Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế hiện nay, vốn đầu tư là nguồn lực có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triển các nguồn lực khác phục vụ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Vốn đầu tư giúp các quốc gia xây dựng nền tảng vật chất kĩ thuật, góp phần thúc đẩy sự gia tăng nguồn lực sản xuất và tổng sản phẩm của nền kinh tế. Trong những năm gần đây, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có xu hướng chiếm tỷ trọng giảm dần trong tổng đầu tư toàn xã hội, tuy nhiên đây vẫn là nguồn vốn giữ vai trò chủ đạo, có tính chất như nguồn “vốn mồi" nhằm khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng trong xã hội. Bởi lẽ, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thường được sử dụng cho các dự án không có khả năng hoàn vốn hoặc không xã hội hóa được thuộc các lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, quốc phòng an ninh…; đây là các dự án mà tư nhân không muốn đầu tư hoặc không được phép đầu tư. Khi nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phát huy hiệu quả sẽ đóng góp rất quan trọng trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư vào các lĩnh vực có khả năng sinh lời như thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, du lịch…theo định hướng chung của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chính sách, pháp luật của nhà nước. Đối với tỉnh Cao Bằng, trong những năm vừa qua, cùng với sự đi lên của kinh tế của đất nước, kinh tế tỉnh Cao Bằng đã có những bước chuyển biến rõ nét, thể hiện ở tốc độ gia tăng GDP của tỉnh, thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm, đời sống nhân dân trong tỉnh có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Trong những thành tựu đã đạt được của tỉnh có sự đóng góp quan trọng của hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước. Thông qua nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, nhiều công trình, dự án hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả đầu tư, góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tạo động lực phát triển và thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác, đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nhận thức được vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tỉnh Cao Bằng đặc biệt quan tâm đến việc làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả nhất. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng với vai trò là cơ quan tham mưu về kế hoạch và đầu tư đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bảo đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật; việc bố trí vốn đầu tư được tập trung hơn, có trọng tâm, trọng điểm, hạn chế cơ chế “xin-cho”, khắc phục dần tình trạng đầu tư dàn trải, gây lãng phí trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên, bên cạnh những đổi mới, những mặt đạt được, công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng vẫn tồn tại những bấp cập như: vốn được phân bổ chưa kịp thời; giải ngân vốn chậm; công tác theo dõi lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư chưa được xuyên suốt, đồng bộ; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được thường xuyên, hiệu quả… Hiện nay, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp và có xu hướng giảm dần trong tổng đầu tư toàn xã hội và trong chi tiêu ngân sách, song đối với tỉnh Cao Bằng, nguồn vốn này vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi lẽ, xét trên mặt bằng chung, Cao Bằng vẫn là một tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, thu ngân sách đạt thấp, không đủ đáp ứng nhu cầu chi ngân sách địa phương, trong khi đó nhu cầu đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh còn rất lớn. Mặt khác, do đặc điểm địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn nên việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh còn hạn chế. Vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cùng với những bấp cập trong quản lý nguồn vốn này ở tỉnh Cao Bằng hiện nay đang đặt ra vấn đề đối với cơ quan tham mưu là Sở Kế hoạch và Đầu tư, phải nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để nguồn vốn này được phân bổ cân đối, hài hòa, được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từ thực tế nêu trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất để công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đạt được hiệu quả cao hơn, tôi lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng ” làm luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 1- -HÀ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3
- -HÀ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340401
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN QUANG
Trang 5
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Hà Thu Trang
Trang 6lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy, cô trường Đại học Kinh tế Quốcdân, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Xuân Quang đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình với
những chỉ dẫn quý giá trong quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng”.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốcdân đã truyền tải cho tôi những kiến thức khoa học có giá trị trong suốt chươngtrình đào tạo thạc sỹ của trường
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị là cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh CaoBằng đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu và số liệu thực tế giúp tôi hoàn thành luậnvăn thạc sỹ này
Bài luận văn được hoàn thành với toàn bộ tâm huyết, hiểu biết và năng lựccủa bản thân tôi, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi xin đượccảm ơn và mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô trong Hội đồngbảo vệ cũng như những góp ý quý báu của quý thầy, cô và các bạn để tôi có điềukiện hoàn thiện tốt hơn và mở rộng những nội dung của luận văn nhằm đạt đượctính khả thi khi áp dụng luận văn vào thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Cao Bằng, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Hà Thu Trang
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CẤP TỈNH 6
1.1 Khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Vốn đầu tư và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 6
1.1.2 Quản lý và quản lý nhà nước 9
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 11
1.2 Đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh 12
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 12
1.2.2 Đặc điểm cơ bản của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh 13
1.3 Nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh 13
1.3.1 Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 13
1.3.2 Quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 14
1.3.3 Quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 16
1.3.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 20
Trang 8Đầu tư cấp tỉnh 22
1.4.1 Các yếu tố khách quan 22
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015-2018 25
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng và vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 25
2.1.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 25
2.1.2 Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 34
2.2 Đặc điểm hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng và chức năng nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 39
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 39
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 40
2.3 Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 42
2.3.1 Thực trạng xây dựng và triển khai các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 42
2.3.2 Thực trạng quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 47 2.3.3 Thực trạng quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 49
2.3.4 Thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 54
2.4 Nhận xét chung về công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 60
2.4.1 Ưu điểm cơ bản 60
2.4.2 Tồn tại và hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 62
Trang 9ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG 65
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Cao Bằng 65
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 65
3.1.2 Yêu cầu tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Cao Bằng 68
3.2 Quan điểm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Cao Bằng 70
3.2.1 Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật hiện hành, gắn với các quy hoạch, kế hoạch, các mục tiêu phát triển của tỉnh 70
3.2.2 Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phải đảm bảo tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo 70
3.2.3 Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 71
3.3 Giải pháp cơ bản tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 71
3.3.1 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 71
3.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 81
3.4 Kiến nghị 84
3.4.1 Đối với Chính phủ và các bộ, ngành trung ương 84
3.4.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 10STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 11Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng 25 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2015-2018 31 Bảng 2.2 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Cao Bằng 35 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 40 Bảng 2.3 Các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước do Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu ban hành từ năm 2015 -
2018 43
Bảng 2.4 Số liệu về nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 – 2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng quản lý 48 Bảng 2.5 Kết quả giải ngân vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018 57
Trang 12- -HÀ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340401
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xãhội cùng với những bấp cập trong quản lý nguồn vốn này ở tỉnh Cao Bằng hiện nayđang đặt ra vấn đề đối với cơ quan tham mưu là Sở Kế hoạch và Đầu tư, phảinghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước để nguồn vốn này được phân bổ cân đối, hài hòa, được sử dụng đúngmục đích, có hiệu quả, đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh
Từ thực tế nêu trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo và kinhnghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất
để công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Cao Bằng đạt được hiệu quả cao hơn, tôi lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản
lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng ” làm luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018, thông qua đó
đề xuất các quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhànước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng một cách hợp lý, hiệu quả
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn2015-2018
Phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian nghiên cứu: Số liệu về vốn đầu tư từ ngân sách nhànước được nghiên cứu trong luận văn này bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng
Trang 14- Về phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận văn thu thập số liệu và dữ liệunghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CẤP TỈNH
Nội dung chương này tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
Khái niệm cơ bản
Vốn đầu tư và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn được hình thành từ sự huy động của nhànước dùng để chi cho đầu tư phát triển nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹthuật và kết cấu hạ tầng KTXH cho nền kinh tế quốc dân
Quản lý và quản lý nhà nước.
Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và tăng cường quản lý vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước.
Nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở
Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, gồm 4 nội dung:
Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lývốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
và tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu
tư cấp tỉnh: Các yếu tố khách quan (bối cảnh kinh tế - xã hội, thủ tục hành chính và
các quy định của pháp luật, nguồn kinh phí và cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước); các yếu tố chủ quan (năng lực quản lý của Sở Kế
Trang 15hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, sự phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh với các
cơ quan, đơn vị liên quan)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015-2018
Trong chương này luận văn tập trung vào phân tích thực trạng quản lý vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng
Tỷ trọng vốn đầu tư từ NSNN trong tổng đầu tư toàn xã hội của tỉnh Cao Bằngđang có xu hướng giảm dần (từ 34,4% năm 2016 xuống 29,6% năm 2018 và 26,6%năm 2019), điều này phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước vềviệc khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển Mặc
dù vậy, vốn đầu tư từ NSNN vẫn là nguồn vốn giữ vai trò quan trọng trong sự pháttriển KTXH của tỉnh Bởi lẽ, đặt trong sự phát triển chung, Cao Bằng vẫn là một tỉnhnghèo, điều kiện KTXH còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo còncao Với đặc thù địa hình chia cắt, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, giao thông đi lại chỉ códuy nhất loại hình đường bộ, lại thiếu một con đường cao tốc chiến lược kết nối với cáctrung tâm kinh tế lớn của các nước đang là những khó khăn, thách thức lớn đối với sựphát triển KTXH của tỉnh Thu ngân sách tỉnh hằng năm có tăng nhưng chỉ đáp ứngmột phần nhỏ nhu cầu chi ngân sách địa phương, phần còn lại phải điều tiết từ ngânsách trung ương Hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH còn thiếu và yếu, nhu cầu đầu tư chophát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh vẫn còn rất lớn, mà chủ yếu chỉ có nhà nước đầu tưvào các lĩnh vực này
Do vậy, vấn đề đặt ra đối với tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới là cần có nhữnggiải pháp huy động nguồn thu cho ngân sách tỉnh để tạo nguồn cung cho chi đầu tư pháttriển, xác định dựa vào nội lực là chính, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách trung
Trang 16ương; đồng thời quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ NSNNđang có xu hướng ngày càng hạn hẹp Bên cạnh đó, Tỉnh phải tiếp tục nỗ lực cải thiệnmôi trường đầu tư kinh doanh nhằm thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhànước để có nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh.
Đặc điểm hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng và chức năng nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quyhoạch, KH và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch KTXH tổ chức thựchiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý KTXH trên địa bàn tỉnh; đầu tư trongnước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủnước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp vàthống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế
tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sởtheo quy định của pháp luật
Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018
Thực trạng xây dựng và triển khai các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
Thực trạng quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Hiện nay, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng thực hiện quản lý nguồncung sau đây:
- Nguồn vốn ngân sách tập trung
- Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư theo các chương trình mục tiêu
- Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình mụctiêu quốc gia (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới)
Trang 17- Các nguồn vốn đầu tư khác do ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sáchđịa phương.
Các nguồn vốn nêu trên được trung ương phân bổ cho tỉnh căn cứ nguyêntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo quy định của pháp luật và trên cơ sở khảnăng cân đối của ngân sách trung ương
Thực trạng quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Về quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm (trong đóbao gồm xây dựng kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN) của tỉnh Cao Bằng
Về phân cấp trong phân bổ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:
Về việc tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức bố trí vốn:
Thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Ưu điểm cơ bản
Thứ nhất, Khung pháp lý cho công tác quản lý đầu tư công nói chung, quản
lý vốn đầu tư từ NSNN nói riêng đã được xây dựng và ban hành cơ bản đầy đủ
Thứ hai, công tác phân bổ KH vốn đầu tư công cơ bản thực hiện đúng theoquy định của pháp luật, phù hợp với KH phát triển KTXH và các quy hoạch ngành,lĩnh vực đã được phê duyệt, các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh,Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, Thành phố Sở Kếhoạch và Đầu tư đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình xâydựng KH đầu tư công trung hạn và hằng năm, trong đó quy định rõ các mốc thờigian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Tồn tại và hạn chế
Thứ nhất, công tác lập kế hoạch vốn chưa thực sự gắn với nguồn lực, cơ cấu
vốn phân bổ vốn chưa hợp lý dẫn đến trong năm phải điều chỉnh, điều hòa nhiều
Trang 18lần; kế hoạch vốn bố trí cho một số dự án không đảm bảo thời gian hoàn thành theotiến độ, dẫn tới tình trạng thi công kéo dài, công trình chậm đưa vào khai thác sửdụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Thứ hai, công tác giải ngân, thanh toán vốn đầu tư trong thời gian qua còn
chậm, đây là một bất cập lặp đi lặp lại nhiều năm và cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm chậm tốc độ tăng trưởng của tỉnh
Thứ ba, công tác theo dõi, tổng hợp, quản lý việc phân bổ và sử dụng vốn
chưa chặt chẽ, thiếu thông tin và chủ yếu thực hiện bằng hình thức thủ công, do đóchưa nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc để có phương án giải quyết; đồngthời, việc phát hiện các sai sót trong quá trình quản lý, sử dụng vốn ở cơ quan cấpdưới để uốn nắn, chấn chỉnh chưa được kịp thời
Nguyên nhân của tồn tại hạn chế: Nguyên nhân khách quan; Nguyên nhân
chủ quan
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG Quan điểm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Cao Bằng:
Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải trên cơ sở thực hiện nghiêmchỉnh quy định của pháp luật hiện hành, gắn với các quy hoạch, kế hoạch, các mụctiêu phát triển của tỉnh
Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phải đảm bảo tính chủđộng, linh hoạt, sáng tạo
Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong tăng cường quản lý vốn đầu tư từngân sách nhà nước
Trang 19Giải pháp cơ bản tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Nhóm giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm của độingũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng với các
cơ quan liên quan
Hoàn thiện khung pháp lý cho công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhànước
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, phânquyền trong quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Kiểm soát tốt công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước
Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các khâu trongquá trình quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng trong quản lý vốn đầu tư.Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật
về đầu tư từ ngân sách nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Tích cực học tập, trao đổi kinh nghiệm trong việc tăng cường quản lý vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước
Nhóm giải pháp hỗ trợ tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Trang 20Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
Nâng cao chất lượng các quy hoạch đầu tư, làm cơ sở để xây dựng kế hoạchđầu tư từ ngân sách nhà nước
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tạo nguồn cung chođầu tư từ ngân sách nhà nước
Kiến nghị: Đối với Chính phủ và các bộ, ngành trung ương; Đối với Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu
tư từ NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Với những nội dung trên, tôi hi vọng sẽ đóng góp một số giải pháp thiết thựcnhằm hạn chế thất thoát lãng phí, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư từ NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới./
Trang 21BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -HÀ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thương mại
Mã ngành: 8340401
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN QUANG
HÀ NỘI - 2019
Trang 22LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế hiện nay, vốn đầu tư là nguồnlực có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triểncác nguồn lực khác phục vụ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Vốn đầu tư giúpcác quốc gia xây dựng nền tảng vật chất kĩ thuật, góp phần thúc đẩy sự gia tăngnguồn lực sản xuất và tổng sản phẩm của nền kinh tế
Trong những năm gần đây, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có xu hướngchiếm tỷ trọng giảm dần trong tổng đầu tư toàn xã hội, tuy nhiên đây vẫn là nguồn
vốn giữ vai trò chủ đạo, có tính chất như nguồn “vốn mồi" nhằm khơi dậy các
nguồn vốn khác còn tiềm tàng trong xã hội Bởi lẽ, vốn đầu tư từ ngân sách nhànước thường được sử dụng cho các dự án không có khả năng hoàn vốn hoặc không
xã hội hóa được thuộc các lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, văn hóa, xã hội, quản
lý nhà nước, quốc phòng an ninh…; đây là các dự án mà tư nhân không muốn đầu
tư hoặc không được phép đầu tư Khi nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước pháthuy hiệu quả sẽ đóng góp rất quan trọng trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạomôi trường thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư vào cáclĩnh vực có khả năng sinh lời như thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, du lịch…theo định hướng chung của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và chính sách, pháp luật của nhà nước
Đối với tỉnh Cao Bằng, trong những năm vừa qua, cùng với sự đi lên của kinh
tế của đất nước, kinh tế tỉnh Cao Bằng đã có những bước chuyển biến rõ nét, thể hiện
ở tốc độ gia tăng GDP của tỉnh, thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm,đời sống nhân dân trong tỉnh có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Trongnhững thành tựu đã đạt được của tỉnh có sự đóng góp quan trọng của hoạt động đầu
tư từ ngân sách nhà nước Thông qua nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, nhiềucông trình, dự án hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả đầu
tư, góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tạo động lực phát triển và thu hút đầu tư từ
Trang 23Nhận thức được vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tỉnh Cao Bằngđặc biệt quan tâm đến việc làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn này có hiệu quảnhất Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng với vai trò là cơ quan tham mưu về kếhoạch và đầu tư đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước bảo đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định củapháp luật; việc bố trí vốn đầu tư được tập trung hơn, có trọng tâm, trọng điểm, hạnchế cơ chế “xin-cho”, khắc phục dần tình trạng đầu tư dàn trải, gây lãng phí trongthời gian vừa qua Tuy nhiên, bên cạnh những đổi mới, những mặt đạt được, côngtác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh CaoBằng vẫn tồn tại những bấp cập như: vốn được phân bổ chưa kịp thời; giải ngân vốnchậm; công tác theo dõi lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư chưa được xuyên suốt,đồng bộ; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được thường xuyên, hiệu quả…
Hiện nay, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp và có
xu hướng giảm dần trong tổng đầu tư toàn xã hội và trong chi tiêu ngân sách, songđối với tỉnh Cao Bằng, nguồn vốn này vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi lẽ,xét trên mặt bằng chung, Cao Bằng vẫn là một tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội cònnhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, thu ngân sách đạt thấp, không đủ đápứng nhu cầu chi ngân sách địa phương, trong khi đó nhu cầu đầu tư cho phát triểnkết cấu hạ tầng của tỉnh còn rất lớn Mặt khác, do đặc điểm địa hình chia cắt, giaothông đi lại khó khăn, môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn nên việc thu hút cácnguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh còn hạn chế
Vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội cùng với những bấp cập trong quản lý nguồn vốn này ở tỉnh Cao Bằng hiệnnay đang đặt ra vấn đề đối với cơ quan tham mưu là Sở Kế hoạch và Đầu tư, phảinghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước để nguồn vốn này được phân bổ cân đối, hài hòa, được sử dụng đúng
Trang 24mục đích, có hiệu quả, đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh.
Từ thực tế nêu trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo và kinhnghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất
để công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Cao Bằng đạt được hiệu quả cao hơn, tôi lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản
lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng ” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018, thông qua đó đề xuất các quanđiểm và giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng một cách hợp lý, hiệu quả
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhànước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018
Trang 253.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào chức năng quản lý nhà nướccủa Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhànước, bao gồm xây dựng và triển khai các văn bản pháp quy liên quan đến vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước, quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước,quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và quản lý sử dụng vốn đầu tư từngân sách nhà nước
Luận văn chỉ nghiên cứu vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyềnquản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng bao gồm vốn đầu tư từ ngân sáchđịa phương và vốn đầu tư từ ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phươngtrên các lĩnh vực: đầu tư cho xây dựng cơ bản; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư củanhà nước tham gia vào các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP)
- Về phạm vi không gian nghiên cứu: Số liệu về vốn đầu tư từ ngân sách nhànước được nghiên cứu trong luận văn này bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng
- Về phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận văn thu thập số liệu và dữ liệunghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thường được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế - tàichính, đó là:
- Phương pháp thống kê: trên cơ sở các thông tin, số liệu thu thập được từcác tài liệu, báo cáo, tác giả tiến hành rà soát, thống kê để hệ thống hóa dữ liệu, giúpphân tích, làm rõ thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng được hiệu quả, chính xác hơn
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập được các
số liệu cần thiết, tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các nội dung
Trang 26liên quan đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng Trong phân tích có sử dụng hệ thống bảng biểu để so sánh, minhhọa, rút ra những kết luận cần thiết trong việc phân tích, đánh giá.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Trên cơ sở phân tích những nội dung cơbản của các thông tin đã thu thập được, luận văn sử dụng phương pháp quy nạp,diễn dịch để đưa ra những đánh giá về thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp
- Số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp, trích dẫn từ cácnguồn tài liệu được công bố chính thức như Nghị quyết của HĐND tỉnh Cao Bằng, báocáo của Tỉnh ủy Cao Bằng, UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, ngoài ra sử dụng dữ liệu do tác giả tự tổng hợp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản của luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2018
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Trang 27CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CẤP TỈNH 1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Vốn đầu tư và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn được biểu hiện dưới dạng hiện vật và tiền Về phương diện hiện vật baogồm: các loại máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm tồnkho…là nhân tố đầu vào, đồng thời bản thân nó lại là kết quả đầu ra của quá trìnhsản xuất khác Về phương diện tiền tệ, vốn được định nghĩa là khoản tiền được đưavào sản xuất kinh doanh với mục đích tạo ra lượng tiền lớn hơn số lượng ban đầu.Vốn tiền tệ là “trung gian” bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục Ngoài ravốn còn tồn tại dưới dạng tài sản vô hình nhưng có giá trị nhưng bằng phát minh,sáng chế, nhãn hiệu
Với quan niệm rộng hơn, người ta có thể coi lao động, tài nguyên cũng làvốn Lao động dư thừa từ khu vực truyền thống có thể đưa sang xây dựng đường sá,cầu cống mà hầu như không cần máy móc thiết bị khác Trong trường hợp đó chínhlao động trở thành nguồn vốn lớn Ngoài ra cũng có thể khai thác tài nguyên sảnxuất tạo vốn Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp nêu trên, dù ở mức độ tối thiểu,người ta cũng cần phải có vốn với tư cách là loại nhân tố sản xuất độc lập, khác hẳnvới các loại nhân tố tài nguyên và lao động
Trang 28Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn
có hoặc tạo ra các nguồn lực lớn hơn cho các ngành của nền kinh tế quốc dân, nhưvậy vốn đầu tư chính là tiền đề ban đầu trong quá trình đầu tư nhằm đạt được mụcđích của quá trình đầu tư
Vốn đầu tư được xem xét trong luận văn này là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ chi phí cần thiết để tạo nên thực thể công trình, dự án có đủ điều kiện để đưa vàokhai thác sử dụng Nó phản ánh khối lượng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục
và mở rộng các tài sản cố định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và khôngsản xuất vật chất
Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sởcho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất Để tiến hành quá trình sản xuất, đòi hỏi phải
có máy móc, thiết bị và các loại hàng hóa khác phục vụ, điều kiện này có được khithực hiện đầu tư Các nguồn tài sản này (theo lập luận ở trên) sẽ trở thành vốn sảnxuất khi chúng được tham gia vào sản xuất Vốn sản xuất là yếu tố làm tăng nănglực sản xuất của nền kinh tế, vì thế để tăng sản lượng của nền kinh tế thì đòi hỏiphải thực hiện quá trình đầu tư, đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu từ đó nâng caohiệu quả sử dụng của mỗi đồng vốn
1.1.1.2 Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Đầu tư là chìa khoá của mọi sự phát triển Đối với nền kinh tế, vốn đầu tư lànhân tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế Trong thực tiễn đờisống KTXH, có nhiều lĩnh vực mà tư nhân không đủ khả năng đầu tư, hoặc đủ khảnăng đầu tư nhưng không muốn làm vì không có khả năng sinh lời, khả năng sinhlời thấp, phải bỏ nhiều vốn đầu tư ban đầu, thời gian thu hồi vốn lâu, như: các dự ánxây dựng cầu, đường, các công trình công cộng, đầu tư cho khu vực miền núi, vùngsâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, dân tộc thiểu số Ngoài ra, cómột số lĩnh vực tư nhân không được phép đầu tư vì lý do bảo mật quốc gia như cáccông trình liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại Do đó, nhà nước cần đầu
tư vào những lĩnh vực này để đảm bảo các nhu cầu tối thiểu của cộng đồng đượcđáp ứng, nhằm giữ vững ổn định xã hội, tránh tình trạng bất công, bất bình đẳngtrong xã hội
Trang 29Để tiếp cận khái niệm vốn đầu tư từ NSNN thì trước hết cần phải nghiên cứu
về NSNN
Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13:
- NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiệntrong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
- Phạm vi NSNN bao gồm: (1) thu NSNN; (2) chi NSNN; (2) bội chi NSNN;(3) tổng mức vay của NSNN; (4) bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốccủa NSNN
- NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, ngân sáchđịa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương
Căn cứ theo phân cấp thì vốn đầu tư từ NSNN được hình thành từ vốn đầu tư
từ ngân sách trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương
Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu củangân sách trung ương để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích quốc gia.Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu củangân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích của từngđịa phương đó
Vốn đầu tư từ NSNN gồm vốn đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, vốn đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, các tổ chức chính trị - xã hội; vốn đầu tư hỗ trợ hoạt động cung cấp sảnphẩm, dịch vụ công ích; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theohình thức đối tác công tư
Từ những phân tích nêu trên, có thể hiểu vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốnđược hình thành từ sự huy động của nhà nước dùng để chi cho đầu tư phát triểnnhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng KTXH chonền kinh tế quốc dân
Trang 301.1.2 Quản lý và quản lý nhà nước
1.1.2.1 Quản lý
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý khi là động từ mang ý nghĩa:
“Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; “Lý” là tổ chức vàđiều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định
Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trìnhliên hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý” Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn,duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp,đổi mới đưa hệ thống vào thế “phát triển” Nếu người quản lý chỉ lo việc “quản” tức
là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đếnviệc “lý”, tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảngcủa sự ổn định, thì hệ thống sẽ phát triển không bền vững Nói chung, trong “quản”phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho hoạt động của hệ thống luôn ởtrạng thái cân bằng Sự quản lý đưa đến kết quả đích thực bền vững đòi hỏi phải cómưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau
Có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm quản lý:
- Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phốihợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định
- Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưngcho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuấthiện Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắcquản lý theo khoa học” Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kếhoạch chỉ đạo tổ chức công việc
- Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quanniệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tranhững nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổchức để đạt được những mục tiêu cụ thể”
- Theo giáo trình “Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước”của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, “Quản lý là sự tác động có định
Trang 31hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thứcnhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định” [Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh - 2017].
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cảcác tác giả đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi; Aiquản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản
lý như thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý);quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý) Từ đó chúng ta có thể đưa ra định nghĩa:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết cácyếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt độngcủa các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiệnbiến động của môi trường
Quản lý là hiện tượng tồn tại trong mọi chế độ xã hội Bất kỳ ở đâu, lúc nàocon người có nhu cầu kết hợp với nhau để đạt mục đích chung đều xuất hiện quản
lý Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt độngnhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật kháchquan Xã hội càng phát triển, nhu cầu và chất lượng quản lý càng cao
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hànhcủa hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu
Trang 32nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thựchiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nướcnhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình, chẳnghạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy củamình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việcnội bộ…
Trong luận văn này, khái niệm quản lý nhà nước được hiểu như sau: “Quản
lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực của nhà nước do các cơ quan nhà nướctiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt củađời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơnphương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng động, duy trì ổn định, anninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của Nhànước [Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - 2017]
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Từ những khái niệm đã làm rõ ở trên, ta có thể hiểu quản lý vốn đầu tư từNSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quátrình hình thành, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN để đạt được các mục tiêuKTXH được đề ra trong từng giai đoạn [Trương Hồng Hải - 2018]
1.1.3.2 Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điềuchỉnh bằng quyền lực Nhà nước dựa trên cơ sở các biện pháp nhằm hỗ trợ các chủđầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốnNhà nước trong các dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án;kiểm tra, kiểm soát nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN; đảm bảo hoạt động đầu tưđạt được mục tiêu phát triển KTXH với chi phí thấp nhất Chỉ khi đáp ứng đượcnhững yêu cầu này thì hoạt động quản lý vốn đầu tư từ NSNN mới được coi là cóhiệu quả
Trang 331.2 Đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư từ NSNN bao gồm các chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đầu tư,bao gồm: chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự toán, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị,chi phí xây dựng, chi phí dự phòng và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Những đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư từ NSNN, đó là:
Thứ nhất, vốn đầu tư từ NSNN chủ yếu là để đầu tư vào các lĩnh vực, các
công trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các thànhphần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Hiệu quảKTXH do đầu tư những công trình, dự án này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quantrọng trong phát triển KTXH, an ninh, quốc phòng của từng địa phương
Thứ hai, Chính phủ hay chính quyền địa phương tham gia trực tiếp vào quản
lý toàn bộ quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN nhằmđảm bảo nguồn vốn này được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, phù hợp với chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH
Thứ ba, vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ NSNN
không hoàn lại nên phải được kiểm tra, kiểm soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sửdụng không đúng mục đích, kém hiệu quả, lãng phí hoặc phổ biến là tham ô, thamnhũng, gây thất thoát NSNN
1.2.2 Đặc điểm cơ bản của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Sở
Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh.
Thứ nhất, quản lý vốn đầu tư từ NSNN sử dụng công cụ quản lý là hệ thống các
văn bản pháp luật được áp dụng thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương
Thứ hai, quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải dựa trên cơ sở các quy hoạch, KH
phát triển KTXH, KH đầu tư
Thứ ba, quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch
Trang 341.3 Nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN là một bộ phận của quản lý đầu tư công, bắtđầu từ việc xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, cho đến việc xácđịnh nguồn cung vốn đầu tư, quản lý việc phân bổ, sử dụng vốn đầu tư từ NSNNvới mục đích là đảm bảo hiệu quả, hiệu lực của đầu tư, đạt được mục tiêu tăngtrưởng và phát triển chung của nền kinh tế
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh bao gồmcác nội dung cơ bản sau:
1.3.1 Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Trong quá trình quản lý nhà nước nói chung và trong quản lý vốn đầu tư từNSNN nói riêng, pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng Pháp luật chính là biệnpháp, là hành lang khuôn khổ để Nhà nước quản lý chặt chẽ, nghiêm minh hoạtđộng đầu tư từ vốn NSNN Căn cứ các quy định của pháp luật, các chủ thể quản lývốn đầu tư thực hiện phân bổ, quản lý việc sử dụng vốn đầu tư theo định hướng vàquy định của nhà nước, tránh những rủi ro, lãng phí, thất thoát vốn ngân sách, ngănngừa tham ô, tham nhũng vốn nhà nước Như vậy, hệ thống pháp luật về đầu tư từNSNN là khuôn khổ để định hướng, hướng dẫn, tạo lập hành lang pháp lý cho việctiến hành các hoạt động đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh thực hiện chức năng xây dựng và triểnkhai thực hiện các văn bản pháp quy bao gồm: tham gia ý kiến trong quá trìnhxây dựng văn bản pháp quy của Trung ương, triển khai thực hiện các văn bảnpháp quy của cơ quan Trung ương; xây dựng và triển khai thực hiện các văn bảnpháp quy của địa phương
Về nguyên tắc, các quy định của pháp luật nói chung và quy định của phápluật về quản lý vốn đầu tư từ NSNN nói riêng phải đảm bảo tính hợp hiến, hợppháp, cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạtđộng quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ NSNN đáp ứng đúng mục tiêu phát triển
Trang 35KTXH Và ngược lại, nếu luật pháp, cơ chế không đúng đắn, không đồng bộ và kịpthời sẽ phản tác dụng, ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn đầu tư từ NSNN Đốivới những nội dung mà trung ương cho phép các cơ quan có thẩm quyền ở địaphương được quy định chi tiết thì phải nghiên cứu để vừa phù hợp với tình hìnhthực tế địa phương, vừa đảm bảo không trái với hệ thống pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy nói chung và cácvăn bản pháp quy trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN nói riêng cần đảm bảo đúngthẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật và các Nghị định của Chính phủ
1.3.2 Quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư từ NSNN của mỗi địa phương gồm: vốn đầu tư từ NSNN của cáccấp chính quyền địa phương đó, vốn đầu tư từ NSNN của trung ương bổ sung chođịa phương
Vốn đầu tư từ NSNN của các cấp chính quyền địa phương được hình thành
từ các nguồn cung sau đây: khoản thu, tăng thu NSNN (từ thuế, phí, lệ phí; thu từcác hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; các khoản viện trợ khônghoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước )được phân cấp cho địa phương hưởng và các khoản được bổ sung từ ngân sáchtrung ương cho ngân sách địa phương được phép dùng để chi cho đầu tư phát triểntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước nhằm thực hiện đầu tư cho các dự ánphục vụ lợi ích của từng địa phương đó
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, các biệnpháp bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tàichính cần thiết Nhưng cơ sở để hình thành nguồn lực tài chính đó là từ sự phát triểnkinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh Vì vậy, muốn động viên được nguồn thuNSNN ngày càng tăng và có hiệu quả để có nguồn cung cho chi đầu tư phát triển thìnền kinh tế nói chung, sản xuất kinh doanh nói riêng phải được phát triển với tốc độnhanh, bền vững và có hiệu quả cao
Trang 36Nguồn cung vốn đầu tư càng được mở rộng thì khả năng đáp ứng vốn chonhu cầu đầu tư phát triển KTXH càng lớn Vì vậy, quản lý nguồn cung vốn đầu tư
từ NSNN là khâu quan trọng trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN Một mặt, nhà nướccần quản lý nguồn cung chặt chẽ với nhiều biện pháp hữu hiệu để đảm bảo không bị
thất thoát nguồn cung; mặt khác, phải phải động viên nguồn thu ngân sách một cách
hợp lý để đáp ứng nhu cầu chi trên cơ sở vừa bồi dưỡng và phát triển nguồn thu,vừa kiểm soát và tập trung khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả các nguồn thu
Quản lý nguồn cung vốn đầu tư từ NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnhbao gồm xác định các nguồn cung; xây dựng KH đảm bảo nguồn cung và và các giảipháp để huy động, mở rộng nguồn cung nhằm đảm bảo vốn đầu tư từ NSNN cho các dự
án đầu tư phục vụ phát triển KTXH của địa phương đó Việc xác định nguồn cung vốnđầu tư từ NSNN còn là cơ sở để Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xâydựng phương án huy động nguồn vốn khác ngoài NSNN nhằm đáp ứng cho các mục tiêuđầu tư phát triển KTXH của địa phương mà NSNN không đủ khả năng đảm bảo
1.3.3 Quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Quản lý phân bổ vốn đầu tư từ NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh baogồm các nội dung: xác định nhu cầu vốn cho các mục tiêu đầu tư; cân đối, lên KH phân
bổ vốn; tổ chức thực hiện; theo dõi, giám sát, đánh giá về tính hợp lý, sự tuân thủ quyđịnh của pháp luật, sự phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển KTXH trong quátrình phân bổ vốn; điều chỉnh KH vốn để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế
Quản lý phân bổ vốn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư
từ NSNN Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để các cấp, các ngành, các
cơ quan, đơn vị sử dụng vốn chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối, tránhhiện tượng chồng chéo, lãng phí nguồn lực
Công tác phân bổ vốn đầu tư từ NSNN hiện nay được thực hiện gắn với quytrình xây dựng KH đầu tư từ NSNN KH đầu tư vốn NSNN là một bộ phận của KHđầu tư công, được xây dựng theo giai đoạn trung hạn 5 năm và hằng năm, bao gồm cáccông việc: lập KH đầu tư vốn NSNN, thẩm định KH đầu tư vốn NSNN, phê duyệt KHđầu tư vốn NSNN, giao KH đầu tư vốn NSNN
Trang 371.3.3.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước:
Việc xây dựng KH đầu tư vốn NSNN phải căn cứ vào các quy hoạch tổngthể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, KH phát triển KTXH để xác định được ưu tiên đầu
tư vào ngành nào, vùng nào, đầu tư như thế nào và bao nhiêu để đạt được mục tiêuphát triển KTXH; phải tuân thủ các văn bản của cấp trên về nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN Đồng thời, xây dựng kếhoạch đầu tư vốn NSNN phải dựa trên cơ sở khả năng cân đối nguồn lực của nhànước trong từng thời kỳ nhất định, tránh việc phân bổ vốn không đảm bảo sự cânđối, hài hòa, vượt quá khả năng cân đối của NSNN
1.3.3.2 Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.
- Mỗi nguồn vốn đầu tư từ NSNN có quy định riêng về đối tượng hỗ trợ, tiêuchí, định mức phân bổ, song nguyên tắc chung trong bố trí vốn đầu tư phát triển từNSNN hiện nay (giai đoạn 2016-2020) thực hiện theo quy định của Quyết định số40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là:
+ Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và cácvăn bản pháp luật có liên quan
+ Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách;thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủđộng cho các Bộ, ngành Trung ương và các cấp chính quyền địa phương
+ Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN phải phục vụ cho việcthực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển KTXH 10năm 2011 - 2020, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2016 - 2020 của quốc gia, củacác ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch phát triển KTXH và các quy hoạchngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn NSNN và thu hút cácnguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng ngành, lĩnh vực và địaphương; bảo đảm các cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công
Trang 38+ Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải,bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tụcđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công
và các văn bản pháp luật có liên quan
+ Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bàodân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện KTXH khó khăn, vùng có điều kiện KTXHđặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế,thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền trong cả nước
+ Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án có
ý nghĩa lớn đối với phát triển KTXH của cả nước, của các cấp, các ngành
+ Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn, góp phần đẩymạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thựchành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Dành khoảng 5% tổng số vốn ngân sách trung ương dự phòng (chưa phânbổ) trong KH đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 để xử lý các vấn đề phát sinhtrong quá trình điều hành KH đầu tư trung hạn
- Đối với các Bộ, ngành trung ương và địa phương thì ngoài việc thực hiệnviệc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN theo các nguyên tắc chung nêutrên, cần tuân thủ các nguyên tắc cụ thể sau đây:
+ Dự kiến phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn KH đầu tư trung hạn theo danhmục và mức vốn cho từng dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; dành lại dựphòng 10% tổng mức vốn KH đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện KH đầu tư trung hạn của Bộ, ngành trung ương và địa phương mình
+ Việc bố trí vốn kế hoạch đầu tư nguồn NSNN theo thứ tự ưu tiên sau đây:Thứ nhất, ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sửdụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ KH; vốn đối ứngcho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốnđầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư;
Trang 39Thứ hai, dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
Thứ ba, dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công
1.3.3.3 Về quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước:
Quy trình xây dựng KH đầu tư vốn NSNN của một ngành hay một địa phươngđược xây dựng trên cơ sở tình hình thực tế và khả năng thực hiện của ngành, địaphương Hiện nay, quy trình xây dựng KH đầu tư vốn NSNN nằm trong khuôn khổquy trình xây dựng KH đầu tư công của địa phương, gồm các bước như sau:
- Bước 1: Căn cứ mục tiêu phát triển KTXH của quốc gia, các ngành, lĩnh vực
và của địa phương, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnhban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thờigian lập, thẩm định KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN) của địa phươngcho các sở, ban, ngành và UBND cấp dưới
- Bước 2: Sở, ban, ngành và UBND cấp dưới triển khai lập, tổ chức thẩm địnhnội bộ KH, hoàn chỉnh dự thảo KH, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và gửiUBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Bước 3: UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu
tư thẩm định KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN) của sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân cấp dưới
- Bước 4: Căn cứ ý kiến thẩm định, sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấpdưới hoàn chỉnh dự thảo KH, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính
- Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và tổ chức lấy ý kiến các cơ quanliên quan dự kiến KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN) cấp tỉnh, trìnhUBND cùng cấp
- Bước 6: UBND cấp tỉnh thông qua dự kiến lần thứ nhất KH đầu tư công(bao gồm KH đầu tư vốn NSNN) và trình xin ý kiến HĐND cùng cấp
Trang 40- Bước 7: Căn cứ ý kiến của HĐND, UBND cấp tỉnh hoàn chỉnh dự kiến
KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính
- Bước 8: Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy bannhân dân cấp tỉnh: (1) giao UBND cấp dưới hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai KH đầu
tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN) của cấp mình, báo cáo cấp có thẩm quyền,gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; (2) Giao Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp dự kiến lần thứ hai KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tưvốn NSNN) của cấp mình, báo cáo UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp; (3) Căn
cứ ý kiến của HĐND cùng cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh dự kiến lần thứhai KH đầu tư công (bao gồm KH đầu tư vốn NSNN), báo cáo UBND cấp tỉnh gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
1.3.3.4 Giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước:
- Đối với vốn ngân sách trung ương: Căn cứ Quyết định giao KH đầu tư vốnNSNN của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương giaohoặc thông báo KH đầu tư vốn ngân sách trung ương cho các cơ quan, đơn vị
- Đối với vốn ngân sách địa phương: UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp
KH đầu tư năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từngnguồn vốn; HĐND các cấp quyết định KH đầu tư cấp mình, bao gồm danh mục vàmức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn; UBND các cấp giao KH đầu tưnăm sau cho các đơn vị thực hiện
1.3.3.5 Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước:
Kế hoạch đầu tư vốn NSNN được điều chỉnh trong các trường hợp: do điềuchỉnh mục tiêu của KH phát triển KTXH của địa phương; do thay đổi đột biến về cânđối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động các nguồn vốn của địa phương;
do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn KH hằng năm giữacác cơ quan, đơn vị của địa phương hoặc giữa các chương trình, dự án