1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI DUNG ôn tập môn PHÁP LUẬT đại CƯƠNG

6 288 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ được hưởng bao nhiêu.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

DÀNH CHO CÁC LỚP

1 Trình bày nguồn gốc Nhà nước theo quan điểm Mác Lê Nin

2 Phân tích bản chất nhà nước

3 Trình bày đặc trưng và chức năng của nhà nước

4 Trình bày kiểu nhà nước, hình thức nhà nước

5 Trình bày và phân tích về các cơ quan nhà nước

6 Trình bày nguồn gốc, bản chất, chức năng và các thuộc tính của pháp luật

7 Trình bày các kiểu pháp luật, hình thức pháp luật

8 Trình bày khái niệm và cấu trúc của quy phạm pháp luật

9 So sánh quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác

10.Trình bày khái niệm, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

11 Trình bày khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật

12 So sánh quan hệ pháp luật với các quan hệ xã hội khác

13.Trình bày khái niệm áp dụng pháp luật, chủ thể có quyền áp dụng pháp luật

14 Trình bày khái niệm vi phạm pháp luật, phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật

15.Trình bày nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013

16.Trình bày bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

17.Trình bày và phân tích nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Hôn Nhân và gia đình, Luật Hình sự

18 So sánh chủ thể của Luật Hôn nhân và gia đình với chủ thể của Luật Dân sự, hình sự

19.Phân biệt đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự và Luật Hình sự

20 Phân tích tội phạm và những quy định áp dụng cho người chưa thành niên phạm tội

II Câu hỏi nhận định đúng sai và giải thích tại sao?

Trang 2

1 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của NN là đấu tranh giai cấp đối kháng trong xã hội chưa có Nhà nước

2 Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị trong Nhà nước là yếu tố thuộc về bản chất giai cấp của Nhà nước

3 Chức năng đối ngoại và chức năng đối nội của Nhà nước không có mối liên hệ với nhau

4 Ở nước ta, Quốc hội được quy định là cơ quan hành chính cao nhất

5 Ở nước ta chỉ Tòa án nhân dân mới có chức năng xét xử

6 Chủ tịch nước của nước ta chỉ do quốc hội bầu

7 Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật

8 Bản chất của pháp luật và bản chất của Nhà nước là như nhau

9 Nhà nước là người đặt ra pháp luật

10.Pháp luật và Nhà nước là hai hiện tượng độc lập với nhau

11.Chỉ có pháp luật mới có tính cưỡng chế

12.Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất để quản lý nhà nước

13.Chỉ có pháp luật mới được Nhà nước cho phép tồn tại

14.Chỉ có pháp luật mới có tính quy phạm phổ biến

15.Quan hệ pháp luật là bộ phận của quan hệ xã hội

16.Quan hệ pháp luật có cấu trúc xác định chặt chẽ

17.Chủ thể của quan hệ pháp luật chỉ là cá nhân

18.Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật

19.Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật

20.Mọi hành vi trái pháp luật đều chịu trách nhiệm cưỡng chế của Nhà nước 21.Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều có yếu tố lỗi

22.Động cơ trong cấu thành của vi phạm pháp luật có thể chính là mục đích trong cấu thành vi phạm pháp luật

23 Chỉ có chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mới là chủ thể của vi phạm pháp luật

24.Chủ thể của vi phạm pháp luật chỉ là cá nhân

25.Chỉ quy phạm pháp luật mới mang tính giai cấp

Trang 3

26.Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự trong đó chỉ ra quyền và nghĩa vụ của chủ thể

27.Mọi quy phạm pháp luật đều phải có đầy đủ ba bộ phận giả định, quy định, chế tài

28.Một quy phạm pháp luật có thể được quy định ở nhiều điều luật, nhiều quy phạm pháp luật được quy định trong một điều luật

29.Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do cá nhân đó tự quy định

30.Người say rượu là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế

31.Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật

32.Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật

33.Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn so với năng lực pháp luật của người chưa thành niên

34.Chủ thể của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình chỉ là cá nhân

35.Chủ thể của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình chỉ là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

36.Phương pháp mệnh lệnh được sử dụng trong ngành luật dân sự

37.Thỏa thuận là phương pháp điều chỉnh đặc biệt của ngành luật dân sự

38.Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự và hình sự là như nhau

39.Hiến pháp là đạo luật gốc trong hệ thống pháp luật Việt Nam

40 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp là tất cả các quan hệ xã hội 41.Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp chỉ là cho phép

42.Hiến pháp hiện hành của nước ta hiện nay là Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001

43.Quyền con người và quyền công dân là hai khái niệm đồng nhất với nhau 44.Cả Chính phủ và Quốc Hội đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

45.Bộ giao thông vận tải không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

46.Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Trang 4

47.Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật là như nhau 48.Chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành văn bản áp dụng pháp luật

49.Người có quyền chiếm hữu, định đoạt một vật là chủ sở hữu của vật đó 50.Người có quyền định đoạt một vật là chủ sở hữu của vật đó

51 Luật Hình sự hiện hành chỉ quy định về hình phạt tù

52.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế của Nhà nước

53.Hình phạt là trách nhiệm pháp lý của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự phải gánh chịu

54.Tội phạm và người phạm tội là hai khái niệm đồng nhất với nhau

55 Án treo là hình phạt trong bộ Luật hình sự Việt Nam

56.Người chưa thành niên mà vi phạm pháp luật hình sự thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý hình sự

57.Hình phạt tù không áp dụng đối với tội phạm là người chưa thành niên 58.Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên thì được kết hôn theo quy định của pháp luật 59.Ly hôn là quyền của vợ hoặc chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình 60.Người hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn

61.Năng lực pháp luật là điều kiện cần để cá nhân tham gia quan hệ hôn nhân và gia đình

62.Năng lực hành vi dân của cá nhân được mở rộng theo sự phát triển của độ tuổi đối với mỗi cá nhân

III Bài tập:

1 Ngày 17.8 2015 Phạm Văn Minh chạy xe mô tô mang biển kiểm soát số

NB 0123 lưu thông trên giao lộ giữa đường Phan Văn Trị và đường Phạm Văn Đồng thuộc địa phận Quận Gò Vấp – Tp HCM thì tông phải anh Cù Văn Cường Cuộc đụng độ tốc độ mạnh đã làm anh Cường chết tại chỗ còn Minh thì bị thương nặng Hỏi

a Trong vụ tai nạn trên, Minh có vi phạm pháp luật không? nếu có thì vi phạm pháp luật nào?

b Theo bạn, Minh bị phải chịu trách nhiệm pháp lý gì?

Trang 5

c Gia đình Cường yêu cầu Minh bồi thường 200 triệu đồng thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?

d Được biết Cường cũng chết sau Minh hai ngày vậy Cường có phải chịu trách nhiệm pháp lý không? Vì sao?

2 Ông Phạm Văn Bình ngụ tại số nhà 01/02 Đường Tân Quý Khu phố 1 Phường TB Tp HCM có vợ là bà Minh và ba người còn tên M, N, H Ngày 21/3/2016 ông Bình bị tai nạn giao thông chết Được biết tài sản chung của ông Bình và bà Minh là 5 tỷ đồng Tài sản riêng của ông Bình là 2 tỷ đồng Anh chị hãy giải thích các trường hợp sau:

A Giả sử ông Bình không để lại di chúc thì những ai được hưởng thừa kế theo pháp luật? Vì sao? Họ được hưởng bao nhiêu?

B Giả sử ông Bình để lại di chúc chia tài sản riêng của ông cho K (người yêu cũ của ông) Vậy ai được hưởng tài sản của ông?

C Giả sử ông Bình còn bố mẹ và ông để lại di chúc chia toàn bộ tài sản của ông cho người con tên M Vậy những ai được hưởng tài sản của ông

D Giả sử ông Bình để lại di chúc chia toàn bộ tài sản của ông cho ông K là bạn thân của ông và ông Bình ghi trong di chúc rằng: Ông truất quyền thừa kế của bà Minh vợ ông vì lý do ông không yêu bà Minh Vậy bà Minh có được hưởng tài sản của ông để lại hay không?

Bài tập mẫu:

Ông M và Bà N có tài sản chung là 200 triệu đồng M chết để lại di chúc chia tài sản của ông cho bà H (người yêu cũ) Hỏi

a Giả sử M và N có con chung là B (17 tuổi) C (20 tuổi) Vậy ai được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc Họ được hưởng bao nhiêu

Trả lời:

Tài sản của ông M là 200: 2 = 100 triệu đồng

Suất thừa kế theo pháp luật là N = B = C = 100 : 3 = 33.3 triệu

Trang 6

Trong trường hợp trên ông M để lại di chúc không chia tài sản của mình cho

ai trong gia đình mà cho bà H Tuy nhiên, những người sau vẫn được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc đó là bà N (vợ ông M); B (chưa thành niên)

Do vậy cả N và B đều được hưởng = 2/3 suất theo pháp luật

Tài sản N, B được hưởng mỗi người là: 2/3 của 33.3 triệu =22.2 triệu

Số tài sản H được hưởng là: 100 triệu – (22.2 X 2) = 55.6 triệu

b Giả sử ông M để lại do chúc chia toàn bộ tài sản của ông cho bà N vợ ông Hỏi ai được hưởng thừa kế tài sản của ông

Do di chúc ông M để lại di chúc cho bà N nên bà N không được hưởng suất thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc Do đó chỉ có B (chưa thành niên được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Tài sản của ông M là 200: 2 = 100 triệu đồng

Suất thừa kế theo pháp luật là N = B = C = 100 : 3 = 33.3 triệu Tài sản B được hưởng mỗi người là: 2/3 của 33.3 triệu =22.2 triệu Tài sản bà N được hưởng theo di chúc là : 100 – 22.2 = 77.8 triệu

Ngày đăng: 19/06/2018, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w