- HS đọc SGK HTL 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu học tập + TLCH - Giáo viên nhận xét.. - Củng cố KT về chuyển phân số thập phân thành số thập phân, đọc số thập phân, so sánh số
Trang 1- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học từ tuần 1- 9 theo mẫu trong SGK.
- GDHS yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của tiếngViệt
GDNKS : Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thể hiện sự tự tin.
II Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học (HĐ 1)
- Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung ở bài tập 2
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
HĐ1 : Kiểm tra tập đọc và HTL
- GV nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Cho học sinh bốc thăm bài đọc
- HS đọc SGK (HTL) 1 đoạn hoặc cả bài theo
yêu cầu của phiếu học tập + TLCH
- Giáo viên nhận xét
HĐ2 : Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
thuộc 3 chủ điểm.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc nội dung BT2
- Em đã được học những chủ điểm nào ?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của bài
thơ ấy ?
- Yêu cầu HS tự làm bài (theo nhóm)
- Giáo viên phát bút dạ và giấy khổ to cho các
nhóm (4 nhóm)
- Cho HS nhìn vào bảng, đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, nhữngcon người và sự vật xung quanh qua đó thể hiện t/ycủa bạn đối với quê hương đất nước
Cánh
chim hoà
bình
Bài ca vềtrái đất Định Hải
Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dântộc
Ê- mi- li,
Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm của 1 côngdân Mĩ, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược ở VN
Trang 2ca trên sông Đà
QuangHuy
Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh củanhững người đang chinh phục dòng sông và sự gắn
bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
Trước cổngtrời
NguyễnĐìnhẢnh
Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao
- Củng cố KT về chuyển phân số thập phân thành số thập phân, đọc số thập phân, so sánh
số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau, giải bài toán liên quan đến "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"
- Rèn kĩ năng chuyển phân số thập phân thành số thập phân, đọc số thập phân, so sánh số
đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau, giải bài toán liên quan đến "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"
- Giáo dục học sinh có óc tư duy, sáng tạo
1ha 430m2 = ha5ha 8791m2 = ha
- 3 em lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
C ng c KT v ủng cố KT về đổi đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích ố KT về đổi đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích ề đổi đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích đổi đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích.i n v o ị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích đ độ dài, đo khối lượng, đo diện tích ài, đo khối lượng, đo diện tích đ d i, o kh i lố KT về đổi đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích ượng, đo diện tích.ng, o di n tích.đ ện tích
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Chuyển các phân số thập phân thành số
thập phân rồi đọc các số thập phân đó
-GV yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố cách chuyển PSTP thành STP và đọc
STP đó
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài.
- Y/c HS trao đổi theo cặp, nêu miệng kết quả
- Đại diện vài cặp nêu kết quả
- Nhận xét và hỏi tại sao ?
Củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
- Cho HS tự làm bài
- Mời 2 em nối tiếp lên bảng sửa bài
- Nhận xét, sửa sai: a) 4,85m ; b) 0,72km2
HĐ cả lớp
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm 2cột, lớp làm vào bảng con
- Mời HS sửa bài nối tiếp
- Nhận xét, sửa chữa
HĐ nhóm đôi
- 1 em nêu Y/c
- Từng cặp trao đổi tìm nhanh kết quả
- Vài cặp nêu kết quả và giải thích Các số : 11,020km; 11km 20m và 11020m đều bằng 11,02km
*KKHS giải thích vì sao lựa chọn như vậy
HĐ cả lớp
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm 1cột, lớp làm vào bảng con
Trang 3Củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng STP
Bài 4: HS giải bài toán vào vở rồi chữa bài trên
bảng
- Y/c HS tự đọc bài và trao đổi theo cặp về cách
làm
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét chung, sửa bài : KQ: 540 000đ
HĐ 3: Củng cố, dặn dò
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Nhận xét giờ học, giao việc
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” Hiểu nội dung bài văn: thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
-GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
II Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
III Hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Cho học sinh bốc thăm bài đọc
- HS đọc SGK (HTL) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu
cầu của phiếu học tập + TLCH
- Giáo viên nhận xét
HĐ 2: HD nghe - viết chính tả
a GV đọc bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng ( phát
âm rõ HS dễ viết lẫn, VD: đuôi én, ngược, nương,
nghềnh, giận, cầm trịch, canh cánh ); chú giải các
từ cầm trịch, canh cánh
b Tìm hiểu đoạn viết
+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang
đốt cơ man nào là sách?
- 4- 5 học sinh trong lớp
- Chuẩn bị 1 ->2 phút
- Trình bày trước lớp, lớp nhận xét
*KKHS : đọc diễn cảm bài thơ, bài văn nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- 2 HS đọc bài, cả lớp quan sát theo dõi đọc thầm
- Vì sách làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng
Trang 4+ Vì sao những người chân chính lại càng thêm
canh cách nỗi niềm giữ nước, giữ rừng
+ Bài văn cho em biết điều gì?
GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
thông qua việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
c Hướng dẫn viết
- Tìm các từ khó dễ lẫn viết chính tả và luyện viết
- Trong bài văn có những chữ nào phải viết hoa?
d Viết chính tả:
-GV đọc bài
e Soát lỗi:
GV chữa một số bài chính tả của HS tại lớp và rút
kinh nghiệm chung
- Vì rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng, sông Đà
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất
- bột nứa, nỗi niềm, cầm trịch…
- sông Hồng, sông Đà
- HS viết vào vở
- HS tự soát bài, chữa lỗi
- GV hướng dẫn HS chép vào bài tập chính tả các từ ngữ chứa tiếng hay viết lẫn
HĐ 3: Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những hs học tốt
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm lại bài chính tả đã viết
Chiều : Đạo đức
TÌNH BẠN ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập, liên hệ bản thân, liên hệ thực tế giúp HS hiểu kĩ về hành vi đạo đức
về chủ đề "tình bạn" Từ đó các em biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày.HS nêu được câuhỏi phỏng vấn bạn bè về chủ đề tình bạn ; và nêu được cần làm gì để có tình bạn đẹp -Thân ái, đoàn kết với bạn bè Có ý thức giúp đỡ bạn bè
GDKNS : KN tư duy phê phán, KN ra quyết định, KN giao tiếp, Kn thể hiện sự cảm thông.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh, thơ, truyện về chủ đề "tình bạn"
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chúng ta cần phải có tình bạn? Là
bạn bè của nhau chúng ta phải đối xử với
nhau như thế nào?
- Nêu một số biểu hiện của tình bạn đẹp?
- Trẻ em có quyền gì trong việc kết giao
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy
bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi
em khuyên ngăn bạn không?
+ Em nghĩ gì khi bạn nguyên ngăn không
cho em làm điều sai trái? Em có giận, có
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Phỏng vấn sau khi đóng vai ( đối thoại trò
Trang 5trách bạn không? Bạn làm như vậy là vì
ai?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong
đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào
là phù hợp hoặc chưa phù hợp? Vì sao?
Chốt : Cần khuyên ngăn, gợi ý khi thấy
bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ
Như thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: HS tự liên hệ (bài tập2 )
Chốt :
Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có
mà cần được vun đắp, xây dựng từ cả hai
phía
Hoạt động 3: HS hát, kể chuyện, đọc
thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn.
- trò ; thầy - trò ) HS: Nêu câu hỏi phỏng vấn bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Từng HS lên hái hoa và trả lời câu hỏi
- Giáo dục học sinh cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên qua các bài văn
II Đồ dùng h ọ c t ậ p:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
III Hoạt động dạy - học :
HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Cho học sinh bốc thăm bài đọc
- HS đọc SGK (HTL) 1 đoạn hoặc cả bài
theo yêu cầu của phiếu học tập + TLCH
- Giáo viên nhận xét
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề ,XĐ yêu cầu đề bài
- Giáo viên ghi bảng tên 4 bài văn :
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
- HS đọc đề ,XĐ yêu cầu đề bài
Trang 6+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau
- Yêu cầu HS chọn 1 bài văn, ghi lại chi tiết
mình thích nhất trong bài, giải thích lí do vì
sao mình thích chi tiết đó
- GV đánh giá chung, chốt lại những chi tiết
hay cần nhớ trong mỗi bài văn
- Gọi HS nêu câu mà mình thích nhất ? Vì
sao - GV đi lần lượt từng bài- không ép HS
bài nào cũng phải có chi tiết HS thích nhưng
trong 4 bài phải chọn ít nhất 1 vài chi tiết
- GV khen những HS tìm được chi tiết hay,
giải thích lí do mình thích
+Ghi lại chi tiết mà em thích nhất trong bài văn miêu tả đã học
Cả lớp đọc thầm 4 bài văn
Và làm việc cá nhân vào VBT
VD: Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗitràng hạt bồ đề treo lơ lửng
Vì : tác giả dùng từ ngữ tả màu sắc có cảm giác ngon ngọt và cách so sánh thật bất ngờ
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học
- Tổ chức cho HS hỏi đáp về bảng đơn vị đo khối
lượng + mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và
các đơn vị đo thường dùng ; các cách viết số đo KL
Củng cố cho HS quan hệ và cách đổi đơn vị đo
khối lượng từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ hơn.
Bài 2 : Viết dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
- 1 HS điều khiển lớp thảo luận -HS trả lời miệng
HĐ cả lớp
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
- Lớp làm vào bảng con
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
HĐ nhóm
Trang 74 xe thứ hai, xe thứ ba chở nhiều hơn
tổng số hai xe đầu là 1,3 tấn Hỏi mỗi xe chở bao
- Thảo luận tìm ra cách giải
- HS làm vào vở, 1em lên bảngchữa bài
- HS nêu kế hoạch giải
+ B1 : Đổi 1,3 tấn = 13 tạ ; 12,5 tấn = 125 tạ
+B2 : Tìm số hàng của xe thứ ba chở
+B3 : Tìm tổng số hàng của xe thứnhất và xe thứ ba chở
+ B4 : Tìm số hàng của xe thứ nhất chở
+ B5 : Tìm số hàng của xe thứ hai chở
*KKHS giải bằng cách khác
Đưa về dạng toán tổng - tỉ
Xe 1 chiếm 3 phần, xe 2 chiếm 4 phần, xe 3 chiếm 7 phần và thêm
13 tạ
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài củng cố kiến thức
- Củng cố cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, so sánh số thập phân
- Ôn tập tốt kiến thức đã học Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2016
Sáng: Thể dục (Đ/C Huyền soạn giảng – T 1.)
Tiếng Anh (Đ/C Xuyến soạn giảng – T 2)
Ti ế ng vi ệ t
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 4 )
I M ụ c tiêu :
- Hệ thống hóa cho HS vốn từ ngữ gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm
- Giáo dục HS ý thức học tập tích cực, tự giác
II Đồ dùng d ạ y h ọ c :
-3 tờ giấy khổ to làm BT1 và bảng phụ ghi BT2, tờ phiếu nhỏ làm bài 2
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8HĐ1 : Kiểm tra tập đọc và HTL
- GV nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Cho học sinh bốc thăm bài đọc
- HS đọc SGK (HTL) 1 đoạn hoặc cả bài
theo yêu cầu của phiếu học tập + TLCH
HĐ 2: HD ôn tập
Bài 1
- - Gv treo bảng bài tập 1 lên bảng và hỏi hs
Nêu yêu cầu bài tập
-Nêu các chủ điểm đã học?
-Bảng từ ngữ được phân loại theo yêu cầu
nào?
- Gv cho hs làm việc theo nhóm, viết vào
giấy khổ to rồi gắn lên bảng Gv cho lớp
- Cho hs thảo luận theo cặp, đại diện mỗi
cặp nêu 1 từ đồng nghĩa, 1từ trái nghĩa
- Nhóm làm trong phiếu gắn trên bảng
- Hoạt động nhóm đôi làm bài vào VBT
- Lần lượt học sinh nêu bài làm, các bạnnhận xét
- Lần lượt học sinh đọc lại bảng từ
- Cho hs nêu lại khái niệm danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cho VD
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: “Ôn tập tiết 5”
Toán
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I M ụ c tiêu : Kiểm tra HS về :
- Viết số thập phân ; giá trị theo chữ số trong số thập phân; viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân
- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích
- Giải toán bằng cách dùng “ tìm tỉ số”hay “ rút về đơn vị”
II.Nội dung kiểm tra
Phần 1 : Mỗi bài tập sau đây kèm theo một số câu hỏi trả lời A B C D ( là đáp số kết quả
tính…) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trang 91 Số “ mười bảy phẩy bốn mươi hai “ viết như sau :
1 Khoanh vào C 2 Khoanh vào D 3 Khoanh vào D
4 Khoanh vào B 5 Khoanh vào C
Phần 2 :
Bài 1: a) 6m 25cm = 6,25 m b) 25ha = 0,25 km2
Bài 2 : 60 quyển vở gấp 12 quyển vở số lần là : 60 : 12 = 5 ( lần )
Số tiền mua 60 quyển vở là : 18000 x 5 = 90 000 ( đồng )
ĐS : 90 000 ( đồng ) ( Có thể giải bằng các cách khác nhau)
VI Thu bài, chữa bài.
- Nắm được cách bày, dọn bữa ăn ở trong gia đình
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở trong gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
II Đồ dùng d ạ y h ọ c
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đình ở thành phố
và nông thôn
Trang 10- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III.Các ho ạ t độ ng d ạ y -h ọ c
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và
dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- HDHS quan sát hình 1, đọc nội dung mục 1a
(SGK), trả lời câu hỏi: Nêu mục đích của việc
bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ?
- GV tóm tắt, giải thích, minh hoạ mục đích, tác
dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn
- Nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn ở gia đình em
- GV tóm tắt ý trả lời của HS, giới thiệu một số
tranh ảnh về cách bày món ăn, dụng cụ ăn uống
để minh hoạ
- Nêu yêu cầu của việc bày, dọn trước bữa ăn ?
- Nêu các công việc cần thực hiện khi bày món
ăn và dụng cụ ăn uống để đảm bảo yêu cầu trên
- GV hướng dẫn HS cách thu dọn sau bữa ăn
* Một số lưu ý khi thu dọn sau bữa ăn (SGV
Tr 46)
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập
- Em hãy nêu tác dụng của việc bày món ăn,
dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Em hãy kể tên những công việc em có thể làm
để giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn
- HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi
Trang 11I M ụ c tiêu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài tập đọc đã học ; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút ; đọc diễn cảm từng bài thơ, đoạn văn ; thuộc 2 – 3 bài thơ , đoạn văn dễ nhớ ; hiểu được nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Xác định được tính cách của từng nhân vật trong vở kịch lòng dân, phân vai diễn lại vở kịch
II.Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1-tuần 9
III Hoạt động dạy-học chủ yếu:
HĐ 1 : Kiểm tra đọc và HTL
- GV nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Cho học sinh bốc thăm bài đọc
- HS đọc SGK (HTL) 1 đoạn hoặc cả bài theo
yêu cầu của phiếu học tập + TLCH
- Giáo viên nhận xét
HĐ 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại vở kịch Cả lớp theo
dõi, xác định tính cách của từng nhân vật
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS diễn kịch trong nhóm (5 nhóm)
- Gợi ý: + Chọn đoạn kịch định diễn
- 1HS đọc thành tiếng
- 2HS nối tiếp đọc thành tiếng
*KKHS Nêu cách đọc lời từng nhân vật, + Dì Năm: Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm, bảo vệ cán bộ
+ An: Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ
+ Chú cán bộ: Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân
Trang 12- Nêu các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ của chúng
- Nêu cách viết các số đo diện tích dưới dạng STP
Chốt : Bảng đơn vị đo diện tích , cách viết số đo diện
Củng cố cách chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị
phức sang đơn vị đơn, từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và
b, Biết rằng cứ 100m2 thửa ruộng đó thu được 65 kg
thóc Hỏi thửa ruộng đó thu được tất cả bao nhiêu tạ
thóc ? tấn thóc?
- HD HS đọc và xác định dạng toán.( Tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của chúng)
- GV HD :
+ Muốn tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng ta làm
ntn? ( lấy1m2 thu được tất cả bao nhiêu thóc x DT thửa
ruộng.)
+ Muốn tính diện tích HCN ta làm ntn? (Lấy CD x CR)
+ Muốn tính chiều rộng, chiều dài HCN ta làm ntn?
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- GV +HS chữa bài
-GV chấm Đ/S một số bài, nhận xét
Củng cố giải toán dạng Tổng-hiệu có liên quan đến
đơn vị đo diện tích.
HS hỏi đáp theo cặp
HĐ cả lớp
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
- Lớp làm vào giấy nháp
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bàinêu cách đổi
HĐ cả lớp
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
- Lớp làm vào bảng con
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bàinêu cách làm
+B1:Đổi về cùng đơn vị đo+ B2: So sánh
+ B3: Điền dấu
- HS đọc bài, xác định dạng toán
- Thảo luận tìm ra cách giải
- HS làm vào vở, 1em lên bảngchữa bài
- HS nêu kế hoạch giải
+ B1 : Đổi 0,55 km = 550 m+B2 : Tìm chiều rộng( chiều dài)thửa ruộng
+ B3 : Tính diện tích thửa ruộng+ B4 : Tính số thóc thu đượctrên cả thửa ruộng
*KKHS : Tính số thóc thu đượctrên cả thửa ruộng tính bằngcách khác( rút về đơn vị hặc tìm
tỉ số)
HĐ 3 Chấm, chữa bài củng cố kiến thức
Trang 13- Nhắc lại cách chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé và ngược lại?
- Hệ thống kiến thức, nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2016
Sáng : Khoa học + Lịch sử (Đ/C Trang soạn giảng) – T1,2
Tiếng Anh (Đ/C Xuyến soạn giảng – T 3
Âm nhạc ((Đ/C Thủy soạn giảng )– T 4
125
; 100
35 4 100
25
- Gọi HS nhận xét
- HS tự nêu câu hỏi cho bạn để kiểm tra bạn
Củng cố : Phép cộng hai số tự nhiên; phân số
B Bài mới
HĐ1 : Hướng dẫn thực hiện cộng hai số thập phân.
Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung bài
toán
VD1 :
- Hỏi HS và ghi tóm tắt bài:
- Muốn tìm độ dài của đường gấp khúc
ABC ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để tìm
cách giải
- GV cho HS phân tích xem trong các cách
giải của từng nhóm thì cách nào nhanh và
hay nhất
- GV chốt cách:Thực hiện cộng như STN,
đổi kết quả về đơn vị là mét và nêu cách
tính nhanh nhất không nhất thiết phải đổi
các số đo
- Học sinh đọc bài – xác định yêu cầu
- Ta lấy: 1,84 + 2,45 = ?(m)
- HS nhận xét hai số hạng của phép cộng này đều là số thập phân
- Trao đổi theo cặp để tìm cách giải:
+ C1: Đưa về phép cộng 2 số tự nhiên.+C2: Đưa về phép cộng hai phân số…
HS từng nhóm trình bày kết quả
- HS tự rút ra nhận xét cách cộng hai số thập phân
*KK HS: Nêu được sự giống và khác nhau giữa cộng 2 STN và cộng 2 STP
+GV hướng dẫn cách cộng hai STP, nhận
xét sự giống và khác nhau của 2 phép cộng
STN và STP
+ Lưu ý HS cách đặt dấu phẩy ở tổng
VD2 : Y/c HS lấy VD, GV ghi ví dụ lên
bảng, yêu cầu HS thực hiện phép tính và
- Học sinh tự làm và trình bày kết quả
Trang 14- Học sinh làm việc cá nhân.
- Khi chữa bài yêu cầu HS nêu bằng lời kết
- Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
- Chữa bài và nhận xét chung kết quả
Củng cố: giải toán có thực hiện phép cộng
hai số thập phân.
+Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên
+Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấuphẩy của các số hạng
- HS đọc ghi nhớ
Học sinh đọc, nêu yêu cầu
- Làm việc cá nhân vào bảng con
- Trình bày kết quả trước lớp,
- Nhiều HS nêu cách cộng miệng kết hợp viết bảng(a,b)
*KKHS làm phần c, d
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
- Nêu cách làm
- Làm việc cá nhân vào vở
- HS lên bảng đặt tính rồi tính HS nêu cách đặt tính và tính phần c
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở- 1HS lên bảng
- HS lập dàn ý chi tiết đủ 3 phần cho bài văn Tả lại ngôi nhà thân yêu của em.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, lòng yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị kết quả quan sát được về ngôi nhà ( HS )
- Bảng phụ ghi từ ngữ miêu tả ngôi nhà
Trang 15- Thể loại văn gì?
- Đối tượng miêu tả là ai ?
- Nội dung miêu tả là gì?
HĐ 2 Hoàn chỉnh kết quả quan sát.
Bước 1 : Củng cố trình tự quan sát và cách quan sát.
- Khi làm văn tả cảnh cần lưu ý điều gì ?
- Tả cảnh em cần quan sát ntn?
- Em miêu tả theo trình tự nào?
GV chốt : Khi tả cảnh ta nên tả theo từng bộ phận của
cảnh hoặc theo trình tự thời gian của cảnh.
Bước 2 : Báo cáo kết quả quan sát.
- Gv giúp HS tìm những từ ngữ hay, chính xác để ghi lại
kết quả quan sát
- HS báo cáo lại kết quả đã quan sát được
Bước 3 : GV cung cấp cho HS một số từ ngữ khi miêu
tả về ngôi nhà (Bảng phụ)
+ Tả bao quát chung:
- Nhìn từ xa ngôi nhà ẩn mình dưới vườn cây xanh
mát…
- Ngôi nhà xây 2, 3 tầng sơn màu vàng nhạt
+ Tả bao chi tiết:
- Quang cảnh chung quanh ngôi nhà :
Trước cửa nhà có cổng sắt, sân chơi rộng rãi, có giàn
hoa giấy…
Sau nhà có vườn rau mùa nào thức đấy đủ các loại rau…
- Trong nhà:
+Phòng khách khang trang sáng sủa, bác ti vi ngồi trên
kệ gỗ, đồng hồ treo tường báo thức, bộ bàn ghế màu
nậm chín kê giữa nhà, nền nhà lát gạch men màu
trắng…
+ Phòng ăn, nhà bếp: cạnh cầu thang lên tầng trên , có tủ
lạnh, xoong nồi, bát đĩa xếp ngay ngắn gọn gàng …
+ Phòng ngủ ấm áp và sang trọng, với gường, tủ quần
áo…
- Ngoài ban công có những chậu hoa nở rộ
- Tường nhà sơn màu vàng nhạt…
Bước 4 : HS hoàn chỉnh kết quả quan sát
- Quan sát từ xa đến gần hoặc
từ gần đến xa
- Từng bộ phận của cảnh hoặc theo trình tự thời gian
- HS báo cáo lại kết quả quan sát
- 3-4 HS trình bày dàn ý
- HS trình bày miệng dàn ý
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 16HĐ 5.HS chuyển dàn ý thành đoạn văn ( nếu còn thời
gian)
+ cấu tạo dàn bài
+ Trình tự thân bài
+ học tập được gì từ dàn bài của bạn
- HS chọn 1 phần trong dàn ý chuyển đoạn văn
- HS viết ngắn gọn
HĐ 3 : Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những học sinh lập dàn ý đúng, chi tiết
- Dặn dò học sinh về nhà xem dàn bài để tiết sau viết bài
Dàn ý chi tiết
1.Mở bài : Giới thiệu ngôi nhà em muốn tả
+ Vị trí thời gian xây cất ngôi nhà : Nằm giữa khu vườn xanh mát, nằm gần đường quốc lộ
+ Hình dáng kiểu cách ngôi nhà : Xây 2- 3 tầng, nhà mái bằng, nhà lợp ngói
+ Do bố mẹ xây cách đây vài năm
Hoặc Trích câu thơ : “ Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõHoa xao xuyến nở Như mây từng chùm”
Em cũng yêu ngôi nhà của em như vậy
2.Thân bài :
a.Tả bao quát ngôi nhà :
+ Khái quát về kiểu nhà : Đấy là căn nhà 2( 3 ) tầng nằm trên đường Trần Nhân Tông thuộc Thị Trấn Thanh Hà
+ Hình thể kích thước : Tầng dưới để tiếp khách , làm việc và học tập , phòng ăn và nhà bếp Tầng trên là phòng ngủ
2 Tả bao chi tiết:
- Quang cảnh chung quanh ngôi nhà :
Trước cửa nhà có cổng sắt, sân chơi rộng rãi, có giàn hoa giấy…
Sau nhà có vườn rau mùa nào thức đấy đủ các loại rau…
+ Phòng ngủ ấm áp và sang trọng, với gường, tủ quần áo…
- Ngoài ban công có những chậu hoa nở rộ
- Tường nhà sơn màu vàng nhạt…
Thường ngày em giúp bố mẹ quét dọn nhà cửa , lau chùi đồ đạc ……
3 Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngôi nhà : Tình cảm – thái độ
- Ngôi nhà được xây từ khi em mới học lớp 1 Nơi đây em đã được sinh ra và lớn lên, in dấu bao nhiêu kỉ niệm của em Ngôi nhà là mái ấm của gia đình em
- Hoặc em rất yêu quý ngôi nhà của mình , nơi em đã sống và lớn lên trong vòng tay âu yếm của bố mẹ và mái ấm gia đình với bao kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ
Toán +
Trang 17KIỂM TRA –THÁNG 10
I Mục tiêu:
- Kiểm tra các KT về viết STP, giá trị theo vị trí của chữ số trong STP So sánh STP Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”
- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh STP, chuyển đổi đơn vị đo, giải toán
II Các HĐ dạy học : HS làm bài kiểm tra vào phiếu phô tô.
Phần 1:Trắc nghiệm ( 3 điểm ) Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các số : 978,34 ; 427,19 ; 495,61 ; 837,93
Số có chữ số 9 ở hàng phần trăm là :
A 978,34 ; B 427,19 ; C 495,61 ; D 837,93
Câu 2: Số gồm có 5 phần trăm, 8 phần mười và 9 phần nghìn là :
A.589 B.5,89 C 0,859
Câu 3: Số thập phân 0,95 bằng phân số nào dưới đây :
A.95
1000
Câu 4: Số bé nhất trong các số 5,25 ; 5,59 ; 5,01 ; 5,99 là : A 5,25 B 5,59 C 5,01 D 5,99 Câu 5: 3m 7cm viết thành STP có kết quả là : A 3,7 m B 3,07 m C 3,007 m
Câu 6: Một mảnh vườn HCN có kích thước ghi trên hình vẽ bên Diện tích của mảnh vườn đó là : 80m 50m A.40 dam2 B.400 dam2 C 0,04 dam2 Phần 2: Tự luận ( 7 điểm ) Bài 1: Viết STP gồm có :( 1 điểm ) a) 5 đơn vị 7 phần nghìn
b) 2 phần trăm 5 phần nghìn
c) 82 đơn vị chín phần trăm
d)17 phần nghìn
Bài 2: ( 2 điểm )
a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
83,981 ; 84,562 ; 83,891 ; 84,652 ; 83,561 ; 84,982
b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :
0,15 ; 0, 129 ; 0,19 ; 0, 21 ; 0, 12 0,51
Bài 3 : Viết STP thích hợp vào chỗ chấm :( 1 diểm )
a) 7m 6 cm = cm
b) 6m2 6 cm2 = m2
Trang 18c) 12hm2 4 dam2 = hm2
d) 6400 g = kg
Bài 4: Một ô tô cứ đi 75 km thì tiêu thụ hết 9 l xăng Ô tô đó đã đi được 100 km thì tiêu
thụ hết bao nhiêu l xăng ? ( 2 điểm )
512
3 128
3 32
3 8
Bài 1: 1 điểm, mỗi câu 0,25 điểm
Bài 2: 2 điểm, mỗi câu 1 điểm:
Bài 3: 1 điểm, mỗi câu 0,25 điểm
Bài 5 : 1 điểm, mỗi câu 0,5 điểm
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016
Sáng: Ti ế ng Vi ệ t
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( TIẾT 6)
I M ụ c tiêu :
- Củng cố cho HS về nghĩa của từ , từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Vận dụng những KT đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu, mở rộng vốn từ
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1và trả lời câu hỏi:
-Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV
nhận xét và chốt đáp án đúng
HĐ cá nhân-HS đọc bài tập 1
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS nhận phiếu và làm bài cá nhân, 1 emlên bảng làm
Trang 19bưng, mời, xoa, làm.
- Y/c HS giải nghĩa các câu tục ngữ đó
- Y/c HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ đó
Chốt : Kiến thức về từ trái nghĩa
Bài 4: Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh:
*Từ đánh ở bài tập 4 là từ đồng ân hay từ
nhiều nghĩa? Vì sao em biết?
Chốt : Kiến thức về từ nhiều nghĩa
*KKHS giải thích lí do vì sao cần thay từtrên
- HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Hoạt động nhóm
* KKHS: giải nghĩa được các câu tục ngữ
HĐ cá nhân-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
-HS làm bài cá nhân vào vở, thứ tự HS kháclên bảng đặt câu (Mỗi em đặt 1 câu)
- Nối tiếp nhau đọc bài của mình -Nhận xét bài bạn trên bảng
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
Trang 20- GV treo bảng phụ (kẻ sẵn nội dung)
- Hướng dẫn làm mẫu (như cột 1)
+Em có nhận xét gì về giá trị của
- Thực hiện tính cộng rồi dùng t/c giao
hoán của phép cộng để thử lại
Củng cố về cách cộng hai số thập
phân và ứng dụng của tính chất giao
hoán trong phép cộng.
Bài 3 :
- Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu và
xác định cái đã cho, cái phải tìm
GV HD :Các bước giải như sau:
+ Số mét vải đã bán trong 2 tuần lễ
+ Tổng số ngày trong 2 tuần lễ
+ Trung bình mỗi ngày bán được số
vải
Củng cố dạng toán tìm số TBC
HĐ cá nhân
- Học sinh đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
- Làm việc cá nhân bài tập 1
- Trình bày kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét
+ Giá trị của chúng không thay đổi
- Phép cộng các số TP có tính chất giao hoán :Khi đổi chỗ 2 số hạng trong 1 tổng thì tổngkhông thay đổi
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
-1 HS lên bảng HS cả lớp làm việc cá nhân giải vào vở
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét
HĐ cá nhân
- HS đọc đầu bài
- Cho HS tự làm bàiTổng số mét vải bán được trong cả hai tuần lễ là:
314,78 +525,22 = 840 (m) Tổng số ngày bán bán hàng trong cả hai tuần lễ là: 7 x 2 = 14 (ngày)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60 (m)
Trang 21Tiếng anh ( Đ/C Xuyến soạn giảng – T 3)
Ti ế ng Vi ệ t
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( TIẾT 7)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra phần đọc hiểu và các kiến thức về luyện từ và câu ở bài: Mầm non.
- HS đọc thầm hiểu bài từ đó khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài
II Chuẩn bị :
GV có phiếu bài tập kiểm tra như nội dung ở sách giáo viên
III Các hoạt động dạy và học
A.Kiểm tra bài cũ:
-Phần này kết hợp kiểm tra ở phần bài mới
B Dạy học bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn làm bài.
-GV phát phiếu bài tập cho từng cá nhân
-GV nêu yêu cầu khi làm bài
HĐ2: HS làm bài.
-Yêu cầu HS làm bài
-GV theo dõi, quan sát HS làm bài
-Thu bài
HĐ 3: Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết kiểm tra
-Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra TLV
Dưới vỏ một cành bàng Rải vàng đầy mặt đất Tức thì trăm ngọn suối
Còn một vài lá đỏ Rừng cây trông thưa thớt Nổi róc rách reo mừng Một mầm non nho nhỏ Như chỉ cội với cành… Tức thì ngàn chim muôngCòn nằm ép lặng im Một chú thỏ phóng nhanh Nổi hát ca vang dậy…
Mầm non mắt lim dim Chẹn nấp vào bụi vắng Mầm non vừa nghe thấy
Cố nhìn qua kẻ lá Và tất cả im ắng Vội bật tiếng vỏ rơi
Thấy mây bay hối hả Từ ngọn cỏ, làn rêu … Nói đứng dậy giữa trờiThấy lất phất mưa phùn Chợt một tiếng chim kêu: Khoác áo màu xanh biếc.Rào rào trận lá tuôn -Chiếp, chiu, chiu! Xuân tới!
( Võ Quảng)
B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng?
1.Mầm non ép mình nằm im trong mùa nào?
a Mùa xuân b Mùa hè c mùa thu d mùa đông
2 Trong bài thơ, mầm non được nhân hoá bằng cách nào?
a Dùng các động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non
b Dùng các tính từ chỉ hành động của người để miêu tả về mầm non
c Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non
3 Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?
a Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân
b Nhờ sự êm ắng của mọi vật trong mùa xuân
Trang 22c Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây hoa lá.
4 Em hiểu rừng cây trông thưa thớt nghĩa là thế nào?
b Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân
c Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên
6 Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
a Bé đang học ở trường mầm non
b Thiếu niên nhi đồng là mầm non của đất nước
c Trên cành cây có những mầm non mới nhú
7 Hối hả có nghĩa là:
a Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh
b Mừng vui phấn khởi vì được như ý
d Vất vả và dốc hết sức làm cho thật nhanh
8 Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?
a danh từ b tính từ c động từ
9 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, thưa thớt
b nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt, róc rách
c nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách
10 Tìm một từ trong bài thơ đồng nghĩa với từ im ắng.
a lặng im b nho nhỏ c lim dim
C Đáp án:
1 - d; 2- a; 3- a; 4- b; 5- c; 6- c; 7- a ; 8- b; 9- c; 10- b
- GV thu chấm Đ/S nhận xét bài làm của HS
Chiều: Tiếng Anh ( Đ/C Xuyến soạn giảng –Tiết 1)
Địa lí + Khoa học ( Đ/C Trang soạn giảng –Tiết 2, 3)
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2016
Sáng: Ti ế ng Vi ệ t
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( TIẾT 8)
I.Mục tiêu
- Kiểm tra viết một bài văn tả ngôi trường thân yêu của em
- Viết ,trình bày đoạn văn đúng, đẹp
- GD tính trung thực trong kiểm tra
Trang 23Đề bài: Em hãy tả lại ngôi trường thân yêu em đã gắn bó
nhiều năm qua
HĐ1: Hướng dẫn làm bài.
-GV nhắc nhở HS trước khi làm bài: Đọc kĩ đề, xác định
yêu cầu trọng tâm đề bài; vận dụng các kiến thức đã học của
văn tả cảnh để làm bài; làm nháp trước khi làm bài vào vở;
kiểm tra lại kĩ bài trước khi nộp
HĐ2: HS làm bài
-Gọi HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu cầu đề bài
-Gợi ý HS một số cảnh ở trường:Cảnh chào cờ, học tập,
cảnh sân trường…
-Yêu cầu HS viết bài vào giấy kiểm tra
- Lưu ý HS viết đủ 3 phần của bài văn tả cảnh; Lưu ý HS
cách trình bày;Viết câu, đoạn…
- GV theo dõi nhắc nhở HS làm bài
-Thu bài, nhận xét tiết học
HĐ 3: Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ làm bài của HS
- Nhận xét tiết học
-Lắng nghe nắm bát cáchlàm bài
-HS đọc đề, xác định yêucầu đề
-HS viết bài vào giấy kiểm tra
- HS đọc soát bài, nộp bài
- Rèn học sinh tính nhanh, chính xác, nắm vững vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng
- Điền dấu > , < , = thích hợp vào chỗ chấm :
a.12,34 + 12,66 12,66 + 12,34
b 56,07 + 0,09 52,39 + 4,09
- 2 em lên bảng, HS chữa bài
- Giáo viên +HS nhận xét và tuyên dương
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự tính tổng của nhiều số thập phân.
a) Giáo viên nêu ví dụ (SGK) :
27,5 + 36,75 + 14 = ? (l)
- Em có nhận xét gì về phép cộng trên với
phép cộng hai số thập phân ?
- Nêu cách giải+ Chỉ khác là có nhiều số hạng
- Học sinh tự đặt tính và tính vào bảng
Trang 24- Gợi ý cho HS đặt tính và cộng như với
cộng hai số thập phân
b) Bài toán :
- Nêu bài toán, tóm tắt
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét và Hỏi: Muốn cộng tổng hai số
thập phân với số thập phân thứ ba ta làm
- Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm làm 2 câu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cho Hs giải thích đã sử dụng tính chất nào
của phép cộng các số thập phân trong quá
trình tính
Chốt :T/C kết hợp, gia hoán phép cộng
STP
con.1 học sinh lên bảng tính
+ Ta đặt tính và cộng như với cộng hai sốthập phân
- HS giải vào giấy nháp, 1 em lên bảng
- Nhận xét
HĐ cả lớp
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài ( mỗi dãy làm 2 cột)
- Học sinh nhận xét bài
- HS tính rồi điền vào bảng
- Hai kết quả ở mỗi hàng đều bằng nhau
- Khi cộng 1 tổng 2 số với số thứ 3, ta có thể cộng số thớ nhất với tổng của 2 số còn lại
- Học sinh nêu tên của tính chất: tính chất kết hợp.
- Gọi vài HS nhắc lại
- Học sinh xác định yêu cầu đề.
- Học sinh thảo luận cặp và tự làm bài vàovở
- Học sinh sửa bài – Nêu tính chất vừa ápdụng
Trang 25- Củng cố các kiến thức đã học về :Từ đơn, từ phức, từ loại, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,nghĩa của từ, từ đồng âm, kiến thức về câu, các thành phần câu; cảm thụ văn học; viết văn
tả cảnh
- Rèn kĩ năng sử dụng từ đúng, viết câu hay
- HS có ý thức làm bài tốt
II Hình thức giao lưu:
-Làm bài kiểm tra ra giấy phô tô
III.Nội dung :
A.Phần 1: Trắc nghiệm :
Câu 1: Dòng nào dưới đây toàn từ láy?
A, Loang loáng, sừng sững, mộc mạc, mong mỏng
B,Mơn man, nhỏ nhẹ, rì rầm, xôn xao
C, Cần mẫn, chăm chỉ, dẻo dai, thật thà
D,Í ới, chới với, lành lạnh, mong ngóng
Câu 2: Nhóm từ nào sau đây là nhóm gồm các từ ghép :
A Mập mạp, chập chững, mạnh mẽ
B Tươi tốt, đánh đập, trong trắng
C Trắng trẻo, lạnh lùng, mong ngóng
D Nhanh nhẹn, ốm yếu, phẳng phiu
Câu 3: Trong câu: “ Con ngựa đá, con ngựa đá” từ nào là đồng âm?
a con – con b đá – đá c ngựa – ngựa
Câu 4: Dòng nào dưới đây có từ đồng âm?
A đầu sổ/đầu tiên B chèo thuyền/hát chèo
C.cầm tay/tay ghế D nhắm mắt/mắt lưới
Câu 5: Câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
A, Từ nhiều nghĩa B Từ trái nghĩa
C Từ đồng nghĩa D.Từ đồng âm
………
………
Câu 6: Trong câu "Làng quê em đã yên vào giấc ngủ.", đại từ "em" dùng để làm gì?
A thay thế danh từ B thay thế động từ
C thay thế tính từ D dùng để xưng hô
Câu 7 Ngôi trường được coi là trường đại học đầu tiên của nước ta có tên là gì?
………
Câu 8: Trong bài Mùa thảo quả, nhà văn Ma Văn Kháng viết: “Thảo quả chín dần Dưới
tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng”.Trong đoạn văn trên tác giả sử dụng hình ảnh nghệ thuật nào?
A Nhân hoá B So sánh C.Cả so sánh và nhân hóa C Điệp ngữ
Câu 9: Cho câu văn: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay
của giặc, mọc lên những bông hoa tím.” xác định TN, CN,VN
………
………
………
B.Phần 2: Tự luận
Trang 26Ai cũng đã từng có dịp ngắm nhìn một dòng sông, một cánh đồng, một triền đê của làngquê thân thuộc hay một con đường rợp bóng cây mỗi buổi đến trường Những cảnh vật của cuộc sống thanh bình ấy đã để lại trong mỗi chúng ta những ấn tượng khó quên Hãy viết đoạn văn tả lại một trong những cảnh đẹp đó và nói lên cảm xúc của mình.
C Đáp án:
Phần 1: Trắc nghiệm (5 điểm) Môi câu đúng 0,5 điểm, câu 9 : 1 điểm
Câu 1 :A Câu 2 : B Câu 3 :B Câu 4 :B Câu 5 :D
Câu 6 :D Câu 7 : Văn
Bài viết viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả cảnh)
Về nội dung bài viết: Tả một cảnh đẹp quê hương
+Câu mở đoạn : (0,5 điểm)
+ Câu tiếp theo: 4 điểm( tả từng bộ phận của cảnh hay tả theo trình tự thời gian)
Tả từng bộ phận của cảnh ( 2 điểm)
Bộc lộ được tình cảmcủa mình về cảnh vật được miêu tả (1 điểm)
Diễn đạt rõ ý, mạch lạc; dùng từ, đặt câu đúng; trình bày hợp lí (1 điểm)
+Câu kết đoạn (0,5 điểm)
Giáo dục t ậ p th ể
SINH HOẠT ĐỘI - LIÊN HOAN VĂN NGHỆ VỚI CHỦ ĐỀ : EM YÊU THIÊN NHIÊN
I M ụ c tiêu :
- HS hiểu được thiên nhiên đem lại cho con người những lợi ích gì?
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ hát về thiên nhiên
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp
II Đồ dùng: HS tự chuẩn bị theo tiết mục của mình.
III Hoạt động dạy học
HĐ1: Ổn định tổ chức - Tập hợp đội hình - Điểm danh- Hát
- Chi đội trưởng báo cáo ưu điểm, khuyết điểm của chi đội mình
HĐ 2: Chi đội trưởng nhận xét đánh giá :
- Lớp hát bài hát : Những bông hoa, những bài ca
-Bước 2: Nêu sự hiểu biết của mình về thiên nhiên.
- HS trình bày hiểu biết của em về thiên nhiên