BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN VĂN TRUNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ T
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN VĂN TRUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIẾT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI: 2014
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN VĂN TRUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI TIẾT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa I khóa 15
do Trường Đại học Dược tổ chức, bản thân đã tiếp nhận được nhiều kiến thức
về chuyên môn để phục vụ cho công tác của nghành, cho xã hội
Trước hết cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng, lòng biết ơn và lời cảm
ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS Nguyễn Thị Liên Hương là người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng đào tạo sau Đại học, Bộ môn quản lý kinh tế Dược, các Phòng ban Bộ môn và quý thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, bộ môn Trường Cao đẳng Dược TW đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và sinh hoạt tại Trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, Bộ môn Dược –YHCT Trường Cao Đẳng y tế Hà tĩnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu và hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, khoa Nội tiết bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại bệnh viện Tôi xin được biết ơn và gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể lớp dược Chuyên khoa 1 khóa15 đã tạo điều kiện và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luân văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà tĩnh, ngày 22 tháng 5 năm 2014
HỌC VIÊN
Trần Văn Trung
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I KHÓA 15
Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội
- Cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Liên Hương
Họ và tên học viên: Trần Văn Trung
Tên đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội tiết bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh”
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược
Mã số: CK 60.72.04.12
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 11 giờ 35 phút ngày 24 tháng 7 năm 2014 tại Trường cao đẳng Dược TW Hải Dương theo Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội
NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH
1 Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng
- Mục tiêu 3 trang 2: (Chất lượng trong sử dụng thuốc) sửa thành( hiệu quả trong sử dụng thuốc)
- Tài liệu tham khảo bằng tiếng anh: 20 tài liệu lược lại còn 07 tài liệu:
2 Những nội dung xin bảo lưu (nếu có): không có
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2014
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn Học viên
TS Nguyễn Thị Liên Hương Trần Văn Trung
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề 01
Chương 1 Tổng quan 03
1.1 Dịch tể học bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường 03
1.1.1 Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới 03
1.1.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam 03
1.1.3 Tình hình bệnh tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 03
1.2 Bệnh tăng huyết áp 04
1.2.1 Định nghĩa 04
1.2.2 Những nguyên nhân chính 04
1.2.3 Các yếu tố nguy cơ 05
1.2.4 Phân loại bệnh tăng huyết áp 05
1.3 Tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường 06
1.3.1 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường 06
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 07
1.4 Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 08 1.4.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 09
1.4.2 Biện pháp điều trị không dùng thuốc 09
1.4.3 Thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 11
1.5 Một số nghiên cứu về tăng huyết áp có kèm theo đái tháo đường 19
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21
Trang 62.1.4 Thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Cách tiến hành nghiên cứu 21
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Cơ sở đánh giá 23
2.5 Xử lý kết quả nghiên cứu 24
Chương 3 Kết quả 26
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân 26
3.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 34
3.3 Nhận xét hiệu quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 38
Chương 4 Bàn luận 40
4.1 Đặc điểm của bệnh nhân 40
4.2 Tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 4.3 Sự thay đổi chỉ số huyết áp của bệnh nhân trước và sau khi ra viện
4.4 Hiệu quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường 47
Kết luận và kiến nghị 50
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phiếu thông tin
Danh sách bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACEI: Angiotensin - Converting Enzyme Inhibitor
(thuốc ức chế men chuyển)
ADR: Adverse Drug Reaction (Phản ứng bất lợi của thuốc)
ARB: Angiotensin II Receptor Blocker
(Thuốc ức chế thụ thể của Angiotensin II)
DASH: Dietary Approaches to Stop Hypertension
(Chế độ ăn ngăn chặn tăng huyết áp)
ĐTĐ: Đái tháo đường
GĐ: Giai đoạn
BMK: Bệnh mắc kèm
HA: Huyết áp
HAMT: Huyết áp mục tiêu
HATTh: Huyết áp tâm thu
HATTr: Huyết áp tâm trương
JNC VII: The Seventh Report of the Joint National Committee on prevention dectection, evaluation, and treatment of high blood pressure
(Báo cáo lần thứ 7 về ngăn ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp của Ủy ban Liên hợp quốc gia Hoa Kỳ)
NHBPEP: The National High Blood Pressure Education Program
(Chương trình giáo dục về tăng huyết áp của Ủy ban Liên hợp Quốc gia Hoa Kỳ)
NSAID: Non Steroidal AntiImflamamtory Drug
(Thuốc chống viêm không Steroid)
THA: Tăng huyết áp
TM: Tim mạch
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp ở người từ 18 tuổi trở lên 06
Bảng 1.2 Kết quả điều chình lối sống để điều trị tăng huyết áp 10
Bảng 1.3 Các thuốc tác động lên hệ Renin – Angiotensin 14
Bảng 1.4 Các thuốc chẹn kênh Calci thường dùng 15
Bảng 1.5 Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng 16
Bảng 1.6 Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng 17
Bảng 1.7 Các thuốc lợi tiểu thường dùng 18
Bảng 2.1 Các đặc điểm chính của ĐTĐ typ1 và ĐTĐ typ 2 23
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính 26
Bảng 3.2 Phân bố tiền sử tăng huyết áp của bệnh nhân 28
Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn tăng huyết áp 28
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và giai đoạn tăng huyết áp 30
Bảng 3.5 Các typ đái tháo đường trong mẫu nghiên cứu 30
Bảng 3.6 Các yếu tố nguy cơ kèm theo 31
Bảng 3.7 Tần suất các yếu tố nguy cơ kèm theo 31
Bảng 3.8 Tỷ lệ các tổn thương cơ quan đích và biến chứng 32
Bảng 3.9 Tần suất các tổn thương cơ quan đích và biến chứng 33
Bảng 3.10 Thời gian mắc tăng huyết áp và đái tháo đường 33
Bảng 3.11 Các thuốc điều trị THA được sử dụng trong mẫu nghiên cứu 34
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kiểm soát HA và thay đổi liệu pháp điều trị 37
Bảng 3.14 Các tương tác thuốc - thuốc bất lợi 37
Bảng 3.15 Các tương tác giữa các thuốc điều trị THA và bệnh ĐTĐ 38
Bảng 3.16 Thời gian điều trị tại bệnh viện 38
Bảng 3.17 Tỷ lệ phối hợp thuốc gây ra các tương tác bất lợi 39
Bảng 3.18 Hiệu quả của sự thay đổi liệu pháp điều trị 39
Bảng 3.19 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu khi ra viện 39
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1 Mối liên quan giữa kháng Insulin và bệnh lý mạch máu 08
Hình 1.2 Vai trò của men chuyển Angiotensin I 12
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 27
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 27
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 và giai đoạn 2 28
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % bệnh nhân nam, nữ tăng huyết áp giai đoạn 1 và tăng huyết áp giai đoạn 2 29
Biểu đồ 3.5 Tần suất các yếu tố nguy cơ kèm theo 32
Biểu đồ 3.6 Tần suất các tổn thương cơ quan đích và biến chứng 33
Biểu đồ 3.7 Thời gian mắc tăng huyết áp và đái tháo đường 34
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ % các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp 36
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) hiện nay là một trong những vấn đề đang được toàn thể cộng đồng nhân dân trên toàn thế giới quan tâm hàng đầu THA là một trong những bệnh tim mạch phổ biến nhất có tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng với biến chứng rất nặng nề có thể gây tàn phế và tử vong Hiện nay tỷ
lệ mắc bệnh THA ở người trưởng thành chiếm 11,7% 26 Nhiều nghiên cứu cho thấy việc không kiểm soát được tình trạng THA là nguyên nhân dẫn đến người bệnh bị đột quỵ Đây cũng là nguyên nhân làm tăng cao nguy cơ cơn đau thắt ngực, đau tim, suy tim và suy thận Ở người bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), THA còn có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về thị lực, dẫn đến nguy cơ mù lòa cho người bệnh 28 Tốc độ phát triển của ĐTĐ là rất nhanh, nó là một trong 3 bệnh phát triển nhanh nhất hiện nay (Ung thư, TM, ĐTĐ) với các biến chứng rất nghiêm trọng Tại Hoa Kỳ, THA là lý do phổ biến nhất bệnh nhân đến khám bác sĩ Mặc dù đây là một bệnh nguy hiểm nhưng đến nay hơn 90% trường hợp bệnh nhân THA vẫn chưa tìm thấy nguyên nhân
Trong thời gian qua, các nhà y dược học trên toàn thế giới đã nghiên cứu tìm hiểu về bệnh THA và đã tìm ra được các thuốc có hiệu lực tốt trong điều trị bệnh THA cũng như trong việc dự phòng các biến chứng Tỷ
lệ tử vong do tai biến mạch máu não và bệnh tim do mạch vành, các biến chứng chính của THA đã giảm 40 - 60% trong 2 - 3 thập kỷ qua phản ánh
tỷ lệ điều trị THA thành công đã tăng lên 30
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền y dược học thế giới, các thuốc điều trị THA đã được nghiên cứu và sản xuất dưới nhiều dạng chế phẩm bào chế khác nhau, với các dược chất khác nhau, hàm lượng khác nhau, biệt dược khác nhau Điều này cho phép các thầy thuốc lựa chọn các liệu pháp trị tối ưu đối với từng trường hợp bệnh nhân THA nhằm đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý - an toàn - hiệu quả và kinh tế
Ở nước ta, tỷ lệ bệnh nhân THA, ĐTĐ ngày càng tăng Mặc dù ngành
y tế đang gặp rất nhiều khó khăn nhưng công tác điều trị chăm sóc bệnh nhân vẫn luôn được chú trọng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà tĩnh là một bệnh
Trang 11viện đa khoa, đối tượng phục vụ chủ yếu là các bệnh nhân thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh, trong đó số bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, nội tiết nói chung và THA, ĐTĐ nói riêng chiếm một tỷ lệ khá cao so với các bệnh khác Do đó để góp phần nâng cao chất lượng điều trị THA trên bệnh nhân THA có kèm ĐTĐ tại bệnh viện này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường tại Khoa Nội tiết bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Tĩnh” nhằm các mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường được điều trị nội trú tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trong năm 2012
2 Khảo sát tình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
3 Bước đầu nhận xét hiệu quả trong sử dụng thuốc điều trị tăng huyết
áp ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội tiết bệnh viện ĐK tỉnh Hà tĩnh
Trang 12CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1 DỊCH TỂ HỌC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1.1.1 Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) có 8-18% dân số trưởng thành trên thế giới mắc THA thay đổi từ các nước chầu Á như Indonesia 6-15%, Malaysia 10-11%, Đài Loan 28% tới các nước Âu Mỹ như Hà Lan 37%, Pháp 10-24%, Hoa Kỳ 24% 19 Theo báo cáo năm 2002 của WHO, mỗi năm có khoảng 7,1 triệu người chết có nguyên nhân do THA Tại các nước công nghiệp phát triển, khoảng 1/6 dân số tuổi trưởng thành bị THA và ước tính có trên 50% số dân 50 tuổi có THA Bệnh này gặp nhiều ở người da đen hơn so với người da trắng (38% so với 29% - tính theo tỷ lệ người trưởng thành) Ở lứa tuổi trên 50, có trên 50% người Mỹ da đen và da trắng
bị THA tâm thu và hoặc THA tâm trương 10, 20
1.1.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam
Ở nước ta, tỷ lệ người mắc THA ngày càng tăng cao Cuộc điều tra lớn
do Viện Tim mạch tiến hành trong các năm 1989 - 1992 ở 27 điểm rải rác trong 20 tỉnh, qua 51656 người cho thấy số bệnh nhân THA chiếm 11,8% dân số trên 15 tuổi Trong đó tỷ lệ nam bị nhiều hơn nữ nhưng vì lúc đó tỷ
lệ dân số nữ đông hơn nam cho nên tổng số nữ bị THA lại đông hơn nam
[19] Hiện ở Việt Nam có khoảng 10 triệu người mắc bệnh này, nhưng chỉ
hơn 3 triệu người biết mình có bệnh Trong số đó chỉ 1/3 bệnh nhân duy trì việc điều trị Đó là kết quả nghiên cứu của Hội Tim mạch học Việt Nam, được Giáo sư Nguyễn Mạnh Phan - chủ tịch Hội Tim mạch học thành phố
Hồ Chí Minh công bố tại Hội thảo chuyên đề bệnh lý TM Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người mắc THA đã tăng gấp 5 lần trong 40 năm qua (từ 3% năm I960 đến 15% năm 2003) Lứa tuổi mắc bệnh này nhiều nhất là 60-75 (15-20%) [2]
1.1.3 Tình hình bệnh tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
ĐTĐ là một trong những bệnh rối loạn chuyển hoá rất thường gặp, tỷ
lệ mắc bệnh ngày một cao, chiếm khoảng 60-70% các bệnh nội tiết [4], [8],
Trang 13[23] Theo công bố của WHO năm 1985 có 30 triệu người trên thế giới bị ĐTĐ, đến năm 1994 là 110 triệu người và dự tính đến năm 2030 trên thế giới có khoảng 366 triệu người mắc ĐTĐ[39] THA cũng thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ THA và các bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ được xếp vào loại biến chứng mạch máu lớn Trên thế giới, khoảng 30 - 50% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có THA
Tại Việt Nam, theo điều tra dịch tể học bệnh ĐTĐ của PGS.TS Tạ Văn Bình ở Bệnh viện Nội tiết năm 2001 tại 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nằng, thành phổ Hồ Chí Minh) ở tuổi 30-64, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 4,0% Tài liệu thống kê điều tra ĐTĐ toàn quốc của Bệnh viện Nội tiết năm 2002 - 2003: tỷ lệ ĐTĐ chung của cả nước là 2,7% [27] Tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ tại bệnh viện Hữu Nghị năm 1994 - 1995 là 41,1%; tại câu lạc bộ ĐTĐ Hà Nội theo số liệu của Đỗ Trung Quân là 47,8% [24]
Trong số các trường hợp THA ở người trung niên và người cao tuổi thì
85 - 90% trường hợp không tìm thấy nguyên nhân gọi là THA vô căn (nguyên phát), 10-15% còn lại lả có nguyên nhân (THA thứ phát) Những nguyên nhân gây THA có thế là:
- Nguyên nhân từ thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên
do mắc phải, thận đa nang, ứ nước bể thận, u thận tăng tiết Renin, hẹp mạch máu thận hoặc nhồi máu thận
- Nguyên nhân nội tiết: Cường Aldossteron nguyên phát - hội chứng Conn, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, ĐTĐ
- Nguyên nhân TM: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng, hở van động mạch chủ
Trang 14THA do nhiễm độc hoặc do thuốc: Lạm dụng rượu, sử dụng thuốc ngừa thai oestrogen, các NSAID, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, cyclossporin, nhiễm độc cam thảo, nhiễm độc chì
- Nhiễm độc thai nghén
- Nguyên nhân thần kinh: bệnh cường giáp, bệnh Beri - Beri, bệnh Paget xương, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp, viêm não, tăng áp lực sọ
não và các nguyên nhân khác [3], [9]
1.2.3 Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh THA gồm:
- Tiền sử gia đình bệnh Tim mạch (trong gia đình có đàn ông < 55 tuổi
hoặc phụ nữ < 65 tuổi mắc bệnh TM)
- Hút thuốc lá
- Rối loạn lipid huyết
- Đái tháo đường
- Tuổi cao: nam > 55, nữ > 65 [17]
1.2.4 Phân loại bệnh tăng huyết áp
Có 2 cách phân loại bệnh THA:
1.2.4.1 Phân loại theo mức độ tổn thương các cơ quan đích
Theo WHO (1996) chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I: THA thật sự nhưng không có tổn thương thực thể các cơ
quan
- Giai đoạn II: có ít nhất một trong các biến đổi các cơ quan sau:
+ Dày thất trái: phát hiện bằng lâm sàng, X quang, điện tim, siêu âm + Hẹp lan tỏa hay từng vùng các động mạch võng mạc (giai đoạn I và đáy mắt của Keith-Wagener-Baker)
+ Thận: albumin niệu vi thể, protein niệu, ure hoặc creatinin máu tăng nhẹ (1,2-2 mg%)
+ Có hình ảnh mảng xơ vữa động mạch trên siêu âm hoặc X quang (ở động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch chậu hoặc động mạch đùi)
- Giai đoạn III: có dấu hiệu chức năng và thực thể do tổn thương các
cơ quan đích:
+ Tim: Suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
Trang 15+ Não: Tai biến mạch máu não thoáng qua, xuất huyết não, tiểu não
hoặc thân não, bệnh não THA, loạn thần do mạch não
+ Đáy mắt: xuất huyết võng mạc xuất tiết có hay không có phù gai thị Các dấu hiệu này là đặc biệt của giai đoạn ác tính (giai đoạn tiến triển nhanh)
Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu
lắm của THA:
+ Thận: creatinin huyết tương tăng rõ (>2mg%), suy thận
+ Mạch máu: phồng tách, bít tắc động mạch, tắc động mạch ngoại biên
có triệu chứng rõ [3]
1.2.4.2 Phân loại theo mức độ tăng huyết áp
Tháng 3/2003, Chương trình giáo dục về tăng huyết áp của Uỷ ban Liên Hợp Quốc gia Hoa Kỳ (NHBPEP) đã công bố báo cáo lần thứ 7 (JNC VII) về ngăn ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị THA
Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp ở người từ 18 tuổi trở lên (theo JNC
Tiền tăng huyết áp 120 - 139 80-89
Tăng huyết áp giai đoạn I 140 - 159 90 - 99
Tăng huyết áp giai đoạn II 160 100
+ Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
+ Huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâm trương
1.3 TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.3.1 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường
THA và ĐTĐ thường kết hợp với nhau - tỷ lệ này tăng theo lứa tuổi Bệnh THA làm tăng thêm bệnh lý ĐTĐ và ngược lại 7
- THA là một trong những biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân ĐTĐ hay gặp THA hơn các đối tượng khác không có bệnh này (gấp 2 lần) Bệnh thận do ĐTĐ là một nguyên nhân làm THA ở bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ này tăng theo thời gian bị bệnh ĐTĐ và có tương quan chặt chẽ
Trang 16với các biến chứng mãn tính khác Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các typ ĐTĐ: ở bệnh nhân ĐTĐ typ l nếu không có biến chứng thận thì tỷ lệ THA tương đương với người bình thường còn ĐTĐ typ 2 cho thấy 50% trưởng hợp có THA ở thời điểm chẩn đoán ĐTĐ [27]
- Ngược lại, THA góp phần vào đề kháng Insulin nên làm nặng thêm bệnh lý ĐTĐ typ 2 Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh lý mạch máu lớn cao gấp 2 - 3 lần người không mắc ĐTĐ Đây có thể là hậu quả của bệnh ĐTĐ nhưng cũng có sự góp phần quan trọng của các yếu tố nguy cơ: Béo phì, THA, rối loạn lipid huyết, kháng Insulin THA sẽ làm cho tổn thương mạch máu trầm trọng ở bệnh nhân ĐTĐ 27
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường
THA ở người có kèm ĐTĐ được đặc trưng bằng:
+ Sự tăng thể tích huyết tương
+ Tăng giữ muối
Tăng sức cản của mạch ngoại vi
+ Hoạt tính của Renin trong huyết tương thấp, có nhiều bất thường trong hệ thống Renin - Angiotensin
+ Kháng Insulin
+ Tăng Insulin máu [7]
1.3.2.1 Tăng thể tích huyết tương và tăng tái hấp thu muối
Ở người có kèm ĐTĐ, THA phụ thuộc vào thể tích huyết tương:
- Tăng đường máu làm tăng áp lực thẩm thấu dịch ngoại bào dẫn đến tăng thể tích huyết tương
- Tăng mức độ trao đổi muối, chế độ ăn tăng muối có thể gây ra tăng
áp lực máu
Hậu quả của tăng thể tích huyết tương và tăng Natri máu làm suy yếu chức năng thận; đồng thời cùng làm thay đổi sự bài tiết và hoạt động của hormon chuyển hóa chất khoáng (Aldosteron) dẫn đến THA [7]
1.3.2.2 Hệ thống Renin - Angiotensin
Tác dụng của hệ thống này lên HA qua nhiều cơ chế khác nhau nhưng đều qua chất trung gian chung nhất là Angiotensin II gây ra:
Trang 17- Tăng sức cản ngoại vi
- Tăng tái hấp thu muối ở ống lượn gần
- Tăng các chất dẫn truyền thần kinh Noradrenergic ở thận và ngoại vi
- Tăng trương lực và chất kích thích thần kinh giao cảm
- Kích thích bài tiết Catecholamin
- Sự thay đổi này làm giảm hoạt động của Renin máu, thay đổi sự nhạy
cảm của mạch máu với Angiotensin II hoặc Bradykinin do thể tích máu quá
tăng, do những bất thường vừa chuyển hóa hoặc sự suy giảm chức năng của
hệ thần kinh tự động 7
1.3.2.3 Kháng Insulin và tăng Insulin máu
Đây là một hội chứng bao gồm: THA rối loạn lipid máu, phân hủy Fibrinogen, mất dung nạp glucose, kháng Insulin và tăng Insulin máu 7
Hình 1.1 Mối liên quan giữa kháng Insulin và bệnh lý mạch máu 7
Cơ chế:
- Tăng tái hấp thu Natri: tác dụng trực tiếp
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và chất co mạch
- Rối loạn vận chuyển qua màng tế bào cơ trơn hoặc tăng tái hấp thu
Giảm dung nạp đường
Rối loạn
lipid máu
Rối loạn phân hủy Fibrinogen Béo
phì
Rối loạn chức năng
tế bào nội mô Tăng huyết áp
Kháng Insulin
Bệnh lý mạch máu
Trang 18- Tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu
- Kháng Insulin và béo phì kết hợp với rối loạn chức năng tế bào nội
mô (bởi sự thiếu hụt của Oxid Nitric)
Sự suy yếu của chất giàn mạch phụ thuộc vào Oxid Nitric kết hợp với đản hồi của mạch máu lớn Điều đáng lưu ý là ít nhất 1/3 người bệnh ĐTĐ typ 2 và 1/2 người bệnh ĐTĐ typ 1 không phát triển đển THA mặc dù có kháng Insulin và tăng Insulin máu [7],
1.4 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT
ÁP CÓ KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.4.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
- Đích hạ HA tối ưu ở bệnh nhân THA có kèm ĐTĐ là < 130/80 mmHg, nếu có thêm suy thận HA < 125/75mmHg
- Điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ
- Giảm tối đa biến chứng TM, suy thận và tử vong
- Điều chỉnh lối sống, chế độ ăn
- Phối hợp thuốc điều trị THA,
- Điều trị ổn định, lâu dài [7], [27], [37]
1.4.2 Biện pháp điều trị không dùng thuốc
Tuân thủ lối sống lành mạnh và chế độ ăn phù hợp có thể giảm được
HA và nguy cơ TM Đây là biện pháp không thể thiếu trong toàn bộ quá trình điều trị THA đặc biệt THA ở bệnh nhân ĐTĐ Kết hợp 2 hay nhiều chế độ cải tiến lối sống có thể cho kết quả tốt hơn
Các biện pháp điều chỉnh lối sống bao gồm:
- Giảm cân nặng nếu thừa cân:
+ Giảm cân ở người thừa cân và béo phì sẽ giảm được HA và glucose huyết một cách rõ rệt
+ Không áp dụng chế độ này cho phụ nữ có thai bị THA
- Tăng cường luyện tập thể dục:
+ Luyện tập thể dục đều đặn giúp giảm cân và có lợi cho tim mạch
Trang 19+ Chế độ luyện tập cần đều đặn ít nhất 30 - 45 phút/ngày: đi, chạy bộ,
bơi lội,
+ Với những bệnh nhân có triệu chứng hoặc nguy cơ bệnh mạch vành cần phải làm các nghiệm pháp gắng sức thể lực trước khi quyết định chế độ luyện tập thể lực cho bệnh nhân
- Chế độ ăn:
+ Giảm muối (Na+): đã được chứng minh là giảm được tỷ số HA và nguy cơ cơ biến chứng ở bệnh nhân THA Chế độ ăn giảm muối nên được thực hiện với lượng muối < 6g Na+/ngày hoặc <2,4g Na+/ngày Ở một số bệnh nhân thường hiện chế độ ăn làm giảm HA với 1,6 g Na+/ngày có tác động lên HA tương đương với liệu pháp dùng thuốc đơn độc
+ Duy trì đầy đủ lượng Ca++, Mg++, K+ (khoảng 90mmol/ngày) đặc
biệt ở bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu mất Kali để điềụ trị THA
+ Nên ăn nhiều rau, trái cây; hạn chế các mỡ động vật bão hòa và các
thức ăn giàu Cholesterol (<300mg/ngày)
- Bỏ thuốc lá: thuốc lá làm giảm HDL - là một yếu tố bảo vệ tim mạch Ngoài ra Nicotin trong thuốc lá gây THA cấp thời do tác động lên Cathecholamin Do đó bỏ thuốc lá làm giảm nguy cơ TM 50% trong một năm và nếu ngừng hút thuốc 10 năm thì nguy cơ TM giống người không hút thuốc
- Hạn chế uống rượu: Đàn ông uống không quá 30ml ethanol/ngày (tương đương 750ml bia, 300ml rượu vang hoặc 90ml Whisky); phụ nữ và người nhẹ cân không quá 15ml ethanol/ngày 10, 27
Bảng 1.2 Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị tăng huyết áp (theo
JNC.VII 2003) 37
Giảm cân Duy trì BMI bình thường 18,5 - 24,9 5-20 mmHg
/10kg cân nặng Tuân thủ chế
độ ăn DASH
Ăn nhiều hoa quả, rau, bơ sữa ít chất béo, giảm mỡ hòa tan, mỡ toàn phần 8-14 mmHg Giảm ăn Na+ Dùng ≤100mmol/ngày (≤ 6gNaCl/ ngày 2-8 mmHg
Trang 20hoặc ≤ 2,4g Na+ /ngày) Hoạt động thể
lực
Luyện tập thể đục đều đặn như đi bộ, chạy bộ (ít nhất 30 phút/ngày, hầu hết các ngày trong tuần)
- Chẹn Calci (CCB)
- Chẹn giao cảm
- Lợi tiểu chỉ dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) để tránh những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng đơn độc như giảm K+ máu,
ảnh hưởng tới việc tiết Insulin và chuyển hóa glucose cũng như lipid
- Chẹn giao cảm (BB) có thể làm mất những triệu chứng của hạ đường huyết Tuy nhiên không hoàn toàn chống chỉ định dùng BB, nếu dùng thì phải theo dõi đường huyết chặt chẽ
Điều trị kết hợp nhiều loại thuốc là biện pháp tốt nhất để đạt kết quả tốt, lâu dài và hạn chế được các tác dụng phụ 20, 37
Trang 211.4.3.1 Các thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotensin
* Thuốc ức chế men chuyển:
Hình 1.2 Vai trò của men chuyển Angiotensin I 20
Cơ chế tác dụng:
ACEI ức chế quá trình chuyển từ Angiotensin I thành Angiotensin II,
do đó nồng độ AT2 giảm xuống sẽ làm giãn mạch, giảm tiết Aldosteron và
gây hạ HA Các thuốc này còn ức chế con đường thoái giáng của
Bradykinin làm chất này ứ động và cũng gây ra giãn mạch làm hạ HA
- Đặc điểm:
ACEI không gây rối loạn acid máu, đường máu, acid uric khi dùng
kéo dài [10]
- Tác dụng phụ:
Tác dụng phụ khó chịu hay gặp của ACEI là gây ho khan, nhiều khi
phải cho ngừng thuốc vì tác đụng phụ này
- Chổng chỉ định:
Vì thuốc gậy giãn ưu tiên tiểu động mạch đi ở cầu thận nên có thể gây
suy thận đột ngột do giảm dòng máu tới thận ở những bệnh nhận bị hẹp
(Co mạch)Aldosteron
Giữ Na+
Kininogen
Sản xuất Nitric oxid
Bradykinin (Hoạt động)
Giãn mạchBradykinin 1 - 7
(Co mạch)Aldosteron
Giữ Na+
Kininogen
Sản xuất Nitric oxid
Bradykinin (Hoạt động)
Giãn mạchBradykinin 1 - 7
(Co mạch)Aldosteron
Giữ Na+
Kininogen
Sản xuất Nitric oxid
Bradykinin (Hoạt động)
Giãn mạchBradykinin 1 - 7
(Co mạch)Aldosteron
Giữ Na+
Kininogen
Sản xuất Nitric oxid
Bradykinin (Hoạt động)
Giãn mạchBradykinin 1 - 7
Prostaglandin
Men chuyển AT1
-(Bất hoạt) Thải Na+
THA
Trang 22động mạch thận 2 bên Do đó chống chỉ định tuyệt đối của ACEI là ở những bệnh nhân có hẹp động mạch thận 2 bên
Ngoài ra còn chống chỉ định ACEI ở phụ nữ có thai
- Đặc điểm: ARB tác động lên thận và Kali máu ít hơn khi dùng ACEI
- Tác dụng phụ: có thể có tác dụng phụ như phù mạch ngoại vi, dị ứng, ngứa
- Chống chỉ định:
+ Phụ nữ có thai
+ Tăng Kali huyết
+ Hẹp động mạch thận 2 bên
+ Suy thận nặng (creatinin máu 1,6mg/dl)
+ Giảm bạch cầu đa nhân có trước [3], [10], [17], [35]
Trang 23Bảng 1.3 Các thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotnesin 10
Tên quốc tế Tên biệt dược Liều khởi đầu Liều duy trì
Các thuốc ức chế men chuyển
Captopril Capoten, Lopril 25mg 25-50mg
Các thuốc ức chế thụ thể của Angiotensin II
Losartan Potassium Cozaar 50mg 25-100mg
Valsartan Diovan 80-160mg 80-320mg
Trên bệnh nhân THA có kèm ĐTĐ, ACEI làm hạn chế tổn thương thận Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ cũng khuyên đừng ACEI cho bệnh nhân ĐTĐ trên 55 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh TM 33, 34 Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng liệu pháp hạ HA gồm cả ACEI hoặc ARB có hiệu quả hơn trong việc chậm sự tiến triển bệnh nhân mạn tính so với các liệu pháp
hạ HA khác [36]
1.4.3.2 Các thuốc chẹn kênh calci
Các thuốc nhóm này có tác dụng hạ HA khá tốt và tương đối ít tác dụng phụ
Tuy nhiên tác dụng của các thuốc trong nhóm này trên tim, mạch, tần
số tim lại rất khác nhau tùy từng loại
- Cơ chế tác dụng:
Trang 24+ Các thuốc chẹn kênh Calci làm giãn hệ tiểu động mạch bằng cách ngăn chặn dòng Calci chậm vào trong tế bào cơ trơn thành mạch
+ Các thuốc này có thể tác động trên nhịp tim và sức co bóp cơ tim tùy thuộc vào từng phân nhóm một
Bảng 1.4 Các thuốc chẹn kênh Calci thường dùng 10
Tên quốc tế Tên biệt dược Liều ban đầu Liều duy trì
Nhóm Dihydropyridin (DHP)
Nifedipin Adalat 10mg x 4 lần 30-120mg Amlodipin Amlor, Norvasc 5mg 2,5-10mg Isradipin Isradipin 2,5mg x 2 lần 2,5-10mg Nicardipin Loxen 20mg x 4 lần 60-120mg
- Đặc điểm;
+ Các nhóm thuốc DHP thế hệ sau (Amlodipin, Felodipin, Isradipin ) tác dụng tương đối chọn lọc trên mạch và có tác dụng kéo dài nên có thể
dùng liều duy nhất trong ngày
+ Các thuốc Verapamil và Diltiazem có ảnh hưởng nhiều đến đường
dẫn truyền gây nhịp chậm và làm giảm sức co bóp của cơ tim
+ Các thuốc chẹn kênh Calci thường không gây ảnh hưởng đến đường
máu, lipid huyết khi dùng kéo dài
- Tác dụng phụ:
+ Nhức đầu
+ Tụt huyết áp
Trang 25+ Phù
+ Rối loạn tiêu hóa (hay gặp ở các nhóm không có cấu trúc Dihydropyridin)
Chống chỉ định:
Suy tim, phụ nữ có thai [3], [10], [17]
1.4.3.3 Các thuốc tác động lên hệ giao cảm
* Thuốc chẹn α giao cảm:
- Cơ chế tác dụng:
Các thuốc này ức chế thụ thể giao cảm làm bloc thụ thể giao cảm hậu hạch, dẫn đến giãn động mạch và tĩnh mạch
Bảng 1.5 Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng 10
Tên quốc tế Tên biệt dược Liều khởi đầu Liều duy trì Daxazosin mesylat Cardura 1mg 1 - 16mg Prazosin hydrochloricd Minipress 1 mg x 2 lần 1 - 20mg Terazosin hydrochlorid Hytrin 1mg 1 - 20mg
+ Đặc điểm:
+ Các thuốc chẹn giao cảm thường có hội chứng "liều đầu tiên” tức
là tác dụng rất mạnh khi dùng liều đầu tiên, có thể dẫn đến tụt HA, do đó khi dùng liều đầu tiên cần bắt đầu bằng liều rất thấp và theo dõi chặt chẽ Các thuốc này có thể gây tụt HA tư thế, đau đầu, chóng mặt
+ Thuốc chọn lọc 1 giao cảm dùng lâu dài có thể cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu
+ Thuốc còn có tác dụng tốt chữa triệu chứng ở những bệnh nhân có phì đại tiền liệt tuyến lành tính
Thuốc lảm hạ HA do chẹn thụ thể giao cảm với cathecholamin do đó
làm giảm nhịp tim và cung lượng tim Nó cũng làm giảm nồng độ renin
Trang 26trong máu, làm tăng giải phóng các prostaglandin gây giãn mạch
- Phân loại:
- Dựa trên mức chọn lọc trên tim có thể chia ra nhóm có chọn lọc với thụ thể 1 và không chọn lọc (chẹn cả 1 và 2) Tuy nhiên nếu dùng với liều cao thì các thuốc chọn lọc 1 sẽ không còn chọn lọc nữa
Bảng 1.6 Các thuốc chẹn giao cảm thường dùng
Tên thuốc Liều khởi đầu Liều duy trì
Thận trọng: Ở bệnh nhân ĐTĐ, rối loạn mỡ máu [10]
1.4.3.4 Thuốc lợi tiểu
- Cơ chế tác dụng
+ Thuốc lợi tiểu làm giảm khối lượng tuần hoàn trong lòng mạch
Trang 27+ Ngoài ra, lợi tiểu có thể làm giảm nhẹ cung lượng tim và tăng trở kháng mạch ngoại vi nhưng tác dụng này không trội và hết nếu dùng lâu dài
+ Một số loại có tác dụng gây giãn mạch nhẹ (Indapamid) do ức chế dòng Natri vào tế bào cơ trơn thành mạch
Bảng 1.7 Các thuốc lợi tiểu thường dùng 10
Gây hạ Kali máu, hạ Magie máu và gây rối loạn lipid huyết nếu dùng
kéo dài Nó có thể gây yếu cơ, chuột rút, liệt dương Thiazid còn có thể
làm xấu chức năng thận ở bệnh nhân suy thận
Trang 28+ Lợi tiểu tác động lên quai Henle:
Là loại lợi tiểu mạnh làm mất Kali, ở liều cao có thể gây ngộ độc với tai Thuốc thường giúp cải thiện chức năng thận và không ảnh hương đến lipid máu
+ Lợi tiểu giữ Kali:
Là loại lợi tiểu yếu và ít khi được dùng đơn độc, không được dùng trong suy thận, đặc biệt khi K+/máu cao và khi đã có tình trạng giảm thể tích máu làm giảm độ lọc cầu thận 10
- Chống chỉ định:
Bệnh Gout [10], [17]
1.5 Một số nghiên cứu trong nước về tăng huyết áp có kèm đái tháo đường:
- Phan Thị Kim Lan trong nghiên cứu “Liên quan giữa đái tháo đường
và tăng huyết áp đã ghi nhận:
Người ĐTĐ có nguy cơ bị THA cao gấp 3,15 lần người không có ĐTĐ
Tỷ lệ ĐTĐ nữ cao hơn nam [21]
- Nguyễn Văn Vy Hậu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Hải Thùy với nghiên cứu “Đánh giá kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái đường ≥ 60 tuổi có tăng huyết áp đã ghi nhận:
Qua khảo sát 100 bệnh nhân ĐTĐ trên 60 tuổi có THA: 58% bệnh nhân ĐTĐ kèm tăng HATTr giai đoạn 2; 30% tăng HATTh giai đoạn 1 và 12% giai đoạn 3; trong khi đó HATTr tăng chủ yếu ở giai đoạn 1 (59%)
Tỷ lệ bệnh nhân THA cùng lúc và sau phát hiện ĐTĐ chiếm tỷ lệ ngang nhau (44%, 43%); 13% THA có trước ĐTĐ [18]
- Nguyễn Thị Nhạn trong nghiên cứu “Đái tháo đường có tăng huyết áp” đã ghi nhận;
Trong 33 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu, số bệnh nhân nữ (69,69%)
cao hơn số bệnh nhân nam (30,31%)
ĐTĐ typ 1 chiếm tỷ lệ 21,22%; ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ 78,78% [25]
- Nguyễn Thị Thanh Vinh với nghiên cứu "Khảo sát tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2” ghi nhận:
Trong 55 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có 33 bệnh nhân THA chiếm tỷ lệ
Trang 2960%
Có 21 bệnh nhân THA độ 1 chiếm tỷ lệ 31,18%; 9 bệnh nhân THA độ
2 (16,36%) và 3 bệnh nhân THA độ 3 (5,46%) [32]
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường được điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân ≥ 18 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp có kèm đái tháo đường được điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày nhập viện từ 1/1/2012 đến 31/12/2012
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Không tuân thủ điều trị;
+ Chuyển bệnh viện khác trong quá trình theo dõi;
+ Suy giảm chức năng gan nặng;
+ Là phụ nữ có thai
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Nội tiết Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Tĩnh
2.1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 11/2013 đến 3/2014
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả
2.2.2 Cách tiến hành nghiên cứu
- Hồi cứu, dựa trên những dữ liệu thu thập được trong các bệnh án THA có kèm ĐTĐ đạt tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
- Mỗi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đều được lập phiếu thông tin theo mẫu (Phiếu thông tin)
2.3 Mẫu nghiên cứu
Tất cả các bệnh án (gồm 1181 bệnh án) của bệnh nhân thuộc khoa Nội
Trang 31tiết thu thập được trong năm 2012
Theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, trong khoảng thời gian từ 01/01/2012 đến 31/12/2012 chúng tôi thống kê và ghi nhận được 89 bệnh án nằm trong mẫu tiến hành nghiên cứu
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nội dung giải quyết mục tiêu 1:
+ Tuổi, giới tính;
+ Tiền sử bệnh tăng huyết áp;
+ Tiền sử dùng thuốc điều trị THA;
+ Phân loại giai đoạn tăng huyết áp;
+ Phân loại HA lúc nhập viện theo mức độ kiểm soát HA;
+ Phân loại các týp đái tháo đường;
+ Các yếu tố nguy cơ;
+ Tổn thương cơ quan đích và biến chứng;
+ Liên quan tăng huyết áp với thời gian mắc đái tháo đường
- Nội dung giải quyết mục tiêu 2:
+ Các thuốc điều trị tăng huyết áp được sử dụng trong mẫu nghiên cứu;
+ Các liệu pháp điều trị;
+ Sự thay đổi liệu pháp điều trị tăng huyết áp;
+ Các tương tác thuốc-thuốc bất lợi (tương tác giữa thuốc điều trị tăng huyết áp và các thuốc khác);
+ Tương tác giữa các thuốc điều trị tăng huyết áp và bệnh nhân đái tháo đường;
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện
- Nội dung giải quyết mục tiêu 3:
+ Tỷ lệ phối hợp thuốc không gây ra các tương tác bất lợi;
+ Hiệu quả của sự thay đổi liệu pháp điều trị;
+ Sự thay đổi chỉ số HA của bệnh nhân trước và sau khi ra viện
Trang 32+ Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu
2.4 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
2.4.1 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp
Dựa vào “Báo cảo lần thứ 7 về ngăn ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị THA (JNC VII) của Uỷ ban phối hợp Quốc gia Hoa Kỳ PHBPEP) ban hành vào tháng 03/2003 (đã nêu rõ ở phần tổng quan) [37]
2.4.2 Tiêu chí phân loại đái tháo đường
2.4.2.1 Đái tháo đường typ 1 (đái tháo đường phụ thuộc Insulin)
Là dạng ĐTĐ mà tế bào của đạo tụy bị phân hủy do phản ứng tự miễn nên mất khả năng bài tiết Insulin Sự phân hủy tế bào còn chịu ảnh hưởng của môi trường như virus, độc tố và các yếu tố di truyền 4
2.4.2.2 Đái tháo đường typ 2 (đái tháo đường không phụ thuộc Insulin)
Đặc điểm của ĐTĐ typ 2 là tổn thương bài tiết Insulin và đề kháng Insulin hơn là mất khả năng tiết Insulin Các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường như béo phì, cuộc sống ít hoạt động, ăn nhiều thức ăn giàu calo,
xơ vữa thành mạch, tăng lipid huyết và THA đã góp phần vào đề kháng Insulin 4
Bảng 2.1: Các đặc điểm chính của ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 39]
Các tự kháng thể chống lại tế
Insulin/ C-peptid huyết tương Thấp/không có Cao
Đặc điểm chuyển hóa chính Thiếu Insulin Hội chứng chuyển hóa với