1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập luật hợp đồng

10 574 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 35,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của Luật thương mại 2005, hàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng nếu thuộc các trường hợp sau: + Không phù hợp với mục đích sử dụng của các hàng hóa cùng chủng loạ

Trang 1

NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG QUAN HỆ MUA BÁN HÀNG HÓA

1 Nghĩa vụ cơ bản của bên bán:

Giao hàng là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa Việc thực

hiện các nghĩa vụ khác của bên bán đều có liên quan và nhằm mục đích hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua Cụ thể như sau:

- Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật Theo quy định của Luật thương mại 2005, hàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng nếu thuộc các trường hợp sau:

+ Không phù hợp với mục đích sử dụng của các hàng hóa cùng chủng loại

+ Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng

+ Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hóa mà bên bán đã giao cho bên mua

+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường

Khi hàng hóa giao không phù hợp với hợp đồng, bên mua có quyền từ chối nhận hàng Tuy nhiên, bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó (trong thời hạn khiếu nại theo luật định) và ngược lại Và bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng

Nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng, bên bán giao không hàng không phù hợp, thiếu…thì trong thời hạn đó bên bán có quyền giao lại hàng hoặc giao phần còn thiếu, chi phí phát sinh do bên bán chịu trách nhiệm

- Giao chứng từ kèm theo hàng hóa: theo Luật thương mại 2005 quy định nếu trong hợp đồng giao kết có thỏa thuận giao chứng từ liên quan đến hàng hóa thì bên bán có nghĩa vụ phải giao chứng

từ cho bên mua

- Giao hàng đúng thời hạn: nội dung này thường được ghi rất cụ thể trong hợp đồng như thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng Tuy nhiên Luật thương mại 2005 cũng quy định; trong hợp đồng chỉ có thời hạn giao hàng mà không có thời điểm cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng ở bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó

- Giao hàng đúng địa điểm: bên bán phải giao hàng đúng địa điểm theo thỏa thuận trong hợp đồng Nếu không có thảo thuận về địa điểm thì địa điểm giao hàng được xác định theo luật định ở từng trường hợp

- Kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng là yêu cầu rất cần thiết đối với giao dịch mua bán trong thương mại, bên bán phải tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng Nếu bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng thì bên bán vẫn giao hàng theo hợp đồng Bên mua nếu phát hiện ra hàng hóa không phù hợp với hợp đồng phải thông báo ngay cho bên mua trong thời hạn hợp lý Nếu bên mua không thực hiện thông báo này bên bán sẽ không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa

- Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa mua bán: bên bán phải đảm bảo quyền sở hữu và tính hợp pháp về quyền sở hữu, tránh không bị tranh chấp bởi bên thứ ba Và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa mua bán

- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua: Luật thương mại 2005 quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy đinh khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao Trường hợp hàng hàng hóa không

Trang 2

dịch chuyển khi giao nhận và cũng không có chứng từ, quyền sở hữu hàng hóa được coi là đã chuyển giao tại địa điểm và thời gian hợp đồng có hiệu lực Trường hợp mua sau khi dùng thử thì trong thời gian dùng thử hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên bán Trường hợp hàng hóa được mua theo phương thức trả chậm trả dần thì bên bán được quyền bảo lưu quyền sở hữu cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Rủi ro đối với hàng hóa: trong thực tiễn mua bán hàng hóa có thể xảy ra những sự kiện như mất mát, hư hỏng hàng hóa khi vận chuyển trước hay khi giao nhận Việc xác định trách nhiệm rủi ro thuộc về bên nào trước hết phải căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận Trường hợp không có thỏa thuận thì

áp dụng quy định của Luật thương mại 2005 như sau:

+ Thứ nhất, bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại địa điểm nhất định thì rủi ro được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được chuyển giao

+ Thứ hai, nếu hợp đồng không có thỏa thuận về địa điểm giao nhận hàng thì rủi ro thuộc về bên mua khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên

+ Thứ ba, nếu hàng hóa đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro được chuyển cho bên mua trong trường hợp: bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa, khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua

+ Thứ tư, nếu rủi ro xảy ra trên đường vận chuyển hàng hóa thì bên mua chịu trách nhiệm kể từ thời điểm giao kết hợp đồng

- Nghĩa vụ bảo hành hàng hóa: bảo hành là việc của bên bán và được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo pháp luật Luật thương mại 2005 quy định: bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hóa theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận Còn nếu các bên không có thỏa thuận thì áp dụng quy định của BLDS (Điều 446 - 448)

2 Nghĩa vụ cơ bản của bên mua:

Nhận hàng và thanh toán tiền là nghĩa vụ cơ bản của bên mua Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận và thực hiện những công vệc hợp lý để giúp bên bán giao hàng Khi bên bán đã san sàng giao hàng theo đúng hợp đồng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu các biện pháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Thanh toán là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì Luật thương mại 2005 dự liệu một số vấn đề sau:

+ Địa điểm thanh toán: địa điểm kinh doanh của bên bán, nơi cư trú của bên bán, địa đểm giao hàng hoặc giao chứng từ được giao đồng thời

+ Thờ hạn thanh toán: bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm giao hàng hoặc giao chứng từ có liên quan đến hàng hóa Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua

Xác định giá: trong trường hợp không có thỏa thuận về giá thì áp dụng theo giá tại thời điểm mua bán hàng hóa, thị trường địa lý…

Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả

Ngừng thanh toán trong trường hợp: bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối, hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp, bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng, trường hợp tạm ngừng thanh toán vì hàng hóa là đối tượng của tranh chấp hoặc hàng hóa giao không phù hợp với hợp đồng

Trang 3

CHƯƠNG IV: PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI > 1 Hợp đồng mua bán hàng hóa >

7 Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa

4.1.6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá:

a Khái niệm và vai trò của trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá:

Khi 1 hợp đồng mua bán hàng hoá được xác lập có hiệu lực pháp luật, các bên có nghĩa vụ phải thực hiện các nội dung đã thỏa thuận Việc vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán (không thực hiện, thực hiện không đúng, thực hiện không đầy đủ) sẽ dẫn đến bên vi phạm phải chịu những chế tài do pháp luật quy định Về bản chất, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán là dạng cụ thể của trách nhiệm pháp lý phát sinh trong lĩnh vực mua bán hàng hoá

* Đặc điểm:

- Được áp dụng trên cơ sở hành vi vi phạm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật

- Nội dung gắn liền với việc thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trách nhiệm về tài

sản

- Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng hoặc do bên bị vi phạm áp dụng trên cơ sở

pháp luật

* Vai trò:

- Chế định trách nhiệm hợp đồng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá Khi tham gia quan hệ hợp đồng mua bán, các bên đều nhằm đạt được những lợi ích nhất định Hành vi vi phạm hợp đồng luôn tiềm ẩn nguy cơ xâm hại lợi ích của bên

bị vi phạm Để bảo vệ lợi ích của bên bị vi phạm, chế định trách nhiệm hợp đồng cho phép bên bị

vi phạm tự mình hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các hình thức trách nhiệm (chế tài) đối với bên vi phạm

Bên cạnh đó, chế định trách nhiệm hợp đồng cũng bảo vệ quyền lợi cho bên vi phạm Với việc quy định rõ ràng các căn cứ, thủ tục áp dụng trách nhiệm, các trường hợp miễn trách nhiệm chế định trách nhiệm hợp đồng mua bán bảo đảm cho bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do pháp luật quy định, bảo vệ bên vi phạm trước những hiện tượng tiêu cực trong xử lý vi phạm hợp đồng

- Chế định trách nhiệm hợp đồng ngăn ngừa và hạn chế vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá, nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ thể hợp đồng trong việc thực hiện hợp đồng Chế định trách nhiệm hợp đồng chủ trương áp dụng các biện pháp chế tài đối với mọi hành vi vi phạm hợp đồng Quy định về trách nhiệm hợp đồng có tác động mạnh mẽ vào ý thức của các bên, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, ngăn ngừa và hạn chế

vi phạm hợp đồng xảy ra

b Căn cứ áp dụng trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá:

- Có hành vi vi phạm hợp đồng:

Hành vi vi phạm hợp đồng là căn cứ pháp lý để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá là xử sự của các chủ thể hợp đồng không phù hợp với các nghĩa vụ theo hợp đồng Biểu hiện cụ thể là việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng

- Có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra:

Đây là căn cứ bắt buộc phải có khi áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại Thiệt hại thực tế là những thiệt hại cụ thể tính được thành tiền mà bên bị vi phạm hợp đồng phải gánh chịu Thiệt hại thực tế bao gồm thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp Thiệt hại trực tiếp là những thiệt hại đã xảy ra trên thực tế, có thể tính toán 1 cách dễ dàng và chính xác Thiệt hại gián tiếp là những thiệt hại phải dựa trên sự suy đoán khoa học (trên cơ sở những chứng cứ, tài liệu) mới có thể xác định được

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế:

Mối quan hệ này được xác định khi hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế có mối liên hệ nội tại, tất

Trang 4

yếu; hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại Bên có hành vi vi phạm hợp đồng chỉ phải bồi thường thiệt hại khi thiệt hại xảy ra là kết quả tất yếu của hành vi vi phạm hợp đồng

- Có lỗi của bên vi phạm:

Lỗi của bên vi phạm hợp đồng là căn cứ bắt buộc phải có để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Trách nhiệm hợp đồng được áp dụng theo nguyên tắc lỗi suy đoán, theo đó mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng đều bị suy đoán là có lỗi (trừ trường hợp bên vi phạm chứng minh được là mình không có lỗi) Khi áp dụng chế tài đối với bên vi phạm, bên bị vi phạm cũng như cơ quan tài phán, không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của bên vi phạm

c Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa:

- Buộc thực hiện đúng hợp đồng:

Buộc thực hiện đúng hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng mua bán phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên bị vi phạm Căn cứ để áp dụng chế tài là có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm Biểu hiện cụ thể của việc

áp dụng chế tài này là bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu phí tổn phát sinh

- Phạt hợp đồng:

Phạt hợp đồng là hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng, theo đó bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm khoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc do các bên thoả thuận trên cơ

sở pháp luật Chế tài phạt hợp đồng có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào ý thức của các chủ thể hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng Với mục đích như vậy, phạt hợp đồng được áp dụng phổ biến đối với các vi phạm hợp đồng Chế tài phạt hợp đồng chỉ áp dụng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về việc áp dụng chế tài này,

để áp dụng chế tài này cần có hai căn cứ là có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng bị giới hạn bởi pháp luật (các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt nhưng không được vượt quá mức phạt do pháp luật quy định) Theo Luật thương mại, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc tổng mức phạt đối với nhiều

vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

- Bồi thường thiệt hại:

Bồi thường thiệt hại là hình thức chế tài được áp dụng nhằm khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất của bên bị vi phạm hợp đồng mua bán Với mục đích này, bồi thường thiệt hại chỉ được áp dụng khi có thiệt hại xảy ra

Về nguyên tắc, bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại vật chất cho bên bị vi phạm Tuy nhiên các khoản thiệt hại đòi bồi thường phải nằm trong phạm vi được pháp luật ghi nhận Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi

vi phạm hợp đồng

- Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng:

+ Tạm ngừng thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó 1 bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mua bán Khi hợp đồng mua bán bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực

+ Đình chỉ thực hiện hợp đồng mua bán: là hình thức chế tài, theo đó 1 bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mua bán Khi hợp đồng mua bán bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm 1 bên nhận được thông báo đình chỉ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng

+ Hủy bỏ hợp đồng mua bán là hình thức chế tài, theo đó 1 bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và làm cho hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết Hủy bỏ hợp đồng có thể hủy

Trang 5

bỏ 1 phần hoặc toàn bộ hợp đồng Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền

d Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán:

Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán là việc bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán không phải chịu các hình thức chế tài Các bên trong hợp đồng mua bán có quyền thỏa thuận

về giới hạn trách nhiệm và miễn trách nhiệm hợp đồng trong các trường hợp cụ thể do các bên dự liệu khi giao kết hợp đồng Ngoài ra việc miễn trách nhiệm hợp đồng còn được áp dụng theo các trường hợp khác do pháp luật quy định

Theo Luật thương mại 2005, ngoài các trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận, bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng mua bán còn được miễn trách nhiệm khi:

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng (là sự kiện xảy ra 1 cách khách quan không thể lường trước được

và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép)

- Hành vi vi phạm của 1 bên hoàn toàn do lỗi của bên kia

- Hành vi vi phạm của 1 bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

So sánh hợp đồng dân sự vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng dân sự

Tiêu chí so sánh Hợp đồng dân sự vô

hiệu

Hủy bỏ hợp đồng dân

sự

1 Điều kiện chấm dứt

hợp đồng

Hợp đồng dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Một trong các bên trong hợp đồng vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng hoặc một bên yêu cầu hủy hợp đồng.

2 Các trường hợp

chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng dân sự vô hiệu do:

- Vi phạm điều cấm

- Giả tạo

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Nhầm lẫn

- Bị lừa dối, đe dọa

- Người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình

- Không tuân thủ quy

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường khi bên kia vi phạm hợp đồng.

Trang 6

định về hình thức

- Có đối tượng không thể thực hiện được

3 Hệ quả pháp lý Hợp đồng vô hiệu không có hiệu lực kể từ thời điểm

giao kết.

4 Trách nhiệm thông

báo

Hợp đồng không đủ điều kiện có hiệu lực

thìđương nhiên vô hiệu.

Bên hủy hợp đồng phải thông báo cho bên kia về việc hủy bỏ, nều không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

5 Trách nhiệm hoàn trả Các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu

không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền.

6 Trách nhiệm bồi

thường

Bên có lỗi gây thiệt hại

có trách nhiệm bồi thường (có thể là một trong số các bên trong hợp đồng, có thể là người thứ ba).

Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại (một trong số các bên trong hợp đồng)

Bên yêu cầu hủy hợp đồng nều không có lỗi thì không phải bồi thường.

Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường phần hợp đồng đã được thực hiện (nếu có thỏa thuận).

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI: SỰ KHÁC NHAU & NHỮNG HỆ QUẢ PHÁP LÝ

Việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mai có ý nghĩa khá quan trọng,

có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia vì luật điều chỉnh cho 2 loại hợp đồng này là khác nhau việc xác định đó là loại hợp đồng nào là do bản chất của hợp đồng quyết định (chủ thể, mục đích ký kết) chứ không phải do ý trí chủ quan của người ký Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn còn lầm lẫn về vấn đề này, rất nhiều doanh nghiệp cứ hễ ký hợp đồng là ghi thẳng "Hợp đồng kinh tế' hoặc "Hợp đồng thương mại" và nghĩ rằng "nó" sẽ là hợp đồng thương mại.

1 Những điểm giống nhau giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại:

- Đều là những giao dịch có bản chất dân sự, thiết lập dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận của các bên;

- Đều hướng tới lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung của các bên tham gia giao kết hợp đồng;

Trang 7

- Hai loại hợp đồng này có một số điều khoản tương tự như: Điều khoản về chủ thể; đối tượng của hợp đồng; giá cả; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức thực hiện; phương thức thanh toán; giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.

- Về hình thức của hợp đồng:

+ Một số hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại có thể giao kết bằng miệng (thực hiện chủ yếu qua

sự tín nhiệm, giao dịch được thực hiện ngay hoặc những giao dịch đơn giản, có tính phổ thông, đối tượng giao dịch có giá trị thấp);

+ Hoặc bằng văn bản (được thực hiện chủ yếu ở những giao dịch phức tạp, đối tượng của hợp đồng có giá trị lớn hoặc do pháp luật quy định phải thực hiện bằng văn bản như: Vay tiền tại tổ chức tín dụng, bảo hiểm (nhưng không có mục đích lợi nhuận) Đối với hình thức hợp đồng này tùy từng hợp đồng cụ thể pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng hoặc thị thực mới hợp lệ (như mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ) Ngoài ra những Trường hợp pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng thì các bên vẫn có thể thỏa thuận công chứng hoặc có sự chứng kiến của người làm chứng nhằm làm cho hợp đồng có giá trị pháp lý cao Các loại văn bản cũng được coi là hợp đồng nếu hai bên giao kết gián tiếp bằng các tài liệu giao dịch như: Công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng và được sự đồng ý của bên kia với nội dung phản ảnh đầy đủ các nội dung chủ yếu cần có và không trái pháp luật thì được coi là hợp lệ

+ Hợp đồng cũng có thể được giao kết bằng hành vi cụ thể: Thông thường đây là một dạng quy ước đã hình thành trên cơ sở thông lệ mà các bên đã mặc nhiên chấp nhận.

2 Những điểm khác nhau (nhằm phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh doanh- thương mại):

- Về chủ thể giao kết hợp đồng: Đối với hợp đồng dân sự: Chủ thể là các cá nhân, tổ chức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân) Trong khi đó, đối với hợp đồng thương mại, chủ thể phải là cá nhân,

tổ chức có đăng ký kinh doanh (thương nhân) Như vậy, cần lưu ý về tư cách chủ thể khi thiết lập các giao dịch thương mại (tư cách thương nhân, tư cách pháp nhân, người đại diện hợp pháp…) nhằm tránh trường hợp hợp đồng thương mại vô hiệu do không hợp pháp về chủ thể.

- Về mục đích của hợp đồng: Hợp đồng dân sự nhằm mục đích tiêu dùng trong khi mục đích hướng tới của hợp đồng thương mại chính là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại Việc xác định một hợp đồng có hay không mục đích kinh doanh thương mại có ý nghĩa đối với việc xác định văn bản pháp luật áp dụng điều chỉnh cho phù hợp (ví dụ hợp đồng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và

các văn bản hướng dẫn hay Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư…).

- Về một số điều khoản của hợp đồng: Một số điều khoản của hợp đồng thương mại có nhưng hợp đồng dân sự không có như: Điều khoản vận chuyển hàng hóa; điều khoản bảo hiểm;…

- Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Đối với tranh chấp thương mại phát sinh, nếu các bên không tự giải quyết được thì có thể nhờ cơ quan tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo sự lựa chọn của các bên Trong khi đó, đối với tranh chấp dân sự trọng tài không có thẩm quyền giải quyết mà các bên chỉ có thể đưa ra

cơ quan tòa án

- Một số giao dịch dân sự và giao dịch thương mại phổ biến đối với DN: Giao dịch dân sự: Hợp đồng thuê trụ sở; kho bãi; nhà xưởng; hợp đồng thuê tài sản; hợp đồng mua trang thiết bị sử dụng nội bộ DN; hợp đồng xây dựng, sửa chữa…Giao dịch thương mại: Hợp đồng cung ứng dịch vụ; hợp đồng mua bán hàng hóa…

Trang 8

Trên đây là một số điểm giống và khác cơ bản giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại cũng như

ý nghĩa thực tiễn của việc phân biệt 2 loại hợp đồng này./.

THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

“ Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” (Điều 405 BLDS).

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là cơ sở pháp lý để xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng Bên có quyền được phép yêu cầu bên có nghĩa vụ thi hành nghĩa vụ trong hợp đồng, và được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp phát sinh từ hợp đồng Bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng, và phải chịu trách nhiệm dân sự trước bên có quyền về việc

vi phạm hợp đồng

Kể từ thời điểm này, các bên không thể tự ý rút lại, sửa đổi, hủy bỏ cam kết trong hợp đồng và hợp đồng

có hiệu lực ràng buộc các bên giống như pháp luật

A THỜI ĐIỂM HỢP ĐỒNG CÓ HIỆU LỰC THEO QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT:

1 Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

2 Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng, chứng thực

3 Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố

4 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp

5 Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ

6 Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản

lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản

3 Điều 6 của Luật SHTT 2005, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp

B THỜI ĐIỂM HỢP ĐỒNG CÓ HIỆU LỰC KỂ TỪ THỜI ĐIỂM GIAO KẾT:

1 Hợp đồng được thỏa thuận trực tiếp bằng lời thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận của bên được đề nghị

2 Nếu hợp đồng giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản

3 Nếu hợp đồng giao kết bằng thư tín, qua bưu điện thì hợp đồng được giao kết vào ngày bên đề nghị nhận được thư trả lời chấp nhận hợp lệ

Trang 9

4 Nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có qui định im lặng là đồng ý giao kết hợp đồng, thì hợp đồng được xem là đã giao kết tại thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên được đề nghị vẫn im lặng

5 Nếu hợp đồng giao kết bằng phương tiện điện tử thì việc giao kết còn phải tuân theo các qui định đặc thù của pháp luật về giao dịch điện tử

C THỜI ĐIỂM HỢP ĐỒNG CÓ HIỆU LỰC THEO THỎA THUẬN:

Về nguyên tắc, hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết, nhưng các bên có thể thỏa thuận hợp đồng phát sinh hiệu lực tại một thời điểm khác Qui định này dựa trên cơ sở nguyên tắc tự do hợp đồng Vì các bên có quyền tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng, nên cũng có quyền tự do lựa chọn thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Tất nhiên, các bên có thể thỏa thuận thời điểm có hiệu lực của hợp đồng khác với qui định của pháp luật, nhưng không được trái pháp luật hoặc trái với bản chất của hợp đồng

Sự khác nhau giữa hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng

ủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đều là các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự theo quy định tại Điều 424 Bộ luật Dân sự năm 2005

Hủy bỏ hợp đồng dân sự là trường hợp khi một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên

đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên còn lại có quyền xóa bỏ việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại Điều 425 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

“1 Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng

là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

2 Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3 Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.

4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.”

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự là trường hợp mà các bên đã thoả thuận với

nhau hoặc pháp luật có quy định thì một bên có quyền xóa bỏ hợp đồng và yêu cầu bên còn lại bồi thường thiệt hại Điều 426 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

“1 Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp

luật có quy định.

2 Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3 Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại.”

Sự khác nhau căn bản giữa hủy bỏ hợp đồng dân sự và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân

sự thể hiện qua hai tiêu chí sau:

Về điều kiện áp dụng:

Trang 10

+ Hủy bỏ hợp đồng dân sự sẽ được áp dụng khi một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các

bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự được áp dụng nếu các bên có thoả thuận hoặc

pháp luật có quy định, tức là không cần phải có sự vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

– Về hậu quả pháp lý:

+ Hủy bỏ hợp đồng dân sự làm hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn

trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền Như vậy, nội dung nào của hợp đồng đã được thực hiện trước thời điểm tuyên hủy bỏ thì vẫn có hiệu lực.

+ Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự làm hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận

được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ

có quyền yêu cầu bên kia thanh toán Như vậy, khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự thì coi như chưa có hợp đồng

Ngày đăng: 09/09/2017, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w