1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

5 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 528,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪYHIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪYHIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪYHIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪYHIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂMPHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA CHÍCH HISTOACRYL TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT

TIÊU HÓA DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH TÂM-PHÌNH VỊ

TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Phạm Hữu Tùng*, Trần Đình Trí*, Hồ Đăng Quý Dũng*, Trần Quốc Vĩnh*, Ngô Phương Minh Thuận*,

Trần Công Trực*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Nội soi chích Histoacryl là môt kỹ thuật mới, ít xâm lấn trong điều trị xuất huyết

tiêu hóa (XHTH) do vỡ dãn tĩnh mạch tâm-phình vị (TMTPV) Chúng tôi hồi cứu để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp này tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Bệnh nhân và phương pháp: Tất cả bệnh nhân (BN) XHTH do vỡ dãn TMTPV có chỉ định chích

Histoacryl qua nội soi tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/2005-3/2009 Các BN được theo dõi sau 3 tháng

Kết quả: Có 162 BN gồm 110 nam và 52 nữ Tuổi trung bình: 55 tuổi (30-81) Thủ thuật chích Histoacryl

thành công là 162/162 trường hợp (TH) (100%) Cầm máu cấp cứu: 15/15 BN (100%) Tác dụng phụ và biến chứng sau chích Histoacryl: sốt 19/162 TH (12%), đau thượng vị 56/162 TH (34,6%), nhiễm trùng huyết 4/162

TH (2,5%) Tỷ lệ xuất huyết tái phát: sau 1 tuần 2/162 TH (1,2%), sau 1 tháng 15/165 TH (9,3%), sau 3 tháng

12 TH (7,4%) Không có trường hợp nào tử vong Tỷ lệ tiệt trừ búi dãn TM sau 3 tháng: 150/162 TH (92,6%)

Kết luận: Nội soi chích Histoacryl là kỹ thuật an toàn và hiệu quả, chúng tôi hy vọng trong tương lai kỹ

thuật này sẽ được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam

Từ khoá: histoacryl, xuất huyết tiêu hoá, vỡ dãn tĩnh mạch tâm phình vị

ABSTRACTS

EFFICACY OF HISTOACRYL ENDOSCOPIC INJECTION IN MANAGEMENT OF GASTRIC

VARICEAL BLEEDING IN CHO RAY HOSPITAL

Pham Huu Tung, Tran Dinh Tri, Ho Dang Quy Dung, Tran Quoc Vinh, Ngo Phuong Minh Thuan,

Tran Cong Truc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 1 - 2010: 179 - 183

Background and study aims: Histoacryl endoscopic injection is a new less invasive treatment We

retrospectively reviewed the efficacy and the safety of Histoacryl endoscopic injection in management of gastric variceal bleeding in Cho Ray Hospital

Patients and method: All selective patients with gastric variceal bleeding who underwent Histoacryl

endoscopic injection in Cho Ray hospital from 06-2005 to 03-2009 were included in the study Patients were followed up during three month after Histoacryl injection

Results: Of 162 patients included 110 men and 52 women with median age of 55 (30-81) years The

technical success rate was 100% Haemostasis in emergency was 15/15 patients(100%) Complications: fever rate was 12%; epigastric pain rate was 34,6%; septicemia rate was 2.5%; haemorrhage recurrent rate was 1.2% after

1 week, 9.3% after one month, 4% after three months Histoacryl injection Disappearance of gastric varices after Histoacryl injection within three months was 92.6%

Conclusions: Histoacryl endoscopic injection is an effective and safe measure in the treatment of gastric

*Khoa Nội Soi, BV Chợ Rẫy

Trang 2

variceal bleeding We hope this technique should be widely used in Vietnam

Keywords: histoacryl, gastric variceal bleeding, varice

MỞ ĐẦU

Dãn tĩnh mạch (TM), hậu quả của tăng áp

lực TM cửa, là một trong những biến chứng

nguy hiểm ở BN xơ gan Mặc dù dãn TM có

thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên đường tiêu hóa

nhưng vị trí thường gặp nhất là ở thực quản

(TQ), một phần không nhỏ là dãn TMTPV

Dãn TMTPV có thể liên tục với dãn TMTQ

hoặc đơn độc ở vùng phình vị XHTH do vỡ

dãn TMTPV chiếm từ 10-15% các trường hợp

XHTH do vỡ dãn TM(2) Dãn TMTPV dù ít xuất

huyết hơn dãn TMTQ nhưng một khi xuất

huyết thường nặng nề hơn, tỉ lệ tái phát và tử

vong cao hơn(5,9,6,1)

Ngày nay, có nhiều phương pháp điều trị

XHTH do vỡ dãn TMTQ như dùng thuốc, chích

xơ, thắt búi dãn TM qua nội soi, dùng sonde

Blackemore, tạo thông nối cửa-chủ trong gan

qua đường TM cảnh (TIPS) và phẫu thuật tạo

shunt… Trong khi đó, điều trị XHTH do vỡ dãn

TMTPV vẫn còn là một thách thức lớn(17,6) Các

phương pháp điều trị dành cho dãn TMTQ đã

nêu trên khi áp dụng vào điều trị dãn TMTPV

đều có một số hạn chế nhất định và vẫn chưa

phải là chọn lựa điều trị đầu tiên

Năm 1984, Zimmerman, Ramond và cs lần

đầu tiên đã đưa ra phương pháp tiêm chất keo

sinh học N-butyl-2-cyanoacrylate (Histoacryl)

qua nội soi để điều trị XHTH do vỡ dãn

TMTPV Cũng đã có nhiều công trình nghiên

cứu chứng minh hiệu quả của phương pháp

điều trị này trong việc làm ngưng xuất huyết

tiến triển và làm giảm nguy cơ xuất huyết tái

phát từ búi TMTPV dãn Ở Việt Nam, phương

pháp điều trị này vẫn chưa được áp dụng phổ

biến, do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đánh giá hiệu quả và các tai biến- biến chứng

của phương pháp điều trị XHTH do vỡ dãn

TMTPV bằng cách tiêm keo sinh học

Histoacryl qua nội soi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Đối tượng

BN XHTH do vỡ dãn TMTPV có chỉ định chích Histoacryl qua nội soi tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/2005 đến 3/2009

Tiêu chuẩn chọn bệnh

BN XHTH do vỡ dãn TMTPV có hoặc không kèm dãn TMTQ * Tiêu chuẩn loại trừ: Dãn TMTPV chưa XHTH, hoặc có XHTH nhưng có một trong các yếu tố sau: vàng da nặng (bilirubin toàn phần ≥ 10mg/dl), bệnh não do gan, hội chứng gan-thận, ung thư gan tiến triển (Okuda III), tăng urê huyết, tai biến mạch máu não mới xảy ra, có phẫu thuật tạo shunt trước đây, mang thai

Thiết kế:

Nghiên cứu hồi cứu Ghi nhận tỷ lệ thành công của thủ thuật, tỷ lệ tai biến-biến chứng Đánh giá hiệu quả làm xẹp búi dãn TM sau 3 tháng

Dụng cụ

Kim chích 6mm, máy nội soi dạ dày V-70, Exera-160

Quy trình

* Chuẩn bị: Histoacryl 0,5ml: 3 ống, Lipiodol 5ml: 1 ống, Nước cất 100ml, Kim chích xơ 23G -6mm, Kính bảo vệ: 2 cái

* Pha thuốc: Chuẩn bị 2-3 mũi tiêm pha sẵn trước khi làm thủ thuật

0,5 ml Histoacryl + 0,8 ml Lipiodol

* Chuẩn bị máy soi: giống như nội soi dạ dày

* Kỹ thuật: Mũi 1: BN nằm nghiêng trái, an thần nhẹ với Midazolam Soi kiểm tra vị trí định chích xơ (tâm vị, phình vị) Cho kim vào để định

vị tổn thương, đuổi hơi với nước cất sau khi đuổi bằng Lipiodol Nạp thuốc vào (0,5 ml) Đâm kim vào trong mạch, bơm hết 1,3 ml Histoacryl đã pha Đuổi thuốc với 1 ml nước cất

Trang 3

Bơm 5ml nước cất để làm sạch kim Thực hiện

tương tự cho mũi tiêm thứ 2, 3…

*Rút máy: Rút đầu mũi kim vào trong vỏ

Rút kim ra ngoài Hút hết hơi trong dạ dày sau

đó rút máy soi ra ngoài Rửa máy như thường lệ

KẾT QUẢ

Đặc điểm BN nghiên cứu

Có 162 BN gồm 110 nam và 52 nữ Tuổi

trung bình: 55 tuổi (30-81) Phần lớn BN dãn

TMTPV không kèm dãn TMTQ (98 BN:60,5%),

có kèm dãn TMTQ (63 BN: 38,9%), có kèm dãn

TM thân vị(1 BN: 0,6%) TM dãn dạng 1 polyp(8

BN: 5%), dạng nhiều polyp (130 BN:80%), dạng

nếp nhăn ngoằn ngoèo (24 BN: 15%) Có 15 BN

đang xuất huyết

Kết quả

Thủ thuật chích Histoacryl thành công:

162/162 trường hợp (TH) (100%)

Cầm máu cấp cứu 15/15 BN (100%), trung

bình 2,5 mũi chích/ 1 BN (1-4 mũi chích)

Tai biến kỹ thuật: tắc kim 10 TH (6,2%)

Tác dụng phụ và biến chứng sau chích

Histoacryl: sốt 19/162 TH (12%), đau thượng vị

56/162 TH (34,6%), nhiễm trùng huyết 4/162 TH

(2,5%)

Tỷ lệ xuất huyết tái phát: sau 1 tuần 2/162

TH (1,2%), sau 1 tháng 15/165 TH (9,3%), sau 3

tháng 12 TH (7,4%)

Không có trường hợp nào tử vong

Tỷ lệ tiệt trừ búi dãn TM sau 3 tháng:

150/162 TH (92,6%)

BÀN LUẬN

Hiệu quả cầm máu

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 15 BN

nhập viện trong tình trạng đang xuất huyết Số

BN này đã được tiến hành chích Histoacryl cấp

cứu và tỉ lệ cầm máu đạt được là 15/15 BN

(100%) Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu

của Gin-Ho Lo và cs (87%)(11), và tương đương

với kết quả của những nghiên cứu được thực

hiện bởi F Maluf-Filho(13) và Hiroaki Iwase

(100%)(8), cũng như tương đương với ghi nhận tổng quát của Trung tâm Y khoa Châu Á-Thái Bình Dương(2) Như vậy, Histoacryl đã chứng tỏ khả năng làm cầm máu lập tức rất hiệu quả Nhờ khả năng cầm máu cấp cứu này, những trường hợp xuất huyết ồ ạt đe dọa tính mạng nhanh chóng được can thiệp thì BN sẽ sớm ổn định huyết động, rút ngắn thời gian nằm viện, chi phí điều trị giảm đi và tiên lượng BN tốt hơn rất nhiều

Bảng 1 Hiệu quả cầm máu cấp cứu của Histoacryl

trong một số nghiên cứu

Nghiên cứu Hiệu quả cầm máu

cấp cứu

Chúng tôi 15/15 (100%) Gin-Ho Lo và cộng sự (11) 13/15 (87%)

F Maluf-Filho và cộng sự (13) 10/10 (100%) Hiroaki Iwase và cộng sự (8) 13/13 (100%)

Hiệu quả tiệt trừ búi TM dãn

Trong nghiên cứu của chúng tôi, số BN đạt được triệt tiêu búi TM dãn sau ba tháng theo dõi

là 150/162 TH (92,6%), Tỷ lệ xuất huyết tái phát sau 1 tuần 2/162 TH (1,2%), sau 1 tháng 15/165

TH (9,3%), sau 3 tháng 12ca (7,4%) Như vậy, kết quả trong nghiên cứu này gần tương đương với kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Radha K.Dhiman (2001) (3), và cao hơn so với kết quả của Hiroaki Iwase (8), D’Imperio (1996) (4) cũng như của Akahoshi (2002) (1), Yuk Tong Lee (2000) (10).

Bảng 2 Tỉ lệ triệt tiêu búi TM dãn sau chích

Histoacryl trong một số nghiên cứu

n Tỉ lệ triệt tiêu búi TM

dãn

Chúng tôi 162 92,6%

Hiroaki Iwase(8) 37 57%

Radha K.Dhiman (3) 29 93,1%

Yuk Tong Lee(10) 54 79,6% Akahosh (1) 52 84,6%

Bảng 3 Tỉ tệ xuất huyết tái phát sau chích

Histoacryl trong một số nghiên cứu

Sau 7 ngày Sau 1 tháng Sau 3 tháng

Chúng tôi (n=162) 2 (1,2%) 15 (9,3%) 12 (7,4%) Kenji Ogawa (15)

(n=17)

0 (0%) 0 (0%) 1 (5,9%))

Trang 4

Sau 7 ngày Sau 1 tháng Sau 3 tháng

S Mahadeva(12)

(n=23) 0 (0%) 7 (30%) 8 (35%)

F Maluf-Filho(13)

(n=18) 2 (11,1%) 2 (11,1%)

T Akahoshi(1)

(n=50) 2 (4%) 10 (20%)

Tác dụng phụ và biến chứng của chích

Histoacryl

Trong nghiên cứu của chúng tôi, sau chích

Histoacryl có 19 BN (12%) có triệu chứng sốt, 56

BN (34,6%) than phiền về cảm giác đau hoặc khó

chịu ở vùng thượng vị, 1 BN (0,6%) có triệu

chứng đau ngực kiểu màng phổi Các triệu

chứng này chỉ thoáng qua và tự hết trong vòng

vài giờ mà không cần một xử trí chuyên biệt

nào Biến chứng nhiễm trùng huyết xuất hiện ở

4 BN (2,5%), các BN này đều phân lập được vi

trùng qua xét nghiệm cấy máu, đáp ứng rất tốt với điều trị kháng sinh theo kết quả kháng sinh

đồ và không có trường hợp nào tử vong Biến chứng này có lẽ liên quan đến vấn đề vô trùng trong quá trình làm thủ thuật Do đó, việc sử dụng kháng sinh phòng ngừa là cần thiết khi làm thủ thuật này

Biến chứng nguy hiểm nhất của thủ thuật chích Histoacryl là biến chứng thuyên tắc bao gồm tắc mạch não, thuyên tắc phổi, nhồi máu lách Tuy nhiên,biến chứng này rất hiếm xảy ra Trong nghiên cứu của chúng tôi không có trường hợp nào có biến chứng này Biến chứng này thường liên quan đến thể tích Histoacryl được chích vào búi TM cũng như tỉ lệ hỗn hợp Histoacryl: Lipiodol

Bảng 4 Tác dụng phụ và biến chứng của chích Histoacryl trong các nghiên cứu

Nghiên cứu Chúng tôi

(n=162)

Kenji Ogawa (15) (n=17)

Hiroaki Iwase (8) (n=37)

Yi-Hsiu Huang (7) (n=90)

Radha K Dhiman (3) (n=29)

Một vài nhận xét về kỹ thuật

Tắc kim

Histoacryl với khả năng polymer hóa nhanh

chóng rất lý tưởng trong việc gây thuyên tắc

mạch máu và cầm máu Tuy nhiên, sự đông lại

quá nhanh này gây nên những khó khăn trong

kỹ thuật thực hiện Vì ống nội soi quá dài làm

tăng nguy cơ polymer hóa ngay trong lòng ống

Để Histoacryl không đặc lại quá nhanh, người ta

pha Histoacryl với Lipiodol Tuy nhiên, cần nhớ

rằng nếu pha quá loãng sẽ kéo dài thời gian

polymer hóa và làm tăng nguy cơ thuyên tắc ở

các cơ quan (14,16) Tình trạng tắc kim xảy ra

trong nghiên cứu của chúng tôi là 10 trường hợp

(6,8%), Yi-Hsiu Huang thực hiện trên 90 BN có 5

lần bị tắc kim (5,5%) (7) Yếu tố kinh nghiệm khi

lần đầu tiên áp dụng kỹ thuật này có lẽ là

nguyên nhân Bên cạnh đó, kỹ năng của người

phụ tá cho bác sỹ cũng cần được chú trọng, vì

các thao tác của người này trong lúc thực hiện

như tốc độ bơm thuốc, bơm rửa kim bằng nước kịp thời…góp phần không nhỏ vào việc hạn chế những tai biến có thể xảy ra cho BN cũng như hạn chế những tổn thất về dụng cụ

Dính đầu kim vào búi TM dãn

Việc này xảy ra khi đầu kim bị sút khỏi catheter hoặc khi người soi không rút kim ra kịp thời sau khi tiêm Histoacryl vào búi TM dãn Khi keo đông đặc lại sẽ giữ đầu kim ở búi TM dãn Trong trường hợp này, nên bình tĩnh đợi vài phút đến khi keo đông đặc hoàn toàn, khi đó

ta có thể dùng một kẹp sinh thiết để rút kim ra Chúng tôi không xảy ra tai biến này

Dính keo vào máy soi

Chúng tôi không xảy ra tai biến này Để tránh việc này xảy ra, đầu ống soi cần được giữ

ở một khoảng cách an toàn với vị trí chích, và không được hút ngay sau chích Nếu Histoacryl dính vào kính cần đưa ống soi ra và rửa ngay với Ethanol(16)

Trang 5

Bảng 5 Tai biến về kỹ thuật chích Histoacryl trong các nghiên cứu

Nghiên cứu của Chúng tôi

(n=56)

Kenji Ogawa (15) (n=17)

Hiroaki Iwase (8) (n=37)

Yi-Hsiu Huang (1) (n=90)

Radha K Dhiman (3) (n=29)

KẾT LUẬN

Với mục tiêu đánh giá hiệu quả, tai biến và

biến chứng của thủ thuật tiêm Histoacryl qua

nội soi trong điều trị XHTH do vỡ dãn TMTPV

Qua nghiên cứu trên 162 BN, tỷ lệ thủ thuật

chích Histoacryl thành công: 162/162 TH (100%),

cầm máu cấp cứu 15/15 TH (100%).Tai biến kỹ

thuật: tắc kim 10 TH (6,2%) Tác dụng phụ và

biến chứng sau chích Histoacryl: sốt 19/162 TH

(12%), đau thượng vị 56/162 TH (34,6%), nhiễm

trùng huyết 4/162 TH (2,5%) Tỷ lệ tiệt trừ búi

dãn TM sau 3 tháng: 150/162 TH (92,6%) Không

có trường hợp nào tử vong Trên cơ sở các

nghiên cứu đã công bố và qua một loạt trường

hợp dãn TMTPV được điều trị thành công,

chúng tôi xin giới thiệu một hướng điều trị mới

về dãn TMTPV, hy vọng trong tương lai kỹ

thuật này sẽ được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akahoshi T, Hashizume M (2002), “Long-term results of

endoscopic Histoacryl injection sclerotherapy for gastric

variceal bleeding: A ten year experience”, Surgery, 131, pp

176-181

2 Binmoeller KE(2003), “Cyanoacrylate treatment of gastric

varices”, California Pacific Medical Center

3 Dhiman RK, Chawla Y (2000), “Endoscopic Sclerotherapy of

Gastric Variceal Bleeding with N-Butyl-2-Cyanoacrylate”, J

Clin Gastroenterol, 35, pp 222-227

4 D'Imperio N, Piemontese A, Baroncini D, Billi P, Borioni D,

Dal Monte PP, Borrello P (1996), “Evaluation of andiluted

n-butyl-2-cyanoacrylate in the endoscopic treatment of upper

gastrointestinal tract varices”, Endoscopy, 28, pp.239-43

5 Greenwald BD (2003), “N-2-butyl-cyanoacrylate for bleeding

gastric varices: A United States pilot study and cost analysis”,

The American journal of gastroenterology, 98, pp 1982-1988

6 Hashizune M (2004), “Formation, hemodynamics, and new management options for gastric varices”, Journal of gastroenterology and hepatology, 19, pp 165-167

7 Huang YH, Yeh HZ(2000), “Endoscopic treatment of bleeding gastric varices by n-butyl-2-cyanoacrylate (Histoacryl) injectio: Long term efficacy and safety”, Gastrointestinal endoscopy, 52, pp 160-167

8 Iwase H, Maeda O (2001), “Endoscopic ablation with cyanoacrylate glue for isolated gastric variceal bleeding”, Gastrointestinal endoscopy, 53, pp 585-592

9 Kiyosue H, Matsumoto S (2004), “Transportal Intravariceal Sclerotherapy with N-Butyl-2-Cyanoacrylate for Gastric Varices”, J Vasc Interv Radiol,15, pp 505-509

10 Lee YT, Chan FKL (2000), “EUS-guided injection of cyanoacrylate for bleeding gastric varices”, Gastrointestinal endoscopy, 52, pp 168-174

11 Lo GH, Lai KH, Cheng JS, Chen MH, Chiang HT (2001), “A prospective, randomized trial of butyl cyanoacrylate injection versus band ligation in the management of bleeding gastric varices”, Hepatology, 33, pp 1060-1064

12 Mahadeva S (2003), “Cost-effectiveness of N-butyl-2-cyanoacrylate (Histoacryl) glue injections versus transjugular intrahepatic portosystemic shunt in the management of acute gastric variceal bleeding”, The American journal of gastroenterology, 98, pp 2688-2693

13 Maluf-Filho F, Sakai P (2001), “Endoscopic Sclerosis versus Cyanoacrylate Endoscopic Injection for the First Episode of Variceal: A prospective, controlled, and randomized study in Child Pugh class C patients”, Endoscopy, 33, pp 421-427

14 Matsumoto A, Takimoto K (2004), “Limitations of Cyanoacrylate Injection in the Treatment of Gastric Fundal Varices”, Endoscopy, 36, pp 925

15 Ogawa K, Ishikawa S, Naritaka Y (1999), “Clinical evaluation

of endoscopic injection sclerotherapy using n-butyl-2-cyanoacrylate for gastric variceal bleeding”, Journal of gastroenterology and hepatology, 14, pp 245-250

16 Seewald S, Sriram P, Naga M (2002), “Cyanoacrylate Glue in Gastric Variceal Bleeding”, Endoscopy, 34, pp 926-932

17 Sharara A, Rockey DC (2001), “Gastroesophageal variceas hemorrhage”, N Engl J Med, 345, pp 669-681

Ngày đăng: 07/06/2018, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w