
để các nước chậm và đang phát triển có chiến lược để tiếp nhận và sử dụng nguồn vốnnày đạt hiệu quả cao nhất, chuyển hóa kịp thời nguồn lực bên ngoài thành nội lực bêntrong phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
1.2.2.2 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức mang tính ràng buộc
Các nước viện trợ nguồn vốn ODA thường đưa ra những ràng buộc đối vớicác nước tiếp nhận, họ sử dụng nguồn vốn ODA như một công cụ để xác định vị thế
và ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận nguồn vốn ODA Cácnước tài trợ thường đòi hỏi các nước nhận tài trợ phải có những chính sách để manglại những lợi ích chiến lược về kinh tế và chính trị cho nước tài trợ trong từng giaiđoạn lịch sử nhất định như: Mở rộng xuất khẩu (buộc các nước nhận nguồn vốnODA phải nhập khẩu tối đa sản phẩm của nước họ), mở rộng hợp tác kinh tế có lợicho họ, đảm bảo an ninh quốc phòng hoặc theo đuổi các mục tiêu chính trị khác
Do vậy, các nước nhận viện trợ cần quan tâm và cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện
mà bên tài trợ đưa ra, không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâudài Cần xác định và xây dựng quan hệ hỗ trợ phát triển trên cơ sở đảm bảo nguyêntắc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, cùng hợp tác bình đẳng và phát triển, tránhnhững can thiệp sâu rộng vào nội bộ của nhau
1.2.2.3.Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Do nguồn vốn ODA mang tính ưu đãi (ngoài phần viện trợ không hoàn lại,phần còn lại là khoản vay ưu đãi) nên tại thời điểm tiếp nhận, những gánh nặng nợ
Trang 31đối với các nước tiếp nhận viện trợ thường chưa xuất hiện Trong giai đoạn đầunguồn vốn ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng rõ rệt nhưng sau một thời gian do một
số nước quản lý và sử dụng không có hiệu quả dẫn đến thất thoát nguồn vốn hoặc dophải mua hàng hóa và dịch vụ của nước viện trợ với giá cao hoặc do rủi ro từ biếnđộng về tỷ giá, lãi suất trên thị trường vốn quốc tế làm tăng nghĩa vụ trả nợ nướcngoài của Chính phủ nên sẽ làm gia tăng nợ công, đặc biệt là nợ nước ngoài Trongkhi đó, việc trả nợ lại thực hiện chủ yếu vào việc xuất khẩu để thu ngoại tệ mà nguồnvốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là sản xuất phục vụxuất khẩu Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng nguồn vốn ODA phảiphối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu
1.2.3 Phương thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Theo quy định tại khoản 1, Điều 4 - Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày16/3/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng vốn nguồn vốn ODA và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài, có 04 phương thức cung cấp nguồn vốn ODAbao gồm: Chương trình, dự án, hỗ trợ ngân sách và phi dự án
1.2.3.1 Chương trình
Là phương thức cung cấp vốn ODA thông qua một tập hợp các hoạt động,các dự án sử dụng vốn ODA có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặcnhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt đượcmột hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn
1.2.3.2 Dự án
Là phương thức cung cấp vốn ODA thông qua tập hợp các đề xuất sử dụngvốn ODA có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhấtđịnh, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựatrên nguồn lực xác định Đây là phương thức cung cấp vốn ODA chủ yếu, chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng vốn ODA Căn cứ vào tính chất, dự án được phân loạithành dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật
- Dự án đầu tư là dự án tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định Dự án đầu tư được chia thành hai loại: Dự án đầu
tư có cấu phần xây dựng và dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng
Trang 32- Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án với mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứuchính sách, thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực con người hoặc đểchuẩn bị thực hiện chương trình, dự án khác thông qua các hoạt động như cung cấpchuyên gia trong nước và quốc tế, đào tạo, hỗ trợ một số trang thiết bị, tư liệu và tàiliệu, tham quan khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước
1.2.3.3 Hỗ trợ ngân sách
Là phương thức cung cấp vốn ODA mà theo đó khoản hỗ trợ được chuyểntrực tiếp vào ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng phù hợp với quy định, thủtục ngân sách nhà nước để đạt được mục tiêu đề ra trên cơ sở thỏa thuận với nhà tàitrợ nước ngoài
1.2.3.4 Phi dự án
Là phương thức cung cấp vốn ODA dưới dạng viện trợ riêng lẻ, không cấuthành dự án cụ thể, được cung cấp bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia, hoạtđộng hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đối với địa phương cấp tỉnh
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nướcchậm và đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củamình Vai trò của nguồn vốn ODA đối với một quốc gia nói chung và từng địaphương cấp tỉnh nói riêng được thể hiện ở các nội dung sau:
1.2.4.1 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển đối với địa phương cấp tỉnh, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước của địa phương cấp tỉnh
Tại Điều 7 - Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài khẳngđịnh: Nguồn vốn ODA là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng đểthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là được phản ánhtrong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 33Trong điều kiện một nước đang phát triển và đang trong quá trình đẩy mạnh
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước như Việt Nam nói chung và đốivới các địa phương nói riêng khi nguồn vốn trong nước vẫn còn hạn chế thì cácnguồn vốn nước ngoài, trong đó có nguồn vốn ODA sẽ đóng vai trò là nguồn bổsung quan trọng cho đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.Vốn càng nhiều thì càng tiết kiệm được thời gian và rút ngắn được khoảng cáchphát triển của quốc gia này với quốc gia khác nói chung và giữa địa phương này vớiđịa phương khác nói riêng
Với đặc điểm là nguồn vốn mang tính ưu đãi (lãi suất thấp, thời gian cho vaycũng như thời gian ân hạn vay dài, luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, dànhriêng cho các nước chậm và đang phát triển), chỉ có nguồn vốn ODA mới giúpChính phủ Việt Nam cũng như chính quyền địa phương tập trung đầu tư cho các dự
án xây dựng cơ sở kinh tế hạ tầng như điện, đường, xá, thủy lợi và hạ tầng xã hộinhư y tế, văn hóa, giáo dục Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựngmới hoặc cải tạo thông qua việc sử dụng nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọngthúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước nghèo nói chung và của các địa phươngtrong quốc gia đó nói riêng
1.2.4.2 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực tại địa phương cấp tỉnh
Khoa học công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực là một trong nhân tố quantrọng góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Việctiếp nhận nguồn vốn ODA thông qua các chương trình, dự án, đặc biệt là các dự án
hỗ trợ kỹ thuật với các hoạt động như cung cấp chuyên gia trong nước và quốc tế hỗtrợ, đào tạo, hỗ trợ một số trang thiết bị tư liệu và tài liệu, hội thảo trong và ngoàinước để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực con người đã giúpViệt Nam nói chung và các địa phương nói riêng có thể tiếp thu được những tiến bộkhoa học công nghệ từ các nước tài trợ ODA, phát triển và nâng cao được chấtlượng nguồn nhân lực Từ đó, đáp ứng được các yêu cầu của quá trình công nghiệp
Trang 34hóa - hiện đại hóa đất nước cũng như các yêu cầu trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế và toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng.
Nhận thấy vai trò then chốt của phát triển nguồn nhân lực trong phát triểnkinh tế của một quốc gia nên các nhà tài trợ rất chú trọng ưu tiên cho lĩnh vực này.Đào tạo nguồn nhân lực có thể được thực hiện ở trong và ngoài nước nhận tài trợ.Đặc biệt, các nhà tài trợ thường quan tâm đến việc đào tạo cho nhóm nhân sự thamgia vào quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực quản lý cho họ Đầu tư chonguồn nhân lực được xác định là đầu tư mang lại hiệu quả lâu dài trong quá trìnhphát triển
1.2.4.3 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu xóa đói, giảm nghèo tại địa phương cấp tỉnh
Một trong các điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển cóthể nhận được ODA đó là GDP bình quân đầu người thấp Nước có GDP bình quânđầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của ODA cànglớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi dài hơn Như vậy, mục tiêu
cơ bản nhất mà nguồn vốn ODA hướng tới đó là việc việc tăng phúc lợi xã hội Từ
đó có thể thấy nguồn vốn ODA có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các
mục tiêu xóa đói, giảm nghèo tại một nước đang phát triển như Việt Nam nói chung và với các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao nói riêng.
1.2.4.4 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn đầu tư khác tại địa phương cấp tỉnh
Các nhà đầu tư FDI sẽ quan tâm đến những nước có môi trường đầu tư thuận lợinhằm giảm chi phí để tìm kiếm lợi nhuận Để thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài cần phải có hệ thống chính sách ổn định, môi trường đầu tư thông thoáng thuậnlợi, cơ sở hạ tầng được đảm bảo Vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rấtlớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được Từ vai trò
là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển để cải tạo, nâng cấp, hiện đạihóa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, có thể nhận thấy nguồn vốn ODA còn đóng vai tròtrong việc tăng khả năng thu hút nguồn vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA đểđầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trungđầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận Và lúc
Trang 35này nguồn vốn ODA trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân, đóng vai trò nhưnam châm thu hút đầu tư tư nhân cũng như các nguồn vốn đầu tư khác.
1.2.4.5 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức giúp tăng cường năng lực thể chế của địa phương cấp tỉnh
Thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật với mụctiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính sách, thể chế, ODA giúp các quốc gia đangphát triển nói chung và các địa phương nói riêng cải cách pháp luật, cải cách hànhchính và xây dựng những chính sách kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đó gópphần xây dựng và nâng cao năng lực, vị thế của quốc gia cũng như của địa phươngtrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ và sâurộng hiện nay
Bên cạnh các vai trò tích cực đã phân tích ở trên, xuất phát từ đặc điểm củanguồn vốn ODA có thể nhận thấy không ít các mặt hạn chế đối với các quốc gia nóichung và địa phương nói riêng khi tiếp nhận nguồn vốn này
Thứ nhất, hạn chế rõ nhất có thể nhận thấy đó là bên nhận viện trợ thườngphải đáp ứng các yêu cầu nhất định của bên viện trợ Các nước tài trợ thường đòihỏi các nước nhận tài trợ phải có những chính sách để mang lại những lợi ích chiếnlược về kinh tế và chính trị cho nước tài trợ trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Thứ hai, nguồn vốn ODA làm tăng nợ công: Nếu quản lý và sử dụng không
có hiệu quả dẫn đến thất thoát nguồn vốn hoặc do phải mua hàng hóa và dịch vụ củanước viện trợ với giá cao hoặc do rủi ro từ biến động về tỷ giá, lãi suất trên thịtrường vốn quốc tế làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài nên sẽ làm gia tăng nợ côngcủa quốc gia cũng như nợ công của địa phương (khi địa phương thực hiện việc vaylại nguồn vốn ODA)
1.3 Nội dung thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương hướng dẫncác Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồnvốn ODA; tổng hợp danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn ODA trình Ủy ban nhân
Trang 36dân cấp tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trên cơ sở đó, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư là cơ quan đầu mối đại diện cho Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thực hiện việc vận động, điều phối, quản lý nhà nước về nguồn vốn ODA sẽxem xét, lựa chọn các danh mục chương trình, dự án phù hợp với mục tiêu của cácnhà tài trợ nguồn vốn ODA, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Trong 4 phương thức cung cấp nguồn vốn ODA, đối với địa phương cấptỉnh, việc thu hút ODA chủ yếu được thực hiện thông qua 2 phương thức chủ yếu làchương trình và dự án
Trên cơ sở xác định được nguồn cung ODA và phương thức cung cấp nguồnvốn ODA, cần hoạch định chiến lược, kế hoạch để có thể thu hút một cách tối ưu vàhiệu quả nguồn vốn ODA Nội dung thu hút ODA cụ thể như sau:
1.3.1 Xác lập nhu cầu, mục tiêu thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Nhu cầu về nguồn vốn ODA được xác định trên cơ sở quy hoạch vận độngnguồn vốn ODA theo vùng, các mục tiêu tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ của địaphương cấp tỉnh, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cấptỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm cấp tỉnh, Định hướng thu hút nguồnvốn ODA của địa phương cấp tỉnh; Kế hoạch vay và trả nợ nước ngoài hàng nămcủa địa phương cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Mục tiêu thu hút nguồn vốn ODA được xác lập trên các quan điểm chủđạo, chủ trương, chính sách định hướng thu hút nguồn vốn ODA của địaphương cấp tỉnh và phê duyệt theo từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển.Bất kỳ khoản vay mới nào cũng cần được xem xét hiệu quả kinh tế, phương ántài chính, đánh giá tác động tới kế hoạch đầu tư công trung hạn, các chỉ tiêu nợcông, ngân sách cũng như khả năng trả nợ của địa phương cấp tỉnh trong tươnglai Mục tiêu thu hút nguồn vốn ODA cần đảm nguyên tắc kết hợp hài hòa, hợp
lý giữa mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ với nhu cầu và mục tiêu thu hútnguồn vốn ODA của địa phương Các nhà tài trợ khác nhau sẽ có những mụctiêu tài trợ khác nhau Tuy nhiên ngày càng có sự nhất trí cao giữa nước tài trợ
Trang 37và nước nhận viện trợ về một số mục tiêu như: Tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế ;Xoá đói giảm nghèo; Bảo vệ môi trường…
Việc xác lập nhu cầu và mục tiêu thu hút nguồn vốn ODA đối với địaphương cấp tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện là cơ sở quan trọng để Bộ Kếhoạch và Đầu tư - cơ quan điều phối nguồn vốn ODA trên địa bàn toàn quốc xemxét, xác lập nguồn vốn ODA cho địa phương cấp tỉnh
Việc xác lập nguồn vốn ODA cho địa phương cấp tỉnh sẽ được Bộ Kế hoạch
và Đầu tư xem xét trên cơ sở mối quan hệ hợp tác giữa địa phương với các nhà tàitrợ chiến lược đã và đang tài trợ nguồn vốn ODA Đồng thời, được xem xét, xác lậpmới thông qua việc đánh giá năng lực, mức độ linh hoạt của địa phương cấp tỉnhtrong việc việc thiết lập và mở rộng hợp tác đối với các nhà tài trợ nguồn vốn ODAmới thông qua việc nắm bắt được mục tiêu, xu hướng vận động của nguồn vốnODA theo từng thời kì
1.3.2 Hoạch định chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở xác định được mục tiêu và nguồn cung cấp ODA, Sở Kế hoạch vàĐầu tư xây dựng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tưdanh mục các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn ODA và việc xây dựng thườngđược xác định theo thời kỳ 5 năm Từ đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ trì, tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh phối với với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơquan liên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA cụ thể như sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự hộinghị và diễn đàn vận động vốn ODA cấp quốc gia, liên ngành và khu vực do Bộ Kếhoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và các nhà tài trợ nước ngoài tổ chức
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và nhu cầu vốn ODA của mình, khả năng tổchức thực hiện, khả năng bố trí nguồn lực, chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, các cơ quan có liên quan và các nhà tài trợ nước ngoài chủ động tổ chức hộinghị hoặc diễn đàn vận động vốn ODA cấp địa phương Khi tiến hành vận động
Trang 38ODA, các địa phương sẽ đổi ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để hiểu rõ hơn vềchính sách, khả năng và thế mạnh của các nhà tài trợ liên quan.
- Căn cứ điều kiện cụ thể và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Sở Kếhoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành tổchức nhóm quan hệ đối tác về lĩnh vực cụ thể để phối hợp, chia sẻ thông tin, kiếnthức, kinh nghiệm phát triển và bổ trợ lẫn nhau giữa các nhà tài trợ nước ngoài,tránh trùng lặp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với
cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc đại diện của Việt Nam tại tổ chứcquốc tế phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành vận động vốn ODA tại nướctiếp nhận cơ quan đại diện hoặc tại tổ chức quốc tế đó
1.3.3 Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sau khi đạt được sự cam kết hỗ trợ của các nhà tài trợ đối với các chươngtrình, dự án cụ thể, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ phối hợp cùng các đối tác tiến hànhchuẩn bị nội dung các chương trình, dự án ODA bao gồm lập đề xuất chương trình,
dự án; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự ándựa trên các tiêu chí sau:
Thứ nhất, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của địa phương cấp tỉnh đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt; chính sách, định hướng ưu tiên cung cấp vốn ODA
Thứ hai, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường và phát triển bềnvững tại địa phương cáp tỉnh
Thứ ba, bảo đảm tính bền vững kinh tế của địa phương cấp tỉnh
Thứ tư, phù hợp với khả năng cân đối vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đốiứng của địa phương cấp tỉnh
Thứ năm, phù hợp với khả năng trả nợ công, nợ chính phủ và nợ chính quyềnđịa phương
Thứ sáu, không trùng lắp với chương trình, dự án đã có quyết định chủ
Trang 39trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư tại địa phương cấp tỉnh.
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lựa chọn đề xuấtchương trình, dự án phù hợp với các tiêu chí trên thông báo bằng văn bản cho cơquan chủ quản triển khai lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA: Bộ Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan lựa chọn Đề xuấtchương trình, dự án phù hợp với sáu tiêu chí nêu trên trình Thủ tướng Chính phủxem xét, quyết định Sau đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho
cơ quan chủ quản quyết định của Thủ tướng Chính phủ để triển khai lập báo cáo đềxuất chủ trương đầu tư
Trên cơ sở báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư do cơ quan chủ quản lập, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước ViệtNam thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và trình Thủ tướng Chính phủquyết định chủ trương đầu tư Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư được phê duyệt,
Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn kiện dự án cụ thể và tiến hành ký kết điều ướcquốc tế và thỏa thuận về vốn ODA
1.4 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Sở Kế hoạch
Trang 40các nước Ai-len, Anh, Ấn-độ, Áo, Ba Lan, Bỉ, Ca-na-đa, Cô-oét, Đan Mạch, Đức, HàLan, Hàn Quốc, Hung-ga-ri, I-ta-li-a, Lúc-xăm-bua, Ma-lai-xi-a, Mỹ, Na-uy, Nhật Bản,Niu-di-lân, Ôx-trây-li-a, Phần Lan, Pháp, Séc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thụy Điển,Thụy Sĩ, Trung Quốc, Xinh-ga-po; Tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủyquyền: JICA,AFD, KfW và các tổ chức có địa vị pháp lý tương tự khác.
ODA đa phương đòi hỏi các nước nhận viện trợ những điều kiện ràng buộc ítkhắt khe hơn so với ODA song phương, tuy nhiên các quốc gia tiếp nhận viện trợODA đa phương thường phải đối mặt với việc cạnh tranh gay gắt hơn trong việc thuhút vốn ODA Các quy định mà các tổ chức đa phương đưa ra đối với các nước tiếpnhận ODA có thể kể đến như: Điều kiện về thu nhập bình quân đầu người, các tiêuchí về GDP và tăng trưởng GDP… Các quy định này có thể thay đổi tùy theo từnggiai đoạn cụ thể Nhà tài trợ đa phương bao gồm: Định chế và quỹ tài chính quốc tế(WB, IMF, ADB, OFID, Quỹ Cô-oét, Quỹ Đầu tư Ả-rập, NDF, NIB); Tổ chức quốc
tế và liên Chính phủ (EU, UNHCR,UNAIDS, UNDP, UNEP, UN-HABITAT,UNV, UN Women, UNCTAD, UNESCO, FAO, WHO, UNIDO, UNICEF,UNFPA, IFAD, GEF, UNCDF, ITC, UNODC)
Như vậy, có thể nhận thấy dù là ODA song phương hay ODA đa phương thìODA luôn có ba mục tiêu cơ bản là: Mục tiêu nhân đạo, mục tiêu kinh tế và mụctiêu chính trị Mỗi quốc gia, mỗi tổ chức cung cấp ODA đều có những chính sáchriêng hướng vào các mục tiêu ưu tiên theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, hiểu rõ đặcđiểm, tính chất và tiềm năng của từng nguồn cung cấp ODA, nắm được mục tiêu,định hướng ưu tiên của các đối tác cung cấp ODA là một trong những điều kiện tiênquyết cho việc thu hút và tăng cường thu hút có hiệu quả nguồn vốn ODA
1.4.1.2.Tình hình kinh tế chính trị và những thay đổi trong chương trình nghị sự của các nhà tài trợ
Những biến động to lớn về địa - kinh tế, địa - chính trị và địa - chiến lượcgiữa các nước trong quá trình cạnh tranh và hợp tác, trong xu thế khu vực và toàncầu sẽ làm cho dòng vốn ODA vận động và biến đổi với nhiều sắc thái mới Tìnhhình kinh tế và các yếu tố kĩnh tế vĩ mô tại các nước tài trợ như tăng trưởng kinh tế,tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi về chính trị,