CẬN LÂM SÀNG CTM: BC tăng, đa số N khi có biến chứng Vi trùng học: điều trị thường không cần dựa vào Kq cấy VK, Khi quyết định dùng kháng sinh toàn thân nên cây mủ làm kháng sinh
Trang 1VIÊM TAI GIỮA MẠN MỦ
Chronic Suppurative Otitis Media
TS.BS Trần Viết Luân
Trang 4Dịch tể học
Lỗ thủng màng nhĩ càng lớn càng dễ bịVTGMM
Mỹ: tần suất 39 TH/100.000 TE <15 tuổi mỗinăm Anh 0,9% TE , 0,5% NL
Một số dân tộc nguy cơ cao: người Mỹ da đỏ8%, Eskimo 12% VTGMM: do vòi nhĩ rộng hơn
và mở nhiều hơn dễ trào ngược chất tiết vàovòm mũi họng
Trẻ bất thường về sọ mặt, chẻ vòm…
Trang 5Eustachian tube
Protection from nasopharyngeal sound and secretions
clearance of middle ear secretions
ventilation (pressure regulation) of middle ear
Trang 6 VK đi ngược từ vòi nhĩ khi BN bị
viêm mui, VMX, nhất là khi hỉ mũi
Thủng nhĩ
Trang 8Chẩn đoán
1. Bệnh sử & TCCN :
Thường có tiền căn chảy mủ tai kéo dài, từng
đợt, TC VTG cấp tái phát, thủng nhĩ do chấnthương
BN thường không đau tai
Nghe kém ở tai chảy mủ
Có thể sốt, chóng mặt, đau tai biến chứng
Trang 9Cán búa Rốn nhĩ Tam giác sáng Màng căng
Mấu ngoài xương búa Màng chùng
Trang 102 TCTT:
Có thể phù nề ống tai ngoài, thường không đau
Dịch tai: mủ, hay giống phô mai, mủ nhầy, trong
loãng
Lỗ thủng màng nhĩ: cần đánh giá vị trí, kích
thước Lỗ thủng nguy hiểm: ở góc sau trên,
măng chùng, thủng rộng sát rìa
Niêm mạc hòm nhĩ: có thể phù nề, hoặc polyp,
nhợt nhạt, viêm đỏ, mô hạt viêm,…
Chẩn đoán
Trang 12CẬN LÂM SÀNG
CTM: BC tăng, đa số N khi có biến chứng
Vi trùng học:
điều trị thường không cần dựa vào Kq cấy VK,
Khi quyết định dùng kháng sinh toàn thân nên cây mủ làm kháng sinh đồ, nhất là khi có biến chứng
Đo thính lực:
Thường điếc dẫn truyền
HL> 30 dB có thể tổn thương chuỗi xương con.
Nếu điếc hỗn hợp hay tiếp nhận cần nghĩ bệnh lan vào tai trong, có nguy cơ biến chứng: dò ống bán khuyên, viêm mê nhĩ.
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
Hình ảnh học:
a XQ Schuller: xương chũm thường ngà đặc, thông bào kém phát triển, có thế thấy hình ảnh huỷ xương nếu khối cholesteatoma lớn.
Trang 14- CT xương thái dương lát cắt mỏng: phát hiện huỷ
xương, tổn thương chuỗi xương con, ống bánkhuyên, dây VII, viêm xương chũm, nghi ngờcholesteatome, dị vật
b MRI: chụp MRI khi nghi ngờ có biến chứng
thuyên tắc xoang tĩnh mạch bên hay BC nội sọ
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Nội khoa:
Điều trị tại chỗ: VTGMM đa số đáp ứng tốt.
3 điểm quan trọng:
Lựa chọn thuốc nhỏ tai thích hợp
Chăm sóc làm vệ sinh tai tích cực
Kiểm soát mô hạt viêm
Trang 17ĐIỀU TRỊ
Nội khoa:
1 Thuốc KS nhỏ tai:
Kháng sinh nhỏ tai phải diệt cả VK gram (-)
(Pseudomonas) và gram (+) (S aureus):
aminoglycosides (gentamycine, tobramycine) vàfluroquinolones
Aminoglycosides có thể độc ốc tai hay tiền đình
Kết hợp tobramycine + dexamethasone: khi cónhiều mô hạt viêm ở hòm nhĩ
Trang 18ĐIỀU TRỊ
2 Chăm sóc tai:
Đóng vai trò quan trọng: hút bỏ dịch mủ, thượng bì bong tróc ở ống tai giúp thuốc nhỏ tai thâm nhập tốt vào hòm nhĩ
Rửa tai cũng là chọn lựa có hiệu quả, dễ chịu đ/v BN: dung dịch 50% oxy già (hoặc acid acetic) và 50% nước vô trùng.
Trang 19ĐIỀU TRỊ
3 Giải quyết mô hạt viêm:
Thuốc nhỏ tai có steroid
Đôt điện lưỡng cực hoặc
nitrate bạc
Hoặc lấy bỏ dưới kính hiển vi
Trang 20ĐIỀU TRỊ
Kháng sinh toàn thân:
Khi KS nhỏ tai không hiệu quả do không thâmnhập đươc vào ổ nhiễm trùng
Cần dùng liên tục 3-4 tuần, và nên tiếp tục 3-4 ngày sau khi ngưng chảy mủ tai
Trang 21ĐIỀU TRỊ
Kháng sinh toàn thân:
Kháng sinh có hiệu quả tốt với Pseudomonas làpiperacillin và ceftazidime (đường chích)
Fluoroquinolones: Ciprofloxacin rất hiệu quả
trong VTGMM (Pseudomonas), đường uống
cũng được hấp thu tốt như đường chích Thíchhợp cho điều trị ngoại trú
Trang 22B Phẫu thuật: nếu điều trị nội thất bại
Mổ xương chũm kỹ thuật kín (canal wall-up
Trang 23C Phòng ngừa tránh tái phát:
BN cần giữ tai sạch, khô, tránh vô nước, bơi lội
Phẫu thuật đóng kín màng nhĩ khi tai khô,
ổn định giúp ngăn ngừa VK xâm nhập và cải thiện thính lực
ĐIỀU TRỊ
Trang 24 Kháng sinh mạnh tiêm mạch và phẫu thuật
Liệt mặt (ngoại biên): BN phải được phẫu
thuật sớm, lấy bỏ mô bệnh, giải áp dây VII
Trang 25Biến chứng
1 Biến chứng trong xương thái dương:
Viêm mê nhĩ:
Do nhiễm trùng lan vào tai trong qua cửa sổ
tròn, cửa sổ bầu dục hay qua lỗ dò ống bán
Trang 26 Cholesteatoma: gây huỷ xương, huỷ chuỗixương con, dẫn đến các biến chứng khác
Cần phẫu thuật sớm
Trang 27Biến chứng
2 Biến chứng nội sọ:
Viêm tắc xoang TM bên:
Khi nhiễm trùng lan qua xương vào xoang TM bên Cục máu đông có thể gây thuyên tắc ở
nơi xa như phổi,…
Sốt cao, lạnh run, hội chứng nhiễm trùng
Cấy máu (+) trong 50% TH
MRI
Trang 29 Kháng sinh phải qua màng não tốt, liều cao
Khi tình trạng bệnh ổn định sẽ phẫu thuật làmsạch bệnh tích
Trang 302 Biến chứng nội sọ:
Abces nội sọ: abces ngoài màng cứng, dưới
màng cứng, abces não, tiểu não
Hội chứng nhiễm trùng và HC tăng áp lực nội sọ
HC thần kinh định vị xuất hiện muộn và không
hằng định
Chụp CT não có cản quang, MRI
Thường phối hợp phẫu thuật với ngoại thần
kinh
Trang 31TIÊN LƯỢNG
BN VTGMM thường có tiên lượng khá nếu xét
về mặt kiểm soát nhiễm trùng
Mục đích chính của điều trị là mang lại cho BN “ tai an toàn” (safe ear)
Khi có biến chứng, nhất là BC nội sọ, tiên lượngthường nặng