1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nhóm tiêu hóa trong cơ thể

16 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành bụng, rốn và bẹn 34 Thoát vị bụng 35 Trường hợp bụng không cấp tính 36 Bụng cấp tính 37 Hậu môn trực tràng và thăm âm đạo 38 Đường tiêu hóa và bụng ở trẻThành bụng, rốn và bẹn 34 Thoát vị bụng 35 Trường hợp bụng không cấp tính 36 Bụng cấp tính 37 Hậu môn trực tràng và thăm âm đạo 38 Đường tiêu hóa và bụng ở trẻThành bụng, rốn và bẹn 34 Thoát vị bụng 35 Trường hợp bụng không cấp tính 36 Bụng cấp tính 37 Hậu môn trực tràng và thăm âm đạo 38 Đường tiêu hóa và bụng ở trẻ

Trang 1

PHẦN

8

Ổ bụng

33 Thành bụng, rốn và bẹn

34 Thoát vị bụng

35 Trường hợp bụng không cấp tính

36 Bụng cấp tính

37 Hậu môn trực tràng và thăm âm đạo

38 Đường tiêu hóa và bụng ở trẻ em

Trang 2

This page intentionally left blank

Trang 3

• Hiểu được về giải phẫu của thành bụng, • Có khả năng mô tả về những quá trình bệnh lý

rốn và vùng bẹn được tìm thấy ở những vùng này

ếm kho ng 10% tổng diện tích b

mặ ơ ể cung cấ ệ ỗ tr ơ

ấ ơ

trong ổ b ng

Rốn là sẹ c hình thành khi dây rốn lành l i T ó da

dính chặt vào l p cân ở i mà không có mô mỡ xen giữa

Bẹ l ơ x y ra thoát vị (xem ơ 34) và có nhi u bệnh lý

v h ch lympho

C ơ y ấp m t phần gi i thiệu v gi i ph u và

bệnh h c c a nhữ ù C ơ y ê ể

chuẩn bị cho việ c ơ 34

Thuật ngữ gi i ph ù ể g i da và l i da c a

thành b ng thì gây khó hiể D i l p da là l p mỡ c xơ

và mô mỡ C ú c chia thành 2 l p: l p

nông và l ú ặ ểm hình thái và ch

k C ú c phân chia bởi 1 m ( ờng

c g i là m i da Scarpa) che ph toàn b vùng b ng,

ỏ ơ ở phầ ê ờng giữa L p mỡ b mặt thì

ờ y ơ ở hầu hết m ời trong khi l p mỡ sâu thì

chuyển hóa tích c ơ y ổi l k ặc

gi m cân (hình 33.1)

H ơ ẳng b c chập l i v i nhau và c l 3

l ơ ng cùng v ơ a nó t o nên m t cấu

trúc vậ ng ph c t B ơ ẳng b ng tận cùng b ng m t

ờng cong M c ngang và phúc m c tiếp t c che ph các t ng

i

Trong khi các dây thần kinh thành b ng chỉ chi phối m t

vùng da b ng thì các m ch máu l i cung cấp máu trên m t diện

rất r ng

S l ng b ch huyết c a thành b c chia

thành m ng l i i rốn và trên rốn Phần nông c a hệ

Hình 33.1 : Giải phẫu của thành bụng SF, mạc nông; SAL, lớp mỡ nông; DAL, lớp mỡ sâu; U, rốn; RM, cơ thẳng bụng; EOM, cơ chéo bụng ngoài; IOM, cơ chéo bụng trong; TAM, cơ ngang bụng

ly i rốn d n t i các h ch bẹn nông trong khi l p sâu

có thể d n t i h ù ng m ch ch Phần nông c a hệ lympho trên rốn d n t i vùng nách, ng c và h còn phần sâu d n t i các h ch vú sâu

Các nghiệm pháp v i vùng b ng cần tiế kĩ l ỡng bắt

ầu từ nhìn, quan sát kỹ e ắt m ch và gõ

Dấu hiệ C e ũ ể ú ể khoanh vùng/khu trú nguồn gốc c ng m n tính Yêu cầu bệnh nhân làm

ơ ù ng c a h (hoặc b ầu và vai

c a h , hoặc nâng c hai chân v ầu gối thẳng từ ỡ) Dấu hiệu ơ (k k y ổi – không c lên – hoặc ) ấy thành b ng là nguồn gốc c ơ

ví d từ m t t ơ ẳng b ng ơ hoặc khối u,

Trang 4

518 THE ABDOMINAL WALL, UMBILICUS AND GROIN

Hình 33.2 Các đường rạch bụng dọc và chéo/xiên thông thường:

A, dưới sườn Phải (Cắt bỏ túi mật và phẫu thuật ống mật); B, dưới

sườn Trái (cắt lách); C, đường giữa bụng; D, đường trắng bên

Phải; E và F, góc dưới phần tư bên Phải (cắt ruột thừa); G, vùng

ống bẹn Phải (mổ thoát vị bẹn); H, đường chéo góc dưới phần tư

Trái (ghép thận hoặc phẫu thuật vùng chậu); I, đường rạch chéo

thành bụng trước bên Trái

Hình 33.3 Các đường mổ ngang thông thường ở bụng: J, góc phần tư trên Phải (đặt ống dẫn lưu dịch não tủy từ não thất); K, đường ngang trên rốn; L, một vài ví dụ về đường rạch đặt ống nội soi ổ bụng; M, đường mổ Pfannenstiel – đường ngang trên vệ (thường dùng trong phụ khoa); N, đường song song dưới bờ sườn (dùng trong phân khu phía trên ổ bụng)

bệnh lý c a thần kinh c m giác hoặc thoát vị thành b ng Dấu

hiệu (k ng gi ) ỉ ra r ng bệnh lý

trong ổ b ng Bệnh lý cấp tính c a các t ng trong ổ b ng d n

ến viêm phúc m c thành (xem các dấu hiệu c a viêm phúc

m c thành t i ơ 36) có thể cho kết qu ơ , do

ấu hiệu Carnett hữ ơ ệc chẩ ệt

ơ ng m n tính

Toàn b hình nh c a các bệnh lý v da, bao gồm bất kỳ tình

tr y ễn dịch qua trung gian, nhiễm trùng và các

bệnh da khác, có thể ở ến vùng b ng Hầu hết các

th c thể (dấu hiệu th c thể) n m ngoài ph m vi c ơ y

(xem ơ 18)

Vân

Đ ờng vân b ng, hay vết l n, là m t d ng sẹo th phát da cho

t i s phá vỡ l p trung bì Chúng x y ra khi l c kéo trên da

t quá s ồ Đ ờng Vân này phát triển trong các

thời kỳ c a s kéo dài nhanh ở da và chỉ có tầm quan tr ng

trong thẩm mỹ Cấ ú ồi thì bị ởng bởi

nhi u yếu tố, bao gồm c nhữ y ổi n i tiết tố và di truy n

Thanh thiế ê y ơ ển những vân nổi

Đ ờng vân th ờng thấy trong thai kỳ ( )

có thể c nhìn thấy trong m t số hoàn c nh khác, bao gồm c

béo phì và việc sử d ng hor l C ú ờng

có màu hồng (thai kỳ) hoặc tím (bệnh Cushing), màu sắc mờ

dần qua thờ ể l i m t màu trắng

Sẹo

ữ ế ẹ ù l ữ ấ ế l ế ổ

ặ ế ơ lồ lê k ú ừ

ờ ỏ ỏ ậ ể l ữ

ẹ xấ x ị ững vế ẹ k

ú ể ấ ữ ắ

ấ ệ ệ ( 33 33.3)

Sự nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn mô m m c a thành b ng có thể y ổi từ

nh t và viêm mô tế bào c c b ến áp xe khu trú và nhiễm khuẩn ho i tử mô m m cấp tính (necrotizing acute soft tissue infection – A I) e a tính m ng NASTI biểu hiện v i s nhiễm khuẩn huyết nặng hoặc s nh y c õ ệt ở thành

b ng

Ở bệnh nhân sau mổ hoặc chấ ơ ê l ỏa thành

b ng có thể là m t dấu hiệu quan tr ng c a việc các vi khuẩn gây ho i tử mô m ể ơ ồi

d n t i nhiễm khuẩn ổ b ng hoặc th ng ru t Viêm ho i tử mô

m m ở y ậu (ho i tử FOUR IER) ũ ể lan lên trên thành b ng (hình 33.4) Vì vậy những biện pháp kiể kĩ

l ỡ ù y ậu là bắt bu c v i những bệnh nhân này Giố ững viêm nhiễm khác gây nên bởi các tr c khuẩn ờng ru t và vi khuẩn kỵ khí, ho i tử FOUR IER ặc

ểm rất thối và có thể d n t i ch y m i da.

Trang 5

The Abdominal Wall 519

Hình 33.4 Hoại tử FOURNIER xảy ra ở tầng sinh môn và bìu

Hình 33.5 Viêm hoại tử mô mềm do đa VK ở những bệnh nhân có

lỗ rò trong bệnh Crohn Hình ảnh bao ngoài cơ thẳng bụng đã được viền đậm Khí có mặt trong cả lớp mô dưới da (trước cơ thẳng bụng) và cả phía dưới của bao cơ

Hình 33.6 Viêm hoại tử cấp mô mềm do nhiễm liên cầu nhóm A ở thành bụng phải với đặc điểm phù và bong biểu bì (bong da) ở

bệnh nhân béo phì

Hình 33.7 Ví dụ về 1 phát ban lành tính (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) liên quan đến vùng bụng như 1 phản ứng với 1 nhóm kháng sinh Lưu ý sự thiếu phù nề và sự không liên tục những nốt phát ban không nhạy cảm

Các tr c khuẩn kị khí và các vi khuẩn kị khí khác (VK ho

ơ ) ể gây bệnh c ở b mặt và sâu trong l p m c, l ơ

hoặc toàn b thành b V ê ờ V y ê ũ

ờng h p viêm chỉ do 1 lo i VK gây ra Khi kiểm tra, ta có thể

thấy tiế l ến các bong bóng khí trong thành b

cùng là ho i tử 1 ặ (hình 33.5) Cần ph i chú ý

r ng, sau ph u thuậ ặc biệt là ph u thuật n i soi, khí có thể xuất

hiện trong thành b ng trong suốt thời kì s m c a hậu ph u Những

tiế l ậy k ý ĩ u v mặt lâm sàng

Khác v i NASTI typ1 do nhiễ k ẩn thì typ2 do 1 lo i vi

khuẩn gây ra và chỉ ởng t i da, mô mỡ i da, cân nông

Lo y ờng gặp ở bệnh nhân bị suy gi m miễn dịch và bệnh

nhân béo phì (hình 33.6) ờng hình thành ở ơ l ở

ú u có nhữ ặ ểm giố ơ

nhiễm trùng bắ ầ ờng nhỏ k ùy e

từ n mà da có s y ổi khác nhau, có thể l ỏ

hoặc da chuyển màu tím

Phân biệt NASTI từ viêm mô tế bào ở n s m là việc hết

s c quan tr ũ ù k k Đặc tính phù, chai

c ơ ữ d i là những dấu hiệu tiêu chuẩn c a bệnh

này Cùng v i tiến triển c a bệnh là b c th phát sau những

y ổi viêm trong mặt phẳ i da và huyết khối c a m ng

l i m ch máu Dấu hiệ k l ky ơ ( phân cắt c a

ng bì ở l ơ ở v i s c xát c ) c là những b ng

c t phát Ch ng bong biểu bì biểu thị n không hồi

ph c c ê ỏi ph i can thiệp ph u thuật

M t số tình tr ng bệnh ngoài da có thể ởng t i thành

b ng và biểu hiện khá nghiêm tr ê ững

tình tr ể ệt v i NASTI d 1 ặc

ểm lâm sàng chỉ có ở NASTI và dấu hiệu nhiễm trùng (Hình

33.7)

Trang 6

520 THE ABDOMINAL WALL, UMBILICUS AND GROIN

Chảy máu

Vết bầm tím do xuất huyết (ecchymosis) hoặc t máu

(hematomas) xuất hiện ở thành b ờng bị gây ra bởi sang

trấn, chấ ơ ặc sử d ng d u trị thuốc

chố ặc tiêm chích thuốc tùy ý mà không có chỉ ịnh

c a bá ĩ

Ngoài ra, vết bầm tím còn hay xuất hiện ở những vùng có

ph u thuật Da ở x ờng mổ sẽ có s y ổi v

màu sắc từ nổ ỏ rồi chuyển sang màu xanh l c hoặc màu

vàng Bầm tím ở n s m có thể có màu sắc giố

biểu hiện c a viêm i da ( ell ) ẽ không có

biểu hiện phù và nh y c m v a nhiễ ù Đặ ểm

y c kiểm tra b ng s c sát ngón tay ở b mặ ơ

vết bầm, nếu thấy yê l ê i da,

còn không thấy yê nhân là do xuất huyết

T ơ ẳng b ng phát triển cấp tính th phát do vỡ

ng m ng vị i và, ít thông d ơ ng m ch

ng vị trên T máu có thể x y ra ở nhữ ời trẻ do

những bài tập thể d c m ũ ể c nhìn thấy

trong thời kỳ mang ờng, chúng là diễn ra t

nhiên và x y ra ở những bệnh nhân có rối lo

ậy gây ra s nh y c m v thành b

lên Có thể thấy hoặc không thấy c nhữ y ổi phía trên

da Trừ k ú ở ra hoặc gây nhữ y ổi áp

l c trong da, quan sát và s o l n rối lo l ể

nhận biết Tình tr ng này có thể bắ c bệnh lý cấp tính

trong ổ b n ( ê t thừa, viêm túi mật, thoát vị b ng

bên nghẹt và các tình tr ng khác), và chẩ hình nh có thể

cần thiết cho việc chẩ x (hình 33.8)

Vết bầm tím th phát ở hai bên eo do s tích t từng phần

c a máu d c theo mặt phẳng phía sau phúc m c có thể c

nhìn thấy trong viêm t y xuất huyết (dấu hiệu Grey Turner;

hình 33.9a) hoặc vỡ ng m ch ch b ng hoặ ng

m ch chậu (hình 33.9b) ơ ậy, vết bầm tím ở xung

quanh rố ũ ể do viêm t y xuất huyết (dấu hiệu Cullen;

hình 33.10), vỡ thai ngoài tử cung hoặc m t vài nguyên nhân

khác

Khối dị vật

M t tổ ơ l ặc ác tính có thể c biểu hiện là

những khối dị vật c a b Đ u quan tr ng là phân biệ c

khối dị vậ ở trong ổ b ng hay thành b ng Nếu khối dị vật ở

trong ổ b ng thì có thể sờ thấy qua thành b ng khi m m b ng

và không sờ thấy k ơ ng bị k lú chân bệnh

lê ờng h p khối dị vật ở thành

b ng thì ta v n sờ thấy

(Hai chân bệnh nhân

được nâng lên)

Hình 33.8 Tụ máu bao cơ thẳng bụng bên P ở bệnh nhân dùng

thuốc chống dông, mũi tên vàng chỉ vùng đang chảy máu - sự

tương phản ("blush") - từ động mạch thượng vị dưới

Hình 33.9 (a) Bầm tím vùng eo ở bệnh nhân viêm tụy xuất huyết (dấu hiệu Grey Turner) (b) Vùng eo bầm tím sau khi vỡ túi phình động mạch chủ bụng

Hình 33.10 Rốn bị bầm tím ở bệnh nhân viêm tụy cấp (dấu hiệu Cullen).

Trang 7

Inguinal Lymph Nodes 521

k ố ị ậ ẻ , l ặ c

ấy ở ị k ơ ể ể ắ ặ ê

N ổ ơ l ( ồ

ỡ xơ) ễ ( 33.11) ặ k

ữ k ố ị ậ l x lấ

k ố l ê kế ặ xơ ể ị ờ

ế ữ ế x ( 33.12)

ơ ấ ế k ể x ấ ệ ừ

ệ l t k ố ị ậ ổ

C ể k ấ

k ẩ

L c n i m c tử cung ở thành b ng là m t bệnh lý hiếm gặp,

n i m c tử cung phát triển trong rốn và các vị k

nhữ ờng r ch b ng ph u thuật Biểu hiện chính c a bệnh

l y máu nếu tổ ơ ở nông Các triệu

ch ờng xuất hiệ k i tất c ờng

h p, cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt bệnh nhân

C thoát vị và bệnh lý v h ly ê c chú tâm

trong chuẩ ệ k k ệnh nhân v i m t

khối dị vật ở thành b ng Thoát vị ở vùng háng và thoát vị b ng

i diện cho m t nhóm bệnh lý quan tr ng c a thành b ng và

c th o luận trong c ơ 34 Ở nhữ ời béo phì, m t

pan-nút l n (hình 33.13) (pannus: là tình tr ng lan tỏa c a mô

xơ kè ch máu che ph trên b mặt 1 số ơ ặc biệt là

giác m c) có thể dễ dàng che lấp và làm ẩ ấu hiệu bệnh

lý v vùng háng, bao gồm triệu ch ng vết mổ, thoát vị bẹn hoặc

thoát vị ù

Số l ng h ch bẹn nông rấ ng, trung bình từ 10 ến 20

h ch Chúng n m ở i da và m t vài h ch có thể dễ dàng sờ

thấy H ch bẹn sâu có số l ng ít ơ m ở ê i m c

ù e ĩ ù Chúng không sờ thấy c trừ khi

to hoặc lan r ng ra

H ch b ch huyế ờ k c không t

1 5 c, m m và ấn không biế ổi

bấ ờng c a h ch có thể là dấu hiệu c a 1 bệ lý

l ê ến h ch b ch huyết hoặc biểu hiện cho 1 ph n ng

bệnh lý ở ơ ần v i vị trí c a h ch ( ê ặ )

S ch bẹn bệnh lý cần ph i thông qua các triệu

ch ng v thể chất và m tcu c kiểm tra kỹ l ỡ ơ ổ v

c a cácdòng b ch huyết (phầ i, tầng sinh môn, hậ ơ ) ũ t vài nhóm h k ch ở cổ và ở ũ cần thêm ch p chiế ể c các hình nh bệnh lý ph c v cho chẩ ếu không tìm thấy nguồn gốc nguyên phát gây bệnh lý cho h ê ể ý t i 1 vài bệ lý ặ khác có thể l yê l : bệnh do mèo cào, lao và

Hình 33.12 U mỡ gian cơ thành bụng, không di động khi sờ nắn

Hình 33.13 Một pannus lớn có thể che lấp bệnh lý không ngờ ở vùng háng.

Hình 33.11 Một khối u mỡ dưới da dễ dàng di động

Trang 8

522 THE ABDOMINAL WALL, UMBILICUS AND GROIN

bệ l y ờng tình d c (HIV, giang mai/syphilis, bệnh h

cam m m/chancorid, bệnh h t xoài/lymphogranuloma

venereum, u h t vùng bẹn)

ờng h p v viêm h ch b ch huyết nhiễm

khuẩn, quá trình viêm có thể d ến hình thành 1 ổ áp xe Dấu

hiệu c a 1 viêm h ch có m l ỏ ù ếu n m ở

nông thì sẽ ng lên xuống (hình 33.14a) Trong 1 vài ca

hiếm, m sẽ xuất hiện ở sau phúc m c d c theo khối mô rồi

ng l i ở vùng háng Tình tr ng này giống v i bệnh lý vùng

háng nguyên phát hoặc 1 áp-xe quanh tr c tràng (perirectal

abcess)

Các bệnh h ch b ch huyết ác tính có thể là kết qu c a m t

u lympho nguyên phát hoặ ừ nhữ ù k ến

các h ch lympho (hình 33.14b) Những ca ph c t p các tổn

ơ ở h ch lympho có thể gây loét xuyên qua da (hình

33.14c) Ở nhữ ờng h p hiếm gặp, tổ ơ ể

k x ị c ( t khố i vùng không rõ)

Rốn là vết sẹ ốn sau khi dây rố c cắt S li n và ốn không hoàn toàn

d ến hình thành khối thoát vị, bệnh lý v rốn phổ biến nhất Thoát vị rốn và các tình tr ng bệnh v rốn x y ra ở trẻ ơ sinh, bao gồm có thoát vị rốn (omphalocele - exomphalos) và nhiễm trùng rố ơ c th o luận ở ơ k viết

Rốn là m t mốc gi i ph u quan tr ờng n m gần

l ữa kho ũ c và kh p mu Vị trí c a nó có thể

Hình 33.14 (a) viêm hạch mủ vùng bẹn Trái ở một đứa trẻ (được phép của Graeme Pitcher, MD) (b) Ung thư tế bào vảy vùng hậu môn có di căn trong các hạch bạch huyết bẹn Trái (c) Sự viêm loét các hạch bẹn qua da ở một bệnh nhân có u lympho thế bào B.

Trang 9

The Umbilicus 523

Hình 33.15 (a) Vị trí rốn lệch lên trên ở bệnh nhân có cổ bàng quang bị tắc và căng lên (đường viền chỉ bàng quang) (b) Vị trí rốn dưới thấp ở bệnh nhân tắc ruột

thay ổi bởi c thể tr ng bệnh nhân và bệnh lý trong ổ b ng

Rốn có thể bị lệch lên trên bởi khối ở vùng khung chậu hoặc

phồng, và xuố i bởi ru t bị ng, cổ

ng hoặc m t khối ở vùng b ng trên (hình 33.15) Rốn là

ơ i chịu m t lo t các tổ ơ ẩm sinh và các bệnh lý

mắc ph i (b ng 33.1)

Nguyên nhân Ví dụ

Bẩm sinh

Thoát vị rốn

Lỗ rò ống rốn – m c treo ru t (vitellointestinal)

U nang ống niệu rốn Thoát vị Bẩm sinh và mắc ph i

Nhiễm trùng

Viêm rố ơ

U h t Nhiễm trùng da vùng rốn Khối u

Lành tính Khối ác tính từ rồn

Bệ ổ b ng

G ĩ ch (caput medusae)

Bảng 33.1: các bệnh lý của rốn

Kết thạch tại rốn và viêm rốn

Kết th ch t i rốn là m t thể hiếm gặ l c t o ra bởi

b i bẩn, da chết và nhi u d ng khác nhau c a ú Đố ng

ờng bị kết th ch t i rốn là nhữ ờ ời l n

tuổi Kết th ch t i rốn không có triệu ch ng (lành tính – không

gây bệ ) l y ơ ị viêm rốn và ch y

máu ở rốn

Viêm rốn x y ra ở nhữ ời béo ời bị viêm da,

bị dát sẩn (intertrigo), bị nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm Nguyên

ơ n d ến tình tr y ờng là do tình tr ng vệ

k lú x y ra do bị sờ vào quá nhi u hoặc làm

s ch quá m c

Rò rốn và các tình trạng liên quan

Tình tr ng này x y ra do bẩm sinh hoặc mắc ph 2

u có thể biểu hiện giố l ịch bị rò ra từ rốn hoặc nhiễm trùng

V mặt phôi thai h c, ống noãn hoàng (omphalomesenteric duct) nối v i ru t giữa (midgut) và ống niệu nang (urachus) nối

v Đ l ần t o nên dây rốn, trong quá trình phát triể ờng c a phôi, chúng xoắn l i v i nhau

và tiêu biế ờng h p hiếm, ống noãn hoàn v n còn tồn t i (ống Vitelline) và gây rò rỉ dịch từ hồi tràng (hình 33.16a) Ngoài ra, s biế ổi bấ ờng c a ống noãn hoàn còn làm xuất hiện u nang ống noãn hoàn hoặ e y

ch ng nối v i rốn Nhữ ờng h p này không x ị c

k k l ể có biểu hiện tắ 1 n ru t nhỏ (hình 33.16b)

S tồn t i c a ống niệu rố ờng không biểu hiện thành

bệ ế n s m c a tuổ ởng thành Rò rốn - bàng quang toàn phần có triệu ch ng là dịch ch y rò ra từng

k y ê ờng tiết niệu Nang rốn - bàng quang

có thể gây ra viêm rốn cấp hoặc m n tính (hình 33.17)

Rốn là vùng yếu nhất c a thành b ng, từ y viêm nhiễm khác có thể thoát ra và gây dò Nguyên nhân

c miêu t bao gồm sỏi mật, dị vật, dịch ch y ra c a lỗ th ng

n i t ng và lao phúc m c Bên c nh hậu ph u rò ru t non, bệnh này hiện nay rất hiếm gặp

Trang 10

524 THE ABDOMINAL WALL, UMBILICUS AND GROIN

Hình 33.16 (a) Thông ống rốn ruột (ống noãn hoàng), (b) Xoắn và hoại tử ruột non xung quanh túi thừa Meckel, dính với rốn bởi một

dây chằng (được phép của Graeme Pitcher, MD)

Mặc dù ít phổ biế ơ ệ ù x ơ ù t, nh ng

bệnh pilonida (bệnh xoang lông – bệnh nang cùng c t vì

trong xoang có lông vùng cùng c t), bệnh có thê nh h ởng

đê n rô n và thấy lông đâm xuyên ra ngoài ở đỉnh c a rãnh

liên mông Giô ng nh nhiê u bê nh x ơng cùng cu t th ờng

gặp, Bệnh thấy nhi u ở những ng ời rậm lông Nhiê m trùng

tái phát có kh năng d n t i lan r ng t i màng b ng

Khối u rốn

S ng c a các tổ ơ l ể thấy ở nhi ơ

ê ơ ể, bao gồm c ở rốn (hình 33.18)

U h t rốn (hình 33.19) là m t bấ ờng hay gặp và là

nguyên nhân phổ biến nhất d ến thoát vị rốn Mô h t hình

Hình 33.17 (a) Viêm mô bào quanh rốn do một nang nhiễm khuẩn

ở ống niệu rốn trên bệnh nhi nam 10 tuổi (được phép của Graeme Pitcher, MD) (b) Hình ảnh CT của một nang nhiễm khuẩn ống niệu rốn trên một người lớn

thành ở vị trí cắt dây rốn do viêm viêm th ờ

ng v u trị t i chỗ b ng B c Nitrat

Ít thấy những khối polyp ở rốn Những tổ ơ l này là những khối u c c rắ C ú c t o nên bởi biểu mô ống noãn hoàn còn sót l i hoặc hiế ơ l ểu mô ống niệu rốn và có thể ẩ ng sinh thiết tế bào

Những u ác tính nguyên phát t i rốn rất hiế ờng bao gồm c u hắc tố ểu mô tế y y ế bào

v y ểu mô ống niệu rốn (hình 33.20)

Những khối u ác tính trong ổ b ng (ví d : yến d dày, ru t, t y ần ph ) có thể l ến rốn, t y những tổ ơ c g i là nốt Sister Mary Joseph

Ngày đăng: 06/06/2018, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w