Nguyễn Cửu Long • Bệnh chưa rõ nguyên nhân • Phì đại cơ tim không giãn buồng tim • CNTT bình thường • Thường gây đột tử ở người trẻ... Xơ hóa thành nội mạc của tim từ vách liên thất
Trang 1BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
Hypertrophic Cardiomyopathy (HCM)
TS BS Nguyễn Cửu Long
• Bệnh chưa rõ nguyên nhân
• Phì đại cơ tim không giãn buồng tim
• CNTT bình thường
• Thường gây đột tử ở người trẻ
Trang 5Các thể bệnh HCM
Trang 9I Nguyên nhân
1 Bệnh có tính chất gia đình
2 Có 6 gene liên quan đến HCM
3 Gene myosin trên nhiễm sắc thể
14q1 chiếm tần suất cao nhất 45%)
Trang 10(35-II Giải phẫu bệnh
1. Phì đại thất (T) không đồng tâm, IVS dày hơn
thành tự do
2. Buồng thất (T) nhỏ hay bình thường
3. Xơ hóa thành nội mạc của tim từ vách liên thất
trên đường ra thất trái cho đến lá trước của van hai lá
4. Van hai lá rộng và giãn ra, có thể dày hoặc không
Trang 21III Triệu chứng lâm
sàng
A Cơ năng
1. Suy tim: khó thở khi gắng sức về đêm, mệt mỏi, áp
lực cuối tâm trương của thất trái vì giãn của tâm thất
2. Thiếu máu cơ tim với đau ngực cơ chế chưa rõ
• Hệ mạch vành kích thước nhỏ, khi nhu cầu O 2
áp lực của thành tim do thời gian giãn tâm trương thất
(T) chậm và do cản trở đường tống máu
tỷ hệ mao mạch / mô tim
áp lực tưới máu động mạch vành
3. Ngất và xỉu do CO là yếu tố tiên lượng
4. Đột tử hay những rối loạn nhịp nặng có thể gặp trong
khoảng 1 đến 6% các trường hợp
Trang 22B Thực thể
Khi bệnh nhân có chênh áp cao đường ra thất trái
1. Tiếng TTT thấp dọc bờ trái xương ức, cường
độ khi BN ngồi xổm và nắm chặt tay, khi
BN làm nghiệm pháp Valsalva, đứng lên và
sau các NTT thất
2. Mạch ngoại biên nảy mạnh với dạng hai pha,
pha thứ nhất nhanh mạnh và pha thứ hai kéo dài như nước thủy triều
3. Mỏm tim đập ở hai vị trí, thường thấy nhát
bóp tiền tâm thu mạnh hơn, dấu hiệu này liên quan đến tiếng thứ ba nghe được trên lâm
sàng
Trang 23sóng R ở các chuyển đạo trước tim bên (P)
Trang 29X quang tim phổi
tăng áp ở hệ tĩnh mạch phổi
sự tiến triển của bệnh
giá tiến triển bệnh
Trang 31Siêu âm Doppler tim
triển HCM, loại trừ hẹp van ĐMC, hẹp trên
van ĐMC
sớm van ĐMC
Đánh giá chênh áp đường ra thất (T)
Hở van hai lá, ba lá và áp lực động mạch phổi
đánh giá mức độ tiến triển của bệnh
Trang 33Dấu SAM/Siêu âm tim
Trang 34Hẹp đường ra thất (T)/siêu
âm Doppler màu
Trang 40Thông tim
1. Chỉ định: chuẩn bị phẫu thuật, đặt máy tạo nhịp, gây tắc nhánh vách thứ nhất của động mạch liên thất trước hay các trường hợp khó khăn cần chẩn đoán phân biệt
2. Chụp buồng thất trái giúp đánh giá kích thước và sức co bóp của thất trái
3. Chênh áp thất (T) và ĐMC (làm tăng chênh áp làm nghiệm pháp Valsalva, truyền Isoproterenol hay
ngửi Amyl Nitrite (gây NTT thất)
4. Hệ thống động mạch vành thường bình thường hay hẹp không đáng kể (hẹp <50%) Cần chú ý quan sát nhánh vách thứ nhất của động mạch liên thất trước
5. Không có chỉ định sinh thiết một cách có hệ thống tất cả các trường hợp HCM
Trang 46Holter điện tim
Cần tiến hành để đánh giá mức độ và sự xuất hiện của các cơn nhịp nhanh thất
Đây chính là yếu tố đánh giá mức độ
nguy cơ đột tử trong bệnh cơ tim phì đại
Trang 48V Diễn tiến tự nhiên
bệnh nhân trẻ tuổi (nhiều ca không cần điều trị đặc biệt)
tuổi)
không có tr/chứng cơ năng Các bệnh nhân lớn tuổi
có thể có suy tim năng sau một giai đoạn hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng Cần chú ý đột tử có thể gặp ở cả các bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại có hay không có tắc nghẽn đường ra thất trái Một số ít các bệnh nhân trẻ tuổi phải nhập viện nhiều lần vì
các cơn nhịp nhanh thất tái phát nhiều lần
thể gặp ở các BN HoHL
Trang 50VI Chẩn đoán phân biệt
1 Tiếng TTT cần phân biệt với hẹp van
đôi khi ngay trên ĐTĐ cũng có hình
ảnh của NMCT với sóng Q hoại tử
Trang 53Bệnh nhân có triệu chứng
làm giảm triệu chứng và tăng khả năng gắng sức của các
BN không đáp ứng với chẹn bêta giao cảm
nhịp
thất trái
tiền sử gia đình có đột tử, có nhịp nhanh thất trên lâm
sàng) cần dự phòng bằng Amiodarone và máy phá rung tự động nếu có điều kiện
Trang 54Phẫu thuật và can thiệp
của IVS): chỉ định ở các BN có tr/c nặng với chênh áp đường ra thất trái >50mmHg không đáp ứng với điều trị thuốc
nhưng không loại trừ hoàn toàn sự tiến triển của bệnh (tái phát bệnh) và nguy cơ đột tử
của BN Trong phẫu thuật nếu có HoHL nặng
có thể thay bằng van hai lá cơ học
Trang 553. Đặt máy tạo nhịp hai buồng loại DDD có thể
chỉ định trong các trường hợp nhịp chậm, bloc nhĩ thất và giúp cho cải thiện triệu chứng lâm sàng và chênh áp qua đường ra thất trái
liên thất trước bằng cách bơm cồn chọn lọc vào nhánh động mạch này phương pháp này
đã cho các kết quả hết sức đáng khích lệ làm giảm chênh áp đường ra ở các BN HCM
Trang 69Thank you for your
attentionMerci de votre attention