giáo án văn 9 kì 1 hay chuẩn kiến thức Đầy đủ 3 cột theo định hướng mới của bộ . Có những tiết dạy học theo chủ đề, tích hợp liên môn, kĩ năng sống. Tiết chương trình địa phương . khai thác sau kiến thức các văn bản.
Trang 1Ngày soạn: 24/12/2017 Ngày dạy:26/12/2017 Tiết 91:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử
- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ Văn 9 - Học kì II
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1’)
Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩ Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu những suy nghĩ sâusắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thực tiễn của nó
GV nêu khái quát.
Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà
lí luận nổi tiếng TQ thế kỉ XX
Văn bản là những lời tâm huyết
của ông về việc đọc sách mà ông
-Đọc
Trang 2đã tích lũy được trong quá trình
? Bài văn thuộc kiểu văn bản
nào? Vấn đề nghị luận của bài
viết này là gì?
?Vấn đề nghị luận được trình bày
qua mấy luận điểm?
? Dựa vào bố cục bài viết em hãy
trình bày các luận điểm của tác
GV định hướng tìm hiểu bài
GV yêu cầu học sinh đọc phần 1
?Mở đầu luận điểm tác giả đã
nêu lên vai trò của việc đọc sách
đối với học vấn của mõi con
người là gì?
?Theo nhà văn học vấn được
hiểu như thế nào?
?Sách có vai trò gì với học vấn?
-Đọc-Giải thích-Phát hiện
-Phát hiện
-Trình bày
-Nghe-Đọc
- 3 luận điểm
+ Luận điểm 1: Từ đầu đến phát
hiện thế giới mới tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc đọc sách
+ Luận điểm 2: Tiếp đến lực
lượng Những thiên hướng sai lệchcủa việc đọc sách hiện nay
+ Luận điểm 3: Còn lại Phương
pháp đọc sách
II.Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách, nhưng đọc sách là conđường quan trọng của học vấn
-Học vấn: là thành tựu do toànnhân loại tích lũy ngày đêm màcó
+Học vấn của ngày hôm nay đều
do thành quả của nhân loại
- Sách ghi chép, cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài người tìm tòi, tích luỹ
Trang 3?Đọc sách có vai trò gì đối với
con người?
?Con người muốn phát triển cần
có nhìn nhận thành quả của nhân
loại như thế nào?
?Luận điểm 1 tác giả đã dùng
phương pháp lập luận nào để
trình bày rõ luận điểm ? Em hãy
phân tích?
? Câu văn Có được sự chuẩn
bị có vai trò gì trong luận điểm
1?
?Sách có vai trò ý nghĩa tầm
quan trong như thế nào đối với
học vấn của con người?
-Suy luận
-Suy luận
-Phân tích
-Nhận xét-Khái quát
được
- Những sách có giá trị ->cột mốctrên con đường phát triển của nhânloại
- Sách là kho tàng kinh nghiệm củacon người nung nấu, thu lượm suốtmấy nghìn năm
- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ
-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức
- Nêu luận điểm Học vấn khôngchỉ là chuyện đọc sách sau đónêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về họcvấn, về sách, đọc sách làm rõ vaitrò của đọc sách với học vấn
- Câu văn khái quát, tổng hợp giàuhình ảnh
- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ
-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức
-Đọc sách là cách để tạo học vấn
4 củng cố, dặn dò ( 2’)
-Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết
- Bài học cho bản thân về việc đọc sách
- Chuẩn bị tiết 92
* Rút kinh nghiệm:
Trang 4………
………
Ngày soạn: 26/12/2017 Ngày dạy: 28/12/2017 Tiết 92:
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử
- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1’)
Nhắc lại nội dung tiết 1
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động
GV yêu cầu học sinh đọc phần
2
?Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác
giả lại nêu lên sách vở nhiều
thì việc đọc sách lại không dễ ?
?Tác giả đã nêu lên những trở
ngại nào thường gặp trong quá
trình đọc sách?
?Những trở ngại của việc đọc
sách được tác giả lí giải cụ thể
-Sách nhiều khiến người ta đọc khôngchuyên sâu
-Sách nhiều khiến người ta lạc hướng.-Dùng phương pháp so sánh cách đọcsách
Trang 5như thế nào?
?Cách diễn đạt, hình ảnh trong
đoạn văn nêu trở ngại của việc
đọc sách hiện nay như thế nào?
GV bằng sự quan sát, chiêm
nghiệm của bản thân mình qua
quá trình nghiên cứu tích lũy
lâu dài tác giả đã truyền cho
chúng ta một bài học quí báu
? Bài học đó là gì?
GV yêu cầu học sinh đọc phần
3
?Tác giả đã nêu lên ý kiến cần
lựa chọn sách khi đọc như thế
nào?
?Vì sao tác giả lại cho rằng
chúng ta phải đọc nhiều loại
?Với sách trau dồi chuyên môn
ta nên đọc như thế nào?
-Không ham đọc nhiều, đọc lung tung
mà chọn cho tinh, đọc cho kĩ
-Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyênsâu
-Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu
và thường thức
-> Vì trên đời không có học vấn nào
là cô lập, tách rời các học vấn khác.-Không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì khôngthể nắm gọn
* Phương pháp đọc sách
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ đểtrang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩtrầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự donhất là các quyển sách có giá trị
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứngthú cá nhân mà cần đọc có kế hoach,
có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèntính cách làm người
- lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ
tổng cộng
- Đọc rộng, biết đến các học vấn cóliên quan
-Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loại
Trang 6?Hình ảnh so sánh giống như
con chuột có ý nghĩa gì?
GV câu kết luận của tác giả
Không biết rộng đã thể hiện
được vai trò của học vấn
?Từ bài văn em rút ra bài học
gì về việc đọc sách?
GV khái quát đó chính là kinh
nghiệm mà nhà văn muốn
truyền lại cho chúng ta
?Bài văn thuyết phục người đọc
- Khi đọc sách chuyên môn cần kếthợp đọc rộng, đọc sâu
-Phân tích trình bày cụ thể qua giọngvăn tâm tình trò chuyện thân ái chia
sẻ kinh nghiệm
-Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫndắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độc đáosinh động
2 Nội dung
*Ghi nhớ: SGK IV: Luyện tập:
- Phát biểu những suy nghĩ của emsau khi học xong văn bản Từ văn bản
em rút ra được bài học gì về việc đọcsách
4 củng cố, dặn dò ( 2’)
-Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết
- Bài học cho bản thân về việc đọc sách
- Chuẩn bị bài "Tiếng nói của văn nghệ"
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( Câu hỏi thăm dò: Cái gì làđối tượng được nói đến trong câu này )
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung kiến thức về khởi ngữ
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1’)
Trong tiếng Việt các em đã được học về câu và các thành phần trong câu cúng rấtphong phú và đa dạng Ngoài những thành phần phụ ra câu còn có những bộ phận khácliên quan đến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng ta cùng tìm hiểutrong giờ học
Hoạt động của giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung cần đạt
* Hoạt động 2:
GV: Gọi học sinh đọc và nêu yêu
cầu của bài tập
? Xác định chủ ngữ trong các câu
có từ in đậm?
? Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ
-Nghe-Độc lập
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
1.Bài tập.
- Câu a: Chủ ngữ là anh thứ hai
- Câu b: Tôi
- Câu c: Chúng ta
Trang 8? Trước các từ in đậm nói trên có (
hoặc có thể thêm ) những quan hệ
chân dưới khởi ngữ?
? Lấy ví dụ về câu thơ có sử dụng
GV: Gọi học sinh đọc bài tập 2/8
Nêu yêu cầu bài tập
? Chuyển phần in đậm thành khởi
ngữ?
-Phân biệt-Nhận xét-Nhận xét-Vận dụng
-Khái quát-Xác định
-Đọc -So sánh
-Làm độc lập
-Độc lập
-Đọc-Độc lập
- Đọc-Chuyển
- Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
- Nêu đề tài
- Quan hệ từ: Về, đối với
- Là thành phần câu đứng trước chủngữ để nêu đề tài được nói đến trongcâu
2.Ghi nhớ: SGK.
- Vị trí: Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ- vị với vịngữ
- Nêu đề tài được nói đến trong câu
- Có thể thêm quan hệ từ: Về, vớitrước khởi ngữ
Ví dụ: Ba bông hồng này, em vừa hái
ở ngoài vườn về sáng sớm hôm nay.
Ví dụ:
Mộ anh trên đồi cao Cành hoa này, em nói Vòng hoa này, chị đơm Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
( Mồ anh hoa nở - Thanh Hải)
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thìtôi chưa giải được
4 củng cố, dặn dò ( 2’)
Trang 9- Về nhà học ghi nhớ Tiếp tục đặt câu có khởi ngữ.
- Vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luận
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng hợp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu
- Học sinh: chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1’)
Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phépphân tích và tổng hợp Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ? tiết học hôm nay thày và các
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
Trang 10? Câu nào tổng hợp lại vấn đề?
? Phép lập luận này thường
đứng ở vị trí nào trong văn bản?
? Phép phân tích tổng hợp có
-Nhận xét-Nhận xét
* Vấn đề: ăn mặc chỉnh tề
* Đoạn 2 ( luận điểm )
- Trang phục phải phù hợp với hoàncảnh ->tuân thủ những''
qui tắc ngầm'' mang tính văn hoá xãhội
* Đoạn 3 ( luận điểm 2 )
- Trang phục phải phù hợp với đạođức giản dị, hài hoà với môi trường
* Phép lập luận phân tích
- Luận điểm 1: ''ăn cho mình, mặccho người ''
+ Anh thanh niên phẳng tắp
+ đi đám cưới chân tay lấm bùn
+ đi dự đám tang nói cười oang
* Phân tích đẫn chứng cụ thể chỉ
ra một qui tắc ngầm ''chi phối cách
ăn mặc của con người, đó là văn hoá
=>Phép lập luận tổng hợp bằng mộtkết luận ở cuối văn bản
- Thế mới biết, trang phục văn hoá,hợp đạo đức, hợp môi trường mới làtrang phục đẹp
- Vị trí: Cuối văn bản
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểusâu sắc các khía cạnh khác nhau của
Trang 11vai trò gì trong văn bản ''Trang
GV: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Nêu yêu cầu?
? Tác giả đã phân tích như thế
nào để làm sáng tỏ luận điểm:
số người lầm tưởng rằng đó là sởthích và '' quyền '' bất khả xâm phạmcủa mình
- Thứ nhất: Học vấn là thành quả tíchluỹ của nhân loại được lưu giữ vàtruyền lại cho đời sau
- Thứ hai: Bất kì ai muốn phát triểnhọc thuật cũng phải bắt đầu từ '' khotàng quí báu '' được lưu giữ trongsách; Nếu không mọi sự bắt đầu sẽ làcon số không, thậm chí là lạc hậu,giật lùi
- Thứ 3: Đọc sách là '' hưởng thụ ''thành quả về tri thức và kinh nghiệmhàng nghìn năm của nhân loại; Đó làtiền đề cho sự phát triển học thuậtcủa mỗi người
2.Bài tập 2.
Phân tích lí do phải chọn sách
- Do sách nhièu, chất lượng khácnhau nên phải chọ sách tốt mà đọcmới có ích
- Do sức người có hạn, không chọnsách mà đọc thì lãng phí sức mình
- Sách có loại chuyên môn, có loạithường thức, chúng liên quanvớinhau, nhà chuyên môn cũng cần
Trang 123.Bài tập 3.
? Phân tích tầm quan trọng của
việc đọc sách?
4.Bài tập 4.
? Phân tích có vai trò như thế
nào trong lập luận?
-Phân tích
-Phân tích
đọc sách thường thức
3.Bài tập 3.
Tầm quan trọng của đọc sách
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức
- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không
có hiệu quả
- Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa, không lợi ích gì
4.Bài tập 4.
Vai trò của phân tích trong lập luận
- Phương pháp phân tích rất cần trong lập luận, vì có qua sự phân tích lợi , hại, đúng, sai thì các kết luận rút
ra mới có sức thuyết phục
4 củng cố, dặn dò ( 2’)
- Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 13- Vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luận.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng hợp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu
- Học sinh: chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1’)
Trong tiết trước các em đã làm quen và biết được về phép phân tích và tổng hợp.Tiết học hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức về phép phân tích và tổng hợp đểlàm các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HD học sinh làm
các bài tập
? Trong đoạn văn nhà thơ Xuân
Diệu đã bàn về vấn đề gì?câu nào
là câu luận điểm ?
- Bảng phụ : “Thu điếu” : HS đọc
? Để bàn về cái hay trong bài thơ ,
- Đọc bàitập
-Xác định
Bài tập 1:
a) Đoạn văn ( Xuân Diệu)
-> Phân tích :
Trang 14Xuân Diệu đã dùng phép lập luận
? Đoạn đầu tác giả nêu những
nguyên nhân nào ?
? Với những nguyên nhân này theo
tác giả là nguyên nhân gì?
?Trong đoạn 2 : Tác giả nói gì ?
? Đoạn cuối bài văn có phải phân
-Phân tích-Xác định
-Thảo luận-Phát hiện
-Phát hiện
-Xác định
- Nêu-Phát hiện
“Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác , hay
b) Đoạn văn ( Nguyên Hương)
=> Phân tích : Mấu chốt của sựthành đạt
- Do gặp thời; do hoàn cảnh bứcbách ; có điều kiện học tập ; có tàinăng trời cho
-> Nguyên nhân khách quan
- Phân tích từng nguyên nhân để thấyyếu tố con người tác động vào
=> Tổng hợp : Mấu chốt của sựthành đạt là ở bản thân chủ quan củamỗi người : phải phấn đấu họctập ,trau dồi đạo đức
- Đến lớp chỉ do cha mẹ ,thầy cô épbuộc
- Không học bài ,không ghi chép -> Kết quả sẽ hổng kiến thức , ra đời
sẽ thua thiệt với mọi người
Trang 15? Trong sách có những nội dung
gì?
? Đọc sách có lợi gì ?
Bài tập 4
+ HS đọc bài 4 : Nêu yêu cầu ?
- Dựa vào nội dung đã phân tích
hãy viết đoạn văn tổng hợp “Bàn
về đọc sách”
? Phần tổng hợp thường nằm ở
phần nào của bài văn ?
- GV gọi hai em đọc bài -> lớp
nhận xét
- GV phát huy cho điểm
- Bảng phụ : đoạn văn
-Phân tích
-Viết đoạn văn -Xác định
-Đọc
- Đọc sách để tiếp thu kiến thức ,lời dạy của quá khứ
- Đọc sách nhằm phát hiện thế giới mới
Bài tập 4 : Đoạn văn :
Tóm lại , để “Bàn về đọc sách” ,Chu Quang Tiềm đã có cách
lý giải thật sâu sắc Tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của sách đối với học vấn Tiếp đến là lí do phải đọc sách Tác giả cũng đã nêu lên cái hại khi sách nhiều Sau đó là các phương pháp đọc sách , cách chọn sách để đọc : không đọc nhiều mà nên đọc kỹ ; đọc chuyên sâu mà phải đọc rộng Bài văn là bài học quý giá
cho học sinh sinh viên chúng ta
4 củng cố, dặn dò ( 2’) - Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ - Hoàn thành các bài tập vào trong vở - Chuẩn bị bài sau: Tiếng nói của văn nghệ * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 16* Giáo viên: Soạn giáo án - Tham khảo tài liệu.
* Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ ( 6')
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thế nào?
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1: khởi động
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhà nghệ sĩ sáng táctác phảm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng nhândân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏitrên qua bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếng nói của văn nghệ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm.
* Tác giả,
-Sáng tác và hoạt động văn nghệ từtrước cách mạng
Trang 17nêu một vài nét cơ bản về tác giả
và tác phẩm?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
GV nêu yêu cầu đọc
?Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
?Trình bày các luận điểm của
phần trích? Nêu nội dung của luận
? Phản ánh của văn nghệ theo
Nguyễn Đình Thi có điểm gì đặc
-Phát hiện
-Nhận xét
-Là cây bút lí luận phê bình cótiếng
* tác phẩm: Tiểu luận Tiếng nói
của văn nghệ viết năm 1948 ( thời
kì đầu cuộc kháng chiến chốngPháp)
2 Đọc - tóm tắt.
3 Từ khó.
-phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm
na dễ hiểu về nội dung đạo phật
4.Tìm hiểu cấu trúc văn bản.
-Văn bản Tiếng nói của văn nghệthuộc kiểu văn bản nghị luận
-Luận điểm 1: Nội dung của vănnghệ là phản ánh hiện thực kháchquan, lời gửi, lời nhắn nhủ của nhànghệ sĩ tới người đọc từ đầu đếnmột cách sống của tâm hồn
-Luận điểm 2: Sức mạnh kì diệucủa văn nghệ phần còn lại
-Nhan đề thể hiện tính khái quát vàgợi sự gần gũi, nó bao hàm cả nộidung lẫn cách thức, giọng điệu nóicủa văn nghệ
II Đọc - tìm hiểu chi tiết 1.Nội dung của văn nghệ.
-Tác phẩm nghệ thuật còn lấy chấtliệu ở tư tưởng tình cảm của ngườiviết gửi vào đó lời nhắn nhủ củariêng mình
-Truyện Kiều của Nguyễn Du.-An-na-Ca-rê-nhi-a của Lép-tôn-xtôi
-> Dẫn chứng tiêu biểu, cách nêudẫn chứng cụ thể
Trang 18?Thông qua hai dẫn chứng tác giả
muốn gửi gắm điêu gì thới bạn
đọc?
?Thông qua hai tâm trạng của
nhân vật tác giả muốn gửi gắm
điều gì?
?Vì sao những lời gửi gắm của các
tác giả đến với người đọc lại
phong phú sâu sắc vậy?
GV bình
? Như vậy theo em văn nghệ có
tác động như thế nào đến người
đọc?
? Nội dung của văn nghệ có điểm
gì khác với nội dung của các môn
khoa học khác?
- Độc lập
-Cảm nhận
-Lí giải
- Nghe -Suy luận
-So sánh
-Câu a: người đọc rung động trước cái đẹp mà tác giả đã miêu tả Là lời nhắn gửi tới truyện Kiều
-Cái chết thảm khóc của nhân vật làm cho người đọc cảm thấy bâng khuâng khó quên
-Tác giả muốn gửi những bài hoc luân lí về những ứng xử trong cuộc sống
-Bởi các tác phẩm văn nghệ đã làm cho các lời khuyêh lí thuyết khô khan trở nên tình cảm rung động lòng người
-> Văn nghệ làm rung động nhận thức của từng người, nó được mở rộng và phát huy qua từng thế hệ
người đọc, người xem
-Nội dung của văn nghệ tập chung miêu tả khám phá chiều sâu tính cách số phận con người qua cái nhìn tình cảm của người nghệ sĩ 4: Củng cố, dặn dò: - nhắc lại nội dung bài học - Tìm hiểu Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 19* Giáo viên: Soạn giáo án - Tham khảo tài liệu.
* Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ ( 6')
? Văn nghệ phản ánh, thể hiện những nội dung gì ?
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1: khởi động
Khái quát lại nội dung tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt
* Hoạt động 2:
GV yêu cầu học sinh đọc phần 2
? Qua những dẫn chứng về cuộc
sống và tác phẩm văn nghệ em
thấy vì sao văn nghệ lại cần thiết
với đời sống con người?
Đọc-Phát hiện
-Nhận xét
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.
-Văn nghệ giúp chúng ta đượcsống đầy đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời, với chính mình
-Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào tâm
Trang 20?Tác giả đã lí giải điều đó như thế
nào?
? Đối với đời sống sinh hoạt hàng
ngày văn nghệ có vai trò như thế
nào?
? Ở luận điểm này tác giả đã phân
tích rõ ở khía cạnh nào?
GV khái quát chuyển ý
Gv yêu cầu học sinh đọc phần 3
? Trong đoạn văn đã không ít
nhiều lần tác giả đưa ra quan niệm
của mình về bản chất của nghệ
thuật bản chất đó là gì?
?Từ bản chất đó con đường nghệ
thuật đến với người tiếp nhận như
thế nào?Tác giả đã chứng minh
- Văn nghệ góp phần vào làm tươimát sinh hoạt hàng ngày giữ chođời cứ tươi
-Văn nghệ đối với đời sống quầnchúng nhân dân lao động
+Đối với người lao động nhữngngười có cuộc đời khi tiếp nhậnvăn nghệ họ như biến đổi hẳn +Văn nghệ không xa rời cuộcsống
3 Con đường riêng của văn nghệ.
- Bản chất của văn nghệ là
+ nghệ thuật là tiếng nói tình cảm +Chỗ đứng của người nghệ sĩ làchỗ giao nhau giữa tâm hồn conngười với đời sống sản xuất vàchiến đấu
+ Nghệ thuật là tư tưởng đã đượcnghệ thuật hóa không trìu tượng
- Nghệ thuật đến với người tiếpnhận là con đường độc đáo
cách đọc một bài thơ
-Văn nghệ là kết tinh tâm hồnngười sáng tác, vừa là sợi dâytruyền sự sống mà nghệ sĩ manglại
-Văn nghệ giúp con người tự nhậnthức, tự xây dựng nhân cách vàcách sống của bản thân con người
cá nhân và xã hội
-Đặc biệt văn nghệ thực hiện cácchức năng đó một cách tự nhiên vàsâu sắc
Trang 21GV khái quát toàn bài tổng kết.
?Khái quát những giá trị đặc sắc về
nghệ thuật?
? Nội dung của văn bản là gì?
GV khái quát ghi nhớ
-Nghe -Khái quát
-Khái quát
-Đọc ghi nhớ
* Tổng kết
1 Nghệ thuật.
- Bố cục văn bản chặt chẽ, hợp lí,
dẫn dắt tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú
-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa đặc biệt nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối của văn bản 2.Nội dung -Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa những nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt sâu sa của bài học -Văn nghệ giúp con người sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách tâm hồn mình *Ghi nhớ : sgk IV Luyện tập (3') ? Khái quát lại nội dung và nghệ thuật của văn bản Tiếng nói của văn nghệ ? 4: Củng cố, dặn dò: -Tóm tắt nội dung đoạn trích - Nắm vững tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm -Vai trò của văn nghệ đối với đời sống con người * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 22- Giúp học sinh nhận biết được hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ ( 6')
? Thế nào là khởi ngữ ? Lây ví dụ về khởi ngữ? Trình bày bài tập 3 sgk?
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài ( 1’)
Trong câu mỗi bộ phận có vai trò khác nhau có bộ phận diễn đạt trực tiếp nội dung sựviệc của câu nói, có những bộ phận không được dùng để diễn đạt trực tiếp nội dung củacâu mà nó được dùng để thể hiện thái độ của người nói vậy đó là những thành phần nàochúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 3: Bài mới ( 35’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt Hoạt động 2:
GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
SGK/18
GV nêu yêu cầu bài tập
? Các từ in đậm trong câu đã thể
hiện nhận định của người nói đối
với sự việc nêu ở trong câu như thế
Trang 23? Nếu không có những từ ngữ in
đậm nói trên thì nghĩa sự việc của
những câu chứa chúng có khác đi
không? Vì sao?
GV các từ in đậm trong hai câu
văn trên là thành phần tình thái
? Em hiểu như thế nào là thành
? Những từ ngữ nào trong câu có
liên quan đến việc làm xuất hiện
-Phát hiện
-Khái quát
-Nghe-Khái quát
-Lấy ví dụ
cao ở chắc và thấp hơn ở cólẽ
-Nếu không có các từ in đậm thìnghĩa của các câu văn không có
gì thay đổi
Vì: các từ ngữ in đậm chỉ thể
hiện sự nhận định của ngwoifnói đối với sự việc ở trong câuchứ không phải là thông tin sựviệc của câu
->Thành phần tình thái đượcdùng để thê rhiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu
Ví dụ: Chắc là hôm nay trờinắng to đấy
II Thành phần cảm thán.
* Bài tập
-ồ, Trời ơi : các từ này không
chỉ sự vật, sự việc chúng chỉ lànhững đường viền cảm xúc củacâu ( chúng nêu lên cảm xúccủa câu)
-Các thành phần câu tiếp theonhững tiếng này, các thànhphần câu phía sau giải thích chongười nghe biết vì sao ngườinói cảm thán
-Dùng để giải bày nỗi lòng củangười nói
-> Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.
Ví dụ: Ôi ! Sao hôm nay buồn
thế
Trang 24tin cậy tăng dần
?Xác định từ có độ tin cậy cao nhất
và thấp nhất lí giải tại so tác giả lại
-Sắp xếp
-Nhận xét
-Nghe, ghi
-Hai thành phần cảm thán, tìnhthái không tham gia vào nòngcốt câu mà chúng chỉ bổ sungtình cảm, cảm xúc, thái độ củangười nói đối với sự việc trongcâu và đối với người nghe ->Thành phần biệt lập
*.Ghi nhớ: SGK/18 III.Luyện tập.
1.Bài tập 1/19
-Thành phần tình thái: có lẽ,hình như, chả nhẽ
-Thành phần cảm thán: Chao ôi
2.Bài tập 2.
-Thái độ tin cậy tăng dần:dường như, hình như, có vẻnhư, có lẽ, chắc à, chắc hẳn,chắc chắn
3.Bài tập 3.
-Từ chắc chắn là có độ tin cậy cao nhất từ hình như có độ tin
cậy thấp nhất nên tác giả dùng
từ chắc vì niềm tin vào sự việc
diễn ra theo hai cách
+do tình mảu mủ huyết thốngthì sự việc sẽ diễn ra như vậy.+ do thời gian và ngoại hình sựviệc cũng có thê rdiễn ra khác
Trang 251.Kiến thức.
- Hiểu thế nào là văn nghị luận
- Các thao tác sử dụng trong viết văn nghị luận
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài ( 1’)
Giới thiệu nộ dung bài học
H: Thế nào là văn nghị luận ?
VD: Giải thích câu thơ:
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau
- Trao đổi phátbiểu ý kiến
I Khái niệm văn nghị luận.
- Văn nghị luân là loại văn trong đóngười viết người nói trình bày phátbiểu tư tưởng, tình cảm, thái độ củamình bằng cách lập luận chặt chẽ,mạch lạc, giàu sức thuyết phục đểlàm sang tỏ mọt vấn đề nào đónhằm làm cho người đọc ngườinghe tin, đồng tình với những ý kiếncủa mình và hành động theo nhữngđiều mà mình đề xuất
Trang 26dớn lòng
Giải thích :
Đây là câu thơ thứ 3-4 của
truyện Kiều Câu thiw thể hiện
sự chime nghiệm của đại thi
hào nghuyễn du về cõi nhân
sinh: Chữ tài chữ mệnh khéo là
ghét nhau Cuộc bể dâu là
nghững thay đổi lớn lao bất ngờ
ngòa sự toan tính và mong
muốn của con người, gây ra
nhiều nỗi đau thương Trong
cuộc xoay vần đó làm bật lên
những than phận bất hạnh khiến
Nguyễn Du vô cùng thương xót,
bất bình Chinh phụ ngâm cũng
có ý thơ như vậy :
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân
truyên.
Gv hứng dẫn học sinh tìm hiểu
các thao tác sử dụng trong viết
văn nghị luận
H: Căn cứ vào nội dung văn
nghị luận có thể chia thành mấy
loại ?
Nghe – hiểu
- Lí giải -Khái quát
ý của mình
2 Phân tích : là chia tách đối tượng
sự vật hiện tượng thành nhiều bộphận yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét
kĩ lưỡng nội dung và mối lien hệbên trong của đối tượng
- đối tượng phân tích: một nhận
định, một tác phẩm văn bản, nhân
vật …
3 chứng minh: là đưa ra những cư
liệu dẫn chúng xác đáng để làmsang tỏ một ý kiến từ đó thuyết phụcngười đọc, người nghe tin tưởng vàovấn đề
4 Bình luận là bàn bạc đánh giá
vấn đề, sự việc, hiện tượng đúnghay sai, tót hay xấu…dể nhận thứcđối tượng và có ccash ửng xử phùhợp đúng đắn
5 so sánh : là đối chiếu hai hay
nhiều sụ vật hiện tượng từ đó thấyđược giái trị của từng sự vật màmình quan tâm
6 Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai của
vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhậnđịnh đúng và bảo vệ ý kiến lậptrường của mình
II Các dạng bài nghị luận
* căn cứ vào nội dung nghị luận
có thể chia thành hai loại lớn:
- nghị luận xã hội
- nghị luận văn học
+ Nghị luận xã hội là những bài văn
về các vấn đề xã hội chính trị: một
Trang 27căn cứ vào cách thức nghị luận
thì chia thành những loại nào ?
+ nghị luận văn học là những bàivăn bàn về vấn đề văn chương-nghệ thuật: phân tích bàn luận về vẻđẹp của các tác phẩm văn học, traođổi kinh nghiệm về một vấn đề líluận văn học, hoặc làm sang tỏ mộtnhận định lịch sử nào đó
* căn cứ vào cách thức nghị luận:
- nghị luận chứng minh: người viết
dung lí lẽ, dẫn chứng để nêu bật sựđúng đắn của vấn đề được đưa ranghị luận chứng minh là làm chongười ta thấy đúng mà tin và làmtheo
- nghị luận giải thích: người viets
dung dẫn chứng và lí lẽ để làm chongười đọc hiểu rõ và tin vào sựđúng đắn của vấn đề đươch đưa ranghị luận
- bình luận: bàn luận đánh giá một
vấn đề để đi đến việc nhận định đầy
đủ, sâu sắc về vấn đề đó Bình là đánh giá, luận là bàn luận.
* bài tập :
Xây dựng hai đề văn nghị luận xãhội
4 Củng cố, dặn dò :
- nhắc lại nội dung bài học
- chuẩn bị tiết 2: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Trang 28Ngày soạn: 06/01/2018
Ngày dạy: 09/01/2018
Tiết 100:
CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Tiết 2 : NGHỊ LUẬNVỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài ( 1’)
Giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
Trang 29được hình tượng hóc như một căn
bệnh
? Văn bản được chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
? Theo em hiện tượng này có những
? Qua đó em hiểu như thế nào về
nghị luận về một vấn đề, hiện tượng
+ Phần 2: tiếp đến Hay 1 giờnhững biểu hiện của bệnh lề mề.+ Phần 3: còn lại giải pháp khắcphục, thái độ của tác giả
- Biểu hiện:
+ Đi học muộn+Sai hẹn
+ Không coi trọng việc chung.-> Đây là những hiện tượng tiêubiểu trong đời sống
- Đây là 1 hiện tượng đáng chêtrách, đáng bị phê phán vì nó cóảnh hưởng xấu đến công việcchung
=> Bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với XH
II Đề bài nghị luận về sự việc
và hiện tượng đời sống.
* Đề 1.
- Đề bài yêu cầu bàn luận về hiệntượng Học sinh nghèo vượt khó,học giỏi
- Nội dung đề gồm 2 ý+ Bàn luận về một số tấm gươnghọc sinh nghèo vượt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình vềnhững tấm gương đó
- Tư liệu chủ yếu dùng để viết làvốn sống
+ Vốn sống trực tiếp: là nhữnghiểu biết có được do tuổi đời,kinh nghiệm sống mang lại, hoàncảnh sống thường có vai trò
Trang 30Gv yêu cầu học sinh đọc đề 4 /22
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên
trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy
có bình thường không? Tại sao?
? Nguyễn Hiền có tư chất đặc biệt
gì?
? Nguyên nhân dẫn đến thành công
của Nguyễn Hiền là gì?
GV khái quát: qua việc tìm hiểu hai
đè bài trên em hãy so sánh sự giống
và khác nhau của hai đề bài?
- Nghe
-Lí giải
quyết định vì sinh ra trong mộtgia đình có hoàn cảnh khó khănthì dễ đồng cảm với những bạn
Cây xanh thì lá cũng xanhCha mẹ hiền lành để đức chocon
-Vốn sống gián tiếp: là nhữnghiểu biết có được do học tập, đọcsách qua các phương tiện thôngtin đại chúng và tiếp xúc hàngngày
* Đề 4 / tr 22
+ Nguyễn Hiền sinh ra tronghoàn cảnh gia đình nghèo đói.+ Một hoàn cảnh khắc nghiệt xinlàm chú tiểu ở trong chùa
-Ham học, thông minh, chónghiểu
-Tinh thần kiên trì vượt khó đểhọc tập lấy lá để viết chữ
- Giống nhau: Cả hai đề bài đều
có sự việc hiện tượng tốt cần cangợi, biểu dương
+ Cả hai đề đều phải nêu suynghĩ của mình hoặc nêu nhữngnhận xét của bản thân về các sựviệc , hiện tượng đó
- Khác nhau:
+ Đề 1 yêu cầu phải phát hiện sự
việc, hiện tượng tốt, tập hợp tưliệu vốn sống để bàn luận và nếu
Trang 31? Dựa vào các đề mẫu trong sgk em
hãy ra một đề văn nghị luận về sự
việc, hiện tượng đời sống?
GV gợi ý chủ đề : nhà trường với an
toàn giao thông, với môi trường, với
? Muốn làm được bài văn nghị luận
cần tuân thủ mấy bước?
? Phân tích đề bài ( Thể loại, nội
+ Đề 4 cung cấp sẵn sự việc hiện
tượng dưới dạng 1 chuyện kể đểngười viết phân tích, bàn luận vànêu suy nghĩ của mình
=> - Có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi biểu dương
- Có sự việc, hiện tượng không tốt cần phê bình nhắc nhở
- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin
- Có đề không cung cấp nội dung sẵn, chỉ gọi tên
- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ”,
“nêu nhận xét”
II Cách làm bài văn nghị luận
về một sự việc và hiện tượng đời sống.
-Đề thuộc loại nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
- Hiện tượng người tốt việc tốttrong đời sống cụ thể là tấm
Trang 32? Yêu cầu của đề bài?
? Bạn Phạm Văn Nghĩa là ai? Bạn
đã làm được việc gì? Những việc
làm của bạn đã nói lên điều gì?
? Vì sao thành đoàn HCM lại phát
động phong trào học tập tấm gương
bạn Nghĩa?
? Nếu mọi người ai cũng làm được
như bạn Nghĩa thì cuộc sống sẽ
- Nêu suy nghĩ của bản thân về
sự việc bạn Nghĩa ham học
2.Tìm ý.
- Bạn Nghĩa là h/s lớp 7
-Bạn đã thụ phấn cho bắp, nuôi
gà, nuôi heo, làm tời kéo nước
- Các việc làm của bạn cho thấybạn có ý thức vận dụng kiến thức
đã học vào cuộc sống thông quanhững công vịec nhỏ bé bìnhthường nhất
Vì: Bạn Nghĩa là 1 tấm gương tốt
với nhiều việc làm giản dị màbất kì ai cũng có thể làm được.-Nghĩa là người biết thương yếumẹ
-Là người biết sáng tạo ra cáimới, là người hạm học, hamlàm
- Cuộc sông vô cùng tốt đẹp,không có học sinh lười biếnghoặc phạm tội
- Nắm được nội dung của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Đọc tham khảo bài : Bệnh nói dối
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Trang 33- Giúp học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương.
-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dưới các hình thứcthích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuýêt minh
-Giáo viên: Sưu tầm tài liệu
-Học sinh: Sưu tầm một số sự việc, hiện tượng ở địa phương về môi trường,
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7’ )
? Trình bày phương pháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống
xã hội
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài: ( 1’ )
Các em đã được học phương pháp làm bài văn nghị luận nói chung và phương pháplàm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống nói riêng Để giúp các em có kĩ năngsưu tầm và viết về vấn đề xung quanh ta dưới dạng bài văn nghị luận chúng ta cùng chuẩn
bị nội dung cho tiết 143
* Hoạt động 3: Bài mới ( 35’ )
- Vấn đề môi trường.
Trang 34? Theo em bài viết có
cấu trúc như thế nào?
-Thảo luận-Trình bày
-Hậu quả của thiên tại, hạn hán, lũ lụt
-Hậu quả của rác thải công nghiệp
-Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước
2.Xác định cách viết.
a.Yêu cầu về nội dung.
-Sự việc, hiện tượng được đề cập pahỉ mangtính phổ biến., trung thực, khách quan có tínhxây dựng, không sáo rỗng không cường điệu.-Nội dung bài viết giản dị, dễ hiểu tránh việcdẫn sách vở dài dòng
b.Yêu cầu về cầu trúc
-Bài viết phải có 3 phần: mở bài, thân bài, kếtbài
-Bài viết thê rhiện được lập luận chặt chẽm róràng, khúc triết
II Hướng dẫn tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Nắm được phương pháp sưu tầm, yêu cầu của bài học
- Viết bài văn trình bày về một trong số các sự việc, hiện tượng nêu trong tiết học,
Trang 35- Chuẩn bị bài : Hành trang vào thế kỉ mới.
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình dạy và học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới .( 1')
* Hoạt động 1:Giới thiệu bài ( 1’)
Giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt
ĐỀ BÀI :
Một hiện tượng khá phổ biến
hiện nay là vứt rác ra đường
hoặc những nơi công cộng Ngồi
bên hồ, dù là hồ đẹp nói riêng,
người ta cũng tiện tay vứt rác
xuống Em hãy đặt một nhan
đề gọïi ra hiện tượng ấy và viết
bài văn nêu suy nghĩ của mình
Trang 36a, Mở bài : Giới thiệu trong
cuộc sống hiện nay môitrường ở những nơi công cộngcó nguy cơ ô nhiễm nặng domột số con người chưa ý thứcvề việc bảo vệ môi trường vàsức khỏe chung của cộngđồng
- Suy nghĩ của em về hiệântượng đường phố và nơi côngcộng bị ô nhiễm
c, Kết bài : Kêu gọi cộng
đồng cần ý thức bảo vệ môi trường để có khoảng không gian xanh, sạch đẹp, đảm bảo sức khỏe chung cho cộng đồng, thể hiện nếp sống có văn hóa, văn minh trong một
XH đang trên con đường phát triển
* viết bài :
Trang 374: Hướng dẫn về nhà ( 1’)
- Hoàn thiện bài viết
- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Giúp học sinh nhận diện được các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú trong câu
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7’ )
? Đặc đỉêm thành phần tình thái, cảm thán? Trình bày bài tập 4?
Trang 38? Những từ ngữ dùng để gọi
người khác hay đáp người khác
có tham gia diễn đạt nghĩa sự
việc của câu hay không ?
? Trong những từ ngữ in đậm đó
từ nào được dùng để tạo lập cuộc
thoại, từ ngữ nào được dùng để
duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
GV các từ in đậm trong các câu
văn trên là thành phần gọi đáp
? Em hiểu như thế nào là thành
GV: Tôi nghĩ vậy: có ý giải thêm
rằng điều Lão không hiểu tôi
chưa hẳn đã đúng, nhưng tôi cho
đó là lý do làm cho tôi Tôi càng
-từ này được dùng để thiết lậpquan hệ giáo tiếp ( mở đầu cuộcgiao tiếp)
- từ Thưa ông có tác dụng duy trì
sự giao tiếp
Ví dụ:
- Này cậu đang làm gì đấy?
-Bạn đấy à, mình đang học bài-> ý 2 ghi nhớ
II Thành phần phụ chú.
* Bài tập
- ý nghĩa của các câu vẫn nguyênvẹn ( các từ in đậm không phải làmột bộ phận thuộc cấu trúc cúpháp của câu đó)
-Chú thích cho cụm từ đứa congái đầu lòng
-Cụm chủ vị tôi nghĩ vậy là cumC-V chỉ diễn ra trong trí riêng củatác giả
-Hai cụm C-V còn lại diễn đạtviệc tác giả kể
Trang 39đậm là thành phần phụ chú.
? Thế nào là thành phần phụ
chú ? Lấy ví dụ?
? Phần phụ chú thường được
ngăn cách với thành phần câu
bằng dấu hiệu nào?
trong câu ca dao ? Cho biết lời
gọi- đáp đó hướng đến ai?
Gv nêu yêu cầu bài tập
- Nghe
- Nhận xét
-> Thành phần phụ chú được dùng
Ví dụ:
Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khíchMắt đen tròn ( thương thương qua
đi thôi)
- Ngăn cách bởi dấu gạch ngang,
dấu ngoặc đơn
* Ghi nhớ: SGK/32.
III Luyện tập.
1 Bài tập 1/32
Thành phần gọi đáp Này Vâng
Kiểu quan hệ giữa người gọi vớingười đáp
2 Bài tập 2.
-Gọi: Bầu ơi -Không hướng đến ai mang tínhchất chung
-c Những người chủ thực sự củađất nước trong thế kỉ thới - giải
Trang 40GV hướng dẫn học sinh làmbài
- Thành phần phụ chú có ai ngờthể hiện sự ngạc nhiên của nhânvật trữu tình tôi
- Thương thương qúa đi thôi - thểhiện tình cảm trìu mến của nhânvật trữ tình tôi với cô bé nhàbên
4 Bài tập 4.
-Các thành phần phụ chú ở bàitập 3 liên quan đến những từ ngữ
mà nó có nhiệm vụ giải thíchhoặc cung cấp thông tin phụ vềthái độ, suy nghĩ, tình cảm củacác nhân vật đối với nhau
5.Bài tập 5.
Viết đoạn văn ngắn trình bày suynghĩ của em về việc thanh niênchuẩn bị hành trang bước vào thế
kỉ mới, trong đó có câu chứathành phần phụ chú