Tổn thương quanh van nhân tạo thấy trên phim PET/CT c.Tổn thương tim trên phim CT 3.Tiêu chuẩn phụ •Có bệnh tim loại hay gặp trong VNTM, có tiêm chích ma túy •Các dấu hiệu tại mạch m
Trang 1Viêm nội tâm mạc
nhiễm khuẩn
GS.TS Huỳnh văn Minh
Bộ Môn Nội
Trang 2Định nghĩa
Trang 3Dịch tễ học
Trang 4Cơ địa:
Tuổi trung bình: 50 – 55 tuổi, trừ viêm nội tâm mạc trên người nghiện ma túy (20-30 tuổi)
Xảy ra trên van tim tự nhiên gấp 3 lần so với van tim nhân tao
Xảy ra gấp 3 lần trên bệnh nhân có bệnh tim trước đó
4
Trang 5máu không hoàn toàn trên thạch máu
5
Trang 62 Streptocoques D và vi khuẩn ruột
đa dạng: S faecalis, bovis ; E faecalis : E
faecum
xơ gan, tụy hoặc tiết nhiệu)
3 Staphylocoques : 20% viêm nội tâm mạc
thường
catheter, phụ khoa hoặc tiêm ma túy ++)
6
Trang 74 các tác nhân khác
vi khuẩn gram âm: hiếm, gần như luôn do
điều trị
trực khuẩn mủ xanh thường gặp nhất
phế cầu: hiếm từ khi điều trị kháng sinh
5 Viêm nội tâm mạc cấy máu âm tính
Gặp trong 5% viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
7
Trang 9CÓ BỆNH TIM TRƯỚC ĐÓ
Nhóm A Bệnh tim nguy cơ cao
Nhóm B Các bệnh tim có nguy cơ khác
Van nhân tạo (cơ học, tự thân hay
sinh học)
Bệnh van tim: hở chủ, hở 2 lá, hẹp chủ (hở chủ> hở 2 lá> hẹp chủ)
Tim bẩm sinh có tím không được
phẫu thuật (tứ chứng Fallot, thông
bệnh cơ tim tắc nghẽn
9
Trang 10ĐƯỜNG VÀO CỦA VI KHUẨN
1. Răng miệng và TMH
thường gặp nhất (80%)
Chăm sóc hoặc nhổ răng cũng như lấy cao răng
Ổ nhiễm khuẩn răng miệng (u hạt apicaux)
Trang 115. Do điều trị:
Theo thứ tự ưu tiên
Đặt ống thông, catheter trung tâm, lọc máu, chọc tĩnh mạch
và động mạch
Thăm dò tiết niệu: xông bàng quan (nhất là lúc có nhiễm
khuẩn tiết niệu), chọc trên xương mu, chụp buồng tử cung, nội soi tiết niệu, soi bàng quan, soi niệu quản, cắt tiền liệt tuyến qua niệu đạo…
Thăm dò tiêu hóa: soi đại tràng, nội soi sinh thiếtthực
Trang 12Các tổn thương sùi này có thể xâm lấn xuống nội tâm mạc của buồng thất
12
Trang 13Viêm nội tâm mạc trên đm chủ với thủng Tổn
thương van 2 lá và thừng gân Tổn thương hủy vách
13
Trang 15Cơ chế bệnh sinh
(Venturi)
Trang 16Cơ chế sinh bệnh
Trang 17Triệu chứng ngoại vi:
17
Lách lớn :
Thường có nhồi máu lách
những nốt ở gan ngón tay và lưng ngón chân, đỏ hoặc tím, đau và nhanh mất (2-3 ngày)
Trang 18Xét nghiệm cận lâm sàng:
Cấy máu
Là xét nghiệm sinh học quyết định chẩn đoán
Tiến hành trước khi điều trị kháng sinh
Trong môi trường hiếu khí và kỵ khí
Cấy máu 3 lần cách nhau 1 h trong lúc sốt hoặc rét run và làm lại sau 24 h nếu âm tính
Lấy máu ngoại vi, không lấy máu tại đường tĩnh
mạch đã đặt sẵn
ở người nghiện ma túy cần cấy máu trong môi
trường đặc biệt để tìm candida
Nếu cấy máu âm tính thì tìm huyết thanh vi khuẩn giữa tế bào nhất là Bartonella và Coxiella Burnetti
18
Trang 19viêm gan B và C, huyết thanh HIV, chức năng thận
19
Trang 20 Xét nghiệm máu-miễn dịch để theo dõi tiến triển (phức hợp miễn dịch lưu hành, yếu tố thấp, cryoglobuline máu, bổ thể huyết thanh giảm
Protein niệu kết hợp với hồng cầu niệu gợi ý viêm thận cầu thận cấp
20
Trang 21Một số nguyên nhân hiếm gặp cấy máu âm tính
Brucella spp Cấy máu, huyết thanh học, miễn dịch học, PCR
Coxiella burnetii Huyêt thanh học (IgG > 1/800), cấy máu, PCR
Bartonella spp Cấy máu, huyết thanh học, miễn dịch học, PCR
Tropheryma whipplei Tiền sử, PCR
Mycoplasma spp Cấy máu, huyết thanh học, miễn dịch học, PCR
Legionella spp Cấy máu, huyết thanh học, miễn dịch học, PCR
Nấm Cấy máu, huyết thanh học, miễn dịch học, PCR
Trang 22Cận lâm sàng
Trang 2323
Trang 24Vai trò của siêu âm tim trong VNTMNK
Khuyến cáo Lớp Mức độ
A Chẩn đoán
SÂ tim qua thành ngực được khuyến cáo đầu tiên khi nghi ngờ
SÂ tim qua thực quản được khuyến cáo ở tất cả bệnh nhân lâm sàng
nghi ngờ VNTMNK mà SÂ tim qua thành ngực âm tính hoặc không
chẩn đoán được
SÂ tim qua thực quản được khuyến cáo ở những bệnh nhân lâm
sàng nghi ngờ VNTMNK, mà có van nhân tạo hoặc thiết bị nhân tạo
trong tim
SÂ tim qua thành ngực và/hoặc qua thực quản được khuyến cáo làm
lại trong vòng 5-7 ngày nếu vẫn còn nghi ngờ khả năng cao VNTMNK
mà thăm khám lần đầu âm tính
Nên xem xét SÂ tim ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do tụ
Nên xem xét SÂ tim qua thực quản ở bệnh nhân nghi ngờ VNTMNK,
ngay cả khi SÂ tim qua thành ngực dương tính, trừ trường hợp
VNTMNK van tim bên phải đơn độc với chất lượng hình ảnh SÂ qua
thành ngực tốt và độ tin cậy cao
Trang 25Vai trò của siêu âm tim trong VNTMNK
A Theo dõi trong thời gian điều trị
SÂ tim qua thành ngực và/hoặc qua thực quản được
khuyến cáo ngay khi nghi ngờ có biến chứng mới của
VNTMNK (tiếng thổi mới, tắc mạch, sốt dai dẳng, suy tim,
apxe, block nhĩ thất)
SÂ tim qua thành ngực và/hoặc qua thực quản nên được
làm lại trong thời gian theo dõi VNTMNK không biến chứng
để phát hiện các biến chứng thầm lặng mới và theo dõi
kích thước khối sùi Thời gian lặp lại và phương thức SÂ
(qua thành ngực hay qua thực quản) phụ thuộc vào thăm
khám ban đầu, loại vi khuẩn, và đáp ứng ban đầu với điều
trị
A Siêu âm tim trong phẫu thuật
SÂ tim trong mổ được khuyến cáo ở tất cả các trường hợp
VNTMNK cần phẫu thuật
A Siêu âm tim khi kết thúc điều trị
SÂ tim qua thành ngực được khuyến cáo khi kết thúc điều
trị kháng sinh để đánh giá chức năng và hình thái tim và
các lá van
Trang 261 Tiêu chuẩn cấy máu
a Cấy máu 2 lần liên tiếp dương tính với loại vi khuẩn điển hình gây VNTM
• Viridan streptococci, Streptococcus galloytycus, HACEK, Staphylococcus aureus, vi khuẩn streptococci cộng đồng
b Cấy máu tìm thấy vi khuẩn
-Có ít nhất 2 lần cấy máu dương tính từ các mẫu máu được lấy cách nhau 12 giờ
- Tất cả 3 lần cấy máu đều dương tính hoặc nếu cấy máu từ 4 lần trở lên thì đại đa số các lần cấy
máu đều dương tính, với lần đầu và lần cuối lấy mẫu máu cách nhau ít nhất 1 giờ
Chỉ 1 lần cấy máu dương tính với Coxiella burnetti hoặc hiệu giá kháng thể IgG > 1/800
2 Tiêu chuẩn hình ảnh
• Sùi
b Tổn thương quanh van nhân tạo thấy trên phim PET/CT
c.Tổn thương tim trên phim CT
3.Tiêu chuẩn phụ
•Có bệnh tim loại hay gặp trong VNTM, có tiêm chích ma túy
•Các dấu hiệu tại mạch máu: tắc động mạch lớn, nhồi máu phổi nhiễm trùng, phình mạch hình
nấm, xuất huyết nội sọ, xuất huyết kết mạc, tổn thương Janeway
•Các dấu hiệu miễn dịch:viêm cầu thận, nốt osler, vết Roth, yếu tố dạng thấp
•Bằng chứng nhiễm khuẩn: cấy máu dương tính nhưng không đáp ứng đc tiêu chuẩn chính
Trang 27Tiêu chuẩn chẩn đoán VNTMMK (Duke cải tiến)
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Tiêu chi bệnh lý
• Cấy tìm được vi khuẩn hay tiền sử sùi van gây tắc mạch hay abces
• Tổn thương giải phẫu bệnh: sùi hay abces qua tìm hiểu tiền sử cho thấy VNTM
Các triệu chứng thuyên giảm sau < 4 ngày dùng kháng sinh
Không có bằng chứng giải phẫu bệnh trên phâu thuật hay autopsy, vói dùng
kháng sinh < 4 ngày, hay
Không có tiêu chuẩn nghi ngờ VNTMNK
Trang 28Phác đồ chẩn đoán trong VNTMNK
Trang 29Phân biệt VNTM cấp và bán cấp
Trang 30Viêm nội tâm mạc cấp
Nhiễm trùng van tim lành do vi khuẩn có độc lực mạnh
Viêm nội tâm mạc tại van 3 lá do tụ cầu qua
đường da ở người nghiện ma túy
Hội chứng nhiễm trùng huyết với sốt cao, lách
lớn, tiếng thổi ít khi mạnh
Bệnh nhân nằm hồi sức, nghiện ma túy
Cấy máy thường dương tính
Tiến triển nặng, tiên lượng phụ thuộc vaof hội
Trang 31Viêm nội tâm mạc buồng tim phải
Tần suất gặp cao: van 3 lá
Viêm nội tâm mạc cấp do tụ cầu
Triệu chứng: sốt, chảy mồi hôi trộm, triệu chứng tương ứng vơi nhồi máu phổi hoặc với biến chứng ở phổi (ho, đau ngực)
Tiếng thổi do hở van 3 lá
X quang lồng ngực: nốt abces rải rác hoặc không (tắc mạch nhiễm khuẩn), viêm phổi nhiều ổ hoặc viêm phổi mủ
Biến chứng phổi: tắc mạch phổi nhiễm khuẩn, nhồi máu, abces phổi và viêm phổi màng phổi
Tiên lượng thuận lợi 5 % tử vong
Chỉ định phẫu thuật hạn chế: viêm nội tâm mạc tại van 3 lá do nấm, cục sùi lớn (>20mm) tồn tại dai dẳng khi điều trị kháng sinh có đáp ứng là
nguyên nhân gây nhồi máu phổi thứ phát, sốc huyết động (Tắc mạch phổi nhiểm khuẩn gần thân), phối hợp viêm nội tâm mạc buồng tim trái, lỗ nỏ hình trái xoan thấm được (nguy cơ TBMMN)
31
Trang 32Viêm nội tâm mạc ở người nghiện ma túy cần
tìm kiếm:
Các tác nhân gây bệnh khác như tụ cầu ruột, Vk gram -
Tổn thương van 3 lá
Nhiễm candida phối hợp nhất là hòa tan thuốc
phiện với chanh
Soi đáy mắt: nhiễm candida ở thể kính- võng mạc Tìm các triệu chứng nhiễm HIV
Tìm tổn thương khác ở buồng tim trái
32
Trang 33Viêm nội tâm mạc trên van tim nhân tạo
trị, siêu âm cũng khó khăn Biến chứng chính
là sự lóc van nhân tạo, huyết khối do cục sùi
và abces vòng van
33
Trang 35NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ
Nhập viện và nghỉ ngơi tại giường
Điều trị đường vào Điều trị suy tim
Chống chỉ định điều trị chống đông nếu có túi phình mạch, ngoại trừ
khi có hẹp 2 lá biến chứng rung nhĩ và có van nhân tạo
Theo dõi lâm sàng: huyết áp động mạch, nghe tiến thổi, sinh học (CRP, Công thức máu), vi khuẩn ( cấy máu) ĐTĐ hằng ngày (nguy cơ
bloc nhĩ thất, siêu âm nhiều lần)
35
Nguyên tắc chungs
Trang 36Nguyên tắc điều trị kháng sinh
Bắt đầu ngay khi định danh được vi khuẩn bằng cấy máu, trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn, abces vòng van, khó thở hoặc rối loạn huyết động hoặc tắc mạch toàn thân thì cần điều trị khánh sinh nhanh (sau 3 lần cấy máu)
Đáp ứng với kháng sinh đồ sau liều lượng ức chế nhỏ nhất với nồng độ của vi khuẩn, khả năng diệt vi khuẩn của huyết thanh, khả năng diệt vi khuẩn của phối hợp kháng sinh
36 Liệu pháp kháng sinh cần phải:
Trang 3737
quá trình điều trị
tùy thuộc vào loại vi khuẩn được đinh danh và dạng viêm nội tâm mạc Chỉ thực hiện sau 2 đến 3 tuần điều trị bằng đường tĩnh mạch đã đáp ứng
Trang 38Theo dõi điều trị bằng kháng sinh
Đường theo dõi thân nhiệt
Cấy máu lặp lại đến lúc âm tính
Liều lượng kháng sinh (tỷ lệ cặn)
Theo dõi các biến chứng: chức năng thận, độc cho tai…
38
Trang 39Theo dõi điều trị bằng kháng sinh
độc tai,…
39
Trang 40Loại kháng sinh Liều lượng và cách dùng Thời gian
(tuần)
Chủng Streptococi răng miệng và tiêu hóa nhạy cảm penicilin (MIC ≤ 0,125 mg/L)
ĐIều trị chuẩn: thời gian 4 tuần
2 I B 6,8,
127, 135-
138
Chỉ được khuyến cáo cho bệnh nhân NVE không phức tạp với chức năng thận bình thường
Netilmycin không có sẵn
ở tất cả các nước Châu Âu
Trang 41Loại kháng
sinh
gian (tuần)
Class
Với bệnh nhân dị ứng beta-lactam i
Vancomycin 30 mg/kg/ngày, IV chia 3 lần
Liều trẻ em: g Vancomycin 40 mg/kg/ngày, IV chia 2-3 lần
tuần khuyến cáo cho bệnh nhân PVE
Chủng kháng penicillin tương đối (MIC 0,250- 2 mg/l) k
4 I B
4 I B
2 I B Với bệnh nhân dị ứng beta-lactam i
4 I C Điều trị 6
tuần khuyến cáo cho bệnh nhân PVE
2 I C
Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do liên cầu
Trang 42Loại kháng sinh Liều lượng và cách dùng Thời
gian (tuần)
Class i Level j Ref k Luu ý
* Cho Staphylococcus aureus
1800 mg/ngày, IV chia 3 lần
Liều trẻ em: g Sulfamethoxazole 60 mg/kg/ngày và Trimethoprim 12 mg/kg/ngày (IV chia 2 lần)
Clindamycin 40 mg/kg/ngày (IV chia 3 lần)
Trang 43Loại kháng sinh Liều lượng và cách dùng Thời
gian (tuần )
Van nhân tạo
Staphylococci nhạy cảm Methicillin
3 mg/kg/ngày, IV hoặc IM chia 1-2 lần
Oxacillin và (flu)cloxacillin như trên
Rifampin 20 mg/kg/ngày, IV hoặc uống chia 3 lần
135 ,
136
Sử sụng rifampin sau 3-5 ngày điều trị vancomycin và gentamycin được
đề nghị bới một
số chuyên gia
Gentamycin có thể được dùng với liều duy nhất trong ngày để giảm độc tính trên thận
Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do tụ cầu
Trang 44Loại kháng
sinh
Liều lượng và cách dùng
Thời gian (tuần)
Class i Lev
el j
Ref k
900- 1200 mg, IV hoặc uống chia 2-3 lần
3 mg/kg/ngày, IV hoặc IM chia 1-2 lần
Sử sụng rifampin sau 3-5 ngày điều trị
vancomycin và gentamycin được đề nghị bới một số chuyên gia
Gentamycin có thể được dùng với liều duy nhất trong ngày
để giảm độc tính trên thận
Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do tụ cầu
Trang 45Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do vi khuẩn đường ruột
Kháng sinh Cách dùng và liều dùng Thời
gian (tuần)
Class g Level
h
Ref i Luu ý
Trường hợp nhạy cảm với KS nhóm Beta-lactam và gentamicin
(Các trường hợp kháng 2 nhóm trên sử dụng KS theo a,b,c )
Amoxicillin*
kết hợp
Gentamicin d
200 mg/kg/ngày , IVchia 4-6 lần
3 mg/kg/ngày, IV hoặc IM 1 lần
Liều trẻ em e : Ampicillin 300 mg/kg/ngày ,IV chia 4-6 lần
Gentamicin 3 mg/kg/ngày,IV hoặc IM chia 3 lần
3 tháng hoặc PVE 2-6 ** I B
Trang 46
Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do vi khuẩn đường ruột
Kháng sinh Cách dùng và liều dùng Thời
gian (tuần)
Class g Level h Ref i Luu ý
Trường hợp nhạy cảm với KS nhóm Beta-lactam và gentamicin
(Các trường hợp kháng 2 nhóm trên sử dụng KS theo a,b,c )
Ampicillin
kết hợp
Ceftriaxon
200 mg/kg/ngày, IVchia 4-6 lần
4 g/ngày, IV hoặc IM chia 2 lần
Liều trẻ em e : Amoxicillin như trên Ceftriaxon 100 mg/kg/12h, IV hoặc IM
6 I B
183-185
Hai loại KS này kết hợp để chống lại Enterococcus faecalis
có hoặc không có HLAR, được coi là sự kết hợp được lựa chọn cho bệnh nhân viêm màng ngoài tim do E faecalis có HLAR
Kết hợp 2 KS này ko
có tác dụng chống E faecalis
6 I B
Trang 47
Điều trị kháng sinh đối với VNTMNK do vi khuẩn đường ruột
Kháng sinh Cách dùng và liều dùng Thời gian
(tuần)
Class g Level h Ref i Luu ý
Trường hợp nhạy cảm với KS nhóm Beta-lactam và gentamicin
(Các trường hợp kháng 2 nhóm trên sử dụng KS theo a,b,c )
Vancomycin f
kết hợp
Gentamicin
30 mg/kg/ngày, IV chia 2 lần
3 mg/kg/ngày, IV hoặc IM
1 lần Liều trẻ em e : Vancomycin 40 mg/kg/ngày, IV chia 2-3 lần Gentamicin liều như trên
Trang 48
Kháng sinh điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
cấy máu âm tính
Căn nguyên gây
bệnh
Lựa chọn ưu tiên a Kết quả điều trị
Brucella spp Doxycyclin 200 mg/24 h
kết hợp cotrimoxazol 960 mg/12 h kết hợp rifampin 300–600/24 h uống trong ≥ 3–6 tháng b
Điều trị thành công khi hiệu giá kháng thể < 1:60
Một số chuyên gia khuyến cáo thêm gentamicin trong 3 tuần đầu
C burnetii
(gây sốt Q)
Doxycycline 200 mg/24 h kết hợp hydroxychloroquine 200–600 mg/24 h c , uống >18 tháng
Điều trị thành công khi hiệu giá kháng thể pha I IgG < 1:200, và IgA, IgM < 1:50
Bartonella spp d Doxycyclin 100 mg/12 h uống trong 4 tuần
kết hợp gentamicin 3 mg/24 h, IV trong 2 tuần
Khả năng điều trị thành công ≥ 90%
Trang 49Kháng sinh điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
cấy máu âm tính
Căn nguyên gây
bệnh
Lựa chọn ưu tiên a Kết quả điều trị
Legionella spp Levofloxacin 500 mg/12 h, IV hoặc uống trong
≥ 18 tháng
Điều trị lâu dài, thời gian điều trị tối ưu chưa rõ
Trang 50Kháng sinh khởi đầu theo kinh nghiệm điều trị VNTMNK
ở những bệnh nhân cấp nặng (trước khi xác định căn nguyên)
Kháng sinh Liều lượng và đường dùng Class Leve
3mg/kg/ngày, tiêm TM hoặc tiêm bắp, 1 lần
IIa C
Bệnh nhân VNTM cấy máu âm tính trên được hội chẩn với chuyên gia
1 lần
IIb C
Cho những bệnh nhân dị ứng penicillin
Trang 51Van nhân tạo sớm (≤12 tháng sau phẫu thuật) hoặc viêm nội tâm mạc do
nhiễm trùng bệnh viện hoặc không
3 mg/kg/ngày, tiêm TM hoặc tiêm bắp, 1 lần 900-1200mg, tiêm
TM hoặc uống, chia 2-3 lần
>5%, nên phối hợp cloxacillin với vancomycin đến khi xác định được S aureus
Kháng sinh khởi đầu theo kinh nghiệm điều trị VNTMNK
ở những bệnh nhân cấp nặng (trước khi xác định căn nguyên)