đây là bài tập luật đất đai dưa trên luật đất đai 2013 mới nhất hiện nay, cùng với đó là việc áp dụng các Thông Tư, Nghị Định 2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai. mọi người quan tâm thì vào xem nhá
Trang 1BÀI 1: Anh/chị hãy phân tích các vấn đề sau đây:
a Quản lý địa giới hành chính
b Lập bản đồ hành chính
c Lập và lưu trữ hồ sơ địa chính
d Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
e Hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai
f Hoạt động quản lý và cung cấp thông tin về đất đai
a.Quản lí địa giới hành chính: là hoạt động xác định ranh giới giữa các đơn vị hành chính thông qua
những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ được tiến hành trên thực địa, cung cấp số liệu cho việc lập các loại hồ
sơ, giấy tờ, sơ đồ, bản đồ địa giới hành chính nhằm phân định thẩm quyền địa hạt quản lý của từng địa phương
-Bao gồm: xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
+ Là cơ sở cho việc tiến hành quản lý đất đai trên các cấp lãnh thổ
+ Xác định phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai theo đơn vị hành chính lãnh thổ ( khoản 1, điều 23)
*Việc xác định địa giới hành chính được thực hiện bằng các biện pháp chuyên môn do đó Luật Đất đai chỉ quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với việc xác định địa giới hành chính (Điều 29 BLDD) Cụ thể:
-Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp
trong phạm vi cả nước
-Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính các cấp
-Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp
-Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương
-Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
* Hồ sơ địa giới hành chính:là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính ( khoản 3, điều 29)
-Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận
-Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giải quyết (K.4, Đ 29,LDD)
b Lập bản đồ hành chính
Trang 2-Định nghĩa: Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và
một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội
(-Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính
-Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận).
- Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó (K.1,Đ.30, LDD 2013)
- Việc lập bản đồ hành chính được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Bộ TNvà MTchỉ đạo, hướng dẫn việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(K.2, Đ.30, LDD 2013)
c lập và lưu trữ hồ sơ địa chính (TT 24/2014 NĐ-CP)
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc
quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan (K.1, Đ.3, TT24/2014)
Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
2 Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau
*Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây: (K.1, DD4, TT24/2014)
a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;
b) Sổ địa chính (Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó).
c) Bản lưu Giấy chứng nhận
Nội dung hồ sơ địa chính thể hiện thông tin về tìm thửa đất cụ thể như:
- Thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất (hình thể, diện tích, vị trí…)
- Thông tin về mặt xã hội của thửa đất (nguồn gốc, mục đích sử dụng, biến động trong quá trình sử dụng…)
- Thông tin về pháp lý của thửa đất (người sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền…)
Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (K.1, Đ.5, TT 24/2014)
****Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính (Đ.6, TT 24/2014 NĐ-CP)
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Trang 3+Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;
+ Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương
- Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện : chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này; Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục
kê đất đai (cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký
- Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện các công việc theo quy định K.4, Đ.6,TT 24/2014
-Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.( K.5, Đ.6, TT 24/2014)
* Việc lưu trữ, quản lí hồ sơ địa chính được quy định khá rõ tại điều 30, TT 24/2014
d Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai: (Điều 32, LĐĐ 2013)
1 Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;
c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;
d) Thống kê, kiểm kê đất đai;
đ) Điều tra, thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất;
e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất
2 Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:
a) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai;
b) Xây dựng bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
c) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
d) Xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất
Trách nhiệm tổ chức điều tra (Đ.33, LĐ Đ 2013)
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;
b) Chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp
Trang 4- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai và điều kiện về năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
e Hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai: (ĐIỀU 34, LĐĐ 2013)
-Thống kê đất đai là hoạt động được tiến hành hàng năm để tổng hợp, đánh giá các số liệu trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất
-Kiểm kê đất đai là hoạt động được tiến hành 05 năm một lần để tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất
Mục đích của việc thống kê, kiểm kê đất đai: để tăng cường quản lý tài nguyên đất, cần phải thực hiện
hđ thống kê, kiểm kê đất đai Qua đó nn mới nắm bắt được sự biến động trong sử dụng đất, góp phần xác định những giải pháp nhằm bảo đảm cho viêc khai thác ĐĐ có hiệu quả cao Số liệu thu thập được từ hđ thống kê, kiểm kê đất đai được sử dụng cho các mục đích:
- Làm căn cứ để lập và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- phục vụ việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển của cả nước, của các ngành và các địa phương;
- phục vụ nhu cầu nghiên cứu KH, đào tạo và nhu cầu khác
Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề
-Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; (K2.DD34,LDD)
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai (K.2, Đ 34, LDD)
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần
* Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (K5, DD34, LDD)
- Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định(K.5, K.6, Đ.34, LĐĐ 2013) như sau:
a)UBNN các cấp tổ chức thực hiện vc thống kê,kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng use đất của địa phương;
b) UBNN cấp xã, cấp huyện báo cáo UBNN cấp trên trực tiếp; UBNN cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương; c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBNN cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước
-Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
f Hoạt động quản lý và cung cấp thông tin về đất đai (Đ.28, LDĐ 2013)
Trang 5*Quản lý đất đai : bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách
nhiệm của chủ sở hữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững
ND Hoạt động quản lý đất đai: Theo Điều 22, Luật Đất Đai 2013 bao gồm những nội dung về việc Nhà
nước quản lý đất đai
* Hoạt động cung cấp thông tin đất đai (Đ.28, LDD)
-Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai
- Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật
- Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp
- Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
BÀI 2: a Phân biệt các khái niệm “giá đất”, “giá trị quyền sử dụng đất”, “tiền sử dụng đất”, “tiền thuê đất”, “tiền thuế sử dụng đất”, “thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất”, “tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất”.
• Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất
• Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định
• Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất
• Tiền thuê đất là tiền mà chủ thể "thuê đất" hoặc chủ thể chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất phải trả cho nhà nước hàng năm hoặc một lần
• Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất
BÀI 3: Giá đất là gì? Pháp luật đất đai hiện nay qui định thế nào về giá đất?
*Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất (khoản 19, điều 3, LĐĐ 2013)
Quyền sử dụng đất là quyen khai thác công dụng,hưởng hoa lợi,lợi tức từ đất đai
Luật đất đai 2013 qui định giá đất từ Đ112 đến đ116 và nghị định 44/2014/NĐ-CP
*phân loại: giá đất đc chia làm 2 loại gồm giá đất thị trường và giá đất do NN quy định
a - Giá đất thị trường:
- Giá hình thành do đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Giá thỏa thuận trong các giao dịch quyền Sử dụng đất
b Giá đất do Nhà nước quy định:
- Nguyên tắc định giá đất Nhà nước:
+ giá đất do Nhà nước qui định phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường
Trang 6+ các thửa đất liền kề nhau, đất ở khu vực giáp ranh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch thì mức giá như nhau
I XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ
TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
1 Khung giá đất (qui định tại điều 113, LDD 2013 và được qui định từ điều 6 đến điều 9 NĐ 44/2014 NĐ-CP)
a - nội dung khung giá đất:
+ quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với 2 nhóm đất là nhốm đất NN và nhóm đất phi nông nghiệp ( khoản 1, điều 7, NĐ 44/2014 NĐ-CP)
+ Khung giá đất được qui đinh theo các vùng kinh tế(7 vùng kinh tế ), loại đô thị (Đô thị loại đặc biệt,
đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V) (khoản 2, điều NĐ 44/2014
NĐ-CP )
- Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bảng giá đất tại địa phương (K.3,Đ.7, NĐ 44/2014 NĐ-CP )
B căn cứ để xây dựng khung giá đất: điều 6 NĐ 44/2014/NĐ-CP
căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định NĐ 44/2014/NĐ-CP
*Thẩm quyền ban hành:
- Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.(điều 133, LDD 2013)
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần (khoản 3, điều 8, NĐ 44/2014 NĐ-CP )
-Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất ((khoản 3, điều 8, NĐ 44/2014 NĐ-CP )
*Điều chỉnh khung giá đất: Chính phủ điều chỉnh khung giá đất khi:
-giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất
-trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên (khoản 1, dd9, NĐ 44/2014 NĐ-CP )
* Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất điều chỉnh (K.5,Đ.9,NĐ 44/2014 NĐ-CP )
*Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất điều chỉnh (K.5, Đ.9, NĐ 44/2014
NĐ-CP )
2 Bảng giá đất: : qui định bảng giá đất đối với các loại đất,giá đất trong bảng giá đất qui định theo nguyên tắc đất thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của loại đất đó
Trang 7- Căn cứ xây dựng bảng giá đất qui định tại điều 10 nghị định 44/2014/NĐCP.
Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất (điều 12 NĐ 44/2014/NĐ-CP) Việc thẩm định
bảng giá đất do Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất (K.4,Đ 12, NĐ 44/2014 NĐ-CP ).Hội đồng thẩm định bảng giá đất gồm :
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ tịch Hội đồng
Sở tài chính
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tư pháp và UBND cấp huyện
Tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia về giá đất (điều 19-20 NĐ 44/2014/NĐCP)
Các thành viên khác
- - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành (K.1, Đ 114, LDD 2013)
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ (K.5, Đ.12, NĐ 44/2014 NĐ-CP ; K.1,Đ.114, LDD 2013)
(Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành được công bố công khai vào ngày 1/1 hằng năm)
*Điều chỉnh bảng giá đất: các TH điều chỉnh bảng giá đất:
- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên
so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên
* thẩm quyền điều chỉnh bảng giá đất:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh (điểm i, K.4,Đ.14, NĐ 44/2014 NĐ-CP; K.1, Đ.114, LDD 2013)
-Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, UBNN cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương (K.7, Đ.14, NĐ 44/2014 NĐ-CP)
3 Định giá đất cụ thể :
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định (K3, Đ 114, LDD)
Căn cứ xác định giá đất cụ thể:
Nguyên tắc định giá Đ 112-LĐĐ 2013
Phương pháp định giá đất K1,2,3,4 Đ4 NĐ 44/2014/NĐCP
Kết quả tổng hợp.phân tích thông tin về thửa đất
Giá đất thị trường
Trang 8- UBNN cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể (K.3, Đ 114, LDD 2013; K.1, Đ.15, NĐ 44/2014 NĐ-CP ).
- Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương và bảng giá đất,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể (K1,
Đ 18, NĐ 44/2014 NĐ-CP )
- giá đất cụ thể được use để làm căn cứ trong các TH quy định tại K.4, Đ.114, LDĐ
Trong đó khoản 3 điều 16 nghị định 44/2014/NĐCP có qui định việc thẩm định phương án giá đất
do Hội đồng thẩm định giá đất hội đồng này do UBND cấp tỉnh thành lập ,gồm:
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Sở tài chính
Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện
Tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia về đất
Các thành viên khác
BÀI 4: BÀI 4: Ngân sách nhà nước thu vào từ đất đai bao gồm những khoản nào? Hãy làm rõ nội dung
các khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và lệ phí trước bạ?
a Theo quy định tại điều 107, LĐ Đ 2013, thì ngân sách NN Thu vào từ đất đai bao gồm những khoản:
- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
b nội dung các khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và lệ phí trước bạ
* tiền sử dụng đất: là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (K 21, Đ
3, LĐ Đ 2013)
• Căn cứ tính tiền sử dụng đất :
Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
Mục đích sử dụng đất;
Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá
* tiền thuê đất: tiền thuê đât là khoản tiền mà các chủ thể sử dụng đất dứoi hinh thức tien thuê phải trả cho NN để được quyền sử dụng 1dtich đất trong khoảng thoi gian nhat đinh
Căn cứ tính tiền cho thuê đất:
Diện tích đất cho thuê;
Thời hạn cho thuê đất;
Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;
Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
* Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận
(quy định tại d 108 LDD, nà đ.3, NĐ 45/2014 NĐ-CP)
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Đ.4, Đ.5 NĐ 45/2014; K.1,Đ.109)
-Khi đc gia hạn use đất mà ng use đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn
Trang 9Chính phủ quy định chi tiết Điều này (K.2,K.2, Đ.109)
-Trong 1 số TH ng use đất, ng thuê đất đc miễn, giảm tiền use đất, tiền thuê đất (K.2, Đ.110)
*Thẩm quyền: - Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (K2 Đ.107)
• Lệ phí trước bạ là 1 khoản lệ phí mà người sở hữu TSCĐ phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế
trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng hay nói cách khác lệ phí trước bạ là một khoản tiền mà người có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với CQNN có thẩm quyền HĐND cấp tỉnh quy định mức thu
• Theo Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2013, đã quy định rõ, tất cả trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhưng phải theo nguyên tắc như sau: Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ
-theo K1, Đ 7Nghị định Số: 45/2011/NĐ-CP về Lệ phí trước bạ Thì nhà, đất mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%)