Tài liêu ôn thi kinh tế Việt Nam
Trang 1TµI LIÖU ¤N THI KINH TÕ VIÖT NAM
Contents
Câu 1: về thực trạng nguồn nhân lực và tình hình sử dụng nguồn nhân lực ở nước ta 2
Câu 2 ( tự luận): Về sự hình thành khung pháp lý cho phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ đổi mới Tác động của nó đến chuyển biến kinh tế xã hội ở nước ta 2
Câu 3: Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VN trong thời kì đổi mới 4
Câu 4 tự luận: Thành tựu và hạn chế của tăng trưởng kinh tế của ViệtNam trong thời kỳ đổi mới 5
Câu 5: Về đổi mới nhận thức về nội dung công nghiệp hoá trong thời kỳ đổi mới Tác động của nó đến phát triển kinh tế đất nước 8
Câu 6: Tự luận 9
Về nội dung điều hành chính sách tài khóa và tác động của nó đến tình hình phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991-2001 Về sự khác biệt về thu chi ngân sách của thời kì này so với thời kì 1986-1990 9
Câu 7: sự khác biệt về điều hành chính sách tiền tệ qua 2 giai đoạn 1992-1998 và 1999-2003: 11
Câu 8: nội dung và tác động của chinh sách gd&dt của việt nam trong thời kì đổi mới: 11
Câu tự luận 9: Chính sách lđ việc làm ở Vn thời kì đổi mới: 12
10.Về nội dung chính sách an sinh xã hội vn trong thời kỳ đổi mới Kết quả và hạn chế của chính sách này.14 Câu 11- Về nội dung chính sách phát triển nông nghiệp ở nước ta trong thời kỳ đổi mới và tác động đến sự phát triển nông nghiệp 15
Câu 12: Về nội dung chính sách phát triển công nghiệp ở nước ta trong thời kì đổi mới 16
Câu 13: Về thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu VN thời kỳ đổi mới Những vấn đề đặt ra với hoạt động xuất khẩu của VN hiện nay 18
Câu 14: về nội dung chính sách mặt háng và chính sách thị trường của VN trong thời kì đổi mới và tác động của nó đến hoạt động XNK 21
15 Những thuận lợi và khó khăn của vn trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Tác động của nó đến kết quả thu hút FDI Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI hiện nay 22
Trang 2Câu 1: về thực trạng nguồn nhân lực và tình hình sử dụng nguồn nhân lực ở nước ta.
1 thực trạng
- qui mô dân số: + dân số vn hơn 80 triệu dân đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 2 ở khu vực đông nam á.+ dân số trẻ( trẻ em từ 1-16 chiếm 40% tổng dân số)
+ mức tăng trưởng cao gần 2% năm
- dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng lên, lực lượng lao động bình quân tăng khoảng 800.000 ng/năm( khoảng 2,8%/năm)
Lực lượng lao động dồi dào , lực lg lao động trẻ chiếm tỷ lệ rất cao Đó là một nhân tố thuận lợi, cần sd mộtcách hợp lý và có hiệu quả Nếu sd ko hợp lý thì lại là nhân tố kìm hãm quá trình phát triển kinh tế đát nước
- trình độ học vấn, dân trí và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực việt nam ngày càng đc nângcao: thời kì 1996-2000 tỷ lệ dân số từ 15t trở lên có xu hướng tăng và chiếm tỷ lệ cao đạt 96,42%; năm 2000toàn quốc đạt tiêu chuẩn quốc quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tỉu học số năm đi học trung bìnhcủa dân cư là 7,3 năm
Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 13% năm 1996 tăng lên 20% năm 2000, 24,8% năm 2005
- cơ cấu trình độ của người lao động ở nước ta còn đang rất bất hợp lý : số lao động có trình độ cao đẳng đạihọc và sau đại học chiếm 4,47%tổng số lao động, trong khi đó công nhân kĩ thuật có băng chỉ chiếm 3,28%tổng số ld
- phân bố nguồn nhân lực ko đều theo các vùng, các ngành và các thành phần kinh tế: khu vực nhà nc 8,42%,kinh tế tư nhân 38,64%, kte vốn đàu tư nc ngoài 0,28%
- chất lượng dân số và lao động ở nc ta tuy ngày càng đc nâng cao, nhưng vẫn thuộc vào loại thấp trên thếgiới:
+ tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao
+ nhiều lao đọng chưa biết chữ, chưa tốt nghiệp tiểu học, đc đào tạo rất ít( từ 21,22-24,79% từ năm 2005)
2003 Chỉ số phát triển con người HDI (chỉ số tổng quát phản ánh sự phát triển và tiềm năgn ng lực con ng) ở nc tangững năm qua đc cải thiện đáng kể: 0,456 năm 1990 xếp 121, 0,671 năm 2000 xếp thứ 108, 0,682 năm 2001xếp 101… HDI việt nam xếp vào nhóm nc trung bình tren thế giới
2.tình hình sd
- tình trạng thiếu việc làm còn khá cao cả ở thành thị và nông thôn:
+ khu vực thành thị năm 2001 là 6,28%, năm 2006 giảm xuống 4,82%
+ nông thôn có tới 7,2 triệu lao động thiếu việc làm chiếm 26,58% dân số trong tuổi lao động
+ trong các doanh nghiệp nhà nc và vốn đàu tư nc ngoài co tình trạng dư thừa lao động
- cơ cấu lao đọng trong các ngành ko đồng đều: lao đọng sd trong nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm 69,8%,công nghiệp và xdung là 10,55%, dịch vụ là 19.65%
- tình hình phân bố và sử dụng ld có chuyên môn kỹ thuật rất bất hợp lý:
+ các cán bộ kĩ thuật tập trung phần lớn ở các viện, các cơ quan hành chính sự nghiệp tại đo thị tạo ra sựthừa, thiếu giả tạo ở hầu hết các ngành
+ 32,7% làm việc ttrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, 67,3% làm trong các cơ quan hàng chinh sự nghiệp,các tổ chức đaonf thể
Câu 2 ( tự luận): Về sự hình thành khung pháp lý cho phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thời kỳ đổi mới Tác động của nó đến chuyển biến kinh tế xã hội ở nước ta.
1 Về sự hình thành khung pháp lý cho phát triển kinh tế thi trường :
khung pháp lý cho quyền tự do kinh doanh, phát triển kinh tế nhiều thành phần:
Sự khác biệt giữa nền kinh tế kế hoạch hoá với nền kinh tế thị trường là vấn đề sở hữu Sự ra đời các luật liênquan đến các hình thức pháp lý doanh nghiệp với những loại hình sở hữu khác nhau là cơ sở quan trọng choviệc hình thành nền kinh tế nhiều thành phần được thể hiện cụ thể là các luật: đầu tư nước ngoài( 1987); luậtCông ty và luật doanh nghiệp tư nhân (1990) Nhà nước đã chính thức thừa nhận sự tồn tại hợp pháp củathành phần kinh tế ngoài nhà nước thể hiiện rõ qua luật Doanh nghiệp nhà nước(1995); luạt hợp tác xã(1996) Bước ngoặt lớn nhất là việc ban hành luật Doanh nghiệp(1999) đã thực sự tạo môi trường thuận lợi chocác doanh nghiệp kih doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm Nhà nước đã xoá bỏ 150 giấy phếpkinh doanh, đơn giản hoá thủ tục kinh doanh Năm 2005, luật doanh nghiệp đã được tiếp tục hoàn thiện bổ
Trang 3sung tạo sự bình đẳng pù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế xoá bỏ sựphân biệt đối sử giữa các thành phần kinh tế.
Luật đầu tư năm 2005 là bước tiến hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường bình đẳng giữacác nhà đầu tư nuớc ngoài
Bên cạnh đó, các văn bản liên quan chặt chẽ đến các hoạt động của doanh nghiệp như: sở hữu, hợp đồng,huy động và sử dụng nguồn lực, cạnh tranh, hải quan, xuất nhập khẩu, thuế….cũng đã được ban hành
Luật phá sản cũng đc ban hành nhằm thực hiện chức năng đào thải chọn lọc cơ chế cạnh tranh và thúc đẩy
cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn
Khung pháp lý về thị trường hàng hoá:
Trong lĩnh vực này, hướng đổi mới thể chế là ban hành hướng dẫn thực hiện quy chế và dỡ bỏ các mệnh lệnh
có tính chất khếp kín ở từng địa phương Luật pháp lệnh về hợp đồng kinh tế (1989) đã tạo khuôn khổ chocác hành vi giao dịch kinh tế; bộ luật dân ssự (1995) và luật thương mại (1997) đã được ban hành tạo khungkhổ cho tự do giao dịch Bên cạnh đó nhà nước đã xoá bỏ độc quyền ngoại thương
Khung pháp lý cho việc hình thành và vận hành các yếu tố sản xuất.
* Khung pháp lý cho thi trường lao động:
Bộ luật Lao động năm 1994 đã công nhận quyền tự do tìm việc làm và lựa chon lao động, tách khuvực sản xuất kih doanh ra khỏi khu vực hành chính sự nghiệp và từng bứoc thay đổi các quan hệ lao động,tahy đổi các phương thức tuyển dụng sang áp dụng chế độ hợp đồng lao động , xác nhận quyền tự chủ sửdung lao động Nhà nứoc cũng từng bước giải quyết vấn thoả ước lao động tập thể, lao động dôi dư, sa thailao động, các vấn đề phúc lợi xã hội cho lao động…
* Khung pháp lý cho thị trường bất động sản:
Bên cạnh luật đất đai, luật xây dựng còn có hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự 2005, luật đầu tư 2005, luậtdoanh nghiệp 2005 và luật đấu thầu 2005 Các luật này đã khẳng định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Nhànước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, cho phép cá nhân và tổ chức sử dụng lâu dài, hiệu quả vàhợp lý; nhà nước cho phếp được quyền chuyển nhượng sử dungj đất, cho thuê đất, thừa kế, bảo lãnh, thếchấp góp vốn…
Luật đất đai cung quy diịnh việc đưa đất tham gia vào thị trường bất đồng sản khi nguời sử dụng đất có
đủ điều kiện
* khung pháp lý cho thị trường tài chính:
Chuyển từ hệ thong ngân hàng hai cấp sang hệ thôngs ngân hàng hai cấp Năm 1997, quốc hội đã ban hànhLuật ngân hàng nhà nứoc Việt Nam và luật các tổ chức tín dụng thay thế cho hai pháp lệnh trên bốn ngânhàng thưong mại quốc doanh đã tách khỏi ngân hàng nha nuớc, các ngân hàng cổ phần, NH liên doanh và cácchi nhánh ngân hàng nước ngaòi đã xuất hiện trên thij trường tái chính Việt nam
Nhà nươcs đã ban hành các Nghị định về thành lập quỹ đàu tư, tổ chức hoạt động tín dụng của quỹnhân dân Luật chưng khoán cũng đã ra đời xác định chưc năng,nhiêmj vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức uỷban chứng khoán Nhà nứoc, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán Luật bảo hiểm cung đã
đc sạon thảo và thông qua
* khung pháp lý cho th ị trường công nghệ:
Luật khoa học công nghệ đã ra điều chỉnh các tổ chức hạot động khoa hoc và công nghệ; Luật đầu tư nướcngoài năm 2000 có yd nghĩa thuc đẩy cchuyển giao công nghệ của doanh nghiệp co vốn ĐTNN, Luật khuyếnkhích đầu tư trong nứoc cung quy định việc ứng dung và phổ biến công nghệ đồng thời hỗ trợ thực hiện CN Một số luật liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển gaio cong nghệ, khuyến khích nâng cao và đổi mới côngnghệ cảu doanh nghiệp góp phần vào việc vânh hành của thị trường công nghệ
2 Tác động đến chuyển biến kinh tế-xã hội của quốc gia:
Thành tựu:
1 Chuyển biến cở bản nhất là nhà nước trước đây quản lý kinh tế, xã hội bănngf chính sách, nghị quyết, mệnhlện hành chính thì nay quản lý kinh tế chủ yếu bằng công cụ pháp luật, pháy huy hiệu quả trong các hoạtđộng của nền kinh tế
2 Tạo khung khổ pháp lý cho việc xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xác đinh chế độ sở hữu vàcác hình thức sở hữu, địa vị pháp lý của doanh nghiệp quyền tự do kinh doanh, hợp đồng khuyến khích đầu
tư, bỏ độc quyền về ngoại thương, giảm dần sự can thiệp của nhà nước
3 Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội tạo điều kiện nhân dân tham gia vào các hoạt động quản lý của nhà nước
về kinh tế, tạo điều kiện cho nhà nước tập trung vào chức năng của mình
Trang 44 Bộ máy cơ quan nhà nước đã có một bước điều chỉnh theo yêu cầu của quá trình chuyển từ kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang kinh tề thị trường định hướng XHCN Chính phủ tập trung quản lý tầm vĩ mô, xoá bỏ tâptrung quan liêu bao cấp Bộ máy tổ chức đã được giảm bớt, thể chế công vụ bước đầu hình thành với tiếntrình cải cách hành chính, kinh tế
Hạn chế :
1 Thể chế kinh tế hiện nay chưa thực sự tạo ra tính bình đẳng cho kinh doanh giữa thành phần kinh tế thể hiện
rõ nét ở các quy chế cho vay vốn, cấp và cho thuê đất sản xuẩt kinh doanh, chế độ thuế, ưu tiên cho phépxuất nhập khẩu, về thái độ của nhà nước đối với rủi ro thua lỗ của doanh nghiệp
2 Quá nhiều về số lượng văn bản, mâu thuẫn giữa các quy định, thẩm quyền ban hành các thể chế quá rộng rãigiao nhiều cơ quan Nó không những không nâng cao hiệu lực mà còn làm xuất hiện tình trạng lạm dụng thểchế, chỉ thực hiện những thể chế có lợi Ngoài ra còn có tình trạng chồng chéo trong các thể chế
Câu 3: Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VN trong thời kì đổi mới
Các vấn đề cần xem xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VN trong thời kì đổi mới Từ năm 1986 nước tabắt đầu chuyển đổi từ cơ cấu kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường nên cơ cấukinh tế cũng có nhiều chuyển dichj như sau:
-Chuyển dịch cơ cấu ngành: Cơ cấu kinh tế trong những năm qua có sự chuyển dịch tích cực
Tỷ trọng của nhóm ngành nông nghiệp trong GDP VN giảm dần theo thời gian, từ 30,7% xuống 19,6% trongthời kì 1991-2005, trong khi công nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế, từ 25,6% tănglên 40,2% trong cùng thời kì Khu vực dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 khối ngành, ở mức 40,3%trong 2 năm trở lại đây
Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong quá trình CNH,HĐH, nâng cao chất lượng và pháttriển kinh tế đát nước; làm tăng tiềm lực của nền kinh tế, đặc biệt là tiềm lực công nghiệp và kết cấu hạ tầng “cứng” như giao thông vận tải và hạ tầng mềm như thông tin,bưu điện, tài chính ngân hàng…
-Chuyển dich cơ cấu lao động: Kết quả của việc chuyển dịch hoạt động nông nghiệp sang ngành khác đã làmcho lao động trong nông nghiệp giảm xuống còn 56,8% tổng số công ăn việc làm trong năm 2005 so với mức73% năm 1990, lao động trong nhóm ngành công nghiệp- xây dựngtăng từ 11,2% lên 17,9%, lao động trongngành dịch vụ từ 15,7% lên 25,3% Tuy diễn ra còn chậm và kết quả chuyển đổi cơ cấu sản lượng theongành chưa tỷ lệ thuận với chuyển đổi cơ cấu lao động, nhưng tiến trình chuyển đổi cơ cấu lao động trên đây
là một bước tiến bộ tong phân bổ nguồn lực lao động xã hội vào quỹ đạo chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tếtheo hướng CNH-HĐH đặc biệt, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp , sự mở rộng của dịch vụ, sự
đa dạng hóa trong ngành nghề nông nghiệp đã tạo thêm nhiều chỗ làm mới va tăng thêm việc làn cho ngườilao động, bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho 1,2-1,4 tr người, làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở cử thànhthị và nông thôn có xu hướng đều giảm
Sự thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế
-Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có sự chuỷen biến khá rõ nét, thể hiện sự tham gia ngày càng sâu rộng củakhu vực ngoài quốc doanh, đạc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoai vào các hoạt động kinh tế.theo xuhương này, tỷ trọng của khu vực quuốc doanh trong một số lĩnh vực kinh tế giảm dần, còn tỷ trọng của khuvực có vốn đầu tư nước ngoài dần dần tăng lên tương ứng, đánh dấu những bước chuyển cơ bản trong quátrình chuyển đổi sang một nền kinh tế thị trường ở nước ta
-Tuy vậy, nhìn tổng thể, trong thời kì 1991-2005, chuyển dich cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế diễn rachậm Khu vực kinh tế NN vẫn chiếm tỷ trhọng cao và tương đối ổn đinh trong GDP Sự chuyển dịch ( vàbiến động cơ cấu theo thành phần chủ yếu diễn ra giữa khu vực kinh tế ngoài NN và khu vực FDI Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân và cơ câu nôi tại mỗi ngành kinh tế(quá trình CNH,HĐH)-Trong giai đoạn dầu của quá trình CNH.HĐH, nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng hàng đầu, là hoạt độngkinh tế,mang tính chất nên tảng, tạo những hàng hóa tiêu dùng thiết yếu nhất cho dân cư và đảm bảo 1 sốđiều kiện quan trọng cho phát triển công nghiệp: nguyên liệu, lao động, thị trường tiêu thụ hàng CN… Tuynhiên 1 thời gian tỷ trọng NN giảm xuống trong GDP Cơ cấu nội tại cua nông nghiệp có sự thay đổi theo xuhướng: tỷ trọng giá trị sản lượng trồng trọt giảm, tỷ trọng giá trị chăn nuôi tăng; trồng trọt cây lương thựcgiảm, cây thực phẩm và cây công nghiệp tăng
-Về ngành công nghiệp: tỷ trọng CN khai thác tài nguyên giảm, tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng, tỷ trọngngành công nghiệp cao tăng nhanh trong giai đoạn cuối CNH,HĐH; có sự chuyển dịch từ các ngành côngnghiệp nặng sang công nghiệp nhẹ
Trang 5-Về dich vụ: Ban đầu chiếm tỷ trọng thấp, hiên nay là một ngành đóng góp vào GDP cao cả về số lượng và tỷtrọng, là một ngành thu nhiều lợi nhuận cao Phất triển đa dạng các loại hình dịch vụ cả về qui mô và chấtlượng
Câu 4 tự luận: Thành tựu và hạn chế của tăng trưởng kinh tế của ViệtNam trong thời kỳ đổi mới
1 Những thành tựu của tăng trưởng KTVN
a Tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế cao và liên tục
Thành tựu về tốc đọ tăng trưởng cảu KTVN trong những thập kỷ qua là rất đáng tự hào cả trong so sánh vớigiai đạn trước đổi mới của VN và trong so sánh với các nước trong khu vực và trên thế giới
So với các giai đoạn 1976-1985(khoảng 2%/năm), 1986-1990 đạt xấp xỉ 3,9%/năm thì tốc đọ tăng trưởngbình quân năm giai đoạn 1991-1995 là 8,2%, 1996-2000-7%, 2001-2005-7,5% Tính bình quân trong cả thời
kỳ 1991-2005 tố đọ tăng trưởng bình quân đạt gần 7,6 % đó là tôc đọ tăng trưởng thuộc loại cao nhất trongkhu vực và trênt hế giới Hơn nữa chúng ta đã tăng trưởng liên tục trong 25 năm vượt kỷ lục 23 năm cảu hànquốc chỉ kém kỷ lục 27 năm của trung quốc
Từ năm 1991 đến nay Nền kinh tế VN trải qua 3 giai đoạn tăng trưởng khác nhau
Trong 5 năm đầu đổi mới (1986-1990) tốc đọ tăng trưởng còn ở mức thấp và chưa ổn định Tốc đọ tăng
GDP chỉ đạt 3,9% Tình hình đó chủ yếu là dochuyeenr đỏi cơ chế từ cơ chế cũ sang cơ chế mới khi nhànước xóa bỏ cơ chế bao cấp thì khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể lâm vào tình trạng khó khăn trong khicác thành phần kt khác mới bắt đầu được khởi đọng lại sau nhiều năm bị xếp vào diện bị hạn chế và cải tạo
Giai đoạn 1991-1995 thể hiện những bước chuyển đầu tiên của nền KT sang nền KT thị trường Khu vực KT
ngoài nhà nước phát triển mạnh mẽ, đưa nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, đạt đỉnh điểm vào năm 1995(9,54%) Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn này là do tác đọng cảu nhiều cải cách lớn như: ban hành vàsửa chữa các bộ luật liên quan đến ngân sách nhà nước, doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh, tíndụng và ngân hàng, khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài và mở rộng các quan hệ thương mại và tàichính với cộng đồng quốc tế thông qua đàm phán và tự do hóa cao hơn, thể hiện qua việc VN gia nhậpASEAN 1994 AFTA 1995 Ngoài ra nguồn vốn ODA đã giúp VN thực hiện điều chỉnh cơ cấu quan trọngbước đầu
Giai đoạn 1996-2000 là khoảng thời gian tốc đọ tăng trưởng có chiều đi xuống do tác đọng của khủng hoảng
tài chính tiền tệ châu Á Nền KTVN tuy khônng chịu ảnh hưởng trực tiếp do có mức kiểm soát tài khoản vốncao, nhưng việc nguồn vốn FDI suy giảm và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường xuất khẩu thực
sự tác động tiêu cực đến kinh tế Tốc đọ tăng trưởng giảm đáng kể trong giai đoạn này từ 8,2 -1997 xuống4,8%-1999 Bình quân cả giai đoạn tốc đọ tăng trưởng đạt 7% không đạt chỉ tiêu kế hoạch 5 năm đề ra
Giai đoạn 2001-2005 chứng kiến đà tăng trưởng trở lại của nền KT Sau khi cuộc khủng hoảng TC-TT châu
Á đã lắng xuống cùng với các chương trình cải cách hướng vào cải tổ cơ cấu KT bao gồm thúc đẩy phát triểnkhu vực KT ngoài quôc doanh và cổ phần hóa các DN NN Sự gia tăng số lượng các Dn ngoài khu vực nhànước vauw huy đọng được tiết kiệm trong dân cư, vưa tạo động lực cạnh tranh trong nền KT Khu vựcKTNN và nông thôn cũng có những chuyển biến mạnh mẽ dươcis tác đọng của các chính sách khuyến khích
KT trang trại và cải cách phân phối sản phẩm Tốc đọ cổ phần hóa các DNNN cũng tăng lên đặc biệt từ năm
2002 trở lại đây Tất cả nhửng thay đỏi này đưa nền KT trở lại đà tăng trưởng, từ 6,8% -2000 lên 8,4% -2005qua đó tốc đọ tăng trưởng GDP đạt 7,5% xấp xỉ mức KH đề ra
Mặc dù nền KT đã trải qua 3 giai đoạn tăng trưởng thăng trầm, nhưng nhìn chung nhịp độ tăng trưởng khácao và ổn định, ngoại trừ năm 1999 tất cả các năm còn lại đều có tốc đọ tăng trưởng trên 5% năm nhờ đó quy
mô GDP của VN tăng nhanh chóng, năm 2005 đã gấp 3 lần năm 1990
Tốc độ tăng trưởng cao thể hiện ở các nhóm ngành KT:
Giá trị sản xuất nông, lâm ngư nghiệp tăng liên tục trong cả giai đoạn 1991-2005 bình quân đạt 4,5% giai
đoạn 1991-1995, 5,7 % giai đoạn 1996-2000, trong giaia đoạn 2001-2005 mặc dù nông nghiệp gặp khó khăn(hạn hán, cúm giai cầm ) nhưng nhờ thủy sản tăng khá nên tính chung giá trị sản xuất vẫn đạt bình quân5,4%
Tốc đọ tăng giá trị sản xuất CN qua 15 năm liên tục đạt 2 con số Năm 2006 so với năm 1990 quy mô gái trị
sản xuất CN gấp 7,6 lần, bình quân tăng 14,5% năm- tốc đọ tăng cao và lên tục và kéo dài diều àm trong lich
sử chúng ta chưa bao giờ có được
Trong giai đoạn 1991-1995 ngành DV có tốc đọ tăng trưởng khá cao.giá trị sản xuất bình quân đạt 12% năm.
Mức này giảm dần trong 5 năm 1996-2000 với mức bình quân6,8% nhưng đã tăng trở lại từ năm 2001 đếnnay
Trang 6b Tăng trưởng KT gắn với sự chuyển dịch cơ cấu KT
_ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Cơ cấu ngành trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tích cực Tỷ trọngnhóm ngành nông nghiệp trong GDP giảm dần từ 30,7% xuống 19,6% trong thời kỳ 1991-2005, trong khi
CN càng đóng vai trò quan trong trong nền KT từ 25,6% tăng lên 40,2 trong cùng thời ky DV vẫn chiếm tỷtrọng lớn nhất trong 3 khối ngành ở mức 40,3% trong hai năm trở lại đây
_ Chyển dịch cơ cấu lao động: KQ của việc chuyển dịch hoạt động NN sang các ngành khác đã làm cho laođộng trong ngành NN giảm xuống còn 56,8% tổng số công ăn việc làm năm 2005 so với mức 73% năm
1990, lao động trong ngành CN-XD tăng từ 11,2%lên 17,9%, lao động trong ngành DV từ 15,7% lên 25,3 %.Kết chuyển đổi còn chậm và chưa tỷ lệ thuận với chuyển đổi cơ cấu ngành nhưng đay cũng là sự tiến bộtrong phân bổ nguồn lực LĐXH vào quỹ đạo chuyển đỏi cơ cấu ngành KT theo hướng CNH HĐH
_ Sự thay đỏi cơ cấu thành phần KT
Tỷ trọng của khu vực quôc doanh trong một số lĩnh vực giảm dần, còn tỷ trọng khu vực KT có vốn ĐTNNtăng dần lên tương ứng đánh dấu bước chuyển mình sang nên KTTT của nước ta
Tuy vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần KT vẫn diễn ra chậm Khu vự KTNN vẫn chiếm
tỷ trọng cao và ổn định
c Tăng trưởng KT gắn với xóa đói giảm nghèo
Đây được coi là một trong những thành tựu lớn nhất của quá trình phát triển XH từ đầu thập niên 90 đến nay
Sự tăng thu nhập một cách khá vững chắc giúp người dân nâng cao đáng kể mức chi tiêu cho cuộn sống, gópphần giảm mạnh tỷ lệ dân số sống dươcis mức nghèo khổ Nếu như năm 1990 tỷ lệ DS sống dưới mức 1Usd
và 2Usd\ngày lần lượt là 50,8 và 80,7 thì đến năm 2004 con số này lần lượt là 10,6 và 53,4%
Báo cáo phát triển VN 2004 tại hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho VN khẳng định: trong giai đoạn 19981% tăng trưởng GDP /người tương ứng với1,3% giảm nghèo, trong khi ở giai đoạn 1998-2002 là 1,2 %
1993-Cả hai tỷ lệ này đều cao hơn mức trung bình quan sát được giữa các nước
d Tăng trưởng KT gắn với phúc lợi XH
Những tiến bộ về GD-ĐT
Hiện nay cả nước có 93 nghìn lớp mẫu giáo với 112,8 nghìn GV và gần 2,3 triệu cháu Có 26,8 nghìn trường
PT với 771 nghìn GV và 17,1 triệu học sinh; 285 trương trung cấp chuyên nghiệp với 13,9 nghìn GV và 0,47triệu học sinh; cả nước có 230 trường cao đẳng và ĐH với 47,5 nghìn GV và 1,32 triệu SV, 157 trường dạynghề với 0,17 triệu HS Bên cạnh hệ công lập hệ ngoài công lập có bước phát triển mạnh mẽgops phần khaithác nguồn lực XH , đáp ứng nhu cầu học tập của người dân
Cả nước đạt chuẩn về xóa mù chữ và phổ cập GD tiểu học, tỷ lệ người lớn biết chữ tăng từ 88% năm 1993lên 90,3% năm 2002
Sự phát triển của GD-ĐT làm thay đổi đáng kể cơ cấu dân số chia theo trình đọ học vấn cũng như trình đọchuyên môn KT của NLĐ tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 25% nhưng còn thâpd\s so với định mức 30%
Những tiến bộ về y tế và chăm sóc sức khỏe
Hệ thống y tế tạo điền kiện cho tất cả người dân có nhu cầu đều được hưởng các dịch vụ khám chữa bệnh ởcác BV công và ngoài công lập Hệ tông BV đã được trâng bị mới máy móc, thiết bị khám, chữa bênh, độingũ nhân viên y, bác sỹ có tay nghề nhờ đó những chỉ tiêu về sưc khỏe của người dân VN được nâng cao
rõ rệt cụ thể tuổi thọ BQ đạt 71,3, tỷ lệ trẻ em tủ vong chỉ còn 3,15%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổicòn 25%
Các chỉ số cơ bản về sức khỏe, dinh dưỡng và chăm sóc sức khoe đã nói lên khá đầy đủ và cụ thể tác độngtích cực đến nâng cao SK người dân
Chỉ số phát triển con người HDI
Sự phát triển toàn diện của con người VN đã được khẳng định thông qua sự gia tăng vững chắc của chỉ sốHDI trong hơn 10 năm qua Từ năm 1995 đến 2005 HDI của VN tăng từ 121/174 quốc gia lên 108/177 quốcgia
2 Hạn chế của tăng trưởng KTVN
a Tăng trưởng KTVN chưa đủ để đưa đất nước ra khỏi tình trạng tụt hậu so với thế giới và khu vực
Tốc dộ tăng trưởng của nước ta trong thời gian qua dù theo xu thế tích cực nhưng với quy mô nhpr bé thì tốc
đọ như vậy là quá chậm để có thể rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giớinăm 2005 quy mô GDP bình quân đạt 10,1 triệu đồng nếu tính theo USD mới đạt 638 USD còn nếu tínhtheo sưc mua tương đươcn PPP thì mới chỉ đạt trên 2700Usd Đó là những chỉ số còn quá thấp so với mức
Trang 7bình quân chung của khu vực, của châu Á cũng như toàn thế giới Nói cách khác chúng ta vẫn thuộc nhómnước có thuu nhập thấp theo tiêu chuẩn phân loại của WB.
b Tăng trương KTVN chủ yếu dựa trên sự tăng truongw cảu các nhân tố theo chiều rộng
_ Năng suất lao động xã hội thấp: năm 2005 đạt khaongr 19,6 triệu đồng/người/năm hoặc 1240USD/người/
năm Đó là những con ssos rất thấp so với các nước khác.( Nếu VN=1 thì Indo=1,24 thái lan = 6.15 )
Nếu tính bằng giá so sánh thì tôc đọ tăng NSLĐ trong thời kỳ 1991-2005 chỉ đạt 4,9%/năm và mức tăngtuyệt đối là 0.3 triệu đồng trên 1 lao động làm việc Khi NSLĐ thấp và tăng chậm thì chẳng những tác độngkhông tốt đến tăng trưởng GDP mà còn chứng tỏ giá trị thặng dư tạo ra thấp, ảnh hưởng đến tích lũy tái đầu
tư để tái sản xuất mở rộng cũng như nâng cao mức sống
Ngay cả trongt ang trỏng theo chiểuoongj thì sự tăng trưởng của nước ta cũng nghiêng nhiều về yếu tố vốnhơn là lao động Trong khi đó vốn là yếu tố nước ta còn thiếu còn lao đọng thì nước ta rất dồi dào Đây là yếu
tố dẫn đến tăng trưởng không bền vững
1997 về trươc và cao hơn so với các nước trong khu vực ví dụ như TQ-3,5 ấn độ-3,7
c Tăng trưởng cao nhưng sức cạnh tranh của nền KT còn yếu
_ Năng lực cacnhj tranh của các DN trong nước: năng lực cạnh tranh của DN trong nước thể hiện trên nhiềuchỉ tiêu khác nhau nhưng đặc trưng và tâoj trung nhất là chỉ tiêu tỷ suất LN trên vốn và tỷ suất LN trên doanhthu Hai chỉ tiêu trên có trị số càng lớn thì năng lục cạnh tranh càng mạnh và ngược lại Từ năm 2000 đến naynhìn chung chỉ tiêu trên của các DN VN đều thấp Tính chung tỷ lệ LN trên vốn đầu tư đều thấp hơn lãi suấtngân hàng Theo các tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế số lượng các DN hoạt đọng có hiệu quả ở VN là rất ít.Như vậy tỷ suất LN của các DnVN còn ở mức thấp nghĩa là ở một góc độ nào đó khả năng cạnh tranh củanền kinh tế có những hạn chế nhất định
_ năng lực cạnh tranh cảu hàng hóa sản xuất trong nước
Theo đa ssos các chuyên gia KT các sản phẩm của VN hiện được chia thành 3 nhóm: (1) nhóm có thế mạngxuất khẩu- các sản phẩm khai thác thế mạnh cảu VN như lao động và tài nguyên: gạo, dầu thô, dệt may đâycũng chính là các mặt hàng XK chủ lực của VN (2) nhóm các sản phẩm có thể cạnh tranh trong tương lainhưng hiện vẫn cần được bảo hộ- các SP hiện đang rơi váo tình trạng thoi thóp với hàng nhập khẩu và cần sựbảo hộ của NN nếu không sẽ bị phá sản (3) nhóm các sản phẩm không thể cạnh tranh quốc tế: là nhóm cácsản phẩm không phải là chủ lực của VN
Phần lớn các mặt hàng trong nhóm thứ hai và thứ 3 của VN đã được bảo hộ trong thời gian dài Tuy nhiênđến nay, những hàng hóa thuộc nhóm này vẫn còn chất lượng kém và giá thành cao không thể cạnh tranh ởthị trường trong nước chứ chua nói đến xuất khẩu
_ năng lực cạnh tranh cảu hàng hóa xuất khẩu
Khả năng cạnh tranh cảu hầu hết các sản phẩm hàng hóa VN trên thị trường thế giớ còn hạn chế Chuyểndịch cơ cấu hàng XK còn chậm, chưa có tính đọt phá các sản phẩm trong nhóm có thế mạnh chưa khảng địnhđược sự vượt trội về chất lượng và giá trị tăng cao Nhiều mặt hàng kim ngạch tăng chủ yếu vào biến đọnggiá của thị trường thế giớ nên sự tăng trưởng này thiếu bền vững
_ năng lực cacnhj tranh của nền KT nói chung
Với năng lực cạnh tranh cảu các DN và của SP thấp nên năng lực cạnh tranh quốc gia của VN cũng khôngmấy khả quan Có thể khẳng định VN luôn nằm trong nhóm nước có năng lực cạnh tranh thấp nhất của TG.Năng lực cạnh tranh của VN không những không được cải thiện mà còn xấu đi theo thời gian Trheo báo cáocảu diễn đàn KTTG WEF về cạnh tranh toàn cầu năng lực cạnh tranh của VN liên tục giam trong 3 năm trởlại đay và dự báo sẽ tiếp tục giảm
d Tăng trưởng cao nhưng kéo theo tình trạng bất bình đẳng
Phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền núi đangtăng lên Theo tổng cục thống kê, hệ số chênh lệch về thu nhập giauwx nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20%nghèo nhất trong tổng dân số cả nước đã tăng từ 7,6 lần năm 1999 lên 8,1 lần năm 2002 và 8,3 lần năm 2004
Tỷ lệ so sánh giauwx mức chi tiêu của nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất trong XH tăng từ 4,2 lần năm
1999 lên 4,45 lần năm 2002 và 4,5 lần năm 2004
Trang 8e Tăng trưởng cao nhưng kéo theo tình trang khai thác cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường
Do chú trọng vào tăng trưởng KT nên ít chú ý tới BVMT nên hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãngphí TNTN gây nên suy thoái môi trường và làm mất cân đói các hệ sinh thái đang diễn ra phổ biến Quastrinhf đo thị hóa nhanh kéo theo sự khai thác quá mức nguồn nước ngầm và ô nhiễm nguồn nước mặt, khôngkhí và ứ đọng chất thải rắn
Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:
+ công nghệ lạc hậu, yeus kém dẫn đến hao phí và thất thoát tài nguyên
+ việc khai thác TNTN sống dựa vào TNTN là một cứu cánh cho bộ phận dân cư nghèo
Có thể nói nguyên nhân cơ bản gây hủy hoại môi trường xuất phát từ áp lực kinh tế do nhu cầu mưu sinh
Câu 5: Về đổi mới nhận thức về nội dung công nghiệp hoá trong thời kỳ đổi mới Tác động của nó đến phát triển kinh tế đất nước.
* Đổi mới nhận thức về nội dung CNH trong thời kỳ đổi mới:
- CNH, HDH là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ lên XHCN ở nước ta Trong quá trình th hiện nhiệm
vụ này Đảng và N nước luôn chú trọng hoàn thiện các q điểm, chủ trương và ch Sách về CNH, H DDHnhằm huy động mọi nguồn lực, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển
- Bản chất của CNH, H DDH được Đảng x.định là: “CNH-HDH là q.trình chuyển đổi căn bản toàn diện cách.động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và q.lý k.tế, x.hội từ s.dụng l.động phổ thông là chính sang s.dụng phổbiến sức l.động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triểncủa công nghiệp và tiến bộ của k.học k.thuật tạo ra năng suất lao động x.hội cao”
- Những nội dung cơ bản của CNH-HDH là:
+ Thúc đẩy chuyển dịch k.tế và cơ cấu nội bộ nghành k.tế
+ Thúc đẩy những chuyển biến về thể chế và x.hội
+ Trang bị và trang bị lại công nghệ cho tất cả hoạt động chuyển từ chỗ s.dụng các công cụ thủ côngsang s.dụng máy móc, thiết bị ngày càng hiện đại
* Nội dung CNH trong thời kỳ đổi mới.
- Trước năm 1986 (trước t.kỳ đổi mới), ngay từ Đại hội Đảng lần 3 (1960), Đảng ta đã x.định CNH là n.vụtrung tâm xuyên suốt của t.kỳ quá độ để biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành nước công –nông nghiệp hiện đại gắn với KHCN tiên tiến Trong đường lối của Đảng ưu tiên p.triển c.nghiệp nặng,c.nghiệp nhẹ được x.dựng tương đối hoàn chỉnh về mặt cơ cấu Thực chất trong đường lối cơ cấu của Đảngchịu ảnh hưởng nhiều từ mô hình CNH của Liên Xô (1926-1937), tập trung cho phát triển CN nặng Liên Xôtrong điều kiện bị phương tây o ép về k.tế, mô hình CNH của Liên Xô là đang khép kín, nhằm giải quyết nhucầu về kinh tế và Quốc phòng Thực tế cũng cho thấy trong đ.kiện vốn, k.thuật cho CNH hạn chế việc ưu tiêncho p.triển CN nặng ở nước ta là chưa phù hợp và ko thể đem lại h.quả như mong muốn
- Đại hội Đảng lần 4 (1976) Đảng ta vẫn chủ trương ưu tiên p.triển CN nặng trong đ Kiện đ.nước đã thốngnhất Những sai lầm trong cơ cấu bố trí nghành k.tế, đầu tư nên h.quả thấp kém và có tình trạng đ.tư tràn lan,rất nhiều công trình dang dở do thiếu vốn
- Đại hội Đảng lần 5 (1982) có chủ trương cắt giảm một số hạng mục trong đ.tư p.triển với nông nghiệp làmặt trận hàng đầu nhưng vẫn còn tình trạng đầu tư tràn lan Việc đầu tư cho công nghiệp không được baonhiêu Từ thực tế cho thấy, việc kéo dài mô hình k.tế kế hoạch hóa tập trung và những sai lầm trong bố trí cơcấu k.tế đã dẫn đến tình trạng s.xuất trì trệ, hiệu quả đầu tư thấp kém
Vào giữa năm 1985 khủng hoảng k.tế đã diễn ra ở nước ta, do vậy từ năm 1986 đất nước bước vào công cuộcđổi mới k.tế qua các thời kỳ đại hội 6, 7, 8, 9 10 đánh dấu những sự biến đổi về nhận thức của Đảng, thểhiện trong đường lối của Đảng:
+ Đại hội Đảng lần 6 (1986), CNH là thể hiện 3 chương trình k.tế, lương thực, thực phẩm, hàng tiêudùng, xuất khẩu nhằm nhanh chóng và ổn định tình hình k.tế xã hội đất nước và điều chỉnh lại cơ cấu nền k.tếđầu tư nhằm giải phóng những vấn đề bức bách của đời sống k.tế x.hội
+ Đại hội Đảng lần 7 (1991) chủ trương thúc đẩy 3 chương trình kinh tế lên tầm cao hơn đưa đấtnước vào quá trình hội nhập vào đời sống k.tế quốc tế Đến hội nghị TW 7 (01/1994) Đảng ta chủ trương gắnCNH-HDH nhằm tránh nguy cơ tụt hậu trong phát triển, chủ trương thúc đẩy CNH-HDH nông nghiệp, nôngthôn
+ Đại hội 8 (1996) là bước rất q.trọng của thời kỳ p.triển mới, đẩy mạnh CNH- HDH đất nước, đẩymạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền k.tế nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường có sự q.lý của nhà nước theo định hướng XHCN
Trang 9+ Đại hội 9, Đẩy mạnh CNH, HDH x.dựng nền k.tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước
CN, ưu tiên phát triển lực lượng s.xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướngXHCN, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập k.tế quốc
tế để p.triển nhanh có h.quả và bền vững, đồng thời gắn phát triển với giáo dục, an ninh xã hội, ổn định đờisống con người
+ 2001-2010, Tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, ổn định cải thiện đời sống nhân dân, chuyểnnhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động CNH, nâng cao cạnh tranh, mở rộng quan hệ quốc tế
* Trong sự phát triển nhận thức của Đảng về CNH-HDH:
+ X.định CNH-HĐH là nh.vụ q.trọng của toàn dân, mọi thành phần k.tế
+ Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự p.triển nhanh y.tố cơ bản trong CNH.+ Coi trọng vai trò KHKT trong CNH, “cùng với XHCN, Giáo dục đào tạo là quốc sách”
+ Coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn tiến trình CNH chung của đất nước
+ CNH trong p.triển k.tế và hội nhập chú trọng các y.tố nội lực và ngoại lực đối với phát triển Chú trọngphát huy lợi thế so sánh sự chuyển biến mục đích ấy để hướng tới mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bảntrở thành một nước công nghiệp
2 Tác động của nó đến phát triển kinh tế đất nước
* Tác động tích cực:
- CNH-HĐH trong p.triển kinh tế thị trường và hội nhập k.tế quốc tế đã huy động được cả nguồn lựctrong và ngoài nước trong đầu tư phát triển
VD năm 2000 đầu tư nông nghiệp chiếm tỉ trọng 38,5%
Ngoài nông nghiệp chiếm 48,2%
Khu vực vốn đầu tư nước ngoài chiếm 13,37%
- Từ năm 1976-1980 chúng ta đã lập được những cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu hết sức quan trọng cuản nềnsản xuất lớn XHCN
- Từ năm 1990 nước ta thoát khỏi khủng hoảng, nền k.tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao và duy trì trong thờigian dài (trung bình 4,8%)
- Cơ cấu k.tế đã có sự chuyển dịch từ cơ cấu nông-công nghiệp-dịch vụ sang cơ cấu công nghiệp-dịch vụ-nôngnghiệp Điều đó phù hợp với quy luật khách quan của quá trình CNH-HĐH
- Kinh tế ngoài nhà nước được phát triển mạnh, bộ luật doanh nghiệp ra đời, môi trường k.tế được cải thiện rõrệt, vốn thu hút đầu tư ngày càng tăng
- Việt Nam mở rộng quan hệ thương mại với các nước quốc tế Việt Nam đã gia nhập ASIAN, APEC, ASEM,
ký hiệp định Việt Nam – Hoa Kỳ…
* Tác động tiêu cực:
- Thành tựu kinh tế dựa vào nhân tố chiều rộng, hiệu quả đầu tư còn thấp Nguồn lực cạnh tranh của nền kinh
tế vẫn được xếp vào nhóm các nước thấp được xếp hạng, độ chênh lệch giầu nghèo có xu hướng tăng lên,tình trạng khai thác cạn kiệt tài nguyên môi trường và ô nhiễm môi sinh, môi trường
- CNH-HĐH là một quá trình khó khăn, phức tạp để hướng tới mục tiêu 2020 nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp, nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết (nhận thức về vấn đề CNH trong phát triển kinh tế thịtrường trong hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ bùng nổ của KHCN với nước ta.)
Câu 6: Tự luận
Về nội dung điều hành chính sách tài khóa và tác động của nó đến tình hình phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991-2001 Về sự khác biệt về thu chi ngân sách của thời kì này so với thời kì 1986- 1990.
Trả lời:
1 Nội dung điều hành chính sách tài khóa:
Mục tiêu: Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế, tăng nguồn thu NSNN, giảm bội chi, tiếp tục cơ cấu lại nguồn
bù đắp thâm hụ NS nhằm mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế
Thu chi NSNN tăng lên nhanh, năm 2000 so với năm 1991 tổng thu tăng gấp 8,5 lần, tổng chi tăng hơn 9 lần
Trang 10- Thực tế, việc tăng thu NSNN: cấp độ chi ngân sách cũng tăng lên.
Vd: 1997-1998: mức tăng bình quân/ năm: 9%, qui mô chi ngân sách cũng tăng
1993: đạt 30,1% GDP (năm cao nhất)
2000: 23,7% GDP
Trong đó, chi thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọng lớn: 65,3%, chi đầu tư- phát triển: 25%, viện trợ + trả nợ:11%
2 Tác động của nó đến tình hình phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991-2000
- NN đã sử dụng CSTK để kích cầu (kích cầu đầu tư, tiêu dùng) đồng thời khuyến khích xuất khẩu
+ Kích cầu đầu tư: Đầu tư NSNN cho chương trình kiên cố hóa hệ thống kênh tưới thủy lợi liên huyện, liênxã: 450 tỷ đồng trong 4 năm, kiên cố hóa hệ thống kênh tưới nước thủy lợi liên thôn và nội đồng: khoảng7.000 đến 10.000 tỷ đồng trong 10 năm
(Giáo trình: 126)
+ Kích cầu tiêu dùng: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục cấp giấy phép để khuyến khích tầng lớpdân cư có thu nhập cao tự xây dựng nhà ở, đối với tầng lớp dân có thu nhập thấp, nhất là các vùng ngập lụtđược vay NSNN với múc 10 triệu đ/hộ với lãi suất 0,7%/tháng trong thời hạn 5 năm Nâng cao thu nhập laođộng để kích thích cầu tiêu dùng của dân cư
+ Khuyến khích sản xuất: NN hỗ trợ nông dân trong việc tiêu thụ nông sản và hỗ trợ xuất khẩu như giao chocác DNNN mua tạm trữ nông sản, nhất là gạo và cà phê bằng cách hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn ngân hàng
để mua tạm trữ; khuyến khích thương nhân xuất khẩu mọi hàng hóa mà luật pháp không cấm
- Đã kiểm soát chặt chẽ mức thâm hụt ngân sách
1991-2000: thậm hụt NSNN: 4% GDP
Điều đáng chú ý về vay bù đắp bội chi NSNN phải đảm bảo nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng Phảidùng cho mục đích phát triển, đồng thời phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và đảm bảo cân đối NS để chủđộng trả nợ khi hết hạn Do vậy, trong bù đắp thâm hụt NS không còn dựa vào phát hành tiền
Vd: 1991: lạm phát 67,5%
1991- 1995: lạm phát bình quân: 16,2%
1996-2000: Lạm phát bình quân: 3,6%
Bên cạnh đó, chính tăng-thu ngân sách đã làm tăng cho đầu tư và phát triển
1991-1995: tăng trưởng kinh tế bình quân: 8,2%/năm, đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài
và tạo tiền đề cho đẩy nhanh CNH-HDH
1996-2000: Trong biến động khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, TTBQVN: 6,7% (trong khi ấy, 1 số nướcAsean: Thái Lan, Indo, Philipin: 1998-1999:có năm tăng trưởng âm)
Mặt khác cũng cần thấy rằng, việc cải cách hệ thống thuế và thực thi chế độ thuế mới tạo môi trường bìnhđẳng hơn giữa các thành phần kinh tế Khuyến khích kinh tế ngoài quốc doanh phát triển, và đầu tư phát triểncủa xã hội tăng lên
Đặc biệt trong năm 1997-1998: nền kinh tếcó tình hình giảm sút tăng trưởng, biện pháp kích cầu của NN làkịp thời, phù hợp, đã có hiệu ứng tích cực đến tăng trưởng
Trang 11-Đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhưng không ít sắc thuế chưa phù hợp với hệ thốngquốc tế Một số văn bản còn chồng chéo, gây khó khăn cho hoạt động xuất- nhập khẩu.
3 Sự khác biệt:
Mục đích Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế, tăng
nguồn thu NSNN, giảm bội chi, tiếp tục cơcấu lại nguồn bù đắp thâm hụt NS nhằmmục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế
Về thu ngân
sách
-Thực hiện cơ cấu lại nguồn thu-Nguồn thu chủ yếu dựa vào các khoảntrích,nộp theo kiểu hành chính mà NN giaocho các DN quốc doanh
-Bắt đầu tiến hành cải cách toàn diện và hiệnđại hóa hệ thống thuế nhằm giảm bớt sự phụthuộc quá mức vào nguồn thu này
-Hệ thống chính sách thuế được áp dụngchung cho các thành phần kinh tế và thumang tính cưỡng chế theo qui định của PL:.-Quy mô thu NSNN cũng tăng lên
1991: 13,8%GDP, 1993: 23,6%
-Về cơ cấu: Thuế là nguồn thu chủ yếu củaNSNN Nhưng, nguồn thu từ dầu mỏ ngàycàng tăng, năm 2000 thu từ khoản này đãchiếm 25,9% tổng thu NSNN
Về chi NS -Hướng vào thực hiện 3 chương trình kinh tế
lớn và đổi mới kinh tế theo hướng thị trường-Chi NSNN 1987 đã giảm dần các khoản baocấp về vốn cho DNNN
-Tăng chi cho xây dựng cơ bản: chiếm 23,3%
trong đó, 60% phục vụ 3 chương trình kinh tế,
số còn lại chi cho phát triển và các lĩnh vựcgiao thông, y tế, văn hóa, GD
-Chi tiêu dùng vẫn chiếm 1 tỷ trọng lớn
-Tách TCNN và TCDN: để buộc cácDNNN phải tự chịu trách nhiệm về lỗ/lãitrong kinh doanh, đồng thời tăng tính tự chủtrong kinh doanh
-Tăng chi cho đầu tư, phát triển cơ sở hạtầng, cho phát triển nguồn nhân lực và chitrả nợ dự trữ
-Chi thường xuyên vẫn chiếm tỷ lệ lớn:65,3%, chi đầu tư-phát triển: 25%, viện trợ+trả nợ: 11%
Câu 7: sự khác biệt về điều hành chính sách tiền tệ qua 2 giai đoạn 1992-1998 và 1999-2003:
- Thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát
- Tổng phương tiện thanh toán (M2) giảm
nhanh chóng
- Tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao, trung bình là 10%
- Thực hiện chính sách lãi suất thực dương NN
quy định khung lãi suất, lãi suất cho vay bình
quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân
- Áp dụng mức lãi suất thấp hơn đối với các
khu vực, lĩnh vực ưu tiên
- Các quy định về lãi suất được giữ tương đối
- Điều chỉnh lãi suất liên tục trong thời gian ngắn, ví
dụ cắt giảm liên tục từ 1,25%/tháng -0,6%/tháng từ1/8/99=1/7/02
- Tỉ giá thả nổi có kiểm soát.26/2/99 xóa bỏ công bố tỉgiá giá chính thức & chỉ công bố tỉ giá bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng
Câu 8: nội dung và tác động của chinh sách gd&dt của việt nam trong thời kì đổi mới:
Trang 12Chính sách gd&dt là 1 trong những chính sách xh cơ bản trong hệ thống các chính sách kt-xh của nn, là công
cụ quản lí vĩ mô của nn đối với các hđộng gd & dt
Chính sách gd&dt bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu của nn về gd_dt, phương tiên, giải pháp nhằmthực hiện các mục tiêu đó, trong 1 gđoạn nhất định của phát triển đất nước
Chính sách gd-đt của vn thời kì đổi mới:
Quan điểm: “gd đtạo cùng với KH&công nghệ được xem là quốc sách hàng đầu, coi đầu tư cho gd-dt la 1trong những hướng chính của đầu tư phát triển
Xã hôi hóa giáo dục : chia sẻ chi phí giáo dục giữa người dân với nhà nước
Phổ cập giáo dục: bắt đầu từ xóa mù chữ, phổ cập gd tiểu học, tiến tới phổ cập gd trung học cơ sỏ trên cảnước
Xây dựng hệ thống gd quốc dân, gồm:
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học và sau đại học
Đầu tư thích đáng cho gd-dt:
Trìh độ học vấn dân trí ngày càng nâng cao:
Biến đổi cơ cấu lao động rõ nét: do việc mở rộng hơn nữa các cấp học cao trong hệ thông gd đồngthời lại buông lỏng đào tạo dạy nghề và gd trung cấp=>thừa thầy thiếu thợ,
Chương trình đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ nhu cầu doanh nghiệp => phần lớn doanh nghiệp phảiđào tạo lại trước khi sử dụng lao động
Câu tự luận 9: Chính sách lđ việc làm ở Vn thời kì đổi mới:
Vào những năm đầu của thập kỉ 1990,, nước ta đã thực hiện hàng loạt biện pháp cải cách mạnh mẽ
a/Sự ra đời của bộ luật lđ năm 1994:
Bộ luật lđ ra đời đã xác lập khung pháp lý về quan hệ lđ tạo điều kiện cho qua hệ lđ được thiết lập 1cácthuậnlợi,góp phần để người sử dụng lđ, gnười lddduwowcj tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với quan hệ lđ
và thị trường lđ ptriển, mở mang và giải phóng tiềm năng lđ
Khung chính sách lđ và việc làm đã được thể chế hoá trong bộ luật lđ gồm các nội dung:
-trách nhiệm giải quyết việc làm là trách nhiệm của người lđ, của nhà nước, của các cơ quan tổ chức và củatoàn XH
-Khuyến khích, tạo đkiện thuận lợi cho mọi tổ chức, các nhân trong và ngoài nước đầu tư ptriển sxuất, tạoviệc làm,
- Hỗ trợ các mặt cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân tự tạo việc làm và tạo việc làm cho người khác
- Tạo dựng khung pháp lí chống sa thải hàng loạt