LEUKEMIA TỦY CẤPKhái niệm Leukemia là một nhóm các bệnh lý ác tính của tế bào tạo máu, khởi phát từ tủy xương.. - Giai đoạn chuyển dạng ác tính của quần thể tế bào non đã ổn định về d
Trang 1LEUKEMIA CẤP
Trang 2LEUKEMIA TỦY CẤP
Khái niệm
Leukemia là một nhóm các bệnh lý ác tính của
tế bào tạo máu, khởi phát từ tủy xương Các tế bào ác tính có khả năng tăng sinh mạnh mẽ và có thể không biệt hoá thành tế bào trưởng thành Khối tế bào ung thư tăng sinh và tích tụ tại tuỷ xương và máu, gây tổn thương ung thư và suy tuỷ xương chức năng.
kháng ung thư) kiểm soát.
Nếu các hệ gen trên bị đột biến, sắp xếp lại hoặc thay đổi lớn trong cấu trúc, cơ chế tăng
sinh và biệt hoá tế bào bình thường sẽ bị phá vỡ- tế bào sẽ tăng sinh không kiểm soát nổi,
hoặc cứ non mãi, không biệt hoá và không chết
đi, hoặc cả hai, gọi là ung thư
Trang 3Quá trình tăng sinh ác tính diễn ra qua ba giai đoạn cơ bản:
- Giai đoạn tăng sinh một quần thể tế bào gốc chưa ổn định về di truyền.
- Giai đoạn chuyển dạng ác tính của
quần thể tế bào non đã ổn định về
di truyền nhưng chưa đồng nhất trong tăng sinh và có nhiều khuynh hướng
phát triển.
- Giai đoạn leukemia toàn phát
Trang 4Bệnh nguyên
- Tia xạ liều cao có thể gây tổn thương chất liệu di truyền như đột biến và cấu trúc lại các gen
- Hoá chất
- Virus sinh ung thư
- Di truyền
Trang 5BỆNH HỌC
Lâm sàng
1.1 Hội chứng suy tuỷ xương
Thiếu máu, Xuất huyết, Nhiễm trùng 1.2 Hội chứng xâm lấn ung thư
Đau xương , Hạch to, Lách to, Gan to.
Sưng lợi,Tổn thương tim phổi, Xâm
nhiễm thần kinh trung ương
- Xâm lấn trung thất, ngoài da, niêm
mạc ruột, sau nhãn cầu,
Trang 8Gum hypertrophy
Trang 9A B C Chloromas
NEJM 1998
Trang 12- Rối loạn đông máu chủ yếu do giảm
tiểu cầu Riêng ở thể M3, thường
xuất hiện ĐMRRLM
Trang 14- Sinh thiết tuỷ xương: cấu trúc
tạo máu của tuỷ xương bị đảo
lộn, tràn ngập tế bào blast trong các khoang tạo máu, tạo hình ảnh đồng nhất.
- Một số bệnh nhân, tuỷ xương rất nghèo tế bào
Trang 152.4 Phân tích di truyền tế bào
- Biến loạn di truyền là cơ sở bệnh sinh của leukemia cấp.
- Một số biến loạn di truyền chỉ biểu hiện
ở mức độ phân tử và chỉ phát hiện được bằng các kỹ thuật sinh học phân tử
- Một số biến loạn di truyền có thể phát hiện được ở mức độ nhiễm sắc thể
- Các biến loạn di truyền rất đa dạng,
thường là biến loạn cấu trúc như chuyển đoạn t(15; 17), t(8; 21), t(6; 9), mất đoạn
5q-, 7q-, mất nhiễm sắc thể (-7, -5 ),
biến loạn karyotype chính, đa bội, thiểu
bội, thừa nhiễm sắc thể
- Biến loạn di truyền có giá trị chính trong nghiên cứu bệnh học và tiên lượng.
Trang 16Chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán xác định
- ≥ 20% tế bào có nhân là tế bào
blast.
- Nếu tuỷ nghèo tế bào, có thể
dựa vào sinh thiết
3.2 Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt với các tình trạng
tăng bạch cầu ở máu ngoại vi.
- Các phản ứng máu dạng leukemia
(leukemoid reaction)
- Hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính
như LXMMDT, lách to sinh tuỷ
Trang 17PHÂN LOẠI LEUKEMIA TỦY CẤP
Phân loại FAB (French- American- British)
- M0: Leukemia cấp chưa biệt hóa
- M1: Leukemia cấp ít biệt hoá (minimal
Trang 18FAB Acute Myeloid Leukemia
Acute nonlymphocytic (ANLL) % Adult
cases
M0 Minimally differentiated AML 5% - 10%
Negative or < 3% blasts stain for MPO ,PAS and NSE
blasts are negative for B and T lymphoid antigens,
platelet glycoproteins and erythroid glycophorin A
Myeloid antigens : CD13, CD33 and CD11b are
positive
M1 Myeloblastic without maturation 10 -
20%
>90% cells are myeloblasts
3% of blasts stain for MPO
+8 frequently seen
Trang 19
M2 AML with maturation
30 - 40%
30% - 90% are
myeloblasts ~ 15% with t(8:21)
Trang 20M3 Acute Promyelocytic Leukemia (APML) 10-15% marrow cells hypergranul
Trang 21
M4 Acute Myelomonocytic Leukemia 10-15%
Incresed incidence CNS involvement
Monocytes and
promonocytes 20% - 80% M4 with eosinophilia
((M4-Eo), assoc with
del/inv 16q
– marrow eosinophil
from 6% - 35%,
Trang 22M5a Acute Monoblastic
Weakness, bleeding and
diffuse erythematous skin rash
Trang 23M6 Erythroleukemia (Di
Guglielmo) <5% 50% or more of all
nucleated marrow cells are erythroid precursors, and 30% or more of the
remaining nonerythroid cells are myeloblasts (if
<30% then
myelodysplasia)
Trang 24M7 Acute Megakaryoblastic Leukemia <5%
Assoc with fibrosis
(confirm origin with
platelet peroxidase +
electron microscopy or MAb to vWF or
glycoproteins
Trang 25Phân loại TCYTTG-2001
* Leukemia tuỷ cấp có bất thường gen
tái diễn
+ LXMTC có t(8; 21)(q22; 22), AML1/ ETO)
+ LXMTC có inv(16)(p13; q22) hoặc t(16;
+ LXMC tiền tuỷ bào có t(15; 17)(q22;
+ LXMTC có biến loạn 11q23 (MLL)
* Leukemia tuỷ cấp có loạn sản đa dòng + LXMTC sau hội chứng rối loạn sinh tuỷ + LXMTC không liên quan đến hội chứng rối loạn sinh tuỷ
Trang 26* Leukemia tuỷ cấp và HC RL sinh tuỷ sau điều trị
+ Thuốc alkyl hoá
+ Leukemia tuỷ mono cấp (thể M4)
+ Leukemia monoblastic và monocytic cấp
(thể M5)
+ Leukemia dòng hồng cầu (thể M6)
+ Leukemia dòng mẫu tiểu cầu (thể M7) + Leukemia bạch cầu ưa base cấp
+ Tăng sinh toàn bộ tuỷ cấp có xơ hoá tuỷ + Sarcome dòng tuỷ
* Leukemia cấp chưa xác định dòng
Trang 27Phân loại miễn dịch AML
Trang 28Phân loại miễn dịch ALL
Trang 29+ Lơxêmi tương bào: CD38
+ Lơxêmi thể lai: Ít nhất 2 dấu ấn dòng tủy (CD13, CD14, CD33) và 2 dấu ấn dòng lympho (lympho B: CD10, CD19; hoặc lympho T: CD2, CD5) dương tính.
Trang 30XÁC ĐỊNH TIÊN LƯỢNG BỆNH
Biến loạn di truyền t(8; 21), t(15; 17) 5q-, -7, +8
Trang 31CHUẨN BỊ TRƯỚC ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU Đánh giá thể trạng và chuẩn bị bệnh nhân
Bilan xét nghiệm
Xét nghiệm trước điều trị
Xét nghiệm trong giai đoạn điều trị tích cực
Xét nghiệm khi kết thúc đợt điều trị
Trao đổi với gia đình và bệnh nhân
Nâng đỡ trước điều trị tấn công
Điều trị giảm bớt khối tế bào ung thư Điều chỉnh rối loạn nước- điện giải và chức năng gan thận
Điều chỉnh các rối loạn huyết học
Trang 32ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU NHẰM ĐẠT LUI
BỆNH
Quan điểm điều trị
đa hoá trị liệu,2 giai đoạn cơ bản là (1)
điều trị tấn công (hay cảm ứng) và (2)
Mỗi liệu trình 28 ngày, 7 ngày hoá chất,
21 ngày điều trị nâng đỡ Phác đồ đạt lui bệnh HT khoảng 60% BN trẻ (dưới 60
tuổi) sau 1- 2 liệu trình điều trị tấn công.
Trang 33Phác đồ thay thế
Ở bệnh nhân trẻ, tiên lượng tốt và thể trạng tốt, có thể thay thế daunorubicin bằng các phác đồ 1 hoặc 2:
(1) Idarubicin 12 mg/m2/ngày, truyền tĩnh
mạch 15- 30 phút, từ ngày 1- 3
(2) Mitoxantrone 12mg/m2/ngày, truyền
tĩnh mạch 15- 30 phút, từ ngày 1- 3
Chọc tuỷ xương kiểm tra hiệu quả điều trị vào ngày 14 hoặc ngày 21 Nếu chưa đạt lui bệnh hoàn toàn, cần điều trị
tái tấn công như trên, hoặc dùng liều
cao cytarabin, hoặc phối hợp thêm
etoposide 100 mg/ m2/ ngày truyền tĩnh
mạch từ ngày 1- 5
Trang 34Đánh giá mức độ đáp ứng điều trị
- Tiêu chuẩn đạt lui bệnh hoàn toàn (CR) + Tỷ lệ tế bào blast trong tuỷ xương < 5% + Không có biểu hiện tăng sinh leukemia ngoài tuỷ xương
+ Số lượng bạch cầu hạt trung tính
máu ngoại vi > 1G/ lit, số lượng tiểu cầu >100G/lit.
- Lui bệnh không hoàn toàn ( PR)
+ Tỷ lệ tế bào blast <20% nhưng >5%
trong tuỷ xương.
+ Các triệu chứng tăng sinh tế bào blast ngoài tuỷ xương chưa bình thường hoá hoàn toàn.
- Suy tuỷ xương sau hoá trị liệu.
- Không đáp ứng điều trị (unresponsive)
+ Tỷ lệ tế bào blast >20% trong tuỷ
xương hoặc máu ngoại vi.
Trang 35Điều trị dự phòng tái phát từ thần kinh trung ương
Điều trị củng cố (consolidation therapy)
Hoá trị liệu củng cố liều cao
Phác đồ cytarabin liều cao (HDAC)
chuẩn:
Cytarabin 2- 3 gam/m2, truyền tĩnh
mạch trong 30 phút x 2 lần mỗi ngày trong các ngày 1, 3 và 5 Mỗi liệu
trình 28 ngày, điều trị liên tục từ 2-
4 liệu trình
Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân
Ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại
Trang 36ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ ĐẶC
BIỆT
Điều trị bệnh nhân leukemia cấp tiền tủy bào (thể M3)
Phác đồ kết hợp ATRA-
anthracyclin
Điều trị leukemia tuỷ cấp ở
người già
Trang 37ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU SAU KHI LUI
BỆNH
Điều trị duy trì
Theo dõi tình trạng bệnh còn lại tối thiểu (minimal residual disease, MRD)
Điều trị tái phát
Nếu bệnh nhân có người cho tương đồng HLA, nên tiến hành ghép tế
bào gốc đồng loại ngay thời điểm tái phát hoặc sau khi đạt lui bệnh hoàn toàn lần 2 Nếu bệnh nhân
không có người cho tương đồng HLA và thời gian lui bệnh đợt trước khá dài (> 1 năm) thì nên điều trị lại
bằng phác đồ tấn công đã dùng
hoặc phác đồ liều cao cytarabin.
Các hướng điều trị leukemia tuỷ cấp trong tương lai
Trang 38CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ NÂNG ĐỠ
Vệ sinh phòng nhiễm trùng
Điều trị đặc hiệu chống nhiễm
trùng
Nâng đỡ huyết học
Hồi sức nội khoa và điều trị triệu chứng
Hồi sức tim mạch và hô hấp
Điều chỉnh rối loạn chức năng gan- thận
Điều chỉnh rối loạn nước- điện giải Điều trị chống nôn
Chế độ dinh dưỡng
Trang 39LEUKEMIA LYMPHO CẤP
Lâm sàng
Bệnh thường gặp ở trẻ em hơn người lớn 1.1 Hội chứng suy tuỷ xương
- Thiếu máu thường nhẹ nhàng hơn trong leukemia tủy cấp
phổi, màng tim,
Trang 41Cận lâm sàng
- Máu ngoại vi
Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình
thường Số lượng bạch cầu có thể
thời điểm chẩn đoán.
- Xét nghiệm sinh hoá
+ Men lactat dehydrogenase (LDH) tăng cao
+ Axit uric máu tăng
+ Các rối loạn điện giải khác ít gặp.
+ Hội chứng phân huỷ khối u có thể
gặp sau điều trị tích cực ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng rất cao
Trang 42Thăm dò tuỷ xương
+ Tuỷ thường giàu tế bào, chủ yếu là các tế bào ác tính Các dòng tế bào bình thường thường bị lấn át, nhưng mức độ nhẹ hơn so với trong LXMCDT + Nếu tuỷ nghèo tế bào, có thể cần sinh thiết tuỷ xương.
- Phân tích di truyền tế bào
+ Biến loạn di truyền là cơ sở bệnh
sinh của leukemia cấp.
+ Một số biến loạn di truyền chỉ
biểu hiện ở mức độ phân tử và chỉ phát hiện được bằng các kỹ thuật sinh học phân tử Một số biến loạn
di truyền có thể phát hiện được ở mức độ đại thể (nhiễm sắc thể) + Các biến loạn di truyền thường gặp là tăng bội, giả lưỡng bội, giảm bội, chuyển đoạn t(9; 22), t(4; 11); t(8; 14)
Trang 43Chẩn đoán
- Chẩn đoán xác định
+ Dựa vào tuỷ đồ với tiêu chuẩn ≥
20% tế bào có nhân trong tuỷ xương là tế bào blast.
+ Nếu tuỷ nghèo tế bào, có thể
dựa vào tiêu bản sinh thiết với hình ảnh tràn ngập tế bào blast trong
các khoang tạo máu.
- Phân biệt với các tình trạng tăng
bạch cầu ở máu ngoại vi như trong bệnh sởi, lao, nhiễm các virus khác.
Trang 44Sử dụng kháng thể đơn dòng
đặc hiệu với các cụm biệt hoá
(cluster of differentiation- CD)
+ Leukemia lympho cấp dòng B
Thể chung, Thể tiền B sớm, Thể tiền B, Thể B
+ Leukemia lympho cấp dòng T
Thể T sớm, Thể T
Trang 46L2
L3
Trang 47Tiên lượng
Tiên lượng xấu nếu
- Trên 50 tuổi
- Số lượng bạch cầu >30G/L
- Cần 2 liệu trình điều trị trở lên để
đạt lui bệnh hoàn toàn
- Tế bào blast dòng T, đặc biệt khi có u trung thất
- Có biến loạn di truyền dạng chuyển đoạn t(9; 22), t(4; 11) hoặc t(8; 14)
- Nam giới (tiên lượng xa xấu)
- Suy tuỷ xương và xâm lấn tổ chức
nặng
Trang 48Yếu tố Thuận lợi Không thuận lợi
- Không có thâm nhiễm ngoài tuỷ xương
- Tiền B, B trưởng thành, dòng T
- Thâm nhiễm thần kinh trung ương, u trung thất
- Chậm
Trang 49tuổi); 15mg (> 9 tuổi), tiêm nội tủy, các ngày 1 và 15.
Trang 506.2 Điều trị củng cố
Khi đã đạt lui bệnh hoàn toàn, chuyên sang giai đoạn điều trị củng cố nhằm tiêu diệt tối đa khối tế bào blast còn sót lại trong thời gian ngắn
6.3 Điều trị dự phòng thần kinh trung ương
Có thể tia xạ thần kinh trung ương liều
thấp hoặc tiêm các thuốc như
methotrexate, cytarabine nội tủy để
loại trừ các tế bào blast đã thâm nhiễm
vào thần kinh trung ương, ngăn ngừa tái phát sớm từ tổ chức này.
6.4 Điều trị duy trì
Sử dụng các thuốc chống ung thư liều thấp
và ít độc, kéo dài 1- 2 năm để tiêu diệt
lượng nhỏ tế bào blast còn sót lại trong
cơ thể, giúp kéo dài thời gian lui bệnh
Trang 51LEUKEMIA MẠN
Trang 52LƠXÊMI KINH DÒNG HẠT
I ĐỊNH NGHĨA
Lơxêmi kinh dòng hạt (CML) là một
hội chứng tăng sinh tủy ác tính
mạn tính, đặc trưng bởi sự tăng
sinh nổi trội dòng hạt; sự hiện
diện của nhiễm sắc thể bất
thường hầu như đặc hiệu là NST Philadelphie (Ph1) và/hoặc bất
thường tương đương về phân tử - là sự sắp xếp đoạn bcr/abl và bởi tiến triển lâm sàng qua 3 giai đoạn: giai đoạn mạn tính, giai đoạn tăng tốc và giai đoạn chuyển cấp.
Trang 53II DỊCH TỂ HỌC VÀ CĂN NGUYÊN
Là bệnh mắc phải, tần suất của bệnh chiếm khoảng 20% trong tất cả bệnh ung thư Trên thế giới tỷ lệ mắc
bệnh 1-1,5 trường hợp/100.000
dân/năm Thường có thể xảy ra bất
cứ lứa tuổi nào, nhất là ở tuổi từ
20 đến 50 Tuổi trung bình chẩn đoán là 50-60 Nam nhiều hơn nữ
Các tác nhân nguy cơ được biết như:
- Tia xạ: nguyên tử, tai nạn, điều trị,
Trang 54III SINH LÝ BỆNH
Ph1, marquer của bệnh được tìm
thấy trong tất cả tế bào tiền thân dòng hạt, dòng mônô, dòng hồng cầu, dòng mẫu tiểu cầu và cũng thấy ở dòng lymlpho B, T và NK;
nhưng không có trong nguyên bào
sợi và tế bào không tạo máu
khác.
2 NST Philadelphie (Ph1)
NST Philadelphie là bất thường di
truyền tế bào mắc phải của gen
tế bào, có trong 90-95% trường
hợp
Trang 553 Sinh học phân tử của Philadelphie (Ph1) Điểm gãy trên NST 9 tại vị trí q34.1- gen sinh ung thư abl Sự chuyển đoạn
t(9;22) tạo ra trên NST 22 một gen lai
tạo, mang phần 5' của bcr và phần
thứ 3' của abl Gen bcr/abl lai tạo này được sao chép thành ARNm và được giải mã thành protein lai tạo p 210.
4 Hậu quả của sự sắp xếp lại bcr/abl Sự biểu lộ của protein p210bcr/abl liên quan chặt chẽ với các biểu hiện lâm sàng của CML Sự tăng sinh dòng
bcr/abl bành trướng khoang tủy xương và chèn ép sự tạo máu bình thường Tiến triển của bệnh hướng đến giai đoạn tăng tốc và giai đoạn chuyển
cấp
Trang 59IV ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CLS
1 Tình huống phát hiện
- Đại đa số được chẩn đoán ở giai đoạn
mạn, khởi phát âm ỉ và khó xác định:
triệu chứng không đặc hiệu: mệt mỏi, sút cân, ra mồi hôi vào ban đêm và nặng ở hạ sườn trái đưa đến phát hiện lách lớn.
- 40% trường hợp phát hiện tình cờ
- Hiếm gặp hơn: cơn gút, nhồi máu lách,
huyết khối TM, rối loạn thị lực, cương
DV hoặc suy HH do nghẽn BC
- Ngoại lệ, bệnh chỉ phát hiện ở giai đoạn chuyển cấp
- Các GĐ chuyển dạng thường kèm tình
trạng xấu với những tr/c liên quan với
thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu hoặc lách rất lớn.
2 Khám lâm sàng
Lách lớn trong 50% trường hợp thường lớn
vừa phải, đôi khi có gan lớn.
Trang 613 Cận lâm sàng
3.1 Huyết đồ: chủ yếu cho chẩn đoán.
- Bạch cầu tăng cao >50x109/l (trong 85%) trường hợp, nói chung từ 100-300x109/l
- Công thức bạch cầu: 90-95% yếu tố
dòng hạt với bạch cầu TT(30-40%), BC
ưa acid tăng (5-10%), BC ưa base tăng 10%), luôn luôn có bạch cầu giai đoạn trung gian, nhiều hậu tủy bào và tủy bào, vài tiền tủy bào(3-5%), blast hiếm gặp hơn(<5%) Hình thái các tế bào
(3-dòng hạt bình thường Có ít lymphocyt và monocyt.
- Không thiếu máu hoặc thiếu máu vừa phải.
- Thường tăng tiểu cầu vừa phải
(500-800x109/l) Hiếm khi giảm tiểu cầu.
- Trong vài trường hợp, từ lúc bắt đầu đến lúc tiến triển, số lượng bạch
cầu và tiểu cầu có dao động theo chu kỳ.
Trang 623.2 Tủy đồ
Tủy đồ chỉ ra hội chứng tăng sinh tủy
bằng sự giàu quá mức tế bào tủy
với tăng sản dòng hạt, chiếm 90-95%
tế bào có nhân, có tất cả các giai
đoạn trưởng thành với tủy bào và
tiền tủy bào tăng nhẹ (nhưng tủy bào vẫn < 10%) Thường kèm tăng sản mẫu tiểu cầu Nguyên hồng cầu rất giảm (< 5%) và lymphocyt cũng giảm (1-2%).
3.3 Sinh thiết tủy
- Cho thấy hội chứng tăng sinh tủy bằng sự biến mất hầu như toàn bộ tổ
chức mỡ, tăng sản dòng hạt và dòng mẫu tiểu cầu, hiếm nguyên hồng
cầu Nhuộm bạc cho thấy khung lưới, 20-30% trường hợp có xơ lưới nhẹ.