1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 8 - Hang

60 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học - Yêu cầu HS nêu các cách giải bài toán Quan hệ tỉ lệ khi đại lượng này tăng thì đạilượng kia giảm hoặc khi đại lượng này giảm

Trang 1

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnhphúc cho mọi người.

- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnhphúc cho con người

GDBVMT :Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; giáo dục HS biết bảo vệ rừng, giữ gìn cho môi trường luôn trong lành.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ chép đoạn văn luyện đọc

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà sau

đó trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét , tuyên dương HS

B Dạy bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

HĐ 2: Hướng dẫn luyện đọc.

- GV yêu cầu

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho HS (nếu có).Kết hợp đọc

phát âm từ khó: Lúp xúp, gọn ghẽ, len

lách, mải miết, vàng rợi….

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 Kết

hợp giải nghĩa khó : Lúp xúp, tân kì, khộp,

- HS theo dõi giọng đọc của GV

Trang 2

HĐ 3 : HD tìm hiểu bài

Câu 1 : ( Tách thành 2 câu hỏi nhỏ )

- Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có

những liên tưởng thú vị gì?

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong

khu rừng trở nên đẹp như thế nào?

Rút ra ý đoạn 1 : Vẻ đẹp kì bí lãng mạn

của vương quốc nấm.

Câu 2 : ( Tách thành 2 câu hỏi nhỏ)

- Tìm những chi tiết mà tác giả miêu tả

muông thú trong bài?

- Qua các chi tiết miêu tả về muông thú

giúp em cảm nhận được điều gì?

Rút ra ý đoạn 3 : Giới thiệu rừng khộp

Nội dung chính của bài:

(GDBVMT):HS biết yêu quý vẻ đẹp của

thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức

bảo vệ rừng cũng chính là BVMT.

HĐ 4 : Luyện đọc diễn cảm

- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài Yêu cầu cả lớp theo dõi, bạn đọc

- GV hướng dẫn HS nhận xét để xác lập kĩ

thuật giọng đọc diễn cảm của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn văn ( chép ra bảng phụ)

- Gọi đại diện một số nhóm thi đọc diễn

- Nấm nhiều như một thành phố nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa Nấm như một tòalâu đài kiến trúc tân kì Tác giả như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô……-Sự liên tưởng ấy đã làm cho cảnh vậttrong khu rừng trở nên đẹp một vẻ đẹphuyền bí, lãng mạn…

- Những muông thú trong rừng dưới nắngtrưa được miêu tả bằng màu sắc, dáng vẻ,hoạt động của chúng; mỗi con vật có mộtnét riêng: Những con vượn bạc má Những con chồn sóc, Những con mangvàng …

- Muông thú trong rừng thật nhanh nhẹn,

dễ thương, đáng yêu Sự thoắt ẩn, thoắthiện của chúng làm nổi bật sức sống, vẻđẹp hoang dã, sống động, đầy hấp dẫn kìthú của rừng xanh

- Rừng khộp hiện lên với màu sắc vàng hòa quyện vào nhau rất đẹp: lá khộp úa vàng, những con mang vàng, thảm lá rụngmàu vàng, sắc nắng vàng

- Nghĩa là một không gian bao la rộng lớn toàn là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt

- Vẻ đẹp khu rừng thật hấp dẫn

+ Khu rừng đẹp diệu kì

+ Em rất thích cảnh đẹp của khu rừng.+ Em muốn được vào rừng ngắm cảnh đẹpthiên nhiên

- Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của rừng xanh với một tình cảm yêu mến và đầy ngưỡng mộ.

- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba đoạn củabài Cả lớp theo dõi bạn đọc

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc của bài

- HS luyện đọc cá nhân theo yêu cầu của GV

- Bốn đến năm HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, toàn bài

Trang 3

cảm, từng đoạn, toàn bài.

- GV nhận xét cách đọc

Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố nấm lúp xúp /dưới bóng cây thưa Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích / màu sặc sỡ rực lên Mỗi chiếc nấm / là một lâu đài kiến trúc tân kì Tôi có cảm giác / mình là một người khổng lồ / đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ / lúp xúp dưới chân.

C Củng cố, dặn dò

- Nội dung bài tập đọc Kì diệu rừng xanh nói lên điều gì?

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và đọc trước bài

- Rèn kĩ năng đổi số thập phân bằng nhau

- Giáo dục ý thức vận dụng thực tế, linh hoạt, sáng tạo

II.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ: HS hỏi đáp theo cặp

- Nêu cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số?

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- Số thập phân bằng nhau là khi ta viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của STP thì giá trị của STP không thay đổi.

Trang 4

Rút ra kết luận? Khi viết thêm một chữ số 0

vào tận cùng bên phải phần thập phân thì

được 1 số thập phân bằng nó.

Nếu bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải

của số thập phân thì được 1 số thập phân

bằng nó.

HĐ 2: Thực hành

Bài 1:Lấy ngữ liệu từ HS.(thoát li SGK).

Lấy ví dụ về STP mà PTP có 2, 3, 4 chữ số

0 ở bên phải STP rồi bỏ chữ số 0 ở tận cùng

bên phải PTP để có các STP viết dưới dạng

gọn hơn

KL:Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên

phải của số thập phân thì giá trị của số

thập phân không thay đổi

KL : Khi viết thêm một chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân thì giá trị

của số thập phân không thay đổi

HS lên bảng chữa bài

- HS nêu cách làm

HS chốt KT qua BT 1

-HS làm việc cá nhân vào vở

-Đổi vở kiểm tra chéo

-HS Hỏi đáp nhau về STP bằng nhau?Tuyên dương những học sinh học tốt

- Nhận xét đánh giá giờ học Chuẩn bị bài sau: So sánh số thập phân.

Chính tả

NGHE VIẾT : KÌ DIỆU RỪNG XANH

I.Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng, trình bày một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.

- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

- GD ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ (Bài 3)

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con những tiếng chứa nguyên

âm đôi iê, ia trong những từ : viếng thăm, nghĩa tình, hiền lành, điều tiếng, lo liệu, và

nêu quy tắc đánh dấu thanh tiếng ấy

Trang 5

B.Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

trong SGK 1 lượt

*Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

trong câu Mỗi câu đọc 2 ;3 lượt GV

theo dõi tốc độ viết của HS để điều

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.Trong đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau HS có thể tự đối chiếu SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tảng d n HS l m b i t p chính tẫn HS làm bài tập chính tả àm bài tập chính tả àm bài tập chính tả ập chính tả ả

Bài 2: Tìm trong đoạn văn những

tiếng có chứa yê, ya.

-Nhận xét cách đánh dấu thanh

Củng cố quy tắc đánh dấu thanh tiếng

có chứa yê, ya.

Bài 3:(bảng phụ)

Điền tiếng có vần uyên vào mỗi ô trống

- GV nêu yêu cầu của bài Cả lớp đọc

thầm lại

Củng cố cách viết tiếng có vần uyên.

Bài 4:

- GV nêu yêu cầu bài tập: Điền vào

chỗ trống dưới mỗi tranh một tiếng có

âm yê để gọi tên các con chim

- Tổ chức cho HS làm bài theo hình

thức trò chơi "Ai là ai" như sau:

+ GV chia lớp thành các nhóm, phổ

biến luật chơi: Mỗi nhóm trao đổi, thảo

luận bí mật với nhau ghi tên của từng

loài chim vào tờ giấy, sau đó đem dán

lên bảng lần lượt theo số thứ tự

-Yêu cầu các nhóm làm việc

+ 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài để tìmcác tiếng có chứa yê, ya trong bài Rừngkhuya

+ Mỗi HS tự làm bài (cá nhân) bằng bút chìvào VBT

+ 2; 3 HS lên bảng viết tiếng có chứa yê, ya

- 1HS lên bảng làm trên bảng phụ, cả lớplàm cá nhân vào VBT

- HS nhận xét KL về quy tắc đánh dấu thanh

- 2,3 HS đọc lại bài thơ đã được hoàn chỉnh

*KKHS nêu nội dung câu a, nội dung câu b

HS sửa bài làm trong SGK theo lời giải đúng.+ HS quan sát ảnh các loài chim trong SGK-thực hiện bài tập

- HS lắng nghe

- Các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm lật tờ giấy số 1 củanhóm mình và đọc kết quả của từng nhóm

Trang 6

-Tính điểm thi đua cho từng nhĩm và

tuyên bố kết quả nhĩm thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại tên các lồi chim

-Cả lớp chú ý lắng nghe, hoan nghênh cácnhĩm làm đúng

- Yểng, hải yến, đỗ quyên.

C Củng cố, dặn dị

- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào vở

- Biết được con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên Nêu được những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lịng biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dịng họ

- Giáo dục học sinh luơn nhớ ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ kể chuyện, đọc thơ về chủ đề "Biết ơn tổ tiên" Nhưtiết 7, cây hoa, mỗi bơng hoa ghi một nội dung: theo chuyện, cao dao, tục ngữ về biết

ơn tổ tiên

III Hoạt động chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

- Kể một số việc làm thể hiện lịng biết ơn

- GV cho HS đọc các thơng tin SGK

- Các em cĩ biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày

gì khơng?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức ở

đâu ? Vào thời gian nào?

- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng

Vương vào ngày mồng 10/3 hằng năm thể

hiện điều gì?

Kết luận: Các vua Hùng đã cĩ cơng dựng

nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch),

nhân dân ta lại làm lễ giỗ tổ Hùng Vương ở

khắp nơi Để nhớ ơn các Vua Hùng Đĩ

chính là ơng tổ của nước VN ta.

2 Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dịng họ.

- Mời các em lên giới thiệu về truyền

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời GV nhận xét

- HS đọc thơng tin và thảo luận nhĩm

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức

ở Phú Thọ Vào ngày 10-3 hàng năm

- Để nhớ ơn các Vua Hùng đã cĩ cơngdựng nước và giữ nước để thể hiện lịngbiết ơn tổ tiên

- HS thảo luận theo cặp

- HS giới thiệu các truyền thống tốt đẹp

Trang 7

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.

- Em cĩ tự hào về các truyền thống đĩ

khơng? Vì sao?

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền

thống tốt đẹp đĩ?

Kết luận: Mỗi gia đình, dịng họ đều cĩ

những truyền thống tốt đẹp riêng của mình

Chúng ta cần cĩ ý thức giữ gìn và phát huy

các truyền thống đĩ.

3 Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể

chuyện đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên.

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ

về chủ đề biết ơn tổ tiên

Kết luận:Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống

cao đẹp của dân tộc VN ta Nhớ ơn tổ

tiên,phát huy những truyền thống tốt đẹp của

dịng họ, tổ tiên giúp con người sống đẹp

hơn tốt hơn.Vì thế các em luơn tự hào và

phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình

Dịng họ em cĩ truyền thống nếu con cháu nào trong họ thi đỗ đại học thì được cả dịng họ tổ chức làm lễ bái tổ

- Rất tự hào về truyền thống tốt đẹp đĩ

- Em cố gắng học tốt và nghe lời cha

mẹ, thầy cơ…

- HS lên hái hoa dân chủ Mỗi bơng hoa

là một nội dung kiến thức "ca dao, tụcngữ, truyện, thơ "

- HS thực hiện yêu cầu

- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên

- Nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ Tìm được từ ngữ tả khơng gian, tả sơng nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b ,c của BT 3,4

- Cĩ ý thức bảo vệ thiên nhiên

GDBVMT : bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bĩ với mơi trường sống.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- Bảng nhĩm làm bài 3, 4

III Ho t ạt động dạy - học chủ yếu động dạy - học chủ yếung d y - h c ch y uạt động dạy - học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2- 3 HS làm bài tập 4 của tiết

Trang 8

các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,

mưa chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi

non, chùa chiền, nhà cửa

+ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

- Vậy trong 3 dòng dưới đây dòng nào chỉ

hiện tượng của thiên nhiên để xây dựng

nên các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta

đã đúc kết nên những tri thức, kinh nghiệm,

đạo đức rất quý báu”.Tình cảm yêu quí,

gắn bó với môi trường.

Bài 3 +4 : Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả không gian, tả sóng nước

- Ý b giải thích đúng nghĩa từ thiênnhiên.

+HĐ cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dungbài 1 HS lên bảng làm

- HS làm việc cá nhân: HS đọc thầm và

gạch bằng bút chì những từ chỉ các sựvật, hiện tượng thiên nhiên trong cácthành ngữ, tục ngữ đó

Cả lớp nhận xét, chốt lại ý đúng

Thác, ghềnh,gió, bão, sông, khoai, mạ

*KKHS nêu nội dung các câu thành

ngữ, tục ngữ: Lên thác xuống ghềnh:

Người gặp nhiều gian lao, vất vả trongcuộc sống

- HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ chođến thuộc lòng

+ HĐ nhóm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm 4

- GV phát bảng nhóm cho các nhómlàm việc Thư kí nhóm liệt kê nhanhnhững từ ngữ miêu tả không gian mànhóm tìm được

- Sau một thời gian qui định, đại diệncác nhóm dán nhanh kết quả làm bài lênbảng, trình bày

- GV và cả lớp nhận xét

- Từng HS trong nhóm nhìn phiếu kếtquả, mỗi em đặt 1 câu với từ tìm được

+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,

Trang 9

Ÿ Nhóm 6: Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả làn sóng nhẹ

Ÿ Nhóm 7:Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả đợt sóng mạnh

Lưu ý: Có những từ tả được nhiều chiều

như xa vời vợi, cao vời vợi

Củng cố cách đặt câu với từ ngữ miêu tả

không gian, miêu tả sóng nước.

GDBVMT: Liên hệ bồi dưỡng tình cảm yêu

quý, gắn bó với môi trường sống.

bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng

+ Tả chiều dài: (xa) tít, tít tắp, tít mù

khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm,

+ Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót,

cao ngất, chất ngất, cao vời vợi

+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu

hoắm, sâu hoăm hoắm

+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì

rào, ào ào, ì oạp,

+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh,

lững lờ, trườn lên, bò lên

+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào

dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng,

C Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

GDBVMT: Liên hệ bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài 3; 4.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học

- Yêu cầu HS nêu các cách giải bài toán Quan hệ tỉ lệ (khi đại lượng này tăng thì đạilượng kia giảm hoặc khi đại lượng này giảm thì đại lượng kia tăng )

Chốt: Dạng toán Quan hệ tỉ lệ có hai cách giải:

C 1: “ Dùng phương pháp rút về đơn vị”

C 2: “ Dùng phương pháp tìm tỉ số”

Hoạt động 2: Bài tập thực hành

Bài 1:

Có một số tiền mua kẹo Trung thu Nếu

mua loại 5000 đồng một gói thì được 18

gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua kẹo

loại 7500 đồng một gói thì mua được mấy

* KKHS giải bằng cách tìm tỉ số

+ B 1 : So sánh 7500 đồng gấp 5000 đồng

Trang 10

tiền mua 18 gói kẹo, mỗi gói giá 500

đồng)

+ Muốn tính số tiền mua 18 gói kẹo, mỗi

gói giá 500 đồng ta làm ntn? ( lấy 5000

đồng một gói nhân với 18 gói )

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

bằng cách rút về đơn vị ( hoặc tìm tỉ số)

Bài 2: Theo dự định, một xưởng dệt phải

làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300

sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch

Nay do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt

được 450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm

trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế

ta làm ntn? ( lấy mỗi ngày dệt được 300

sản phẩm nhân với 15 ngày)

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

bằng cách rút về đơn vị ( hoặc tìm tỉ số)

Bài 3:

Người ta dự tính đưa 100 thợ xây đi xây dựng

xong một công trình trong 27 ngày, nhưng do

thay đổi kế hoạch, nên người ta đưa 150 thợ đi

làm Hỏi làm xong công trình vượt kế hoạch

so với dự định là bao nhiêu ngày ?

(Tìm 150 người làm trong bao nhiêu ngày

+ Muốn tìm 150 người làm công trình

trong bao nhiêu ngày ta làm ntn? (tìm 1

người làm công trình trong bao nhiêu ngày

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

* KKHS giải bằng cách tìm tỉ số

+ B 1 : 450 sản phẩm gấp 300 sản phẩm

số lần là+ B 2 : Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cần số ngày là (10 ngày)

* KKHS giải bằng cách tìm tỉ số

+ B 1 :So sánh 150 người gấp 100 người

số lần là+ B 2 : Tìm 150 người làm công trình trong

số ngày.( 18 ngày)+ B 3 : Tìm số ngày vượt mức với dự định

Trang 11

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài củng cố kiến thức

- Củng cố cách giải các bài toán về quan hệ tỉ lệ (khi đại lượng này tăng thì đại lượngkia giảm hoặc khi đại lượng này giảm thì đại lượng kia tăng ) giải bằng cách rút vềđơn vị hoặc tìm tỉ số

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2016

Sáng: Thể dục (Đ/C Huyền soạn giảng – T 1.)

Tiếng Anh (Đ/C Xuyến soạn giảng – T 2)

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi

có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

GDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý những cảnh đẹp trên đất nước ta và biết giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết khổ thơ 2 trong bài để học sinh luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Học sinh đọc lại bài : "Kì diệu rừng xanh" ; trả lời câu hỏi về nội dung sau bài đọc.

B Dạy bài mới

HĐ 1 : Giới thiệu bài: Tranh minh hoạ SGK.

HĐ 2 : Luyện đọc

- GV yêu cầu

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ của bài thơ, GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt nhịp thơ cho HS (nếu có).Kết

hợp đọc phát âm từ khó: Vách đá, khoảng

trời, ngút ngát, suối, sương giá

Nhấn mạnh các từ : cổng trời, ngân nga,

soi

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 Kết

hợp giải nghĩa khó : cổng trời, áo chàm,

Trang 12

ca vẻ đẹp của thiên nhiên, hoang sơ, thanh

bình và cuộc sống lao động cần cù của

những người dân miền sơn cước

HĐ 3 : HD tìm hiểu bài

Câu 1 : Vì sao nơi đây được gọi là cổng

trời?

Câu 2 : Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ

Câu 3: Trong những cảnh vật thiên nhiên

được miêu tả trong nhiên bài thơ em thích

nhất cảnh nào? Vì sao?

Rút ra ý 1 : Vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên nơi miền núi cao.

- Người dân nơi cổng trời làm những công

việc gì? Sự xuất hiện của họ làm cho thiên

nhiên nơi đây trở nên đẹp như thế nào?

* Câu 4:Vì sao lại nói sự xuất hiện của

con người làm cho cánh rừng sương giá

ấm lên?

Rút ra ý 2: cuộc sống lao động cần cù của

người dân miền núi

- Nội dung chính của bài:

HĐ 4 : Luyện đọc diễn cảm

- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng khổ của bài

thơ Yêu cầu cả lớp theo dõi, bạn đọc

- GV hướng dẫn HS nhận xét để xác lập kĩ

thuật giọng đọc diễn cảm của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

khổ thơ 2( chép ra bảng phụ)

- Gọi đại diện một số nhóm thi đọc diễn

cảm từng khổ của bài thơ

- GV nhận xét tuyên dương HS

- HS theo dõi giọng đọc của GV

- Vì trên đỉnh dốc, giữa hai bên vách đá

mở ra một khoảng trời bao la, có mây bay,gió thổi làm người ta ngỡ ngàng tưởng như đó là cái cổng để đi lên trời

- Từ cổng trời nhìn ra, một không gian rộng bao la ngút ngát toàn là màu sắc của

cỏ hoa Dòng thác réo ngân nga, đàn dê đang soi mình dưới đáy suối

- HS phát biểu tự do theo cảm nhận của các em

- Những người dân nơi đây làm những công việc thường nhật của người dân miền núi như: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm… Những vạt áo chàm thấp thoáng làm xanh cả nắng chiều, làm

ấm cánh rừng sơng giá

- Vì ở nơi vùng cao, sơn cước hoang vu

ấy vẫn có con người, ai ai cũng tất bật rộnràng làm cho bức tranh thiên nhiên trở nên ấm cúng, xua đi cái heo hút, hoang vắng của miền núi cao

- Tác giả ca ngợi vẻ đẹp hoang sơ của thiên nhiên và cuộc sống lao động cần cù của người dân miền núi.

- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba đoạn củabài Cả lớp theo dõi bạn đọc

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc của bài

- HS luyện đọc cá nhân theo yêu cầu của GV

- Bốn đến năm HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, toàn bài

Nhìn ra xa ngút ngát /Bao sắc màu cỏ hoa /Con thác réo ngân nga /Đàn dê soi đáy suối /

Trang 13

Giữa ngút ngàn cây trái /Dọc vùng rừng nguyên sơ /Không biết thực hay mơ / Ráng chiều / nh ư hơi khói …//

C Củng cố - dặn dò

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài thơ ; nhận xét tiết học

- Về nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau: Cái gì quý nhất?

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A.Kiểm tra bài cũ:

- Tìm 5 số thập phân bằng nhau – HS làm ra bảng con

-GV cùng HS chữa bài, chốt kiến thức

các số tự nhiên Số thập phân nào có phần

nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

Nên 8,1m > 7,9 m (phần nguyên 8 > 7) + Đổi ra cùng đơn vị

+So sánh 2 đơn vị đo, suy ra so sánh 2 STP

- Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

- HS quan sát

- HS trình bày KQ:

+ Do phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân 107 m với 1000698 m rồi

Trang 14

- Từ kết quả trình bày trên, chúng ta rút ra

- HS nêu KL

- Mỗi HS tự lấy VD về 2 STP sau đó so sánh

HĐ cả lớp

- HS làm việc cả lớp vào bảng con

- HS chữa bài, giải thích cách so sánh

HĐ nhóm

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu BT2

- Thảo luận nhóm đôi, làm bài vào bảng nhóm

- 2 HS đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét

HĐ cá nhân

- HS làm bài vào vở

- Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng

HS : nêu cách so sánh 2 hay nhiều STP + B1: So sánh phần nguyên

+ B2: So sánh từng hàng của phầnthập phân.( nếu phần nguyên bằng nhau)

Trang 15

- Nắm được các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.

- Biết cách luộc rau, biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh trong SGK

- III Các hoạt động dạy -học

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách nấu cơm nếp- HS khác nhận xét

B Bài mới : 1 Giới thiệu bài

2 Nội dung

HĐ1 : Tìm hiểu cách thực hiện các

công việc chuẩn bị luộc rau.

- Nêu những công việc được thực hiện

khi luộc rau ?

- HD HS quan sát tranh SGK

- Gọi HS nhắc lại thao tác sơ chế rau GV

nhận xét và uốn nắn thao tác chưa đúng

- Lưu ý HS : Đối với 1 số loại rau như

rau cải, bắp cải, su hào, nên ngắt, cắt

thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau khi đã

rửa sạch để giữ được chất dinh dưỡng

của rau

Chốt : Chọn rau tươi, non để luộc.

Trước khi luộc cần sơ chế để loại bỏ gốc

rễ , phần rau già, lá héo úa, sâu và rửa

sạch.

HĐ2 : Tìm hiểu cách luộc rau.

- HD HS đọc nội dung mục 2 + QS hình

3 và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình để

nêu cách luộc rau

- Nhận xét và HD HS cách luộc rau

+ Một số lưu ý khi luộc rau : Khi cho

rau vào nồi cần đun to lửa

Chốt : Khi luộc rau cần đun sôi nước

mới cho rau vào nồi Đun to lửa và lật

rau 2-3 lần cho tới khi rau chín.

HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập.

- Em hãy nêu các bước luộc rau

- So sánh cách luộc rau ở gia đình em với

cách luộc rau nêu trong bài học

Trang 16

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét đoạn văn miêu tả cảnh tả cảnh sông nước đã được viết tiết trước

- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay để HS học tập

B Dạy bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở

nhà của cả lớp, quan sát một cảnh

đẹp của địa phương, ghi lại những

điều quan sát được

HĐ 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc yc bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, 2

nhóm làm việc trên phiếu trình bày

- Dựa trên những kết quả quan sát,

lập dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần

- GV có thể yêu cầu học sinh tham

khảo bài

+ Vịnh Hạ Long T 70,71: xây dựng

dàn ý theo đặc điểm của cảnh

+ Tây nguyênT 72 : xây dựng dàn ý

theo từng phần, từng bộ phận của

cảnh

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm 4

+ 3 phần (MB - TB - KL)+ Giới thiệu cảnh đẹp, địa điểm, thời gian.+ Tả đặc điểm nổi bật, những chi tiết làm cảnh trở nên gần gũi, hấp dẫn

+ Từ xa đến gần,từ cao xuống thấp

+ Nêu cảm xúc với cảnh đẹp quê hương

- 2 HS lập vào giấy khổ to

- HS trình bày dàn ý trước lớp

VD:

1.MB: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn tả là cảnh

nào?

Ở vị trí nào trên quê hương?

Điểm quan sát, thời điểm quan sát?

2 TB:

a) Tả bao quát: Chọn tả những đặc điểm nổi bật,gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn-bát ngát- đồngquê Việt Nam

b) Tả chi tiết:

- Lúc sáng sớm:

+ Bầu trời cao

Trang 17

Bài 2:

- GV nhắc HS:

+ Nên chọn 1 đoạn trong phần thân

bài để chuyển thành đoạn văn

+ Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu

ý bao trùm của đoạn Các câu trong

đoạn cùng làm nổi bật ý đó

+ Đoạn văn phải có hình ảnh Chú ý

áp dụng các biện pháp so sánh, nhân

hoá cho hình ảnh thêm sinh động

+ Đoạn văn cần thể hiện được cảm

xúc của người viết

- Cả lớp và GV nhận xét, GV chấm

đoạn viết của một số HS, đánh giá

cao những đoạn tả chân thực, có ý

riêng, không sáo rỗng

+ Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng, dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô

+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trong nắng sớm

+ Cánh đồng: liền bờ- ánh nắng trải đều- ô vuông- nhấp nhô lượn sóng- xanh lá mạ

+ Trời và đất- hoạt động con người- lúc hoàng hôn

3 KB: Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê

hương

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS viết đoạn văn

- Một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học

- Yêu cầu HS nêu các cách giải bài toán Quan hệ tỉ lệ (khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia giảm hoặc khi đại lượng này giảm thì đại lượng kia tăng )

Chốt: Dạng toán Quan hệ tỉ lệ có hai cách giải:

C 1: “ Dùng phương pháp rút về đơn vị”

C 2: “ Dùng phương pháp tìm tỉ số”

Hoạt động 2: Bài tập thực hành

Trang 18

Bài 1:

Có một số tiền mua kẹo Trung thu Nếu

mua loại 5000 đồng một gói thì được 18

gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua kẹo

loại 7500 đồng một gói thì mua được mấy

+ Muốn tính số tiền mua 18 gói kẹo, mỗi

gói giá 500 đồng ta làm ntn? ( lấy 5000

đồng một gói nhân với 18 gói )

- GV chấm, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

bằng cách rút về đơn vị ( hoặc tìm tỉ số)

Bài 2: Theo dự định, một xưởng dệt phải

làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300

sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch

Nay do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt

được 450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm

trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế

ta làm ntn? ( lấy mỗi ngày dệt được 300

sản phẩm nhân với 15 ngày)

- GV chấm, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

bằng cách rút về đơn vị ( hoặc tìm tỉ số)

Bài 3:

Người ta dự tính đưa 100 thợ xây đi xây dựng

xong một công trình trong 27 ngày, nhưng do

thay đổi kế hoạch, nên người ta đưa 150 thợ đi

làm Hỏi làm xong công trình vượt kế hoạch

so với dự định là bao nhiêu ngày ?

* KKHS giải bằng cách tìm tỉ số

+ B 1 : 450 sản phẩm gấp 300 sản phẩm

số lần là+ B 2 : Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cần số ngày là (10 ngày)

Trang 19

+ Muốn tìm 150 người làm công trình

trong bao nhiêu ngày ta làm ntn? (tìm 1

người làm công trình trong bao nhiêu

ngày )

- GV chấm, chữa bài cho HS

Củng cố cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ

số ngày.( 18 ngày)+ B 3 : Tìm số ngày vượt mức với dự định

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài củng cố kiến thức

- Củng cố cách giải các bài toán về quan hệ tỉ lệ (khi đại lượng này tăng thì đại lượngkia giảm hoặc khi đại lượng này giảm thì đại lượng kia tăng ) giải bằng cách rút vềđơn vị hoặc tìm tỉ số

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2016

Sáng Khoa học + Lịch sử (Đ/C Trang soạn giảng) – T1,2

Tiếng Anh (Đ/C Xuyến soạn giảng – T 3

Âm nhạc ((Đ/C Thủy soạn giảng )– T 4

Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu lại quy tắc so sánh 2 STP HS hỏi đáp nhóm đôi

- Hs nêu lại cách so sánh hai số thập phân

- HS chữa bài, nêu cách làm

Trang 20

- Hđ cá nhân: làm bài vào vở.

- Hs nêu lại cách so sánh số thập phân

- HS chữa bài, nêu cách làm( giải thích rõcách làm )

+ B1: So sánh +B2 : Sắp thứ tự STP

- HS đọc bài, xác định yêu cầu

- Thảo luận - Làm việc nhóm đôi tìm racách làm

- HS làm vào vở, 2em lên bảng chữa bài

- Hiểu đúng nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn ý nghĩa của câu chuyện

- GD tình cảm yêu quý thiên nhiên

GDBVMT: Mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

Trang 21

II Đồ dùng dạy học

- HS chuẩn bị các câu chuyện gắn với chủ điểm Con người với thiên nhiên đã học.

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

-HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nước Nam.

-GV cùng HS nhận xét

B Dạy bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:

- 1HS đọc đề bài, GV gạch dưới những chữ quan

trọng trong đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên

nhiên

- GV nhắc HS: những truyện đã nêu ở gợi ý (Cóc

kiện trời, Con chó nhà hàng xóm, Người hàng

b) HS thực hành KC, trao đổi về nội dung câu

chuyện, trả lời câu hỏi: Con người cần làm gì để

thiên nhiên mãi tươi đẹp?

- GV nhắc HS chú ý KC tự nhiên, theo trình tự

hướng dẫn trong gợi ý 2 với những câu chuyện dài,

các em chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Thi kể trước lớp:

+ Các nhóm cử đại diện thi kể hoặc GV chỉ định

những HS có trình độ tương đương thi kể

+ Mỗi HS KC xong đều trao đổi cùng các bạn về

nội dung, ý nghĩa chuyện

(VD: vì sao chú chó trong chuyện của bạn rất yêu

thương ông chủ, sẵn sàng xả thân cứu chủ? Chi tiết

nào trong câu chuyện khiến bạn cảm động nhất?

Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn tìm được

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu

chuyện nhất

GDBVMT: Mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ

giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường.

- HS kể câu chuyện Cây cỏ

nước Nam.

- HS lắng nghe

- 1HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trongSGK Cả lớp theo dõi

- Một số HS nói tên câu chuyện

sẽ kể

- HS KC theo cặp, trao đổi vềnhân vật, chi tiết, ý nghĩachuyện

- Thi kể chuyện trước lớp+ Học sinh đại diện từng nhómthi kể chuyện

- Học sinh bình chọn người kểchuyện hay nhất, nội dungchuyện phù hợp

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Cả lớp bình chọn người kể hay nhất trong giờ

Trang 22

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe; tìm đọc thêm những truyện tương tự; chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần tới.

- YCHS xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa

chuyển của 1 từ và tìm hiểu xem trong

mỗi phần từ “xuân” được dùng với nghĩa

nào

- GV mở rộng : Đây là đoạn văn trong di

chúc của Bác ,dù biết mình không còn

sống lâu, song Bác vẫn lạc quan khi dùng

- Cho học sinh làm việc cả lớp: chọn

nghĩa phổ biến của mỗi từ cao, nặng,

ngọt và làm việc cá nhân khi đặt câu.

- Đánh giá chung kết quả làm việc của

học sinh

- Bình chọn và chấm, chữa câu văn của

học sinh

Củng cố cách đặt câu có nghĩa gốc và

nghĩa chuyển của từ.7

- Học sinh đọc nội yêu cầu BT2

- Thảo luận nhóm 2 và trình bày (lên bảng phụ gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, 2 gạch dưới nghĩa chuyển)

- HS thực hiện vào nháp

- HS nêu đáp án

+ Nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm: mùa xuân (từ xuân trong mùa xuân ở câu a)+ Nghĩa chuyển: “xuân” có nghĩa là tuổi, năm (từ xuân trong càng xuân ở câu a và

từ xuân trong 70 xuân ở câu b)

- Học sinh đọc nội dung BT3

- Làm việc cả lớp để chọn nghĩa phổ biếncho mỗi từ

VD:a ) Cao :

Trang 23

+Những con diều bay tít trên cao.

+Sữa VN có giá bán rất cao.

b) Nặng:

+Mỗi con voi cân nặng một tấn.

+Ông em đã ốm nặng hai tuần nay rồi c) Ngọt:

- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh có tinh thần học tập tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại kiến thức đã học

- Rèn kĩ năng đọc ,viết, so sánh số thập phân

- GD ý thức học bộ môn, có óc tư duy, sáng tạo

*Không yêu cầu tính thuận tiện Bỏ bài tập 4 (a)

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ (BT 2)

- Tấm bìa ghi sẵn các số ở BT 3: 42,358 ; 41,835 ; 42,538; 41,538

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1 : Đọc các số thập phân

- Gv gọi học sinh đọc trước lớp và học

sinh nhận xét sửa sai

Củng cố cách đọc STP

Bài 2 :

- Gv đọc cho học sinh viết số thập

phân vào bảng con

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm đôi, nghe

và tự sửa cho nhau

- Học sinh đọc to trước lớp

7,5 : Bảy phẩy năm

28,416 : Hai tám phẩy bốn trăm mười -+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Mỗi phần 1 học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm vào bảng con

-HS chữa bài đọc lại STP em vừa viết

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Nêu lại cách so sánh STP

Trang 24

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép

các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng

41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538

*KKHS nêu cách làm :+ B1 : so sánh

+ B2 Sắp thứ tự

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm theo nhóm sau đó đại diệnnhóm trình bày cách làm như sau : ( hoặcthực hiện phép nhân PS rồi rút gọn)

- Gv hệ thống lại nội dung chính đã luyện tập

- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán và chuẩn bị bài sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhận biết được và nêu được cách viết MB trực tiếp và MB gián tiếp

- Phân biệt được 2 cách kết bài:KBMR; KBKMR; viết được đoạn MBGT, KB MR chobài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương

GDBVMT:Giáo dục học sinh thêm yêu cảnh vật và biết giữ gìn cảnh vật thiên nhiên

cũng chính là góp phần BVMT.

II Đồ dùng :

- Bút dạ, giấy khổ to làm bài 3

- Bảng nhóm làm bài 2

II Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên

ở địa phương em đã được viết tiết trước

- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay để HS

học tập

B Bài mới:

Bài 1: HS đọc nội dung bài tập.

- Nhắc lại kiến thức đã học về 2 kiểu mở bài : trực

tiếp, gián tiếp

+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện định kể hoặc tả

- HS đọc đoạn văn a và b SGK và

Trang 25

- Yêu cầu HS trình bày kết quả, nhận xét và chốt

lại lời giải đúng

Chốt : Đoạn văn a là mở bài trực tiếp Đoạn văn

b là mở bài gián tiếp Đoạn văn a giới thiệu trực

tiếp ngay con đường định tả Đoạn văn b nói về

những kỉ niệm đối với những cảnh vật quê hương

rồi mới giới thiệu con đường thân thiết định tả.

GV chốt: Giống nhau: đều nói đến tình cảm yêu

quý, gắn bó thân thiết đối với con đường.

- Khác nhau:+Đoạn kết bài kiểu không mở rộng

(a): khẳng định con đường là người bạn quý, gắn

bó với kỉ niệm thời thơ ấu của bạn HS.

+ Đoạn kết bài kiểu mở rộng (b) : vừa nói về tình

cảm yêu quý con đường của bạn HS, vừa ca ngợi

công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ

cho con đường sạch, đẹp; những hành động thiết

thực thể hiện tình cảm yêu quý con đường của

các bạn nhỏ.

Bài 3:

- Gọi một HS đọc toàn bài: Viết một đoạn văn mở

bài kiểu gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở

rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương

em

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV phát bút dạ, giấy khổ to, cho 2 HS làm bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS; tuyên

dương khen ngợi các HS viết được các mở bài,

trả lời các câu hỏi SGK

-HS thảo luận nhóm đôi Dựa vào các kiến thức về mở bài, HS trao đổi theo nhóm để thực hiện bài tập

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm bài của nhóm mình

Cả lớp theo dõi nhận xét

*KKHS : giải thích lí do tại sao đoạn b viết theo kiểu MBGT -1 HS đọc Bài tập 2, cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

+ Kết bài không mở rộng là cho biết kết cục của bài tả

+ Kết bài mở rộng là kiểu kết bài sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm

- HS đọc thầm đoạn văn, nêu nhậnxét 2 cách viết bài (giống nhau, khác nhau)

-HS thảo luận nhóm 3 HS làm bảng nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm bài của nhóm mình

Trang 26

kết bài hay.

Củng cố cách viết MB,KB cho bài văn miêu tả

cảnh đẹp ở địa phương em.

Giáo dục học sinh thêm yêu cảnh vật và biết giữ

gìn cảnh vật thiên nhiên cũng chính là góp phần

BVMT.

C Củng cố, dặn dò:

- GV đọc một số đoạn văn mẫu

- GV chấm, chữa lỗi bài cho HS

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những bạn tích

cực trong học tập

bài làm trên bảng lớp Cả lớp theodõi nhận xét

- HS nhận xét bổ sung

Đoạn văn mẫu:" Quê hương " hai tiếng ấy nghe mà gần gũi thân thương làm sao? Tuổi

thơ ai cũng có những kỉ niệm đẹp để mà nhớ, mà yêu ở quê hương Tuổi thơ của em gắn bó với cánh đồng thẳng cánh cò bay, dòng sông nước chảy hiền hoà, … nhưng gắn bó với em nhất vẫn là con đường từ nhà tới trường Với em, con đường này có

biết bao kỉ niệm.(MB gián tiếp)

Em rất yêu con đường Hằng ngày, em đi trên con đường này Có lẽ vì vậy mà em và

nó trở thành đôi bạn thân thiết Dù đi đâu xa, được đi trên con đường đẹp hơn nhưng hình ảnh con đường làng quê vẫn in đậm mãi mãi trong kí ức của em, bởi vì nó đã

nâng từng bước đi lẫm chẫm đầu tiên của đời em ( Kết bài mở rộng)

Toán

VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.( trường hợp đơn giản )

- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

- GD ý thức học bộ môn, có óc tư duy, sáng tạo

II.Đồ dùng:

- Bảng phụ ( HĐ1 )

- Bảng nhóm ( bài 2 )

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- HS hỏi đáp bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ của chúng (theo cặp)

B.Bài mới

HĐ1 : Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài.

- Giáo viên gắn bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn

vào bảng phụ , để trống một số ô lên bảng lớp

- Cho học sinh hoàn thành bảng đơn vị đo độ

dài và đọc trước lớp

- Nêu lại các đơn vị đo độ dài bé hơn m?

- Kể tên các đơn vị đo độ dài lớn hơn m?

- 1km bằng bao nhiêu hm?

- 1hm bằng 1 phần mấy của km?

- 1 hm bằng bao nhiêu dam?

- 1 dam bằng bao nhiêu m?

- Học sinh thi hoàn thành nhanh bảng đơn vị đo độ dài và đọc trước lớp

Trang 27

- 1 dam bằng bao nhiêu hm?

- Tương tự các đơn vị còn lại

HĐ 2: Hướng dẫn HS đổi đơn vị đo độ dài

dựa vào bảng đơn vị đo.

- Ghi bảng: Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân: 6m 4 dm = ….m?

8 m 23 cm = m

- YCHS thảo luận tìm cách giải đổi ra vở nháp

- GV yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị đo độ dài

ra STP

- Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm đúng

và giới thiệu cách đổi nhờ bảng đơn vị đo

Chốt cách đổi:

Bước 1: Điền từng hàng đơn vị đo vào bảng

(mỗi hàng 1 chữ số)

Bước 2: Đặt dấu phẩy hoặc dời dấu phẩy sau

đơn vị đề bài hỏi

Hoặc HD HS đưa về phân số thập phân 

Củng cố cách chuyển số đo độ dài từ số đo có

2 tên đơn vị về số đo có 1 tên đơn vị

- Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu

- GV nhận xét chốt lại cách viết số đo độ dài có

1- 2 đơn vị đo dưới dạng STP

- 1 dam = 101 hm hay = 0,1 hm

- HS nêu miệng kết quả

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu

- Học sinh thảo luận, HS nêu cách làm

6 m 4 dm = 6 4 m = 6 , 4 m 10

- Học sinh trình bày theo hiểu biết của các em

- Nêu cách làm của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét

HĐ cá nhân

- Đọc và nêu yêu cầu

- Làm việc cá nhân vào vở

- Chọn các bạn giải nhanh sửa bảnglớp (mỗi bạn 1 cột)

C Củng cố dặn dò:

- HS nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Trang 28

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học

Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ , hiệu

Bài 1: An đọc quyển truyện dày 104 trang, biết

5 lần số trang đã đọc bằng 3 lần số trang chưa

đọc Hỏi An đã đọc được bao nhiêu trang? Còn

bao nhiêu trang chưa đọc ?

- HD HS đọc và xác định dạng toán.(tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của 2 số)

- GV HD :

+ Muốn tính số trang sách đã đọc và số trang

sách chưa đọc ta làm ntn? (tìm tỉ số giữa số trang

sách đã đọc và số trang sách chưa đọc )

+Tỉ số là bao nhiêu? Tổng là bao nhiêu?

+ Số trang sách nào chiếm ít hơn, số trang sách

nào chiếm nhiều hơn?

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

Củng cố dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số(dạng bài cho biết cả tổng lẫn tỉ

Bài 2 : Tìm 2 số có hiệu bằng 333, biết rằng nếu

thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được

+Tỉ số là bao nhiêu? Hiệu là bao nhiêu?

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

- HS đọc bài, xác định dạng toán

- HS thảo luận nhóm đôi cách làm,

HS làm bài cá nhân vào vở, 1emlên bảng chữa bài

- HS lập kế hoạch giải

Lí luận tìm ra tỉ số giữa SL và SB(nếu thêm một chữ số 0 vào bênphải số bé thì được số lớn như vậy

SL gấp 10 lần SB hay SB bằng

1 SL)

Trang 29

Củng cố các bước giải bài toán Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số(dạng bài cho biết cả

hiệu nhưng ẩn tỉ số.)

10+ B1 : Vẽ sơ đồ

+ B2 : Tìm số bé

+ B3 : Tìm số lớn

Bài 3 :

Hiện nay tổng số tuổi của hai bà cháu là 72 tuổi,

tuổi bà gấp 5 lần tuổi cháu Hỏi cách đây mấy

năm tuổi bà gấp 9 lần tuổi cháu?

- HD HS đọc và xác định dạng toán.(tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của 2 số)

- GV HD :

+ Muốn tìm số năm khi bà gấp 9 lần tuổi cháu ta

làm ntn? (tìm tuổi bà hoặc tuổi cháu khi bà gấp 9

lần tuổi cháu)

+Muốn tìm tuổi bà (hoặc tuổi cháu) khi bà gấp 9

lần tuổi cháu ta làm ntn?( Tính tuổi bà hơn cháu

bao nhiêu tuổi) Đưa về dạng hiệu- tỉ

+ Muốn tính tuổi bà hơn cháu(khi bà gấp 9 lần

tuổi cháu) là bao nhiêu tuổi ta làm ntn? (Tính

tuổi bà hơn cháu bao nhiêu tuổi hiện nay)

+ Muốn tính tuổi bà hơn cháu bao nhiêu tuổi ta

làm ntn? (Tính tuổi, tuổi cháu hiện nay)

Đưa về dạng tổng - tỉ

- GV chấm Đ/S, chữa bài cho HS

Củng cố các bước giải bài toán Tìm hai số khi

biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số

- HS đọc bài, xác định dạng toán

- HS thảo luận nhóm đôi cách làm,

HS làm bài cá nhân vào vở, 1emlên bảng chữa bài

- HS lập kế hoạch giải

+ B1 : Tìm số tuổi của bà, cháu hiện nay.( bà 60 tuổi, cháu 12 tuổi)+B2: Tìm hiệu số tuổi của bà hơn cháu.( 48 tuổi)

+B3 : Tìm tuổi cháu ( hoặc tuổi bà lúc bà gấp 9 lần tuổi cháu.( 6 tuổi)+B 4 : Tìm số năm khi tuổi bà gấp

9 lần tuổi cháu.(6 năm)

*KKHS giải bằng cách khác

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài củng cố kiến thức :

- Củng cố cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ của 2 số

- Sinh hoạt theo CHỦ ĐIỂM: Hành trang tri thức- vững bước tương lai

- GD ý thức vươn lên trong học tập, tu dưỡng đạo đức

II Hoạt động dạy học :

Bước 1: Ổn định tổ chức - Tập hợp đội hình - Điểm danh- Hát " Nhanh bước nhanhnhi đồng - Chi đội trưởng báo cáo ưu điểm, khuyết điểm của chi đội mình

Bước 2: Chi đội trưởng nhận xét đánh giá :

- Nề nếp

- Học tập

- HĐ Đội

- bài hát " Lớp chúng mình "

Trang 30

Bước 3: Thực hiện chủ điểm: Hành trình tri thức- vững bước tương lai

a Giới thiệu chủ điểm: Các em thân mếm ! Nhiệm vụ của các em là phải phấn đấu đểtrở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan BH, xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất

nước Hôm nay chúng ta cùng sinh hoạt theo chủ điểm : Hành trình tri thức- vững bước tương lai

b Hái hoa dân chủ:

Các em hãy nhìn lên cây hoa, ở đó có rất nhiều câu hỏi thú vị, mỗi em sẽ được háimột bông hoa, ở mỗi bông hoa có một câu hỏi và có một con số để các em dự thi quay

sổ số, các em hãy trả lời câu hỏi xong và giữ lại phiếu để dự quay xổ số, mỗi câu trả lờiđúng các em sẽ được thưởng 1 sao

Ví dụ: Em hãy đọc 1 bài thơ trong sách Tiếng Việt lớp 5 mà em thích?

- Em hãy kể lại một câu chuyện về việc làm tốt em đã đọc, chứng kiến

-Thế nào là từ đồng âm? ( Cứ như vậy các em lên hái hoa, nhận xét và tuyên dương )

Bước 4: Chi đội trưởng nhận xét buổi sinh hoạt Đội viên đọc lời hứa Đội viên.

Bước 5: Chi đội trưởng dặn dò các em về nhà làm bài, học bài thật tốt để đạt thành tích

cao trong học tập làm vui lòng thầy cô, cha mẹ Chi đội trưởng nhắc chủ điểm sinhhoạt lần sau

Thể dục:

ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY TRÒ CHƠI : DẪN BÓNG

I.Mục tiêu:

- Động tác vươn thở và tay TC: Dẫn bóng

- Biết cách thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi:“Dẫn bóng” Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

- Địa điểm: Sân trường sạch và mát

- Phương tiện: Còi, bóng, vạch trò chơi

III N i dung và ph ội dung và phương pháp ương pháp ng pháp.



  

GV

Ngày đăng: 09/06/2018, 09:04

w