Nguyên nhân hình thành các gốc tự do có 3 kiểu gốc tự do Kiểu phản ứng oxy hóa: ROS Reactive Oxygen Species Kiểu phản ứng nitrogen: RNS Reactive Nitrogen Species Kiểu phản ứ
Trang 1Sự oxy hóa và
hệ thống chống oxy hóa
trong cơ thể
(Oxidation & Antioxidant System in body)
PGS.TS Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng Trường Đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh
Trang 2Nguyên nhân hình thành các gốc
tự do (có 3 kiểu gốc tự do)
Kiểu phản ứng oxy hóa: ROS (Reactive Oxygen Species)
Kiểu phản ứng nitrogen: RNS (Reactive Nitrogen Species)
Kiểu phản ứng lưu hùynh:RSS (Reactive Sulfur Species) Thiyl
Nguyên nhân hình thành các gốc tự do:
- Oxi hóa sinh ra bởi các kiểu phóng xạ, tia-X và tia tử ngoại sản sinh ra
gốc hydroxyl thiếu electron, trở thành gốc tự do
- Các sóng như: sóng điện từ, sóng siêu âm, microwave cũng có thể tạo
ra các kiểu phản ứng oxy hóa (chưa được nghiên cứu kỹ)
- Các yếu tố gây stress mạnh cũng có thể tạo ra các gốc tự do thiếu
electron.
Trang 3Sự hình thành gốc tự do oxygen
http://www.harford.edu/faculty/sschaeffer/Nutrition8.ppt
Điện tử lẻ Oxygen bình thường Oxygen không bình thường
Gốc tự do
Video Clip 2: Cơ chế hình thành gốc tự do Free Radical FR
Trang 4Các kiểu gốc tự do (Free radicals)
sinh ra trong cơ thể
Kiểu phản ứng nitrogen (RNS) :
Thiyl radical (oxy hóa GSH):
Oxygen phân tử có thể khử nước Bước trung gian sự khử của
oxygen là tạo thành gốc anion superoxide, gốc hydrogen peroxide và hydroxyl Tương ứng với những bước đó là sự mất lần lượt từ một,
NO
GS
●
●
Trang 5Peroxynitrile (RON)
Hợp chất này được tạo nên từ oxid nitric và
superoxide.
. NO + . OO-
Nitric superoxide peroxynitrite
(Gốc tự do rất độc hại)
Hợp chất selen hữu cơ cấu tạo nên enzyme
Glutathion peroxydase phản ứng rất có hiệu quả với peroxynitrile để diệt gốc tự do này.
Trang 6Peroxynitrile
Trang 7Gốc tự do oxygen sinh ra do hô hấp Gốc tự do peroxyl
Gốc tự do Hydroxyl
Sự hình thành
gốc tự do oxygen
Trang 8Nguyên nhân hình thành các gốc tự do
(Formation of Free Radicals)
Có nhiều quá trình trao đổi chất có phản
ứng oxy hóa, từ đây có thể tạo thành các gốc tự do.
Sự ô nhiễm môi trường Tia cực tím và các tia phóng xạ
Khói thuốc lá, khói nhà máy ô nhiễm không khí
Viêm nhiễm sinh ra những chất độc hại Hoạt động trao đổi chất sinh ra những chất độc hại
Trang 9Nguyên nhân hình thành các gốc tự do
1 Tia cực tím
2 Tia phóng xạ 3 Khói thuốc lá
4.Ô nhiễm không khí
5 Bệnh viêm nhiễm
6 Hoạt động trao đổi chất
1 ngày có trên 74.000 vụ tổn thương DNA
Trang 10Những tác hại của các gốc tự do
Gốc tự do gây thương tổn:
1 Màng tế bào gây thương tổn tế bào
2 Thương tổn Low-density lipoproteins (LDLs)
3 Thương tổn Protein chức năng trong tế bào
4 Làm hư hại chất liệu di truyền (DNA)
5 Gây ra bệnh tật do các mô tế bào thương tổn
Trang 11Gốc tự do tấn công làm hư màng tế bào
Trang 12Tế bào niêm mạc ruột chịu tác động của
gốc tự trong thức ăn trước tiên
Trang 13Gốc tự do
SOD
Gốc tự do làm hư hỏng tế bào thần kinh vận động
Catalase
Trang 14Sự tổn thương DNA
DNA của tế bào bị tổn thương nhiều nhất vẫn là
do quá trình oxi hóa, quá trình thủy phân
(hydrolysis), quá trình kiềm hóa (alkylation), sự bức xạ hoặc các hóa chất độc hại Sự gây
thương tổn trực tiếp làm cho khoảng 3 tỷ gốc
base gãy đứt liên kết diester-phospho trong DNA trên vị trí gốc kiềm
Kết quả gây ra đột biến gen làm lệch lạc, sản
xuất protein không bình thường Từ đó nó không kiểm soát được sự phát triển tế bào, gây ra nhiều chứng bệnh mà trong đó ung thư là nguy hiểm
nhất
Trang 15Những nhân tố gây hư hại DNA
Độ dài sóng bức xạ khác nhau, mức độ khác nhau
Bức xạ ion hóa như tia gamma rays và tia x-rays
Tia tử ngoại, đặc biệt là tia UV-C rays (~260 nm), tia này được DNA hấp phụ rất mạnh, nhưng cũng như thế với bước sóng dài hơn như tia UV-B, tia này có thể xuyên qua lớp khí ozone
Oxygen phản ứng oxy hóa sản sinh ra gốc tự do trong quá trình hô hấp của tế bào bình thường như là con
đường chuyển hóa hóa học khác.
Trang 16Hậu quả của tổn thương DNA
Gây đột biến gen do ROS/RON dẫn đến ung thư theo các cơ chế sau đây:
1 Làm thay đổi cấu trúc các gốc kiềm trong DNA, thay đổi trình tự, mất đi trật tự cũ, lồng vào
trình tự mới hoặc kéo dài chuỗi ra.
2 Ảnh hưởng lên nguyên sinh chất tế bào, tạo nên các phân tử lạ, từ đây truyền tín hiệu lệch lạc cho nhân tế bào, làm thay đổi hoạt động DNA.
3 Hoạt động điều chỉnh tổng hợp protein và gen để đáp ứng lại stress không còn như là 1 gen bình
thường (gen điều hòa biệt hóa và gây chết theo lập trình của tế bào– apoptosis), gây ra hiện
tượng đột biến gen.
Trang 17Những thương tổn khác
4 Gãy đứt “xương sống” DNA:
Có thể giới hạn đứt đơn 1 bên của 2 dãy (a single-stranded break (SSB) hoặc
Cả 2 dây của DNA đều đứt (a double-stranded break (DSB).
5 Do bức xạ ion hóa xảy ra nhanh, gây một số gốc hóa học bị rớt ra
6 Liên kết chéo – Có thể 2 gốc kiềm liên kết với nhau:
Trên cùng sợi DNA ("intrastrand") hoặc
Trên 2 sợi DNA với nhau ("interstrand").
7 Một vài loại thuốc trị ung thư được sử dụng có tác
dụng liên kết chéo DNA để gây chết tế bào ung thư.
Trang 18Vị trí Apyrimidinic
Gãy đứt dây đơn
Gãy đôi 2 dây
Liên kết chéo DNA–DNA Liên kết nhị trùng Pyrimidine
Trang 19Quá trình oxy hóa xảy ra ở đâu?
Sự oxy hóa xảy ra trong ty lạp
thể (Mitochondria) nhiều hơn ở
trong nhân DNA
Trong nội bào, điện tử trong
Mitochondrial chuyển vận tạo
thành gốc tự do trong kiểu
phản ứng oxy hóa ROS
Phòng bằng cách giảm thấp
tiêu thụ năng lượng hoặc tìm
cách ức chế gốc tự do.
Fe ++ và Cu ++ có liên quan kích
thích phản ứng oxy hóa ROS
để tạo gốc tự do.
Membranes
Enzymes
Scientific American, Dec 1992
Nhân tế bào
Trang 20Các kiểu oxy hóa khác nhau
trong cơ thể
Phân nửa cuộc sống sinh vật là các kiểu phản ứng oxy hóa sinh năng lượng, phân nửa còn lại là các kiểu chống oxy hóa để bảo vệ tế bào cơ thể Cho đến nay người ta vẫn chưa hiểu một cách đầy đủ các kiểu chống oxy hóa trong cơ chế phòng thủ của cơ thể để tránh tác hại của gốc tự do.
Phản ứng oxy hóa mạnh nhất, nhiều nhất và rộng lớn nhất là phản ứng với oxygen, tạo ra các gốc tự do hydroxyl (OH ●); )
phản ứng này bị giới hạn ở một số vị trí phát sinh trong tế bào
Ngược lại một số gốc tự do peroxyl (H 2 O 2) tương đối ổn định
hơn gốc hydroxyl, vì thế nó được coi là chất oxy hóa thứ cấp̀
Những phân tử này được chuyển đến một số vị trí để tiếp tục oxy hóa các polymer hữu cơ trong cơ thể.
Trang 21Stress oxy hóa là gì?
Là sự mất cân bằng giữa quá trình oxy hóa và quá trình chống oxy hóa , nó có xu hướng nghiêng về quá trình oxy hóa, sinh ra nhiều gốc tự do, từ đó gây tổn thương tế bào cơ thể – sự mất cân bằng
Chống oxy hóa (Antioxidant) là quá trình phòng
hóa:
Trang 22Những bệnh tật có liên quan đến sự tàn phá của gốc tự do
Trang 23Hậu quả của stress oxy hóa gây ra kiểu bệnh tật cho cơ thể
mãn tính
Trang 24Sự lão hóa cơ thể là sự mất cân bằng giữa
quá trình oxy hóa và quá trình chống oxy hóa
Lúc còn trẻ quá trình chống oxy hóa rất mạnh, bảo vệ tốt tế bào.
Lão hóa = Oxy hóa > Chống oxy hóa
Trang 25Chiến lược tự nhiên trong phòng ngừa, ngăn chặn
và sửa chữa lỗi do
stress oxy hóa
Trang 26Chu trình hình thành gốc tự do liên tục và sự chống oxy hóa liên tục diễn ra trong cơ thể
Trang 27Các kiểu phản ứng chống oxy hóa
Chống oxy hóa sơ cấp (Primary Antioxidants):
Là quá trrình phá vỡ ngay từ đầu chu trình oxy hóa bằng cách lấy đi các gốc tự
do Những hợp chất này được gọi là chất chống oxy hóa sơ cấp, nó là các hợp chất polyphenol và các amin thơm, những hợp chất nhạy cảm này “
chất polyphenol và các amin thơm, những hợp chất nhạy cảm này “hy sinh thân mình” để bẽ gãy chuổi phản ứng oxy hóa, do đó làm thay đổi màu các amin
thơm, làm cho phenol mất hydrogen Phenol tái sử dụng lại được, nhưng các amin thơm thì không Chống oxy hóa sơ cấp là quá trình bắt giữ, dọn dẹp,
trung hòa các gốc tự do không cho nó phản ứng với các hợp chất sinh học của
cơ thể.
Chống oxy hóa thứ cấp (Secondary Antioxidants):
Là quá trình chống oxy hóa phòng ngừa (Preventative Antioxidants), nó phá vỡ liên tục chu trình oxy hóa bằng cách ngăn ngừa hoặc ức chế sự hình thành các gốc tự do từ các hợp chất hóa học không ổn định Cơ chế phòng ngừa quan trọng nhất của nó là phân hủy H 2 O 2 (hydroperoxide) bằng cách biến đổi thành H2O ổn định, không còn hoạt động oxy hóa nữa
Những hợp chất Phosphite hoặc phosphonite, những hợp chất có chứa sulphur hữu cơ và dithiophosphonate được sử dụng nhiều nhất với cơ chế hoạt động như là công cụ enzyme để khử peroxide như: Supperoxid dimustase
(SOD), Catalase, Glutathion peroxidase
Trang 28Phương thức phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể
Ba mức độ chống oxy hóa phòng thủ của
cơ thể:
➀ Ức chế quá trình sản xuất ra nhiều các gốc tự do RONS trong cơ thể, oxy hóa
nitrogen
➁ Bắt giữ, dọn dẹp và trung hòa các gốc tự
do sinh ra trong cơ thể do quá trình oxy hóa.
➂ Sửa chữa những phân tử hữu cơ sinh học bị hư hỏng do các gốc tự do gây ra.
Trang 291 Chiến lược phòng ngừa bằng
cơ chế vật lý để giảm tác hại
Bảo vệ tế bào tránh sự tấn công của các gốc tự do có thể bởi các sắc tố đặc biệt:
Ví dụ như melanin có thể tránh được bức xạ tử ngoại, hoặc các sắc tố thuộc carotenoid có thể loại trừ điện tử tự do như đối với oxygen nguyên tử Nhưng đây không phải là chiến lược
phòng ngừa hoàn thiện.
Lớp tế bào màng nhầy ruột chống sự hấp thu các gốc tự do:
Lớp màng nhầy niêm mạc phản ứng với hợp chất trung gian và những chất lạ xâm nhập, nó tích tụ sản phẩm oxy hóa có hại ở đây và thải ra ngoài không cho nó tấn công gây thương tổn tế bào Sau đó cơ thể bài thải, loại trừ các gốc tự do ra ngoài.
Trang 302 Cơ chế ngăn chặn các gốc tự do
Sự phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể được thực hiện bởi 2 cơ
chế sau đây:
Bằng cơ chế ngăn chặn không enzym (non-enzymatic)
Bằng cơ chế enzym phân giải gốc tự do (Enzymatic).
Thông thường khi oxy hóa một hợp chất từ pha kỵ nước sang pha
ưa nước Như vậy một hợp chất kỵ nước nằm trong màng
lipoprotein của tế bào sau khi bị oxy hóa sẽ đi vào pha nước trong nguyên sinh chất.
Những chất chống oxy hóa phá vỡ phản ứng trong pha nước phổ biến nhất là những hợp chất phenolic Ngược lại Tocopherol và
carotenoid là những hợp chất tan trong chất béo có tác dụng chống oxy hóa trong pha lipid.
Điều kiện để che chắn oxy hóa có hiệu quả là những hợp chất chống oxy hóa phenolic Trong môi trường nước có rất nhiều phản ứng xảy
ra, do đó chống oxy hóa pha nước phải được thực hiện thường
xuyên, có nghĩa là chúng ta phải ăn thường xuyên các chất chống oxy hóa này.
Trang 312.1 Ngăn chặn bằng chất chống oxy hóa
không enzyme (No – enzymatic)
Trong pha lipid: Vitamin E, và các dẫn xuất tocopherol,
tocotrienol; và carotenoid chống oxy hóa bằng cách nó bị oxy
hóa, để biến thành oxy-carotenoid, hay tạo nên một dạng khác
như là vitamin A và ubiquinol để khử gốc tự do.
Trong pha nước: Vitamin C (ascorbate), các hợp chất Phenolic
thực vật, glutathione và một số hợp chất khác chống oxy hóa, sẽ
bị oxy hóa để trung hòa gốc tự do.
Thêm vào đó, cytosol, nuclear và mạng lưới ma trận hóa học
trong mitochondrial, và dịch ngoại bào cũng có tác dụng chống oxy hóa để bảo vệ tế bào.
Các chất chống oxy hóa không phải enzyme phần lớn có
nguồn gốc từ thực vật, các sắc tố thực vật Động vật sử dụng các hợp chất này để làm công cụ chống oxy hóa bảo vệ tế bào
cơ thể của chúng.
Trang 32THIOL cycle VITAMIN C
cycle
Lipid–water interface
VITAMIN E cycle
ROOH
ROH
PUFA
O 2 – và gốc tự do khác
Các quá trình chuyển hóa trong cơ thể
ROO•
RO•
NAD(P)H + H +
Hệ thống vitamin tham gia chống oxyhóa
(Antioxidant) bảo vệ cơ thể
Niacin
Pha chất béo Pha nước
Trang 33SỰ LIÊN QUAN giữa các chất
chống oxy hóa không enzyme,
enzyme trong pha nước, pha béo
Lipid Peroxidation
Vitamin E Radical
Tocopherols Tocotrienols
The Vitamin E
Cycle
Ascorbate
Ascorbyl Radical
The Vitamin C Cycle
NAD(P)H + H + NAD(P) -
- Lipoic Acid, GSSG
The Thiol
(glutathionine peroxidase)
Nhờ có sự tương tác trong phản ứng chống oxy hóa mà cơ thể có thể tái sử dụng Lại các chất chống oxy hóa Nhiều lần, nhất là những chất chống oxy hóa trong Pha lipid
Trang 34Các dẫn xuất tự nhiên của Tocopherols
trong tự nhiên
Trang 35Những Tocotrienol tự nhiên
Trang 36Vai trò chống oxy hóa của vitamin C
Trang 37Những chất hóa sinh thực vật có hoạt tính chống oxy hóa cao cần thiết cho cơ thể
Có hàng trăm công trình nghiên cứu, hàng ngàn chất có hoạt tính sinh học chống oxy hóa cao mà người ta đã biết rõ chức năng
• Phần lớn là những chất chống oxy hóa (Antioxidant):
Những sắc tố màu sẫm trong rau quả đều là chất chống oxy hóa có ảnh hưởng mạnh nhất, có tác dụng nhất, làm giảm bệnh đục nhân mắt, giảm sự oxy hóa LDL, giúp tổ chức tế bào sửa chữa các tổn thương do các gốc tự do tàn phá.
• Các quả có sức mạnh chống viêm (Anti-inflammatory) như: Quả trứng cá, anh đào đỏ, nho có tác dụng giảm bệnh tim mạch, tăng glutathione, làm giảm triệu chứng viêm
• Các quả có màu tím cũng có tác dụng phòng ngừa bệnh tật:
Quả nam việt quốc (cranberries) có tác dụng phòng viêm nhiễm đường niệu UTI’s (urinary Tract Infections) và bệnh ung thư vú 4
Trang 38Những hợp chất hóa học thực vật
có tác dụng chống oxy hóa bằng cơ chế không enzyme
Trang 39Những chất dd thực
vật Phytonutrients
Non-Carotenoid Sulforaphane Indoles
Lutein Saponins
Beta-Carotene Phenolic Acids
Other Non-Flavonoid
Flavones Polyphenols
*Flavonols Ellagic Acid Flavanones Chlorogenic Acid
Flavanolols
Leukoanthocyanidins Cinnamic Acid Dihydrochalcones Phytic Acid Chalcones Quinic acid Aurones
*Anthocyanins
Chống oxy hóa trong môi trường chất béo
Trang 40Những hợp chất Polyphenol có
tác dụng chống oxy hóa trong thực vật
Polyphenols
Trang 41Cấu trúc của một số Polyphenol trong quả mộng
Trang 42Những Polyphenol thuộc Flavonoid phổ biến trong thức ăn
1 Flavone (bioflavonoids họ cam quít):
Hesperetin, Naringenin, Eriodictyol
Nguồn: Củ hành vàng, củ hành, cải xoăn, trà, cải bông
xanh, táo, quả mọng (berries), quả anh đào đỏ
3 Flavone:
Apigenin, Luteolin
Nguồn:
Nguồn: Carrot, cần tây, mùi tây, cây xô thơm (sage),
húng tây, hồ tiêu, cây hương thảo
Daidzein, Genistein, Glycitein
Nguồn:
Nguồn: Đậu nành va những thức ăn chế biến từ đậu
nành, rau đậu
Trang 43Những Polyphenol thuộc Flavonoid phổ biến trong thức ăn
5 Anthocyanin:
Cyanidin, Delphinidin, Malvidin, Pelargonidin, Peonidin, Petunidin
Nguồn:
Nguồn: Quả mọng (trứng cá) đỏ, xanh và tím, nho đỏ
và tím, rượu vang đỏ, anh đào
(Catechins)-Catechin, Epicatechin, Epegallocatechin, Epicatechin gallate, Epigallocetechin gallate
Nguồn:
Nguồn: Trà (đặc biệt là trà xanh), chocolate, nho, quả
mọng, quả táo
(Ellagitannins)-Theaflavins, Thearubigins, Proanthocyanins
Nguồn:
Nguồn: Trà (đen & olong), chocolate, táo, quả mọng,