1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013

88 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[30] Để thực hiện chiến lược đó, những năm qua các trường Đại học dược và Trung cấp dược trong cả nước đã đào tạo được nhiều cán bộ, nhân viên kĩ thuật dược, đáp ứng phần lớn yêu cầu, nh

Trang 1

n¨m 2011-2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP 1

Trang 2

n¨m 2011-2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP 1

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK60.72.04.12

Nơi thực hiện: Trường Đại hyocj DƯợc Hà Nội

Trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội Thời gian: tháng 11/2013 đến tháng 3/2014

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học lớp chuyên khoa cấp I của Trường Đại học Dược Hà Nội khóa 15, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ chu đáo, chỉ bảo tận tình của Thầy Cô giáo Bộ môn, đặc biệt là Bộ môn Quản lí và Kinh tế Dược của trường Đại học Dược Hà Nội

Nhân dịp thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo các Bộ môn, các Thầy Cô Bộ môn Quản lí Kinh tế dược đã trang bị kiến thức chuyên môn quý giá cho tôi Xin cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đề tài

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng nguyên Trưởng Bộ môn Quản lí và

Kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi trân trọng cảm ơn Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, các Thầy,

Cô phụ trách Bộ môn Dược của trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong công tác cũng như việc thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này

Học viên

Phạm Thị Mây

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Số

Số trang

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường Trung cấp Y Dược

Tuệ Tĩnh Hà Nội - năm 2013 21 3.1 Biểu đồ Phân bố trình độ giáo viên cho các ngành học 31

3.2 Biểu đồ cơ cấu giáo viên dược của trường qua

các năm từ 2011 đến 2013 32 3.3 So sánh số học sinh theo học qua 3 năm 2011 - 2013 34 3.4 Biểu đồ mức độ đánh giá giáo trình phục vụ học tập 42 3.5 Biểu đồ so sánh chương trình đào tạo 46 3.6 Tỷ lệ cơ cấu thời gian các môn chuyên môn 48 3.7 Biểu đồ môn học chung học sinh yêu thích 50 3.8 Biểu đồ môn học cơ sở học sinh yêu thích 51 3.9 Tỷ lệ môn học chuyên ngành ưa thích nhất 53 3.10 Biểu đồ phương pháp giảng dạy 54 3.11 Phương pháp học bài của học sinh 56 3.12 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ học sinh xếp loại tốt nghiệp 57 3.13 Biểu đồ định hướng lựa chọn ngành Dược 59

3.14 Biểu đồ tỷ lệ học sinh lựa chọn việc làm sau khi ra

3.15 Biểu đồ khả năng tìm được việc khi ra trường 61 3.16 Biểu đồ nhu cầu học nâng cao 62

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Số

Số trang

3.1 Tổng số giáo viên của trường thời điểm 12/2013 29 3.2 Phân bổ trình độ giáo viên cho các ngành học 30 3.3 Cơ cấu giáo viên dược qua các năm từ 2011 đến 2013 32 3.4 Số học sinh học dược trung cấp của Trường 34 3.5 Thống kê một số thiết bị dùng cho đào tạo Dược 38 3.6 Số đầu sách do Bộ môn Dược biên soạn 41 3.7 Mức độ đánh giá giáo trình phục vụ học tập 42 3.8 Khung chương trình đào tạo Dược của trường 43 3.9 So sánh sự thay đổi về số tiết học 45 3.10 Cơ cấu thời gian học các môn chuyên môn 48 3.11 Môn học chung học sinh ưa thích 49 3.12 Môn học cơ sở học sinh ưa thích 51 3.13 Môn học chuyên ngành học sinh thích nhất 52 3.14 Phương pháp giảng dạy của giáo viên 54 3.15 Phương pháp học bài của học sinh 55

3.16 Xếp loại tỷ lệ học sinh Tốt nghiệp ra trường của ngành

3.17 Định hướng chọn ngành dược của học sinh 58 3.18 Lựa chọn lĩnh vực làm việc sau khi ra trường 60 3.19 Dự kiến khả năng tìm được việc khi ra trường 61 3.20 Nhu cầu học nâng cao 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BYT Bộ Y tế

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam 4 1.1.3 Định hướng chiến lược nguồn nhân lực tại Việt Nam 5 1.1.4 Hiện trạng phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam 8

1.2 Thách thức & giải pháp trong phát triển nguồn nhân lực 11

1.2.1 Những thách thức mới đối với nguồn nhân lực Việt Nam 11 1.2.2 Giải pháp để khác phục khó khăn và yếu kém trong phát

1.2.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 13

1.3.1 Đường lối chính sách GD ĐT VN 14 1.3.2 Vấn đề đào tạo nhân lực Dược 15

1.4 Đặc điểm Trường trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội 19

1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường 19 1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Trường 20 1.4.3 Các hệ đào tạo của Trường 22 1.4.4 Bộ môn Dược của Trường 23 1.4.5 Giới thiệu tổng quát ngành Dược 23

Chương II ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 25 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 26 2.2.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 26

Trang 8

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 27

3.1.1 Nguồn nhân lực của trường 29 3.1.2 Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của trường 35

3.2 Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công

3.2.1 Khung chương trình đào tạo của Trường 43 3.2.2 So sánh chương trình đào tạo của trường với khung của

chương trình của Bộ GDĐT 45 3.2.3 Khảo sát thời gian các môn học chuyên môn của trường 47 3.2.4 Môn học được học sinh thích nhất 49 3.2.5 Phương pháp giảng dạy của giáo viên 54 3.2.6 Phương pháp học bài của học sinh 55 3.2.7 Tỷ lệ học sinh khá giỏi ra trường năm học 2011 - 2013 57 3.2.8 Định hướng chọn ngành học của học sinh 58 3.2.9 Khảo sát nguyện vọng lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp 59 3.2.10 Khả năng tìm việc sau khi ra trường 61 3.2.11 Nhu cầu học nâng cao 62

4.1 Thực trạng chất lượng đào tạo DSTH tại Trường 64

4.6 Về định hướng công việc sau khi tốt nghiệp của học

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm qua đất nước ta phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa Công tác giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nhân lực Dược nói riêng chịu sự biến động khá lớn

Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn 2001 - 2010 được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt ngày 15/8/2002 đã nêu rõ: “Tăng cường đào

tạo và đào tạo lại các loại hình cán bộ dược, phát triển đào tạo sau đại học, phát triển bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn cán bộ nghiên cứu có trình độ cao…” [30]

Để thực hiện chiến lược đó, những năm qua các trường Đại học dược và Trung cấp dược trong cả nước đã đào tạo được nhiều cán bộ, nhân viên kĩ thuật dược, đáp ứng phần lớn yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra, góp phần quan trọng vào việc xây dựng ngành dược Việt Nam ngày càng vững mạnh và phát triển Bên cạnh các trường đào tạo dược sĩ đại học, hệ thống các trường đào tạo trung cấp dược những năm gần đây đã tăng về số lượng Hầu hết ở các tỉnh, thành phố trên cả nước đều có các trường có chức năng đào tạo trung cấp dược Ngoài hệ thống trường công nói trên,

để đáp ứng nhu cầu về đào tạo nhân lực dược thì hệ thống các trường Tư thục có chức năng đào tạo y dược cũng hình thành và phát triển ở 1 số tỉnh, thành phố như: trường Cao đẳng Asean, trường Cao đẳng Dược Phú Thọ, trường Trung cấp Y Dược Phạm Ngọc Thạch…

Theo xu thế phát triển chung của xã hội, trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập ngày 25/09/1992 với tên ban đầu: “Trường Trung học Dân lập Y học Cổ truyền Hà Nội” chuyên đào tạo và nâng cao chuyên ngành Y sĩ Y học Cổ truyền Đến năm 2010 trường có thêm mã ngành đào tạo Trung cấp Dược,

Trang 10

Y sĩ Đa khoa, Y tá Điều dưỡng Về lĩnh vực đào tạo dược, đến nay nhà trường đã và đang tổ chức đào tạo Dược trung học đến khóa thứ 3

Mục tiêu hoạt động của trường là xây dựng và phát triển trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội theo mô hình giáo dục và đào tạo khoa học, chất lượng cao Chương trình giáo dục của nhà trường luôn hướng tới đào tạo nguồn nhân lực y dược có kiến thức, kĩ năng chuyên môn vững vàng, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỉ luật, tác phong nghề nghiệp Việc khảo sát và đánh gia chương trình đào tạo dược

sĩ trung học là việc làm thiết thực để có những đánh giá cần thiết góp phần tạo ra những bước chuẩn bị cao hơn trong chiến lược mục tiêu nhà trường

đề ra

Đề tài “ Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công

việc sau khi ra trường của dược sĩ trung học tại trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội năm 2011 - 2013” được thực hiện với các mục

bộ Y tế nói chung được đào tạo tại trường có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng cũng như tự thích ứng với môi trường công tác và quá trình phát triển của xã hội

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1 Khái quát chung

Trong xã hội hiện đại, tri thức đã trở thành nguồn của cải quan trọng, đẩy yếu tố tài nguyên xuống hàng thứ yếu Nếu trước đây, các nhà

Tư bản nói về của cải là nói tới chế độ sở hữu công cụ lao động, công nghệ và các nguồn vật lực thì ngày nay, người ta chú ý tới khả năng kiểm soát tri thức Một nền kinh tế, trong đó có sự sản sinh, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu của tăng trưởng, tạo ra của cải, việc làm trong tất cả các ngành kinh tế

Thực tế cho thấy, quốc gia nào có mặt bằng dân trí cao, có hệ thống giáo dục hiện đại, chú trọng đầu tư cho con người thì có khả năng sản xuất ra nhiều tri thức mới và tiến tới làm chủ công nghệ mới, nhất là công nghệ cao

Đây là yếu tố tạo ra sự phân hoá giàu nghèo giữa những nước có tài nguyên tri thức với những nước nghèo nàn về phương diện này Ví dụ, Nhật Bản là một nước thiếu sự đa dạng và phong phú các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lại bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh thế giới, nhưng bù lại, con người Nhật Bản rất cần cù, thông minh và có tri thức cao Đây là hệ quả của một nền giáo dục được chú trọng phát triển từ rất sớm Chính yếu tố này đã biến Nhật Bản đi đầu trong lĩnh vực công nghệ cao và trở thành một trong những nước cường quốc về khoa học, kinh tế trên thế giới Như vậy, tri thức là “tài nguyên quý” tạo tiền đề cho sự phát triển [1,6,17]

Trang 12

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

Cùng với sự phát triển không ngừng về công nghệ và khoa học kỹ thuật trên toàn cầu trong những thập kỉ đầu của Thế kỉ XXI Việt Nam cũng đang phải đối đầu với nhiều thách thức mới, đòi hỏi phải đương đầu

và nhanh chóng vượt qua mọi khó khăn để thực hiện toàn diện công cuộc đổi mới trên cơ sở phát huy các thành tựu to lớn của Cách mạng Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XX, đồng thời tập trung cao độ để nâng cao nội lực, nhằm đủ sức nắm bắt các tiến bộ khoa học công nghệ và sớm hoà nhập vào dòng chảy vũ bão của công nghệ cao trên thế giới

Trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quan điểm, nghị quyết mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói chung và con người nói riêng, phấn đấu đến năm 2020 nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệp hiện đại trong đó nhân tố quyết định nhất chính là con người, vì vậy việc phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trở thành nhiệm vụ then chốt của nước ta vào những thập kỉ tới, đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Có thể khẳng định rằng giáo dục ngày càng được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân, không có bất cứ sự phát triển nào kể cả đối với con người, đối với kinh tế, với văn hóa mà đứng ngoài sự giáo dục Nền tảng giáo dục càng tốt càng tạo ra được nguồn nhân lực dồi dào có chất lượng cao

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ: Nâng cao dân trí; Đào tạo nhân lực và

Bồi dưỡng nhân tài trên nền tảng phát triển nhân cách con người Việt Nam Ba nhiệm vụ trên xét cho cùng là tập trung vào việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, nhằm góp phần cùng với các thành tố

Trang 13

khác tạo dựng nên toàn cảnh công cuộc đổi mới toàn diện của Việt Nam trong thế kỉ XXI và mở ra cánh cửa hướng tới tương lai đầy triển vọng

Tại Việt Nam, sự phát triển nguồn nhân lực chịu tác động của nhiều yếu tố như Phát triển dân số, Cách mạng Khoa học Công nghệ, phát

triển thị trường lao động … Trong đó chính sách phát triển nguồn nhân

lực của Nhà nước có vai trò quan trọng, định hướng sự phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi toàn quốc, vùng miền, ngành nghề và trong những khoảng thời gian xác định của sự phát triển kinh tế - xã hội [12,13,14]

1.1.3 Định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển Khoa học Công nghệ

và Giáo dục - Đào tạo không chỉ khuôn vào phạm vi quốc gia mà chịu tác động của các xu thế toàn cầu Bởi vậy có một số khái niệm cốt lõi liên quan tới nguồn nhân lực cần được xác định rõ:

* Nguồn Nhân lực chỉ những người đang và sẽ bổ sung vào lực lượng lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ đang học tập văn hoá và nghề nghiệp để tham gia vào lao động xã hội Hay nói cách khác thì nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở là các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định

* Nhân lực kĩ thuật chỉ những người trong nguồn nhân lực sau khi được đào tạo ở một trình độ nào đó trờ thành nhân lực kĩ thuật tham gia vào dội ngũ lao động xã hội

Cơ cấu trình độ của đội ngũ lao động kĩ thuật gồm :

- Trình độ sau đại học và đại học

- Trình độ trung cấp kĩ thuật, nghiệp vụ ;

Trang 14

- Trình độ công nhân kĩ thuật ở 3 cấp: CNKT bán lành nghề;

CNKT lành nghề; CNKT lành nghề diện rộng

* Cơ cấu lao động thường được chú ý hình thành cân đối, phù hợp với đòi hỏi của thị trường lao động, gồm 4 yếu tố là: Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền và cơ cấu xã hội

* Hệ thống giáo dục quốc dân có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực tương lai của đất nước kể từ tuổi niên thiếu đến trưởng thành qua các cấp, bậc học từ phổ thông đến giáo dục nghề nghiệp và đại học Quá trình đó tập trung vào mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nghị quyết Đại hội VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng mục tiêu phát triển chiến lược là Việt nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Để thực hiện mục tiêu chiến lược đó cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người

là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với Việt Nam, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp

Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại

Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kì CNH, HĐH, trong đó có phát triển nguồn nhân lực là :

+ Xây dựng con người Việt Nam mới vừa "Hồng" vừa "Chuyên" như lời căn dặn của Bác Hồ

Trang 15

+ Thực sự coi Giáo dục - Đào tạo là Quốc sách hàng đầu

+ Giáo dục - Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước

và của toàn dân

+ Phát triển Giáo dục - Đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, những tiến bộ Khoa học - Công nghệ và củng cố Quốc phòng, an ninh

+ Thực hiện công bằng xấ hội trong Giáo dục - Đào tạo

+ Giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình Giáo dục - Đào tạo

+ Phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật trên nền dân trí cao, phát huy nhân tài và đảm bảo cân đối hài hoà lao động Kỹ thuật đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH

* Có thể nêu một số chỉ tiêu quan trọng của chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam tới năm 2010 và 2020 như sau :

+ Trên 60% thanh niên từ 18-23 tuổi được đào tạo từ Công nhân

kỹ thuật trở lên, trong đó đại học và cao đẳng là 25%, đưa số sinh viên trên một vạn dân từ 54,4 người (năm 1995) lên 168 người (năm 2010) và 258,9 người (năm 2020)

+ Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền Kinh tế Quốc dân tăng từ 11% (năm 1995) lên 22 - 25% (năm 2000) và 60 - 70% (năm 2020)

+ Số lượng học sinh học nghề, THCN và CĐ, ĐH :

Năm 1995 là 158.000/ 110.000/413.183

Và dự kiến sẽ là :

Năm 2000 : 2.413.445/ 200.000/ 669.420

Trang 16

Năm 2010 : 3.678.465/400.000/ 1.600.080

Năm 2020 : 5.286.529/ 600.000/ 2.871.700

(Trích số liệu từ niên giám thống kê Bộ y tế năm 2010)

Những định hướng chiến lược và một vài số liệu minh hoạ đã phản ánh quyết tâm cao của Chính phủ Việt Nam trong phát triển nguồn nhân lực với quy mô lớn, chất lượng cao nhằm đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH vào những năm đầu của thế kỉ XXI [9,13,16,19,29]

1.1.4 Hiện trạng phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam

1.1.4.1 Về hệ thống đào tạo

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học có nhiệm vụ trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam trên cơ sở tiếp nhận các sản phẩm từ giáo dục phổ thông, tốt nghiệp lớp 9 (THCS) hoặc tốt nghiệp lớp 12 (THPT)

Tính đến năm 2010, cả nước có 376 trường đại học và cao đẳng (Không kể các trường thành viên), tăng 7 trường so với năm học trước;

282 trường trung cấp chuyên nghiệp, bao gồm 207 trường công lập và 75 trường dân lập Cũng trong năm học 2009- 2010, tổng số sinh viên đại học, cao đẳng tăng 12% so với năm học trước; tổng số học sinh trung cấp chuyên nghiệp tăng 9,4% Số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng năm

2010 tăng 15% so với năm trước, số học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp tăng 5%

Năm 2010, cả nước có 118 trường cao đẳng nghề; 280 trường trung cấp nghề; 810 trung tâm dạy nghề và 1000 cơ sở khác có dạy nghề

Số học sinh tuyển mới cao đẳng và trung cấp nghề năm 2010 của cả nước tăng 17% so với năm trước; số lượt học sinh tuyển mới sơ cấp nghề và học nghề thường xuyên tăng 3,9% Ngoài ra còn hàng ngàn lớp dạy nghề ở các

Trang 17

xí nghiệp, công ty, đào tạo ra công nhân kĩ thuật đáp ứng yêu cầu của sản xuất, dịch vụ tại chỗ

Như vậy về số lượng cơ sở đào tạo của hệ thống Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học của Việt Nam là không nhỏ và đã qua chặng đường 50 năm phát triển, trưởng thành của nền giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu mới của công nghệ cao, hiện đại hoá và sự hội nhập trong thế giới rộng mở, quốc tế hoá [7,12,18,19]

1.1.4.2 Về các khó khăn và yếu kém của sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời gian qua

* Về trình độ chuyên môn

Năm 1995 có 4,77 triệu lao động đã qua đào tạo (ĐH 76 vạn, THCN 1,24 triệu và 2,77 triệu CNKT các loại) chiếm 12,2% tổng số lao động ; tới năm 2000 cỏ khoảng 7,7 triệu lao động được đào tạo, chiếm 18% tổng số lao động Đó là tỉ lệ hết sức thấp về trình độ, không đủ đảm bảo tiếp thu và phát huy kĩ thuật hiện đại trong nền SX-DV mới

Đáng lưu ý rằng, cả nước chỉ có khoảng 900 ngàn công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính quy theo hệ chuẩn Quốc gia, trong đó chỉ có 8% là công nhân kỹ thuật lành nghệ bậc cao Số năm được đào tạo nghề bình quân của một lao động ở Việt Nam chí có 0,222 năm là quá thấp, đã ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng hoạt động nghề nghiệp và làm hạn chế khả năng thích ứng với điều kiện sản xuất mới [10,16,18,28]

* Về cơ cấu trình độ

Tỉ lệ lao động có trình độ CĐ, ĐH/ THCN/ CNKT thay đổi từ 1/ 2,25/ 7,1 (năm 1979) đến 1/1,68/2,3 (năm 1989) và 1/1,6/3,6 (năm 1995)

Trang 18

và 1/1,33/ 4,17 (năm 2000) Cơ cấu trên cho thấy là rất thiếu CNKT, những người trực tiếp chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất và đời sống Trong khi đó, theo kinh nghiệm của thế giới, mỗi giai đoạn phát triển của tiến bộ kĩ thuật cần có cơ cấu chất lượng lao động theo các trình

độ thích hợp Nếu ở giai đoạn 3, từ thủ công lên cơ khí hoá như ở Việt Nam hiện nay thì cơ cấu đội ngũ lao động cần 1ĐH/4 THCN/20 CNKT lành nghề/60 CNKT bán lành nghề/15 lao động giản đơn [17,28,29]

* Về cơ cấu ngành nghề

Là một nước nông nghiệp, có tới 80% dân số sống ở nông thôn và hơn 72% lao động nông, lâm, ngư nghiệp song chỉ có khoảng 14% tổng số LĐKT và chi có 5,06% tổng số người có trình độ CĐ, ĐH trở lên thuộc chuyên ngành Nông - Lâm - Ngư, 2,1% người có trình độ CĐ, ĐH về chuyên ngành Dược Trong khi đó, LĐKT lại tập trung chủ yếu vào khu vực dịch vụ (hơn 52%) và khu vực CN và DV là 34% Điều này phản ánh

sự bất hợp lí ngay trong cấu trúc ngành nghề đào tạo tại các trường đại học Ví dụ : Khối ngành Kinh tế - Luật tăng đột biến và chiếm tỉ lệ cao tới 48% Trong khi đó, khối ngành Kĩ thuật, Sư phạm và Y tế rất cần cho sự nghiệp CNH, HĐH và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chi chiếm tỉ lệ thấp

(20%, 12% và 8%) [17,28,29]

* Về cơ cấu vùng miền và xã hội

Trình độ học vấn của nguồn nhân lực có sự chênh lệch đáng kể giữa thành thị và nông thôn: Tỉ lệ người có trình độ tốt nghiệp THPT và THCN ở thành thị cao gấp 2,5 lần ở nông thôn; còn trình độ tốt nghiệp

CĐ, ĐH và trên đại học là 7 lần

Lực lượng LĐKT phân bố không đều giữa các vùng, tính, thành phố: Lao dông kĩ thuật tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Nội và thành phố

Trang 19

Hồ Chí Minh Năm 1996, lao động kĩ thuật phân bố ở Đồng bằng Sông Hồng là 27,1% ; Đồng bằng Nam Bộ là 20,1% ; trong khi đó ở Duyên Hải, Nam Trung Bộ là 8,1 rỉ và Tây Nguyên có 3,1%

Những tồn tại, yếu kém trên đây được từng bước khắc phục ở Việt Nam bằng những chính sách, cụ thể mà Chính phủ thực hiện nhằm quán triệt quan điểm định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu trong NQTW2 là : "Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, bảo đảm có được nhiều nhân tài cho

đất nước trong thế kỉ XXI" [27,28,29]

1.2 THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1 Những thách thức mới đối với nguồn nhân lực Việt Nam

Nguồn nhân lực Việt Nam cần được phát triển để đáp ứng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa với quy mô lớn, chất lượng cao và phát huy hiệu quả tích cực trong một thế giới có nhiều tác động bởi các xu thế phát triển

chủ yếu của nền Kinh tế thế giới Các xu thế đó là :

+ Sự gia tăng ngày càng nhanh của quá trình nhất thế hoá (ỉntergration) nền Kinh tế Thế giới thông qua tốc độ tăng trưởng mau chóng của thương mại Quốc tế

+ Sự gia tăng mạnh của dòng đầu tư nước ngoài tới các nước đang phát triển bao gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp

+ Quá trình Quốc tế hoá ngày càng rộng khắp và những thay đổi cách mạng của ngành công nghiệp dịch vụ

+ Cạnh tranh Quốc tế mang những đặc trưng mới và ngày càng

Trang 20

quyết liệt trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là lao động kĩ thuật và bí quyết công nghệ

* Nguồn nhân lực Việt Nam phát triển chủ yếu do hệ thống giáo

dục - đào tạo trong nước, song lại đang trong quá trình giải quyết mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô, vừa phải nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế [14,17,20,21]

1.2.2 Giải pháp để khắc phục khó khăn và yếu kém trong phát triển nguồn nhân lực

Những chính sách và giải pháp khả thi mà chính phủ Việt Nam đang tiến hành đã chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời gian tới trong đó nổi bật là một số giải pháp đang được định hướng và triển khai là:

- Xây dựng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo cho thời kỳ Công nghiệp hóa hiện đại hóa đã định hướng cho phát triển nguồn nhân lực Việt Nam như là điều kiện tiên quyết của sự thành công Đảm bảo có tính pháp lí là việc ban hành Luật Giáo dục của Chủ tịch nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam vào ngày 2/12/1998

- Củng cố hệ thống Giáo dục nghề nghiệp để đảm bảo đào tạo kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật với quy mô lớn và chất lượng cao Trong

đó chú trọng xây dưng cấc trường đào tạo chất lượng cao với chuẩn đào tạo Quốc gia và Quốc tế

- Nâng cao chất lượng Giáo dục phổ thông, giải quyết tốt vấn đề phân luồng học sinh sau THCS và THPT để tạo điều kiện phát triển lao động kĩ thuật Đa dạng hoá loại hình và mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực với cơ sở quốc lập, dân lập, tư thục, đặc biệt là các chính sách khuyến

Trang 21

khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tập trung cho đào tạo, bồi dưỡng lao động kĩ thuật ở trong và ngoài nước để phát huy hiệu quả của chính sách xã hội hoá giáo dục - đào tạo

- Mở rộng hơn nữa các dự án, chương trình qua tài trợ nước ngoài

để tập trung cho đào tạo kĩ thuật - nghề nghiệp và hệ thống giáo dục công nghệ, hướng nghiệp ở các cấp phổ thông

- Phát triển hơn hợp tác Quốc tế về các nội dung như: hội thảo khoa học, tập huấn, tham quan nghiên cứu của các chuyên gia và giáo viên Việt Nam ra nước ngoài và các nước ngoài tới Việt Nam; đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, hiện đại hoá trang thiết bị đào tạo nghề nghiệp theo hướng tin học hoá [13,14,17,21]

1.2.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp

- Tăng mạnh ngân sách của Chính phủ Việt Nam dành cho phát triển Giáo dục

- Đào tạo và huy động mạnh mẽ sự hỗ trợ của xã hội đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực Đổi mới các chính sách khuyến khích đối với giáo viên, học sinh trong hệ thống giáo dục Đại học và Nghề nghiệp

- Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí trong hệ thống đào tạo nguồn nhân lực Hiện đại hoá các trang thiết bị, đào tạo kĩ năng chuyên nghiệp cho lao động kĩ thuật

- Tăng cường hợp tác Quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực và phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và thực nghiệm trong đào tạo nguồn nhân lực [27,29]

Trang 22

1.3 ĐÀO TẠO NHÂN LỰC NGÀNH DƯỢC Ở VIỆT NAM

1.3.1 Đường lối chính sách GD ĐT VN

Việt Nam với nền kinh tế còn kém phát triển, sản xuất còn nhỏ lẻ, trình độ quản lý còn yếu, việc am hiểu luật pháp và thông lệ quốc tế còn chưa được tốt vốn còn ít, cơ sở vật chất nghèo, cơ sở hạ tầng chưa phát triển

Luật Giáo dục Việt Nam ra đời cùng lúc xu hướng Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội cho giáo dục - đào tạo của Việt Nam bắt kịp với giáo dục - đào tạo các nước tiên tiến trên thế giới Toàn cầu hóa cũng tạo ra sự di chuyển lao động tự do, khi nền giáo dục - đào tạo có chuẩn mực trong khu vực và trên trường quốc tế thì không những tăng cường chất lượng lao động cho thị trường trong nước mà còn tạo ra khả năng cạnh tranh ở thị trường lao động nước ngoài

Trong một vài năm nay gần đây, chúng ta đã có một sự chuyển biến trong nhận thức: đã tập trung đầu tư xây dựng phát triển hệ thống các trường nghề, các trường kỹ thuật; giáo dục tinh thần doanh nghiệp cho học sinh ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường Xu thế toàn cầu hóa, xã hội hóa giáo dục bắt buộc nền giáo dục của nước ta phải xây dựng được các nhà trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn khu vực và chuẩn quốc tế cần đẩy mạnh việc cải tiến chương trình và nội dung đào tạo của các bậc học cho phù hợp với mục tiêu của giáo dục đào tạo cùng với việc cải tiến sáng tạo, độc lập, linh hoạt, quyết đoán của người học

Các nhà trường phải xây dựng chiến lược phát triển với tầm nhìn

xa, phải đưa ra những giải pháp hữu hiệu, phải thực hiện những biện pháp hiệu quả, mạnh mẽ và khả thi Trong đó những giải pháp, biện pháp về tăng cường nguồn nhân lực cho đào tạo, tăng cường vật chất, trang thiết bị

Trang 23

giáo dục cho đào tạo, cải tiến nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thực tế ngành nghề, yêu cầu của xã hội là vô cùng quan trọng

Nhà nước đã và đang tăng cường đầu tư cho các trường học, bởi lẽ những yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục - đào tạo không cho phép kéo dài tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những thiết bị giáo dục tối thiểu Theo kết luận 242-TB/T.Ư về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Bộ Chính trị đã đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện, mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà, trong đó chỉ rõ "đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đổi với giáo dục và đào tạo Chấn chỉnh sắp xếp lại hệ thống các trường đại học, cao đẳng; đội ngũ cán bộ giảng dạy về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinh viên; không duy trì các trường đào tạo có chất lượng kém Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng [7,15,16,17]

1.3.2 Vấn đề đào tạo nhân lực Dược

* Về đào tạo nhân lực dược trên thê giới

Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng tăng cường công tác Dược cộng đồng và chăm sóc Dược Số người làm trong lĩnh vực sản xuất thuốc chỉ chiếm từ 5% - 10% tổng số nhân lực Dược Công tác dược lâm sàng ngày càng được quan tâm và vai trò của người dược sỹ về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý an toàn ngày càng quan trọng , do đó nhu cầu về dược

sỹ ngày càng tăng

Đào tạo dược sỹ đại học: Phần lớn các nước không thi tuyển đầu vào nhưng trong suốt quá trình đào tạo có sự chọn lọc khắt khe, sinh viên

Trang 24

phải cố gắng rất nhiều mới qua được các kỳ thi Sinh viên Dược các nước được quyền lựa chọn lĩnh vực ngành nghề yêu thích kể từ khi bắt đầu năm học thứ 2

Phần lớn các nước hiện nay đều xây dựng chế độ học tập liên tục Người dược sỹ đại học mới tốt nghiệp có thể học thẳng lên thạc sĩ hoặc tiến sĩ mà không cần thâm niên công tác

Các chức danh dược tá và dược sỹ trung học tại các nước không được đào tạo chính thức theo chuẩn quốc gia mà chủ yếu do hội Dược hoặc các cơ sở sử dụng nhân lực Dược tự đào tạo Đây là điểm khác biệt

so với công tác đào tạo ở Việt Nam, dược tá và dược sỹ trung học được

đào tạo theo chuẩn quốc gia [14,20,27]

* Về đào tạo nhân lực dược tại Việt Nam

Cách mạng tháng tám năm 1945 thành công không được bao lâu, cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ, ngành Dược vừa thiếu mhân lực vừa thiếu trang thiết bị, vật tư, lại thiếu cả kinh nghiệm tổ chức, quản lý nhưng vẫn phải tổ chức sản xuất thuốc và dụng cụ y tế để phục vụ cho quân đội và nhân dân

Công tác đào tạo dược thời kỳ này được đẩy mạnh, các lớp trung cấp Dược được mở ở Thanh Hoá, dược đại học được mở ở Việt Bắc, các liên khu mở nhiều lớp dược tá Tuy nhiên giai đoạn này chưa có một nhà trường đào tạo dược sỹ trung học nào được thành lập

Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước, đã thành lập một số Trường Trung cấp Y - Dược để đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và chăm sóc sức khỏe nhân đân

Đó là Trường Trung cấp Dược - Bộ y tế, Trường Trung cấp Quân y, v.v

Trang 25

Đầu năm 1961, trường Đại học Dược được tách ra từ trường đại học Y - Dược Số lượng học sinh học đại học, trung học ngày càng tăng, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ chuyên môn cho cách mạng giải phóng miền Nam Bên cạnh đó, chúng ta cũng đã gửi cán bộ sang Trung Quốc và các nước Đông Âu để đào tạo chuyên sâu về Dược

Sau năm 1975, nhiều trường trung cấp Dược đã được thành lập

Số lượng học sinh học trung học Dược ngày càng tăng, các nhà trường đã đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho cách mạng giải phóng miền Nam và cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân Tại Miền nam từ 1975 - 1979 Khoa Dược trường Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu đào tạo dược sỹ đại học theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế Ngoài miền Bắc trường Đại học Dược Hà Nội là địa điểm duy nhất đào tạo dược sỹ đại học Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực dược: tăng cường đào tạo và đào tạo các loại hình cán bộ dược Thành lập một số khoa dược ở các Trường đại học Y để đào tạo dược sỹ đại học… [12,14,21,27]

* Thực trạng nhân lực Dược tại Việt Nam

Để đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, trong những năm qua, Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan đã triển khai nhiều hình thức đào tạo như hình thức: Chính quy, cử tuyển, liên thông, đào tạo theo địa chỉ với nhiều cấp học như Dược tá, Dược Trung học, Dược Đại học, Chuyên khoa, Thạc sỹ … Và kết quả cho thấy, mạng lưới các trường đại học, cao đẳng về y dược đã được mở rộng, nhiều trường được thành lập mới, nâng cấp

Cho đến năm 2010, cả nước có 14 trường Đại học Y, Đại học Dược, Đại học Y - Dược, Học viện chuyên ngành; 33 trường Cao đẳng Y, Cao đẳng Dược; 42 trường Trung cấp Y, Trung cấp Dược và Cơ sở dạy

Trang 26

nghề Y tế Mỗi năm nước ta đào tạo 6.500 bác sĩ, 2.800 dược sĩ, 5.000 cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật y học, y tế công cộng và 5.100 cán bộ y tế có trình độ sau đại học

Như vậy, công tác đào tạo DSTH hiện nay chủ yếu do các trường trung cấp Y - Dược của các tỉnh, Bộ Y tế, Quân đội và các trường ngoài công lập đảm nhận, ngoài ra một số trường Đại học Y - Dược cũng mở thêm mã ngành đào tạo DSTH Chức danh DSTH ở Việt Nam được đào tạo theo chuẩn quốc gia, DSTH sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào các cơ sở của ngành trong và ngoài công lập theo quy định của Nhà nước DSTH nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông, theo quy chế tuyển sinh của

Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Y tế

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số hạn chế, bất cập đó là: công tác xây dựng và ban hành chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe còn chậm; sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Y tế chưa đồng bộ và thống nhất trong việc hướng dẫn các trường thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo; một số địa phương vẫn chưa thực sự quan tâm đến nhân lực y tế, vẫn chưa có chính sách thu hút các Dược sỹ trẻ về công tác, đặc biệt ở các bệnh viện tuyến dưới, ở những vùng khó khăn … Hơn lúc nào hết ngành y tế cần có chiến lược tổng thể về con người, quy hoạch về đào tạo và phát triển nhân lực, những chính sách phù hợp để có được nguồn nhân lực dồi dào có đủ kiến thức, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội trong tình hình mới

Với mục tiêu phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới, hệ thống các trường trung cấp Y, trung cấp Dược và cơ sở dạy nghề Y tế có chức năng đào tạo DSTH, đã cung cấp cho ngành Dược

Trang 27

Việt Nam đông dảo đội ngũ DSTH, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ của ngành Dược nói chung và ngành Y tế nói riêng nhằm phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới [27,28,31]

1.4 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP Y DƯỢC TUỆ TĨNH

HÀ NỘI

1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường

Trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tọa lạc tại số 6, ngõ

676, đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, tiền thân là trường Y học Cổ truyền Dân lập Hà Nội được thành lập ngày 25/9/1992 theo quyết định số: 2207/QĐ - UB của UBND TP Hà Nội với sứ mạng chính và rất quan trọng lúc đó là đào tạo Y sĩ Y Học Cổ truyền trình độ trung cấp chuyên nghiệp cho toàn quốc, tự chủ tài chính, không sử dụng kinh phí Nhà nước, với mong ước trong tương lai nền YHCT từ nghìn năm do ông cha ta để lại không bao giờ bị mai một

Trải qua những năm tháng đầy khó khăn vất vả từ những ngày đầu như cơ sở học lý thuyết phải học nhờ giảng đường của Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Phòng Giáo dục quận Hoàn Kiếm hay khu nhà của Sở công

an nhưng với lòng yêu nghề, tận tụy vun trồng cho thế hệ tương lai của đất nước có được những kiến thức quý báu về nền Y học nên Ban Giám hiệu nhà trường đã đồng tâm nhất trí mua đất, xây trường để có đủ điều kiện dạy học lý thuyết, phát triển phòng thực hành cho giáo viên và học sinh học tập

Với sự phát triển khoa học đào tạo và yêu cầu của Nhà nước, cùng với sự nghiệp xây dựng và phát triển đào tạo nguồn nhân lực y tế Trường

đã được UBND TP Hà Nội, Bộ Giáo dục - Đào tạo và Sở Giáo dục - Đào

Trang 28

tạo Hà Nội cho phép nâng cấp mở rộng mã ngành từ chuyên đào tạo Y học Cổ truyền sang đào tạo thêm các ngành Y Dược hiện đại Cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, Ban giám hiệu đã tiếp tục củng cố

và phát triển các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: tồ chức Chi bộ Đảng; tổ chức Công đoàn; Đoàn Thanh niên; Trung đội tự vệ nhằm từng bước kiện toàn bộ máy hoạt động trên cơ sở tuân thủ mọi quy định của Pháp luật

Đó chính là nền móng của những bước khởi đầu hình thành nên trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội ngày nay [4,25,26]

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Trường

Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép

Xây dựng nội dung, chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các chuyên ngành được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ y tế ban hành Tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch của Nhà nước, tổ chức đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp theo quy định của pháp luật Huy động, quản

lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo, hợp tác, liên kết với các tổ chức giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, kinh tế trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 29

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường Trung cấp Y Dược

Tuệ Tĩnh Hà Nội - năm 2013

Phòng Đào tạo Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Phòng Công tác HSSV

Bộ môn khoa học

cơ bản

Bộ môn

Y học lâm sàng

Bộ môn thực hành tiền lâm sàng

Bộ môn Dược Học

TT chăm sóc cộng đồng bằng Y học

cổ truyền

TT chăm sóc cộng đồng bằng Y học

cổ truyền BAN GIÁM HIỆU

TT chăm sóc cộng đồng bằng Y học

cổ truyền

HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 30

Hình 1.1 cho thấy sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội Theo đó, trường hoạt động theo mô hình trường

Tư thục So với trường công lập thì trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh

Hà Nội có thêm một cấp điều hành là Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát điều hành về mặt hành chính, nhân sự, tổ chức Ban giám hiệu điều hành

về mặt chuyên môn, chất lượng giảng dạy mỗi bộ môn bao gồm nhiều tổ như: Bộ môn Y học Lâm sàng gồm Tổ Y học Cổ truyền và Tổ Y học Hiện đại; Bộ môn Khoa học Cơ bản gồm các tổ: Chính trị, Ngoại ngữ, Pháp luật, Thể chất, Giáo dục Quốc phòng, Tin học; Bộ môn Dược gồm các tổ Hóa dược Dược liệu, Bào chế, Quản lý dược, Thực hành Dược với mô hình này trường có lợi thế là khai thác tối đa sự năng động, nhạy bén của

bộ máy quản lý, cũng như chuyên môn từ đó luôn đặt mục tiêu số lượng học sinh theo học đến khi ra trường đạt tỷ lệ cao, chất lượng học sinh tốt nghiệp được nhiều nơi tiếp nhận về làm việc đánh giá rất cao về tay nghề, chuyên môn vững vàng Hơn 20 năm tồn tại và phát triển của trường khẳng định điều này [22,23]

1.4.3 Các hệ đào tạo của Trường

- Y sỹ Y học Cổ truyền Hệ đào tạo: Trung cấp chính quy, thời gian

đào tạo 2 năm

- Y tá điều dưỡng: Hệ đào tạo: Trung cấp chính quy, thời gian đào tạo 2 năm

- Y sỹ đa khoa Hệ đào tạo: Trung cấp chính quy, thời gian đào tạo

2 năm

- Dược sỹ trung học Hệ đào tạo: trung cấp chính quy, thời gian đào tạo 2 năm

Trang 31

- Xoa bóp, bấm huyệt Hệ đào tạo: Chứng chỉ, thời gian đào tạo 3 tháng

- Các lớp liên kết với các đơn vị trong ngành Y tế [22,23]

1.4.4 Bộ môn Dược của Trường

Bộ môn Dược của trường tuy mới được thành lập (năm 2010) nhưng từ lâu nhà trường đã ưu tiên phát triển cả về cơ sở vật chất, xây dựng phòng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực tập của học sinh học Dược với đội ngũ giáo viên kỹ thuật viên có thâm niên công tác và tay nghề vững vàng

Nhiệm vụ của Bộ môn là biên soạn tài liệu, đề xuất, xây dựng nội dung chương trình đào tạo Dược sỹ dài hạn, ngắn hạn dựa vào nội dung chương trình đã được duyệt, chuẩn bị kế hoạch bài giảng, tổ chức giảng dạy, nghiên cứu khoa học

Hiện nay đội ngũ giáo viên bộ môn Dược của trường gồm có: 1 tiến sỹ, 2 thạc sĩ, 1 Dược sỹ CK1, 2 Dược sỹ Đại học, 2 Cao đẳng dược, 4Trung cấp dược và đông đảo đội ngũ giáo viên thỉnh giảng có trình độ, kinh nghiệm và thâm niêm công tác từ các trường đào tạo Y, Dược có uy tín

1.4.5 Giới thiệu tổng quát ngành Dược của Trường

- Bậc học: Trung học chuyên nghiệp

- Nhóm ngành đào tạo: Sức khoẻ

- Ngành đào tạo: Dược sĩ trung học

- Chức danh sau khi tốt nghiệp: Dược sĩ trung học

- Mã số ngành nghề đào tạo: 0138-02

- Thời gian đào tạo: 2 năm

Trang 32

- Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung

- Đối tượng tuyển sinh: Đã tốt nghiệp phổ thông trung học

- Cơ sở làm việc: Người có bằng Dược sỹ trung học được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở y tế, các cơ sở sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh Dược của nhà nước và các cơ sở ngoài công lập theo các quy chế tuyển dụng công chức và người lao động của nhà nước

- Điều kiện học tập sau trung học: Dược sỹ trung học nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc Cao đẳng, Đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông, theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế [3,4,22,23]

Trang 33

Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các tài liệu, văn bản pháp quy của nhà nước quy định về giáo dục đào tạo Các số liệu thống kê, lưu trữ tại phòng Tổ chức, phòng Đào tạo và Hành chính Báo cáo kết quả đào tạo kết quả tốt nghiệp Dược sỹ trung học hệ chính quy của trường Trung cấp y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội năm 2011 - 2013

- Chương trình đào tạo Dược sỹ trung học hệ chính quy của trường Trung cấp y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội Cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ đào tạo dược sỹ Trung học

- Học sinh đang theo học Dược sỹ trung học năm thứ hai hệ chính quy tại trường Trung cấp y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội

- Học sinh khóa 1 vừa thi tốt nghiệp vào tháng 10/2013

2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2013 đến tháng 3/2014

- Địa điểm nghiên cứu: Trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh, Hà Nội

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu Mô tả cắt ngang có phân tích cùng với việc sử dụng thiết kế nghiên cứu Hồi cứu để nghiên cứu đối tượng

Trang 34

Phương pháp Hồi cứu là nghiên cứu các đối tượng từ trạng thái ban đầu ở quá khứ đã chuyển sang trạng thái tiếp theo ở hiện tại bằng cách thu thập các số liệu dựa vào ghi chép trong các sổ sách lưu trữ Trong đề tài phương pháp Hồi cứu để nghiên cứu các đối tượng, sử dụng với các số liệu cần nghiên cứu như: Các số liệu kết quả tuyển sinh trong 3 năm 2011

- 2013, kết quả tốt nghiệp năm 2013; Các số liệu về cơ cấu nguồn nhân lực của trường, của Bộ môn dược từ năm 2011 đến 2013

Phương pháp Mô tả cắt ngang nhằm mô tả và lượng hóa sự phân bố các biến số của một quần thể nghiên cứu tại một thời điểm Trong đề tài được sử dụng để nghiên cứu các số liệu, hiện tượng tại một thời điểm như thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, nhu cầu cần được đào tạo nâng cao của học sinh [11]

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Xây dựng bộ câu hỏi có 16 câu trắc nghiệm (phụ lục), áp dụng

cho:

- Các học sinh là Dược sỹ trung cấp học năm thứ hai đang đào tạo tại trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội gồm các câu hỏi từ câu 1 đến hết câu 7 Thu thập số liệu cần nghiên cứu thông qua các khối học sinh đang học tại trường bằng hình thức phát phiếu cho từng đối tượng

- Các Dược sỹ trung cấp vừa thi tốt nghiệp ra trường vào tháng 10 năm 2013 gồm toàn bộ 16 câu hỏi Thu thập số liệu cần nghiên cứu thông qua hình thức phát phiếu thăm dò vào buổi "Lễ bế giảng & phát bằng tốt nghiệp" do trường tổ chức

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp so sánh số liệu trắc nghiệm về các vấn đề

Trang 35

thực tuyển, số lượng học sinh đã tốt nghiệp năm 2012, kiến thức được đào tạo đáp ứng với thực tiễn

- Phương pháp tỉ trọng: Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp, phân loại tốt nghiệp, v.v

- Phương pháp so sánh liên hoàn: So sánh cơ cấu nhân lực, số lượng học sinh thực tuyển v của trường từ năm 2011 đến năm 2013

- Xử lý số liệu: Số liệu thu thập được được xử lý bằng phần mềm Excell, Microsof Word

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

- Khảo sát nguồn nhân lực đào tạo Dược sỹ trung học của trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội, giai đoạn 2011 - 2013

- Khảo sát cơ sở vật chất thiết bị giáo dục đáp ứng cho việc dạy và học của trường Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh Hà Nội, giai đoạn 2011 -

- Sơ bộ phân tích đánh giá nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và quy

mô đào tạo Kết quả đưa ra phần nào đánh giá tính thích ứng của chương trình đào tạo dược sỹ trung học và định hướng của học sinh về việc làm sau khi ra trường

Trang 36

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Trước khi tiến hành phát phiếu thăm dò, tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể, rõ ràng về mục đích, nội dung nghiên cứu Thông tin riêng của từng đối tượng được bảo mật và giữ kín Đối tượng có quyền từ chối không trả lời bất cứ câu hỏi nào trong phiếu thăm dò

- Đề tài tuân thủ đầy đủ quy trình thu thập số liệu, cung cấp các thông tin kịp thời khi có thắc mắc của đối tượng nhằm mục đích giúp cho đối tượng hiểu và tham gia nghiên cứu một cách tự nguyện

2.5 SAI SỐ VÀ HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU

- Bộ câu hỏi sử dụng các ngôn từ dễ hiểu, gần gũi với lứa tuổi, có sẵn các phương án để đối tượng lựa chọn Dữ liệu được tổng hợp sau khi

đã loại trừ các phiếu không hợp lệ

- Thông thường với các chỉ tiêu cần nghiên cứu như đánh giá về chương trình đào tạo thì để có kết quả đánh giá đúng nhất, cần phải có phản hồi của rất nghiều góc độ khác nhau, ví dụ như từ góc độ người viết chương trình, góc độ người giảng dạy Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu

dữ liệu là phản hồi của người sử dụng, vì vậy thông tin không được toàn diện

Trang 37

Chương III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO DSTH CỦA TRƯỜNG

3.1.1 Nguồn nhân lực của trường

Số lượng nguồn nhân lực cho biết năng lực đáp ứng, quy mô đào tạo của một nhà trường, qua đó thấy được mối quan hệ số lượng giáo viên, các phòng chức năng, so sánh với số lượng học sinh được tuyển vào Từ

đó rút ra căn cứ về tính phù hợp hay không phù hợp giữa nguồn nhân lực

và quy mô tuyển sinh Tỷ lệ số giáo viên trên số học sinh không phù hợp

sẽ dẫn đến hoặc dư thừa nguồn nhân lực gây nhàn rỗi, hoặc quá thiếu nguồn nhân lực gây áp lực cao về cường độ, quá tải cho giáo viên

3.1.1.1 Đội ngũ Giáo viên của trường (2011 - 2013)

Bảng 3.1 Tổng số giáo viên của trường thời điểm 12/2013

Tổng 147 11 25 101 4 6 97 34 147 147

Trang 38

Theo báo cáo kế hoạch năm học 2012-2013 của trường thì tổng số giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng của nhà trường tính đến thời điểm tháng

12 - 2013 là 147 (không kể cán bộ, nhân viên hợp đồng)

Trong đó:

- Ngành Y sĩ Y học Cổ truyền là 42

- Ngành Dược sỹ trung cấp là 47

- Ngành Điều dưỡng, và Y sỹ Đa khoa là 58

Bảng 3.2 Phân bổ trình độ giáo viên cho các ngành học

TT Tên ngành Tiến

sỹ

Ths CKI

Đại học

Cao đẳng

Trang 39

Nhìn hình 3.1 ta thấy truyền thống của trường là đào tạo Y học cổ truyền và trường mới phát triển hệ trung cấp Dược vài năm trở lại đây, tuy nhiên nhận thức được vai trò quan trọng của môn Dược cũng không thể coi nhẹ về chuyên môn, vì thế trường cũng đã có sự chuẩn bị và đầu tư cả

về trước mắt lẫn lâu dài bằng đội ngũ giáo viên có trình độ tương đương, thậm chí số lượng thạc sỹ và đại học có phần nhỉnh hơn so với ngành Y học Cổ truyền đã được phát triển từ rất lâu trước đó

3.1.1.2 Đội ngũ giáo viên Bộ môn Dược của trường (2011 - 2013)

Bộ môn dược của Trường được thành lập từ năm 2010 Ngay từ những ngày đầu thành lập, trường đã cơ cấu số lượng giáo viên cơ hữu và

thỉnh giảng để đảm bảo đủ nhân lực giảng viên đào tạo

Dược sỹ trung cấp

Y sỹ đa khoa

Hình 3.1 Biểu đồ phân bố trình độ giáo viên cho các ngành học

Số người

Trang 40

Bảng 3.3 Cơ cấu giáo viên Bộ môn dược của trường

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường Trung cấp Y Dược - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường Trung cấp Y Dược (Trang 29)
Bảng 3.2. Phân bổ trình độ giáo viên cho các ngành học - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.2. Phân bổ trình độ giáo viên cho các ngành học (Trang 38)
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố trình độ giáo viên cho các ngành học - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố trình độ giáo viên cho các ngành học (Trang 39)
Bảng 3.3. Cơ cấu giáo viên Bộ môn dược của trường - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.3. Cơ cấu giáo viên Bộ môn dược của trường (Trang 40)
Bảng 3.4. Số học sinh học dược trung cấp của trường - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.4. Số học sinh học dược trung cấp của trường (Trang 42)
Hình 3.4. Biểu đồ mức độ đánh giá giáo trình phục vụ học tập - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 3.4. Biểu đồ mức độ đánh giá giáo trình phục vụ học tập (Trang 50)
Bảng 3.9. So sánh sự thay đổi về số tiết học (Đơn vị: tiết học) - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.9. So sánh sự thay đổi về số tiết học (Đơn vị: tiết học) (Trang 53)
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh chương trình đào tạo - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh chương trình đào tạo (Trang 54)
Bảng 3.10. Cơ cấu thời gian học các môn chuyên môn - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.10. Cơ cấu thời gian học các môn chuyên môn (Trang 56)
Bảng 3.12. Môn học cơ sở học sinh ưa thích - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.12. Môn học cơ sở học sinh ưa thích (Trang 59)
Hình 3.9. Đồ họa tỷ lệ môn học chuyên ngành ưa thích nhất - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 3.9. Đồ họa tỷ lệ môn học chuyên ngành ưa thích nhất (Trang 61)
Bảng 3.15. Phương pháp học bài của học sinh  STT  Cách học bài của học sinh  Tần xuất  Tỷ lệ % - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.15. Phương pháp học bài của học sinh STT Cách học bài của học sinh Tần xuất Tỷ lệ % (Trang 63)
Hình 3.11. Biểu đồ tỷ lệ phương pháp học bài của học sinh - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Hình 3.11. Biểu đồ tỷ lệ phương pháp học bài của học sinh (Trang 64)
Bảng 3.18. Lựa chọn lĩnh vực làm việc sau khi ra trường - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.18. Lựa chọn lĩnh vực làm việc sau khi ra trường (Trang 68)
Bảng 3.19. Dự kiến khả năng tìm được việc khi ra trường - Khảo sát chương trình đào tạo và định hướng công việc khi ra trường của dược sỹ trung học tại trường trung cấp y dược tuệ tĩnh hà nội năm 2013
Bảng 3.19. Dự kiến khả năng tìm được việc khi ra trường (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm