Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.. song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng bằng bao nhiêu?. P Q Góc giữa hai mặt phẳng so
Trang 2Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ?
Câu hỏi 2: Cho a(P), bP), b), b(P), bP), b)
Có nhận xét gì về hai đường thẳng a và b?
P
Câu hỏi 3: Cho a//a’, b//b’ Có nhận xét gì về góc giữa hai
đường thẳng a và b và góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ ?
a b
'
a
'
b
p q O
Trang 3Q P
a
b
'
a
'
b
Lấy a (P), bP), b) và b (P), bQ) )
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng
lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó
Định nghĩa 1
Cho hai mặt phẳng (P), bP), b) và (P), bQ) )
Góc giữa a và b có phụ thuộc
vào vị trí của a và b hay không ?
Ta gọi góc giữa a và b
là góc giữa (P) và (Q).
Hai mÆt ph¼ng vu«ng gãc
1 Góc giữa hai mặt phẳng
(Tiết 39)
Trang 4a
Khi (P), bP), b) và (P), bQ) ) song song hoặc trùng nhau
thì góc giữa chúng bằng bao nhiêu ?
P
Q
Góc giữa hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau bằng 00
Còn góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau ?
Nếu góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau là thì 00 < ≤ 900
Trang 5P Q R
O H
K I
Cho (P), bP), b)(P), bQ) )=, (P), bR) ) , (P), bR) )(P), bP), b)=p, (P), bR) )(P), bQ) )=q
a) Trong (P), bR) ) lấy các đường thẳng
a và b sao cho ap, bq
Hãy chứng minh góc giữa
(P), bP), b) và (P), bQ) ) là góc giữa a và b
Bài toán:
b) So sánh góc giữa a và b với góc giữa p và q
Từ đó suy ra một cách xác định góc giữa (P), bP), b) và (P), bQ) ) ?
Cho hai mặt phẳng
(P), bP), b) và (P), bQ) ) cắt nhau
theo giao tuyến
Để xác định góc giữa
(P), bP), b) và (P), bQ) ), ta có thể
làm như sau:
- Chọn mặt phẳng (P), bR) )
vuông góc với
- Xác định các giao
tuyến p, q của (P), bR) ) với
(P), bP), b) và (P), bQ) )
- Góc giữa (P), bP), b) và (P), bQ) )
bằng góc giữa p và q
Chú ý
Trang 6B
P
Q
O
p
q
Cho hai mặt phẳng
(P), bP), b) và (P), bQ) ) cắt nhau
theo giao tuyến
Để đơn giản ta
có thể xác định góc
giữa (P), bP), b) và (P), bQ) ) như sau:
-Chọn một điểm O
-Trong (P), bP), b) và (P), bQ) ) lần lượt
dựng các đường thẳng
p và q cùng vuông góc
với tại O
- Góc giữa (P), bP), b) và (P), bQ) )
bằng góc giữa p và q
Nếu AB và A(P), B(Q) thì ta có thể xác định góc giữa (P) và (Q) như sau:
Kẻ BO tại O Khi đó góc giữa (P) và (Q) là góc giữa OA và OB
Trang 7d) Kẻ OHSC tại H Khi đó (P), bBHD)SC.
Suy ra góc giữa (P), bSBC) và (P), bSCD)
bằng góc giữa HB và HD
(P), bTính toán xem như bài tập về nhà)
Ví dụ 1
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a,
SA (P), bABCD), SA=a Xác định góc giữa hai mặt phẳng sau:
a) (P), bSAB) và (P), bABCD) b) (P), bSBC) và (P), bABCD).
c) (P), bSBD) và (P), bABCD) d) (P), bSBC) và (P), bSCD).
H O
C D
S
Giải:
Ta cã SA a
a) Ta có SA(P), bABCD) và AD(P), bSAB) nên góc giữa (P), bSAB) và (P), bABCD)
(P), bSBC) và (P), bABCD) bằng góc giữa SB và AB.
(P), bSBD) và (P), bABCD) bằng góc giữa AO và SO.
(P), bTính toán xem như bài tập về nhà)
Vậy góc giữa (P), bSBC) và (P), bABCD) bằng 45 0
Trang 8Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC có SA (P), bABC),
góc giữa (P), bABC) và (P), bSBC) bằng CMR) : SABC=SSBC.cos.
(P), bký hiệu SABC là diện tích tam giác ABC)
H
A
B
C
S
Vì tam giác SAH vuông tại A nên ta có
Suy ra
S BC AH BC SH S
Kẻ AH vuông góc với BC tại H Khi đó BC (P), bSAH),
suy ra SH BC Do đó góc giữa (P), bABC) và (P), bSBC)
Giải:
Trang 9Gọi S là diện tích của đa giác H trong mặt phẳng (P)
và S’ là diện tích hình chiếu H’ của H trên mặt phẳng (P’) Khi đó S’=S cos , trong đó là góc giữa (P) và (P’).
'
H
H
P
'
P
Định lý 1
Công thức diện tích hình chiếu
Trang 10Hai mÆt ph¼ng vu«ng gãc
1 Góc giữa hai mặt phẳng
2 Hai mặt phẳng vuông góc
Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau
nếu góc giữa chúng bằng 900
Định nghĩa 2
Hai mặt phẳng (P), bP), b) và (P), bQ) ) vuông góc với nhau
được ký hiệu là (P), bP), b)(P), bQ) )
Để chứng minh (P), bP), b) (P), bQ) ) ta
chứng minh góc giữa (P), bP), b) và (P), bQ) ) bằng 900
làm như thế nào ?
Trang 11A B
C
D
Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD
đôi một vuông góc với nhau.
a) Hãy chỉ ra các đường thẳng
lần lượt vuông góc với các
mặt phẳng (ABC), (ACD), (ABD).
b) Từ đó suy ra các mặt phẳng đó
đôi một vuông góc.
H 1
Vì AB(ACD), AC(ABD) và ABAC nên góc giữa (ACD) và (ABD) là góc giữa AB và AC và bằng 90 0 Do đó (ACD)(ABD).
Giải:
Hai mÆt ph¼ng vu«ng gãc
1 Góc giữa hai mặt phẳng
2 Hai mặt phẳng vuông góc
Trang 12Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng
vuông góc với một mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.
Định lý 2
b H
P
Q
a c
Nếu (P), bP), b)(P), bQ) ) thì có tồn tại a(P), bP), b) và a(P), bQ) ) hay không ?
Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
Tóm tắt
Gọi H là giao điểm của a và giao tuyến c
của (P) và (Q) Trong (Q) kẻ đường thẳng
b vuông góc với c tại H Khi đó góc giữa
(P) và (Q) bằng góc giữa a và b.
Vì a(Q) nên ab Do đó góc giữa
(P) và (Q) bằng 90 0 , hay (P)(Q).
Chứng minh
Để chứng minh (P), bP), b) (P), bQ) ) ta có thể làm như thế nào ?
tìm trong (P), bP), b) một đường thẳng a sao cho a(P), bQ) )
Trang 13Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng a nào nằm trong (P), vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q)
đều vuông góc với (Q)
Định lý 3
b H
P
Q
a c
Tính chất của hai mặt phẳng vuông góc
Tóm tắt
Gọi H là giao điểm của a và c Trong (P), bQ) ) kẻ đường thẳng b vuông góc Với c tại H Khi đó góc giữa a và b bằng góc giữa (P), bP), b) và (P), bQ) )
Vì (P), bP), b)(P), bQ) ) nên ab Mặt khác ac nên a(P), bQ) )
Chứng minh
Trang 14Vớ dụ: Cho hỡnh chúp S.ABC cú đỏy ABC là tam giỏc vuụng tại C,
SAC là tam giỏc đều và (P), bSAC)(P), bABC).
a) CMR) : (P), bSBC)(P), bSAC).
b) Gọi I là trung điểm của SC CMR) : (P), bABI)(P), bSBC).
Hướng dẫn:
a) Ta có
Ta có BC SBC
b) BC SAC
Vì SAC đ u ề nên AI SC(2)
Từ (1) và (2) suy ra AI SBC Do đó ABI SBC .
Định lý 3
SBC SAC
B
C S
I
Trang 15Hai mÆt ph¼ng vu«ng gãc
1 Góc giữa hai mặt phẳng
2 Hai mặt phẳng vuông góc
a Định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng
b Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng
c Công thức diện tích hình chiếu
a Định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc
b Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
c Tính chất của hai mặt phẳng vuông góc
Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau
nếu góc giữa chúng bằng 900
(Hệ thống kiến thức)
Trang 16Hướng dẫn học ở nhà
1 Ôn lại lý thuyết
2 Làm các bài tập trang 111, 112 SGK
3 Đọc trước phần còn lại của bài học