1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của chính sách tiền tệ trong điều kiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996-2000

38 786 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Chính Sách Tiền Tệ Trong Điều Tiết Vĩ Mô Nền Kinh Tế Việt Nam Thời Kỳ 1996 – 2000
Tác giả Bùi Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Bài Viết
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của chính sách tiền tệ trong điều kiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996-2000

Trang 1

A Lời nói đầu

Tiền tệ là một trong những đầu vào quan trọng của nền kinh tế hàng hoáxét theo quan điểm hệ thống Tiền tệ vừa là sản phẩm, vừa là công cụ pháttriển của nền kinh tế hàng hoá Chính sách tiền tệ nhằm điều tiết mức độ tiền

tệ hoặc rộng hơn là một trong những công cụ cơ bản của Nhà nớc trong quản

Do vậy, trong bối cảnh đổi mới, mở cửa và hội nhập quốc tế Chínhsách tiền tệ đòi hỏi phải đợc xây dựng phù hợp với sự vận động của thực tiễnkhách quan, phù hợp với kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Làm đ-

ợc điều này đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu nghiêm túc về chính sách tiền tệtrong thời gian qua, xem xét đánh giá những mặt đợc và cha đợc của việc điềuhành chính sách tiền tệ để từ đó đa ra các phơng hớng và giải pháp hoàn thiệnchính sách tiền tệ sao cho phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hộigiai đoạn 2001 – 2010

Xuất phát từ cơ sở đó mà em chọn đề tài “Vai trò của chính sách tiền

tệ trong điều điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996 2000 “.Với kết cấu gồm những nội dung chính sau:

Trang 2

Chơng I : Tổng quan về chính sách tiền tệ.

Chơng II : Chính sách tiền tệ trong điều tiết nền kinh tế Việt Nam

thời kỳ 1996 2000.

Chơng III : Phơng hớng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách

tiền tệ để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế giai

đoạn 2001 2010.

Mặc dù đã cố gắng tìm tài liệu để tham khảo nhng do nhận thức và thờigian nghiên cứu hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chếnhất định Em rất mong nhận đợc sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô

Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giáo viên Tiến sĩ – NguyễnThị Kim Dung ngời đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình viết để emhoàn thành tốt bài viết này!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

B nội dung Chơng I: Tổng quan về chính sách tiền tệ

I Khái niệm và đặ trng của chính sách tiền tệ.

1 Khái niệm:

Hoạt động ngân hàng liên quan đến sự ổn định hay thay đổi của tiền tệ

về lu thông, chi phí và giá trị, dẫn đến sự tác động vào giá cả hàng hoá và giátrị tài sản, thu nhập của nhân dân, làm chuyển biến mức sống của họ theo haihớng: khó khăn, đắt đỏ hay thuận lợi tiện nghi Vì vậy, để đạt đợc sự biến

động về đời sống và sinh hoạt kinh tế của cả cộng đồng ngời, ngời ta có thểbắt đầu bằng tác động vào tiền tệ Mối quan hệ đó đã làm cho những biến

động về tiền tệ đợc gọi là " Chính sách tiền tệ"

Điều 2, Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định " Chính sách tiền

tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nớc nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân".

Trong một khoảng thời gian, Chính sách tiền tệ có thể đợc hoạch địnhtheo hai hớng:

 Chính sách tiền tệ mở rộng:

Tăng lợng tiền cung ứng, khuyến khích đầu t, mở rộng sản xuất, kinhdoanh và tạo việc làm Trong trờng hợp này, Chính sách tiền tệ mhằm chốngsuy thoái kinh tế và thất nghiệp

2.1 Chính sách tiền tệ là công cụ thuộc tầm vĩ mô:

Để đạt đợc mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đợc hoạch định, Chính phủ cầnphải sử dụng một hệ thống các công cụ Nếu xét riêng về chính sách kinh tế,

có bốn chính sách thông dụng đợc sử dụng: Chính sách tài khoá, Chính sáchtiền tệ, Chính sách kinh tế đối ngoại và Chính sách thu nhập

Chính phủ sử dụng Chính sách tiền tệ để làm thay đổi lợng tiền cungứng cho toàn bộ nền kinh tế, từ đó tác động đến lãi suất, ảnh hởng đến đầu t,

và do vậy, Chính sách tiền tệ là một chính sách thuộc tầm vĩ mô

Trang 4

2.2 Ngân hàng Nhà nớc là ngời đề ra và vận hành Chính sách tiền tệ:

Do Chính sách tiền tệ luôn luôn hớng vào việc thay đổi lợng tiền cungứng, nên chủ thể nào thực hiện chức năng phát hành tiền và điều hoà lu thôngtiền tệ thì chính chủ thể đó phải hoạch định và thực thi Chính sách tiền tệ Chủthể đó không ai khác ngoài Ngân hàng Nhà nớc Đối với Việt Nam, mặc dùthẩm quyền quyết định Chính sách tiền tệ là Quốc hội, nhng Ngân hàng Nhànớc có trách nhiệm xây dựng dự án Chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủxem xét trình Quốc hội và là cơ quan trực tiếp tổ chức thực thi Chính sách tiền

tệ sau khi đã đợc phê duyệt

2.3 Mục tiêu tổng quát của Chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền

và góp phần thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác:

Bất kì một nền kinh tế nào, vai trò ổn định của tiền tệ và nâng cao sứcmua của đồng tiền trong nớc cũng luôn đợc coi là mục tiêu có tính chất dàihạn Trên cơ sở thực thi Chính sách tiền tệ, nhằm tác động đến lợng tiền cungứng để từ đó tác động đến hàng loạt các yếu tố khác trong nền kinh tế nh : lãisuất, lạm phát, đầu t, việc làm… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp

2.4 Chính sách tiền tệ là một bộ phận hữu cơ cấu thành nên chính sách kinh tế - tài chính quốc gia:

Trong tổng thể các Chính sách kinh tế - tài chính của một quốc gia, mỗichính sách đều có một vị trí và vai trò riêng Trong đó, Chính sách tiền tệ luôn

đợc coi là có vị trí trung tâm, gắn kết các chính sách lại với nhau

Ngời ta cho rằng, mức độ tiền tệ hoá cao hay thấp của một nền kinh tếphản ánh trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó Do đó, tiền tệ đã thâmnhập và trở thành một yếu tố hết sức quan trọng trong mọi nền kinh tế Chínhvì vậy, Chính sách tiền tệ phải là một bộ phận, một bộ phận trung tâm của cácchính sách kinh tế - tài chính quốc gia Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

khẳng định: Chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nớc Với chính sách tài chính quốc gia, bên cạnh Chính sách

tiền tệ còn có các chính sách khác nh: Chính sách ngân sách, Chính sách kinh

tế đối ngoại, Chính sách thu nhập, Chính sách tài chính doanh nghiệp… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp

II Nội dung của Chính sách tiền tệ

1 Mục tiêu của Chính sách tiền tệ.

Mỗi quốc gia đều có Chính sách tiền tệ riêng, phù hợp với nền kinh tế

đặc thù của mình Nhng, các Chính sách tiền tệ đều hớng vào những mục tiêuchủ yếu là giống nhau Tuy nhiên, tuỳ từng giai đoạn khác nhau, tuỳ từng điềukiện thực tế của nền kinh tế để lựa chọn nhiều mục tiêu trọng tâm Các mụctiêu của Chính sách tiền tệ bao gồm:

Trang 5

Ngợc lại, khi khối lợng tiền tệ giảm xuống, lãi suất có xu hớng tăng lên,

đồng vốn đầu t đắt lên, đầu t giảm dẫn đến tổng sản phẩm quốc nội giảmxuống Mặt khác, khi giảm khối lợng tiền tệ, sẽ làm giảm tổng cầu, sức mua

sẽ giảm, làm tăng hàng hoá tồn đọng của các doanh nghiệp, do đó các doanhnghiệp không có cơ sở để mở rộng sản xuất, vì vậy GDP giảm

Việc gia tăng khối lợng tiền tệ làm cho nền kinh tế trong thời kỳ đầu ờng đợc các quốc gia sử dụng là hạn mức tín dụng Nhng khi nền kinh tế thịtrờng vận động một cách thuần thục thì việc cung ứng tiền chủ yếu đợc thựchiện thông qua các công cụ gián tiếp: Tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu,nghiệp vụ thị trờng mở và lãi xuất tín dụng

đời sống của ngời lao động sẽ khó khăn hơn; gây khó khăn cho hoạt động của

hệ thống ngân hàng vì ngân hàng sẽ không thu hút đợc các nguồn tiền nhànrỗi cho hoạt động của mình Lịch sử đã ghi nhận sự tàn phá ghê gớm của lạmphát đối với nền kinh tế Đức (1922 - 1923), Nga (sau cách mạng tháng 10),Trung Quốc (sau thế chiến thứ 2)

Tuy nhiên, bên cạnh những tác hại mà lạm phát gây ra cho nền kinh tế,trong chừng mực nào đó, với một tỷ lệ lạm phát vừa phải, lạm phát lại là yếu

tố kích thích tăng trởng kinh tế Khi đó lạm phát trở thành công cụ điều tiết.Các nhà kinh tế học còn gọi đó là "liều thuốc bổ" cho tăng trởng kinh tế

Do vậy, mà ổn định giá trị đối nội của đồng tiền trên cơ sở kiểm soátlạm phát là mục tiêu hàng đầu của Chính sách tiền tệ

Trang 6

1.3 Cân bằng cán thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái:

Trong nền kinh tế mở, tốc độ toàn cầu hoá nền kinh tế diễn ra rấtnhanh Tác động của hệ thống tài chính vợt ra khỏi ranh giới quốc gia để tác

động đến hoạt động của các nền kinh tế khác Sự tác động này lớn hay nhỏphụ thuộc vào mức độ hớng ngoại của nền kinh tế đó Một sự biến động của tỷgiá hối đoái sẽ tác động đến hoạt động kinh tế trong nớc, đặc biệt là hoạt độngxuất nhập khẩu

Một tỷ giá hối đoái quá thấp (đồng bản tệ có giá trị tăng lên so với đồngngoại tệ) tác dụng khuyến khích nhập khẩu, gây bất lợi cho xuất khẩu vì lúcnày hàng hoá xuất khầu trở nên đắt tơng đối, khó bán cho nớc ngoài Do đó sẽgây bất lợi cho những cuộc chuyển dịch ngoại tệ từ nớc ngoài vào trong nớc.Khi đó khối lợng dự trữ ngoại hối bị xói mòn

Ngợc lại, một tỷ giá hối đoái cao (đồng bản tệ có giá trị thấp so vớingoại tệ) có tác dụng bất lợi cho nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu vì làmcho hàng nhập khẩu đắt lên, hàng xuất khẩu rẻ đi, sẽ làm tăng khả năng cạnhtranh, dễ tìm đợc thị trờng hơn Lu lợng ngoại tệ có khuynh hớng chuyển vàotrong nớc khá hơn, khối lợng dữ trữ ngoại tệ có cơ hội gia tăng Tuy nhiên gâykhó khăn cho nhập khẩu làm ảnh hởng đến các doanh nghiệp mà sản xuất phụthuộc và nguồn nguyên liệu ngoại nhập, và các doanh nghiệp có ý định nhậpkhẩu máy móc thiết bị

Do vậy, một tỷ giá hối đoái cao hay thấp đều xuất hiện những tác độngkép: Tích cực và tiêu cực Chính vì vậy, nhiệm vụ của Ngân hàng Trung Ương

là sử dụng những công cụ, chính sách của mình để can thiệp giữ cho tỷ giá hối

đoái không biến động lớn, tránh gây sự bất ổn cho nền kinh tế vừa nhằmkhuyến khích xuất khẩu vừa kiểm soát nhập khẩu

1.4 Điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng sản lợng tiềm năng:

Trong mỗi quốc gia sản lợng tiềm năng phụ thuộc vào các biến số nh

đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực con ngời, tiềm năng khoa học kỹthuật và vốn Nền kinh tế có giới hạn tối đa về khả năng sản xuất cho nên mụctiêu chính của Chính sách tiền tệ là phải góp phần khai thác và phát triển cácnguồn lực nói trên một cách có hiệu quả nhất Để làm đợc điều này thì chínhsách cung ứng tiền phải ngày cành linh động, chính xác và hiệu quả trongquản lý và điều tiết trong nền kinh tế

1.5 Tạo việc làm, giảm thất nghiệp:

Việc làm cho ngời lao động cũng là một trong các mục tiêu của Chínhsách tiền tệ Chúng ta đã biết rằng nơi nào sức lao động là hàng hoá thì thấtnghiệp là căn bệnh kinh niên Để đạt đợc mục tiêu này, Chính sách tiền tệ h-ớng vào việc tác động đến đầu t sản xuất kinh doanh, mở rộng các hoạt động

Trang 7

kinh tế nhằm chống suy thoái, nhất là suy thoái chu kỳ, để đạt đợc mức tăngtrởng ổn định

Nhìn tổng quát, giữa lạm phát, tăng trởng kinh tế và việc làm có mâuthuẫn đối nghịch nhau, đó là:

+ Khi kiềm chế đợc lạm phát thì nguy cơ tăng trởng kinh tế giảm, đểdẫn đến suy thoái và thất nghiệp

+ Ngợc lại, khi mở rộng đầu t, khắc phục đợc suy thoái tạo việc làm vàtăng trởng kinh tế thì lại khó kiềm chế đợc lạm phát

Các nhà kinh tế đã thừa nhận rằng: Nền kinh tế thị trờng luôn có nhữngthăng trầm, biến động mang tính chu kỳ của nó từ: Tăng trởng kinh tế quámức, nền kinh tế phát triển quá nóng dễ dẫn đến lạm phát Từ lạm phát dễ rơivào trạng thái ngng trệ rồi suy thoái kinh tế Một khối lợng tiền tăng thêm đểcứu vãn tình thế có thể chuyển nền kinh tế sang giai đoạn phục hng, rồi từphục hng có khả năng chuyển qua giai đoạn tăng trởng mạnh… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp

Vấn đề đặt ra là đối với từng giai đoạn cụ thể, Chính sách tiền tệ phảitìm giải pháp để vừa có thể đạt đợc mục tiêu trọng tâm, vừa dung hoà đợcnhững mục tiêu trên

2 Các công cụ của Chính sách tiền tệ.

Để thực hiện việc đa tiền vào lu thông hay rút tiền từ lu thông về nhằmthực hiện một số mục tiêu của Chính sách tiền tệ thì Ngân hàng Trung Ươngthờng sử dụng một số công cụ chủ yếu sau:

2.1 Công cụ tái cấp vốn:

Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung Ương đốivới các Ngân hàng Thơng mại Khi cấp một khoản tín dụng cho Ngân hàngThơng mại, một mặt Ngân hàng Trung Ương đã tăng lợng tiền cung ứng, mặtkhác tạo cơ sở cho các Ngân hàng Thơng mại tạo bút tệ cũng nh khai thông đ-

ợc năng lực thanh toán của họ

Ngân hàng Nhà nớc đang thực hiện cho vay tái cấp vốn cho các Ngânhàng Thơng mại theo các hình thức sau:

+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn.+ Cho vay trong thanh toán bù trừ

+ Cho vay theo hình thức chỉ định

Với các công cụ này, Ngân hàng Trung Ương sẽ điều chỉnh tăng, giảmlãi xuất tái cấp vốn và lãi xuất chiết khấu phụ thuộc vào mục tiêu của Chínhsách tiền tệ là thắt chặt hay nới lỏng tiền tệ Từ đó tác động đến lợng tiềntrong lu thông

Trang 8

Qua công cụ tái cấp vốn, Ngân hàng Trung Ương là ngời cho vay cuốicùng, kiểm tra chất lợng tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại, bán tiền ra l-

u thông theo mức độ đã đợc khống chế để kiểm soát lạm phát hoặc kích thíchtăng trởng kinh tế Đối với các Ngân hàng Thơng mại, với t cách là ngời đivay để cho vay, khi vốn khả dụng bị đe doạ thì Ngân hàng Nhà nớc là chỗdựa, là cứu tinh của họ Bởi vì, với số tiền Ngân hàng Nhà nớc cung ứng, họ

có khả năng điều tiết đợc vốn khả dụng, phục hồi khả năng sẵn sàng thanhtoán

2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lợng phơng tiện thanh toán cần vôhiệu hoá trên tổng số tiền gửi hoạt động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán(cho vay) các Ngân hàng Thơng mại Nếu khả năng thanh toán quá lớn (Ngânhàng Thơng mại đang d tiền) thì việc tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhằm giảmquy mô tín dụng từ đó giảm khối lợng tiền tệ Ngợc lại, nếu khả năng thanhtoán thấp thì giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm tăng khả năng cho vay của cácNgân hàng Thơng mại

Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớcquyết định tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh tế Theo luật Ngânhàng Nhà nớc, tỷ lệ dự trữ từ 0% đến 20% tổng số d tiền gửi tại mỗi tổ chứctín dụng trong từng thời kỳ

 Cơ chế tính dụng của tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Thông qua công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nớc tác động

đến cả khối lợng và giá cả tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại, từ đó tác

động đến khả năng cung ứng tác dụng và khả năng tạo tiền của hệ thống Ngânhàng Thơng mại

+ Về số lợng: Tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc có nghĩa là giảiphóng hay phong toả, cho hoặc không cho Ngân hàng Thơng mại sử dụngkhối lợng tiền tệ trung ơng bị coi là thiếu hay d thừa, cũng là thắt chặt hay nớilỏng khả năng tạo tiền của các Ngân hàng Thơng mại

+ Về chi phí: Giảm hay tăng dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm hoặc tăng chiphí tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại

+ Tăng hay giảm sản lợng tín dụng kép: Do tăng hay giảm lãi xuất chovay, tăng hay giảm chi phí, dẫn đến tăng hoặc giảm dung lợng tín dụng

 Công cụ tỷ lệ dự trữ có một số u và nhợc điểm sau:

+ Ưu điểm

- Tác động đầy quyền lực đến khối lợng tiền cung ứng

- Tạo nên mối quan hệ máy móc giữa tạo tiền do Ngân hàng Thơng mạithực hiện và nhu cầu tái cấp vốn của Ngân hàng Trung Ương

Trang 9

- Tăng cờng quyền lực do Ngân hàng Trung Ương vì tuỳ theo mục đíchcủa Chính sách tiền tệ và tuỳ theo mức vốn khả dụng của các Ngân hàng Th-

ơng mại, Ngân hàng Trung Ương có quyền điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc vàNgân hàng Thơng mại có trách nhiệm phải thực hiện

- Tôn trọng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng vì nó áp dụng không phânbiệt mọi ngân hàng trong toàn hệ thống ngân hàng

- Đảm bảo khả năng thanh toán cho Ngân hàng Thơng mại, giúp Ngânhàng Thơng mại tránh đợc rủi ro do mất khả năng thanh toán

+ Nhợc điểm:

- Mặc dù có thể đạt đợc những thay đổi trong cung ứng tiền tệ bằngnhững thay đổi nhỏ trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhng lại khá tốn kém về chi phíquản lý

- Việc tăng dự trữ bắt buộc có thể gây nên vấn đề khả năng thanh toánngay đối với một số Ngân hàng có dự trữ vợt mức thấp

- Việc không ngừng thay đổi dự trữ bắt buộc cũng gây ra tình trạng kém

ổn định cho các Ngân hàng Thơng mại và làm cho việc quản lý khả năngthanh toán của các Ngân hàng này gặp khó khăn hơn

2.3 Nghiệp vụ thị trờng mở:

Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động Ngân hàng Trung Ương mua, bángiấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nớc,chứng chỉ tiền gửi ) trên thị trờng tiền tệ, điều hoà cung - cầu về giấy tờ cógiá, gây ảnh hởng đến khối lợng dự trữ của các Ngân hàng Thơng mại, từ đótác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại dẫn

đến làm tăng hay giảm khối lợng tiền tệ

- Bằng cách bán ra các loại giấy tờ có giá ngắn hạn, Ngân hàng Trung

Ương có thể thu hẹp tín dụng, giảm khối lợng tiền tệ theo ý muốn để ngănchặn lạm phát

- Ngợc lại khi Ngân hàng Trung Ương mua các loại giấy tờ có giá ngắnhạn, tăng khối lợng tiền tệ, mở rộng tín dụng, thúc đẩy đầu t và tăng trởngkinh tế, tăng khả năng thanh toán của các Ngân hàng Thơng mại

Công cụ thị trờng mở đã thể hiện tính u việt của nó so với công cụ khác của Chính sách tiền tệ nh sau:

 Ngân hàng Trung Ương có thể chủ động can thiệp vào thị trờng tiền tệ

từ đó tác động trực tiếp vào khả năng cung ứng tín dụng của các tổ chức tíndụng

 Độ linh hoạt và chính xác cao, có thể sử dụng ở bất kì mức độ nào.Mong muốn mức thay đổi của dự trữ hoặc có số tiền đầu lớn hay nhỏ thế nào.NHTW cũng có thể thực hiện đợc bằng cách mua, bán một số khối lợng lớn,nhỏ chứng khoán

Trang 10

 Ngân hàng Trung Ương dễ dàng đảo ngợc tình thế khi có một quy

định sai lầm về việc sử dụng công cụ này bằng cách lập tức đảo ngợc lại việc

sử dụng công cụ đó Thí dụ nếu Ngân hàng Trung Ương thấy rằng cung ứngtiền tệ quá nhanh do nó mua quá nhiều giấy tờ có giá trị trên thị tr ờng mở thì

nó có thể sửa chữa ngay bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán trên thị trờng mở

 Việc thực hiện có thể hoàn thành nhanh chóng, không gây nên nhữngchậm trễ về mặt hành chính Khi muốn thay đổi cơ số tiền tệ hoặc dự trữ,Ngân hàng Trung Ương có thể quy định và thực hiện ngay trong phiên giaodịch

2.4 Công cụ lãi suất tín dụng:

Lãi suất đợc xem là công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trongviệc cung ứng tiền vào lu thông hoặc rút bới tiền ra khỏi lu thông Sở dĩ nóirằng lãi suất là công cụ gián tiếp, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng haygiảm khối lợng tiền tệ trong lu thông Nhng sự tăng giảm lãi suất có thể kíchthích sản xuất hoặc kìm hãm sản xuất Vì vậy, nó là công cụ rất lợi hại, có sứcphản công ghê gớm Để lãi suất đóng vai trò nh một công cụ hữu hiệu thì việc

điều hành lãi suất phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

 Lãi suất tín dụng bình quân phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân

 Lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn lãi suất thực (bằng lãi suất thực cộngvới tỷ lệ lạm phát)

 Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn bằng lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn

 Lãi suất đồng ngoại tệ phải bằng lãi suất đồng nội tệ

 Lãi suất dài hạn phải lớn hơn lãi suất ngắn hạn

 Lãi suất đợc áp dụng chung cho mọi thành phần kinh tế

 Lãi suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân.Hiện nay trên thế giới có 2 quan điểm về cơ chế hình thành lãi suất:

+ Quan điểm 1: ấn định lãi suất, tức là Ngân hàng Trung Ương phải ấn

định lãi suất đối với các ngân hàng trung gian

+ Quan điểm 2: Thả nổi lãi suất, tức là lãi suất do thị trờng quy định.

ở các nớc công nghiệp phát triển, hầu hết Ngân hàng Trung Ương thựchiện chính sách tác động gián tiếp tới lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, ítkhi áp dụng biện pháp ấn định lãi suất Tuy nhiên, có nhiều trờng hợp Ngânhàng Trung Ương cùng ấp định một lãi suất trần (celling) - lãi suất tối đa ápdụng cho tiền gửi Hiện nay vẫn còn một số nớc đang áp dụng ấn định lãi suất

đối với Ngân hàng trung gian Theo đó, Ngân hàng Trung Ương quy định lãisuất trần tối đa đối với tiền gửi và lãi suất sàn tối thiểu đối với tiền cho vay.Mặc dầu, việc áp dụng lãi suất trần cứng nhắc đã làm cản trở sự tăng trởng vềtiết kiệm tài chính và giảm thiểu hiệu năng của đầu t Chính phủ nhiều nớc

đang phát triển ngày càng thừa nhận lãi suất chịu sự quản lý của nhà nớc có

Trang 11

thể có hại Họ đang có xu hớng dựa trên thị trờng Song trong điều kiện sự ổn

định kinh tế vĩ mô cha đợc thiết lập thì nhà nớc có thể tiếp tục quản lý lãi suất

Thực tiễn việc hoạch định chính sách điều hành Chính sách tiền tệ ởViệt Nam thời gian qua đã cho thấy chính sách lãi suất là một bộ phận quantrọng của Chính sách tiền tệ Sự thay đổi của chính sách lãi suất có tác dụngnhanh và mạnh đến thị trờng tiền tệ, tín dụng, tạo ra các hiệu ứng rõ rệt đốivới hoạt động của hệ thống ngân hàng và tác động đối với nền kinh tế Trongcơ chế kế hoạch hoá tập trung, lãi suất cha đợc nhìn nhận, sử dụng một cách

đầy đủ nh một đòn bẩy kinh tế nhằm điều khiển kinh tế Chuyển sang cơ chếthị trờng, lãi suất đợc phát huy mạnh mẽ vai trò của nó với t cách là giá cả củavốn và chịu tác động của quy luật cung cầu về vốn tín dụng

2.5 Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là tơng quan giữa sức mua của đồng nội tệ với đồngngoại tệ Nó vừa phản ánh sức mua của nội tệ, vừa là biểu hiện của quan hệcung - cầu ngoại tệ Tỷ giá hối đoái lại là công cụ, đòn bẩy điều tiết cung cầungoại tệ, tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động sảnxuất kinh doanh trong nớc Chính sách tỷ giá tác động một cách nhậy bén vàhết sức mạnh mẽ đến sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, tình trạnh tài chính– tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu t, dữ trữ của đất nớc

Về thực chất tỷ giá hối đoái không phải là một công cụ điều hành Chínhsách tiền tệ Chính vì vậy, trong hệ thống công cụ của Chính sách tiền tệ quốcgia không có công cụ này Nhng ở Việt Nam, tỷ giá lại có vai trò quan trọngtrong việc giữ ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam Khi mà trên đất nớc ViệtNam cha hoàn toàn tiêu tiền Việt Nam, ngời dân Việt Nam và các tổ chứckinh tế còn đợc quyền giữ ngoại tệ Nếu tỷ gía hối đoái không đợc xác địnhmột cách hợp lý và quản lý tốt sẽ dẫn đến hiện tợng đầu cơ tiền tệ, nâng tỷ giá,

tự phá giá đồng Việt Nam Ngân hàng Nhà nớc can thiệp vào thị trờng ngoại

tệ (bằng cách mua hoặc bán) sẽ làm tăng hoặc giảm khối lợng phơng tiệnthanh toán trong nền kinh tế Vì vậy, đối với Việt Nam, tỷ giá đợc sử dụng với

t cách là một công cụ của Chính sách tiền tệ - một giải pháp quan trọng đểthực hiện mục tiêu của Chính sách tiền tệ

Trang 12

Chơng II: Chính sách tiền tệ trong điều tiết nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996 - 2001

i chính sách tiền tệ của Việt Nam thời kỳ 1996 – 2000. 2000.

1 Quá trình nới nỏng việc điều tiết lãi suất.

1.1 Đối với lãi suất kinh doanh của khu vực trung gian tài chính:

 Giai đoạn sử dụng lãi suất trần (1996 t8/2000):

Trong giai đoạn này thì lãi suất đã biến đổi theo chiều hớng sau:

 Giai đoạn 96 97:

Là giai đoạn áp dụng lãi suất thực dơng với một số đặc điểm sau:

+ Xoá bỏ lãi suất cho vay thoả thuận, dựa trên lãi suất tín dụng khu vựcnông thôn và khu vực quỹ tín dụng vào hệ thống lãi suất cho vay

+ Xoá bỏ việc quy định lãi suất tiền gửi áp dụng chênh lệch lãi suất

đầu vào - đầu ra

 Năm 1998:

Năm 1998 lãi suất có một số đặc điểm sau:

+ Thống nhất lãi suất tín dụng giữa khu vực thành thị và nông thôn.+ Tự do hoàn toàn lãi suất đầu vào (xoá bỏ chênh lệch lãi suất đầu vào,

tế Vì thế những lần điều chỉnh lãi suất đều nhằm mục đích:

- Đảm bảo tính phù hợp giữa mặt bằng lãi suất với tình hình lạm phát

- Giảm bớt khó khăn cho ngời vay, góp phần kích thích nền kinh tế pháttriển, đảm bảo cân đối cung cầu về tín dụng, đẩy mạnh cho vay vốn của các tổchức tín dụng đối với nền kinh tế, đồng thời cũng tạo nên khuôn khổ đủ rộng

để tổ chức tín dụng thuộc các loại hình khác nhau; năng lực tài chính khácnhau; độ rủi ro khác nhau, định ra các mức lãi suất huy động và cho vay hợplý

- Giảm bớt các trần lãi suất; chuẩn bị điều kiện tiến tới áp dụng cơ chế

điều hành lãi suất cơ bản nh luật “Ngân hàng Nhà nớc” đã quy định

Nội dung điều chỉnh của luật:

Trang 13

+ Giảm dần trần lãi suất cho vay ngắn hạn từ 1,2%/tháng và cho baytrung hạn và dài hạn từ 1,25%/tháng xuống còn 0.85%/tháng và áp dụngchung cho các tổ chức tín dụng cho vay ngắn, trung và dài hạn ở khu vựcthành thị và nông thôn Riêng quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay thành viênvẫn cần phải giữ nguyên ở mức 1,5%/tháng.

+ Các mức lãi suất cho vay u đãi gồm: Cho vay hộ nghèo, cho vay sinhviên từ quỹ tín dụng đào tạo; cho vay khắc phục bão lụt, hạn hán, giữ nguyên

Nhận xét: Sau nhiều lần điều chỉnh lãi suất, trong giai đoạn này, từ chỗ

nhiều trần lãi suất ngắn, trung và dài hạn, trần lãi suất cho vay khu vực thànhthị và nông thôn khác nhau đã thống nhất trần lãi suất áp dụng chung cho các

tổ chức tín dụng, không phân biệt tổ chức tín dụng quốc doanh hay ngoài quốcdoanh Đây là một bớc tiến quan trọng trong chính sách lãi suất, tạo điều kiệncho các tổ chức tín dụng chủ động hơn trong việc ấn định lãi suất tiền gửi vàcho vay phù hợp với điều kiện về chi phí, cung cầu trên từng vùng khác nhau,

và mức độ rủi ro của từng khoản vay Tuy nhiên, việc giảm lãi suất cũng gâycho các tổ chức tín dụng một số khó khăn nhất định, nhất là các tổ chức tíndụng hoạt động trên đại bàn nông thôn, do địa bàn nông thôn hoạt động khókhăn, cho vay món nhỏ, chi phí lớn, nguồn vốn hạn hẹp hơn các tổ chức tíndụng khác, đòi hỏi các tổ chức tín dụng này phải tiếp tục giảm chi phí, nângcao chất lợng hoạt động để phục vụ nông nghiệp và nông dân với lãi suất thấp

 Từ mùng 4 tháng 8 năm 2000 đến hết năm 2000.

áp dụng chính sách lãi suất cơ bản Mặc dù chính sách lãi suất đã liêntục điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại, tạo điều kiện để nềnkinh tế tiếp tục tăng trởng thoát ra khỏi tình trạnh suy thoái, tốc độ tăng trởng

do cuộc khủng hoảng tài chính ở khu vực, nhng trên thực tế, chính sách tàichính vẫn cha thực sự là công cụ hoàn hảo của chính sách tiền tệ để thực hiệnnhững mục tiêu của chính sách tiền tệ đã đề ra Nguyên nhân chính là do việcquy định “trần” lãi suất đã và đang gây trở ngại, bỏ sót việc đa vốn tới các dự

án có độ rủi ro cao nhng lại mang lại nhiều khả năng sinh lời lớn, lâu dài (nhmột số dự án đầu t vào nông nghiệp, môi trờng thuỷ sản, đánh bắt và chế biếnthuỷ sản, công nghệ bậc cao, sinh học, hoá chất … Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp) Ngợc lại không ít dự án,phơng án có mức rủi ro thấp, mức sinh lời không cao, nhng lại tạo nhiều việclàm… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp, thì lại khó tiếp cận đợc với nguồn vốn ngân hàng (dự án trồng rừng,thuỷ năng, xây dựng đờng giao thông, thủ công mỹ nghệ,… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp) Trần lãi suấtkhông phản ánh đúng quan hệ cung cầu về vốn của nền kinh tế, cha bao quát

đủ mức rủi ro tiền tệ thông thờng Bằng chứng là lãi suất huy động, cho vay

Trang 14

của nhiều ngân hàng thờng xuyên sát trần, thậm chí đội trần Lãi suất cho vaycuối cùng đến ngời nông dân còn cao (trờng hợp nguồn tín dụng u đãi) chẳngqua đội phí trung gian vợt quá mức trần quy định Trần lãi suất gò bó tính chủ

động kinh doanh của từng ngân hàng thơng mại, khó có thể giải quyết hài hoà

3 lợi ích thờng xuyên đối lập nhau: giữa ngời cho vay, trung gian ngân hàng

và nhà đầu t Trần lãi suất đối lập ngay với hạn mức tính dụng ấn định đếntừng món vay, loại vay ở chỗ cho vay ít, vay nhiều, thậm chí cho vay v ợt hạnmức tín dụng đều không có phân biệt lãi suất Kết quả vốn tín dụng thì ít, chovay thì giải mành phân tán, kém hiệu quả Trần lãi suất tín dụng cố định tạonguy cơ rủi ro tín dụng khi có tỷ giá hối đoái biến động do nó không cho ngânhàng khả năng linh hoạt hoá lãi suất để giảm thiểu thua thiệt do tỷ giá biến

động gây ra… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp

Chính do hạn chế của lãi suất trần, đồng thời để chính sách lãi suất phùhợp với mức độ hội nhập thị trờng tài chính khu vực và quốc tế, lãi suất trongnớc theo sát với lãi suất thị trờng quốc tế nên ngày 4 tháng 8 năm 2000, ngânhàng Nhà nớc đã thực hiện bớc đổi mới cơ bản về điều hành lãi suất: Cơ chế

điều hành lãi suất cho vay bằng lãi suất cơ bản thay cho lãi suất trần (theokhoản 12 điều 9 luật Ngân hàng Nhà nớc quy định “lãi suất cơ bản là lãi suất

do ngân hàng Nhà nớc công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãisuất kinh doanh”) Với cơ chế điều hành lãi suất này đợc coi là phù hợp vớimức độ phát triển của thị trờng tiền tệ và khả năng kiểm soát của ngân hàngNhà nớc

Nội dung của cuộc điều chỉnh lãi suất:

 Đối với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam:

- Ngân hàng Nhà nớc bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay của tổ chứctài chính đối với khách hàng vay có uy tín trong việc sử dụng vốn vay, trả nợ,

có rủi ro thấp Lãi suất cho vay và hoạt động của các tổ chức tín dụng gắn vớilãi suất cơ bản Theo đó, lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng cao nhất bằnglãi suất cơ bản cộng với tỷ lệ%

Lãi suất cơ bản và biên độ đợc công bố định kỳ hàng tháng, trờng hợpcần thiết ngân hàng Nhà nớc sẽ công bố điều chỉnh kịp thời, tại thời điểm hiệnnay (8/2000) là:

+ Lãi suất cơ bản 0.75% tháng

+ Biên độ trên đối với lãi suất cho vay ngân hàng là 0.3%/tháng còn đốivới lãi suất cho vay trung bình dài hạn là 0.5%/tháng

 Đối với lãi suất cho vay bằng ngoại tệ:

- Cho vay bằng USD: bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay của ngânhàng thơng mại đối với khách hàng, chuyển sang cơ chế lãi suất linh hoạt, phùhợp với thị trờng quốc tế nhng vẫn có sự kiểm soát của Nhà nớc, cụ thể là lãisuất cho vay Ngân hàng (từ 1 năm trở xuống) không vợt quá mức SIBOR (lãi

Trang 15

suất tiền tệ Ngân hàng Singapore) kỳ hạn 3 tháng 1.8%/năm, lãi suất cho vaytrung, dài hạn (từ trên 1 năm trở lên) không vợt quá mức SIBOR kỳ hạn 6tháng 2.5%/năm.

- Cho vay bằng các ngoại tệ khác: Do chiếm tỷ lệ nhỏ trong hoạt độngtiền gửi và tín dụng trên thị trờng, nên cho phép các Ngân hàng Thơng mại tựxem xét quy định lãi suất tiền gửi Lãi suất cho vay trên cơ sở lãi suất thị tr-ờng quốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng loại ngoại tệ trong nớc

 Các Ngân hàng Thơng mại cung cấp thông tin tham khảo cho Ngânhàng Nhà nớc về lãi suất bao gồm: Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, Ngânhàng công thơng Việt Nam, Ngân hàng đầu t và phát triển, Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thơng mại cổ phần áChâu, Ngân hàng Thơng mại cổ phần quân đội, Ngân hàng HSBC và ngânhàng VTD PUBLIC

Tóm lại: Điều hành chính sách lãi suất thôg qua mức lãi suất cơ bản đã

phản ánh đúng qua hệ cung – cầu về vốn tín dụng và tạo điều kiện thuận lợicho các ngân hàng thơng mại nâng cao trách nhiệm và tính chủ động trongkinh doanh Đồng thời là bớc đệm để chúng ta tiếp tục thực hiện chính sách tự

do hoá lãi suất, sao cho hệ thống tài chính tiền tệ của chúng ta phù hợp vớikhu vực và quốc tế trong quá trình hội nhập

1.2 Lãi suất tái cấp vốn:

Lãi suất tái cấp vốn trong giai đoạn này cũng luôn đợc đổi mới: Nếu từnăm 1996 – 1997, lãi suất tái cấp vốn đợc điều quy định theo tỷ lệ % trên lãisuất cho vay tín dụng đối với dự án cho vay của tổ chức tín dụng (bằng từ 60– 100% lãi suất cho vay ghi trên khế ớc Vì thế lãi suất tái cấp vốn mang tính

bị động, chỉ đạo và có sự phân biệt giữa các tổ chức tài chính tín dụng Nhng

từ cuối tháng 5 năm 1997 đến nay, lãi suất tái cấp vốn đã đợc điều chỉnh linhhoạt phù hợp với diễn biến cung – cầu vốn trên thị trờng Năm 1999 cứ mỗilần thay đổi lãi suất trần thì lập tức Ngân hàng Nhà nớc cũng điều chỉnh lãisuất tái cấp vốn một cách tơng ứng Hiện nay, để tạo để tạo điều kiện cho các

tổ chức tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nớc nhằm thực hiện chính sáchnới lỏng tiền tệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã quyết định điều chỉnhgiảm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu xuống mức 0.4%/ tháng tơng ứng

Điều này cho thấy lãi suất tái cấp vốn ngày càng linh hoạt trên cơ sở bám sátdiễn biến thị trờng và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ

2 Các công cụ khác:

2.1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Kể từ khi ban hàng quy định 260/QĐ - NHNN ngày 19 tháng 9 năm

1995 mức dự trữ bắt buộc đợc tính chung cho tất cả các loại tiền gửi không kìhạn hay tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng

Trang 16

Nếu so sánh lần tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các mức lạm phát vàlãi suất qua các năm ta thấy: Thời kỳ không có lạm phát cao cũng là lúc tỷ lệ

dự trữ bắt buộc đợc quy định ở mức cao, điều này cho ta thấy có sự phối hợpvận dụng công cụ tỷ lệ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các công cụ khác của chínhsách tiền tệ trong điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Điều này rất dễ thấytrong diễu biến của tỷ lệ dự trữ bắt buộc năm 1999, đây là năm mà chính phủ

mở rộng tiền tệ để kích cầu, lãi suất trần đợc điều chỉnh giảm 4 lần thì tỷ lệ dựtrữ bắt buộc cũng giảm đến 3 lần Tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 7% xuống còn 5%

Cụ thể nh sau:

 Đối với tiền gửi không kì hạn và có kỳ hạn dới 12 tháng của cácNgân hàng Thơng mại quốc doanh, Ngân hàng Thơng mại cổ phần đô thị, chinhánh ngân hàng nớc ngoài, Ngân hàng liên doanh và công ty tài chính từ 7%xuống còn 5% trên tổng số d tiền gửi

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiều gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dới

12 tháng của các Ngân

hàng Thơng mại cổ phần, Ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân Trung

Ương, quỹ tín dụng nhân dân khu vực từ 5% xuống còn 3% trên tổng số d tiềnquỹ

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trở nên, tiềngửi của các Ngân hàng tín dụng có số d tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dới

500 triệu đồng và tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, hợp tác xã tíndụng và Ngân hàng phục vụ ngời nghèo, số vốn hoạt động và cho vay bằngvàng hiện vật vẫn giữ nguyên ở mức 6%

Nói chung, giai đoạn 96 – 2000 các quy định giảm tỷ lệ dự trữ bắt

buộc đều là giải pháp kịp thời, linh hoạt và đồng bộ của Ngân hàng Nhà nớc,góp phần làm dịu đi những khó khăn của các tổ chức tín dụng do lãi suấtgiảm, tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay, tăng khảnăng cung ứng vốn đối với nền kinh tế và góp phần thúc đẩy tăng trởng kinhtế

2.2 Nghiệp vụ thị trờng mở:

Thị trờng mở ở nớc ta chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12 tháng 7năm 2000, tham gia thị trờng mở này là các Ngân hàng Nhà nớc, các tổ chứctín dụng Tuy nhiên các thành viên đợc cấp phép hoạt động trong thị trờng mở

và hỗn hợp còn rất hạn chế, chủ yếu là tín phiếu kho bạc và tín phiếu Ngânhàng Nhà nớc, tổng khối lợng hai loại tín phiếu này đợc các ngân hàng nắmgiữ phần lớn

Mặc dù doanh số giao dịch qua các phiên giao dịch cha lớn, nhng hiệuquả của các phiên giao dịch cho thấy việc sử dụng nghiệp vụ thị trờng mở đã

có những dấu hiệu tích cực, góp phần tác động đến vốn khả dụng của các tổchức tín dụng nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ

Trang 17

Ngoài ra sử dụng công cụ nghiệp vụ thị trờng mở cũng chứng tỏ chúng

ta đã có một bớc tiến trong điều hành chính sách tiền tệ theo hớng sử dụng từcác công cụ trực tiếp sang công cụ gián tiếp để phù hợp với thông lệ quốc tế

và xu thế phát triển của nền kinh tế đất nớc

2.3 Tỷ giá hối đoái:

Phải công nhận rằng trong thời gian 1996 – 2000 Ngân hàng Nhà nớc

đã thực hiện đổi mới mạnh mẽ cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái Nếu nh năm

1996 chúng ta vẫn công bố tỷ giá chính thức giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam,

tỷ giá mua bán trên thị trờng đợc phép giao động trong biên độ cho phép, thì

đến năm 1997 – 1998 việc Ngân hàng Nhà nớc chủ động điều chỉnh biên độgiao dịch và tiếp theo việc Ngân hàng Nhà nớc ấn định tỷ giá hối đoái chínhthức trên cơ sở tỷ giá mua bán trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng khiến cho

tỷ giá phù hợp hơn với tơng quan cung cầu ngoại tệ trên thị trờng Do đó đãgóp phần hạn chế ảnh hởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực

đến nền kinh tế Việt Nam, góp phần duy trì ổn định kinh tế vĩ mô với tốc độtăng trởng năm 1998 ở mức 5.8%, lạm pháp đợc kiềm chế ở mức 9.2% Năm

1999, Ngân hàng Nhà nớc thực hiện bớc chuyển đổi cơ bản về điều hành tỷgiá theo nguyên tắc thị trờng bằng việc hàng ngày công bố tỷ giá chính thức là

tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng của ngàygiao dịch trớc đó Các tổ chức tín dụng đợc quy định tỷ giá giao dịch giữaVNĐ và USD không vợt quá 0.1% so với tỷ giá Ngân hàng Nhà nớc công bố

Nhận xét: Với bối cảnh diễn biến thị trờng quốc tế có nhều biến động,

việc điều hành tỷ giá linh hoạt và sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà n

-ớc trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng đã góp phần ổn định tỷ giá hối đoái,

có tác dụng khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

Trang 18

Bảng 1: Tơng quan l i suất và TGHĐ 96 – 2000 99 ãi suất và TGHĐ 96 – 99

1.1 Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của ngân hàng:

Có thể nói mặt đợc nổi bật nhất của chính sách tiền tệ Việt Nam trongnhững năm 1996 – 2000 là hoạch định đúng đắn và điều hành hợp lý thôngqua khối lợng tiền cung ứng hàng năm của Ngân hàng Nhà nớc theo sát tínhiệu thị trờng Chúng ta đã từ bỏ hoàn toàn phơng pháp điều hành trực tiếpbằng những chỉ tiêu kế hoạch hàng năm do chính phủ chỉ định phổ biến từnăm 1991 trở về trớc Về nguyên tắc mức tăng cung hàng năm không thể vợtquá không thể vợt qua tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) và chỉ số lạm phát(CPI) Nội dung của chính sách đạt tới tăng tổng tài sản có ngoại tệ ròng, tạolập quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia dồi dào, đáp ứng yêu cầu thanh toán quốc tế

và ổn định sức mua đối ngoại của đồng Việt Nam

Việc vận hành chính sách tiền tệ luôn đợc đặt trong mối quan hệ khăngkhít với các chính sách kinh tế vi mỗ khác (chính sách tài chính, chính sách

đầu t, chính sách xuất nhập khẩu, … Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp) ngay từ giai đoạn hoạch định đến quátrình thực thi Nhờ vậy đảm bảo hỗ trợ tốt thực hiện các mục tiêu kinh tế - xãhội trong thời kỳ 1996 – 2000, và loại bỏ đợc những yếu tố tiêu cực, gây trởngại và hạn chế hiệu năng của chính sách tiền tệ Hơn nữa, bản thân của chínhsách tiền tệ chỉ phát huy tốt hiệu lực vốn có khi các bộ phận cấu thành của nónh: Chính sách cung ứng tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá hối đoái

và chính sách quản lý ngoại hối, … Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp ợc xử lý hết sức linh hoạt và đồng bộ., đNgân hàng Nhà nớc còn luôn luôn chú trọng xây dựng, vận hành khéo léo,từng bớc, có hiệu quả một số công cụ trực tiếp và gián tiếp của chính sách tiền

tệ, đó là: Lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, hạn mức tín dụng, hạn mứcvay và trả nợ nớc ngoài, tỷ lệ tái cấp vốn

Ngân hàng nhà nớc bớc đầu sử dụng khá hiệu quả các công cụ củachính sách tiền tệ theo xu hớng thay thế và giảm dần tính trực tiếp, cứng nhắc

và ít hiệu quả chuyển sang phát huy tính gián tiếp, linh hoạt, thích hợp và

đồng bộ của một số các công cụ Các công cụ đợc sử dụng vừa với t cách độclập, vừa gắn kết, hoà trộn với nhau, phổ biến là: lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ

Trang 19

bắt buộc,… Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp, bên cạnh đó là những công cụ mang tính giải pháp hỗ trợ, tuỳthuộc vào viễn cảnh chính sách mà phải áp dụng hoặc cần áp dụng mới ở mứccha hoàn chỉnh: Hạn mức tín dụng, tái cấp vốn, kết hối ngoại tệ, tín phiếuNgân hàng Nhà nớc, đấu thầu tín phiếu kho bạc … Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp, bởi lẽ các thị trờng Ngânhàng nội, ngoại tệ đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1993 – 1994 nh-

ng cha phát triển theo kịp yêu cầu

1.2 Tác dụng đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô:

Chúng ta đã biết việc điều hành chính sách tiền tệ đều hớng vào nhữngmục tiêu trong nền kinh tế Trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ ởViệt Nam giai đoạn 1996 – 2000 thì đối với một số mục tiêu nh kinh tế, tăngtrởng, tạo việc làm, lạm pháp … Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp và gián tiếp đã có nhiều mặt đạt đợc nh sau:

 Đối với mục tiêu tăng trởng kinh tế:

 Tốc độ tăng trởng kinh tế:

Vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng kinh tế khá, mặc dù không nh kế hoạch

nh kế hoạc đề ra Nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) bìnhquân giai đoạn này là 7%/năm

Bảng 2: Tốc độ tăng trởng kinh tế giai đoạn 1996

Nguồn: Niên giám Thống kê qua các năm 1997 - 2001

Nhìn vào Bảng 1 ta thấy trong giai đoạn 1996 – 2000 tốc độ tăng trởngkinh tế năm 1996 là cao nhất (9.34%), còn giai đoạn có tốc độ tăng trởng thấpnhất là 1999 (4.8%) qua Bảng 1 ta cũng có thể thấy đợc rằng: Cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ ở khi vực đã có nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tếcủa chúng ta không thuộc “tâm điểm” của cơn bão đó Nhng cũng phải thừanhận rằng Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chính sách tác động đến nền kinh

tế rất kịp thời, phù hợp với tình hình hiện tại cho nên đến năm 2000 chúng ta

đã lấy lại đợc tốc độ tăng trởng khá (6.8%), và nhiều thay đổi tích cực trongchính sách tiền tệ cũng không nằm ngoài điều này

 Cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế đã từng bớc chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Tỷ trọng, nông, lâm, ng nghiệp trong GDP đã giảm xuống từ27.2% năm 1995 xuống còn 24,3% năm 2000; công nghiệp và xây dựng từ28.7% tăng lên 36.6% và dịch vụ từ 44.1% năm 1995 còn 39.1% Mặc dù vậy

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w