K/n: Cầu thị trường mô tả số lượng HH mà người mua sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong ĐK các yếu tố khác không đổi... K/n: Cung thị trường mô tả số lượng
Trang 1ÔN THI
KINH TẾ HỌC
Trang 2TÀI LiỆU THAM KHẢO
1 Kinh tế vi mô, trường ĐHKT TP.HCM, TS Lê
Bảo Lâm chủ biên, NXB Thống Kê, 2010
2 Kinh tế vĩ mô, trường ĐHKT TP.HCM, TS
Nguyễn Như Ý – Th.S Trần Thị Bích Dung, NXB Thống Kê, 2009
Trang 3PHẦN I KINH TẾ VI MÔ
I Cung cầu và giá thị trường
1 Thị trường
Dựa vào tính cạnh tranh, chia TT làm 4 loại:
- Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
- Thị trường cạnh tranh độc quyền
- Thị trường độc quyền nhóm
- Thị trường độc quyền hoàn toàn
Trang 41 Thị trường
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có đặc điểm:
- Có nhiều người mua và người bán Họ là “người nhận giá”
- Có thông tin hoàn hảo với các điều kiện mua bán
- Có sự đồng nhất về SP, tức SP có thể thay thế
- Dễ dàng thay đổi đến thị trường thuận lợi cho việc mua bán, người mua tìm được giá thấp nhất – người bán tìm được mức giá cao nhất
Trang 52 Cầu thị trường
2.1 K/n: Cầu thị trường mô tả số lượng HH
mà người mua sẽ mua ở các mức giá khác
nhau trong một thời gian cụ thể, trong ĐK các yếu tố khác không đổi
Lượng cầu (QD) thường phụ thuộc vào mức giá (P), thu nhập (I), sở thích (Tas), giá HH liên quan (PR), quy mô thị trường (N)…
QD = f (P, I, Tas, PR, N…)
Trang 7Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu: P,I,Tas,PR,N…
Q2
đường cầu dịch
sang phải
Trang 83 Cung thị trường
2.1 K/n: Cung thị trường mô tả số lượng HH
mà người SX sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong
ĐK các yếu tố khác không đổi
Lượng cung (Qs) thường phụ thuộc vào mức giá (P), chi phí SX (C), trình độ KHCN (Tec), số DN trong ngành, giá dự kiến tương lai… Qs = f (P, C, Tec…)
Trang 10Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung: P,C,Tec,…
Q2
S’
VD: Chi phí SX giảm: đường cung dịch sang phải
Trang 11Giá cân bằng là mức giá mà tại đó
lượng SP mà người mua muốn mua
đúng bằng lượng SP mà người bán
muốn bán
D
Trang 124 Thị trường cân bằng
4.2 Thặng dư và khan hiếm
- Ở mức giá cao hơn giá cân bằng, vd: giá 40, người SX muốn bán 30 – người mua muốn mua
14 nên thị trường thặng dư 16
- Ở mức giá thấp hơn giá cân bằng, vd: giá 10, người SX muốn bán 3 – người mua muốn mua
35 nên thị trường thiếu hụt 32
Trang 134 Thị trường cân bằng
4 Thay đổi giá cân bằng
TH1: cung không đổi, cầu thay đổi
- Cung không đổi, cầu tăng: thị trường cân bằng tại mức giá và lượng cao hơn trước vì ở mức giá cân bằng cũ thị trường thiếu hụt
- Cung không đổi, cầu giảm: thị trường cân bằng tại mức giá và lượng thấp hơn trước vì ở mức giá cân bằng cũ thị trường thặng dư
Trang 144 Thị trường cân bằng
TH2: cầu không đổi, cung thay đổi
- Cầu không đổi, cung tăng: thị trường cân bằng tại mức giá cân bằng thấp hơn trước vì ở mức giá cân bằng cũ thị trường thặng dư
- Cầu không đổi, cung giảm: thị trường cân bằng tại mức giá cân bằng cao hơn trước vì ở mức giá cân bằng cũ thị trường thiếu hụt
Trang 154 Thị trường cân bằng
TH3: cung và cầu thay đổi
Giá và lượng cân bằng thay đổi như thế nào tùy thuộc cung cầu thay đổi cùng chiều hay ngược chiều, cùng mức độ hay khác mức độ
Trang 165 Co giãn cung cầu
5.1 Sự co giãn của cầu
Đo lường sự phản ứng của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng mua khi các yếu tố như giá, thu nhập, giá hàng liên quan… thay đổi
Trang 175.1 Sự co giãn của cầu
Độ co giãn của cầu theo giá (E D ):
Tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu đối với một mặt hàng khi giá của hàng đó thay đổi 1% (điều kiện khác ko đổi)
Trang 185.1 Sự co giãn của cầu
Trang 195 Co giãn cung cầu
5.2 Sự co giãn của cung
Đo lường sự phản ứng của người SX biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng cung ứng khi giá cả hàng hóa thay đổi
Trang 205.1 Sự co giãn của cung
Trang 216 Sự can thiệp của chính phủ
vào thị trường
6.1 Giá trần và giá sàn
a Giá trần hay giá tối đa (P max ): do chính phủ ấn định, theo luật giá cả không thể tăng cao hơn mức giá đó
Khi có giá trần, lượng cung giảm, cầu vượt cung, thị trường thiếu hụt hàng hóa (định lượng, tem phiếu )
Người SX chịu thiệt, một số người mua được lợi, một số người mua chịu thiệt vì phải mua giá cao trên thị trường tự do (chợ đen)
Trang 23b Giá sàn
Giá sàn hay giá tối thiểu (P min ): do chính phủ
ấn định, theo luật giá cả không thể giảm dưới mức giá đó
Khi có giá sàn, lượng cung nhiều hơn trước, cung vượt cầu, thị trường thừa hàng hóa
Người mua chịu thiệt, người SX nhận được giá cao hơn nhưng lượng bán bị giảm
Trang 256 Sự can thiệp của chính phủ
Trang 27b Trợ cấp
Khi chính phủ trợ cấp (còn gọi là thuế âm) s đồng trên 1 đơn vị HH bán ra, người SX muốn cung ứng mức sản lượng cao hơn trước ở tất cả các mức giá, đường cung dịch chuyển xuống dưới một đoạn bằng khoản trợ cấp s
Trang 29II LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SX
Trang 301 Chi phí kinh tế và
chi phí kế toán
- CP kinh tế: bao gồm CP kế toán và CP cơ hội
VD: Đối với SV, CP kinh tế cho việc học hàng năm gồm:
CP kế toán: học phí, chi phí tài liệu…
CP cơ hội: phần thu nhập SV đó bị mất do bận học nên không thể đi làm kiếm tiền
Trang 311.2 Chi phí SX và thời gian
- Ngắn hạn: là thời gian mà DN không thể thay đổi
số lượng của ít nhất một yếu tố SX, do đó quy
mô SX là cố định và sản lượng có thể thay đổi
- Dài hạn: là thời gian mà DN có thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố SX nào, do đó quy mô
và sản lượng SX đều có thể thay đổi
Trang 322 Chi phí SX trong ngắn hạn
2.1 Các loại CP tổng:
a Tổng CP cố định (TFC): toàn bộ CP mà DN phải chi ra cho các yếu tố SX cố định bao gồm CP khấu hao, thuê nhà xưởng, lương bộ máy quản lý…
TFC không đổi theo sự thay đổi của sản lượng
Trang 332.1 Các loại chi phí tổng:
b Tổng CP biến đổi (TVC): toàn bộ CP mà DN chi
ra để mua các yếu tố SX biến đổi bao gồm chi phí NVL, lương cho công nhân…
TVC đồng biến với sản lượng
c Tổng CP (TC): gồm TFC và TVC TC đồng biến với sản lượng
TC = TFC + TVC
Trang 342.2 Các loại chi phí đơn vị
a CP cố định trung bình (AFC): là CP cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị SP
Trang 352.2 Các loại chi phí đơn vị
c CP trung bình (AC): là tổng CP trung bình cho mỗi đơn vị SP
ACi = TC/Qi hoặc ACi = AFCi + AVCi
d CP biên (MC): là sự thay đổi trong tổng CP hay trong tổng CP biến đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng
MC = ∆TC/∆Q = ∆TVC/∆Q
Trang 36
2.3 Mối quan hệ giữa MC
Trang 372.3 Mối quan hệ giữa MC
với AC và AVC
b Mối quan hệ giữa MC với AVC:
- Khi MC < AVC thì AVC giảm dần
- Khi MC = AVC thì AC đạt cực tiểu
- Khi MC > AVC thì AVC tăng dần
Trang 382.4 Sản lượng tối ưu
Sản lượng tối ưu là sản lượng tại mức
CP trung bình thấp nhất vì hiệu quả sử dụng các yếu tố SX cao nhất
Trang 39III Thị trường cạnh tranh
Trang 40III Thị trường cạnh tranh
hoàn toàn
c Doanh thu trung bình (AR): mức doanh thu DN nhận được tính trung bình cho 1 đơn vị SP bán được
AR = TR/Q = PQ/Q = P
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
MR = AR = P
Trang 41III Thị trường cạnh tranh
Trang 42III Thị trường cạnh tranh
Sự thay đổi sản lượng trong ngành do sự thay đổi cường độ sử dụng máy móc của DN
Trang 432 Phân tích trong ngắn hạn
a Tối đa hóa lợi nhuận của DN
Ta có: π(Q) = TR(Q) – TC(Q)
DN có ngưỡng sinh lời (hòa vốn): P = Ac min
DN có lời tại những mức giá: P > Ac min
DN sẽ tối đa hóa lợi nhuận tại: MR = MC = P
Trang 442 Phân tích trong ngắn hạn
b Tối thiểu hóa thua lỗ
- Khi AVCmin < P < ACmin: DN sẽ SX trong tình trạng lỗ DN nên SX ở mức sản lượng MC=MR=P, lúc này tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí biến đổi, số thặng dư này có thể bù đắp một phần chi phí cố định, DN nên tiếp tục SX
- Khi P < AVC min : DN chỉ bù đắp được chi phí biến đổi, lỗ chi phí cố định DN tối thiểu hóa thua lỗ bằng cách ngưng SX Đây là điểm đóng cửa
Trang 45PHẦN II KINH TẾ VĨ MÔ
I TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU
1 Sản lượng tiềm năng (Yp)
SL tối ưu mà nền KT có thể đạt được khi sử dụng hết một cách hợp lý các nguồn lực của nền
KT
Trang 462 Tổng cung và tổng cầu
2.1 Tổng cung (AS)
Giá trị của toàn bộ lượng HH,DV mà các
DN trong nền KT muốn cung ứng tại mỗi mức giá
Trang 472.2 Tổng cầu (AD)
Là giá trị của toàn bộ lượng HH,DV của một nước mà xã hội muốn mua tại mỗi mức giá
Trang 48
3 Cân bằng tổng cung - tổng cầu
AD và AS cân bằng tại mức giá cân bằng là Po và sản lượng cân bằng là
Yo
Trang 49
4 Cân bằng tổng cung - tổng cầu
Trang 50II CÁCH TÍNH SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
1 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)
1.1 Gía cả trong SNA: Có 4 loại giá:
- Giá thị trường: giá người mua phải trả, gồm thuế gián thu VD: GDP theo giá thị trường: GDPmp hay GDP
- Giá SX (chi phí theo yếu tố SX): giá người bán thực nhận VD: GDP theo giá SX: GDPfc
GDPfc = GDPmp – Ti (thuế gián thu)
Trang 511.1 Gía cả trong SNA
- Giá hiện hành: giá của năm SX (danh nghĩa) VD: GDP năm 2011 tính theo giá thị trường năm 2011: GDP danh nghĩa năm 2011, ký hiệu GDP N2011 hoặc GDP 2011
- Giá cố định: giá của năm được chọn làm gốc (thực) VD: GDP năm 2011 tính theo giá năm 2000: GDP thực năm 2000, ký hiệu GDP R2000
Trang 521.2 Mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu
- Chỉ tiêu chi phí theo chi phí theo yếu tố SX (theo yếu tố): loại bỏ thuế gián thu (Ti) khỏi chỉ tiêu theo giá thị trường
VD: GDPfc = GDPmp – Ti
GNPfc = GNPmp – Ti
Trang 531.2 Mối liên hệ giữa các chỉ
Trang 552.1 Dòng chu chuyển kinh tế
- Nền KT đơn giản: gồm hộ gia đình và các DN Không có chính phủ, ngoại thương
- Nền KT đóng: gồm có hộ gia đình, các DN và chính phủ Không có ngoại thương
- Nền KT mở: gồm có hộ gia đình, các DN, chính phủ và ngoại thương
Trang 56
Dòng chu chuyển trong nền KT
đơn giản
HỘ GIA ĐÌNH CÁC DOANH NGHIỆP
Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
Hàng hóa và dịch vụ
Thu từ yếu tố sản xuất
Dịch vụ về yếu tố sản xuất
Trang 57Dòng chu chuyển trong
nền KT đơn giản
Từ 3 giả định trên cho thấy:
- Tổng giá trị SX, tổng thu nhập và tổng chi tiêu có giá trị bằng nhau
- Đo lường mức hoạt động của một nền KT (Y) có thể tính theo 3 cách:
+ Tổng giá trị SX
+ Tổng thu nhập từ các yếu tố SX
+ Tổng chi tiêu vào HH,DV
Trang 582.2 Giá trị gia tăng (VA – Value Added)
VA là lượng gia tăng trong giá trị của HH do kết quả của quá trình SX
Tổng giá trị SX là tổng cộng các giá trị gia tăng
Trang 59
2.3 Tiết kiệm và đầu tư
- Tiết kiệm (S) là phần còn lại của thu nhập sau khi chi dùng mua HH,DV
S được xem là “khoản rò rỉ” (leakage) khỏi dòng luân chuyển, là khoản hộ gia đình nhận được nhưng không trở lại các DN
Trang 602.3 Tiết kiệm và đầu tư
- Đầu tư (I): lượng tiền DN mua tư liệu LĐ mới (nhà xưởng, máy móc )
I được xem như khoản bơm vào (injection) dòng luân chuyển
Trang 612.3 Tiết kiệm và đầu tư
Trang 622.4 Hàng tồn kho hay dự trữ
Những SP được giữ lại để SX hay tiêu thụ sau này gọi là hàng tồn kho hay dự trữ, được xem như một dạng đầu tư
Trang 632.5 Khấu hao (De – Depreciation)
Máy móc bị hao mòn nên cần trích lập quỹ để
thay thế phần hao mòn, hình thành quỹ khấu hao Đầu tư lấy từ quỹ khấu hao nhằm mục đích
thay thế máy móc đã hư hỏng, gọi là khấu hao
(De)
Theo nguồn vốn, I có 2 loại: I = De + In
De: đầu tư duy trì năng lực SX hiện có
In: đầu tư mở rộng năng lực SX
Trang 642.6 Chính phủ
2.6.1 CP thu thuế - Ký hiệu Tx
+ Thuế gián thu (Ti): đánh gián tiếp vào người tiêu dùng, khi nào mua HH mới phải chịu thuế VD: Thuế VAT, thuế trước bạ…
+ Thuế trực thu (Td): đánh trực tiếp vào thu nhập của DN và người dân VD: thuế thu nhập cá nhân, thu nhập DN
Trang 662.6 Chính phủ
2.6.3 Chính phủ chi chuyển nhượng (Tr - Transfer payments): là các khoản chi không đòi hỏi đáp lại bằng HH,DV
VD: trợ cấp thất nghiệp, cấp học bổng, trợ cấp người nghèo, …
Trang 67Sơ đồ chu chuyển trong nền KT đóng
HỘ GIA ĐÌNH
Yd(DI) = 8000
CHÍNH PHỦ T=2000
Trang 68Sơ đồ chu chuyển trong nền KT đóng
Trang 692.7 Nước ngoài
Khi có thêm nhân tố nước ngoài sẽ phát sinh:
- Xuất khẩu (X - Exports): lượng HH,DV SX trong nước được nước khác mua
- Nhập khẩu (M - Imports): lượng HH,DV SX ở nước ngoài được mua vào trong nước
Xuất khẩu ròng (NX): NX = X - M
Trang 70Sơ đồ chu chuyển trong nền KT mở
HỘ GIA ĐÌNH
Yd(DI) = 8000
CHÍNH PHỦ T=2000
Trang 73III CÁC CHỈ TIÊU TRONG
Trang 752 Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP)
GNP là giá trị bằng tiền của toàn bộ SP cuối cùng do công dân của một nước SX ra trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
Trang 76- Tính gián tiếp: GNP = GDP + NFFI
NFFI = IFFI – OFFI
NFFI: Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
IFFI: thu nhập yếu tố XK chuyển vào
OFFI: thu nhập yếu tố NK chuyển ra nước ngoài
Trang 784 Sản phẩm quốc dân ròng
(NNP)
NNP là giá trị bằng tiền của phần giá trị mới
do công dân một nước tạo ra trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
Cách tính NNP:
- NNP = GNP - De
- NNP = NDP + NFFI
Trang 795 Thu nhập quốc dân (NI)
- NI là giá trị bằng tiền của phần thu nhập do công dân của một nước tạo ra trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
- NI là SP quốc gia ròng theo giá SX (NNPfc)
Trang 805 Thu nhập quốc dân (NI)
Trang 816 Thu nhập cá nhân (PI)
- PI là giá trị bằng tiền của phần thu nhập được chia cho các cá nhân trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
- Cách tính:
PI = NI – π nộp + không chia + Tr
π nộp + không chia : lợi nhuận nộp thuế thu nhập DN, lợi nhuận giữ lại không chia của DN
Trang 827 Thu nhập khả dụng (DI-Yd)
- DI là giá trị bằng tiền của phần thu nhập cuối cùng
mà dân chúng có thể sử dụng theo ý muốn cá nhân trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
- Cách tính:
DI (Yd) = PI – T cá nhân
Trang 83
IV: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA
1 Tổng cầu trong mô hình KT đơn giản
1.1 Tiêu dùng và tiết kiệm
Yd = C + S
Yd = Y - T
Do không có CP: T = 0 Yd = Y Y = C + S
Trang 84
1.1 Tiêu dùng và tiết kiệm
C và S chịu tác động của nhiều yếu tố: Yd, i, lạm phát, của cải (W), dự báo tương lai…
Trang 85
1.1 Tiêu dùng và tiết kiệm
- Khuynh hướng tiêu dùng trung bình: APC = C/Yd
- Khuynh hướng tiết kiệm trung bình:
APS = S/Yd = (Yd – C)/Yd APS = 1 - APC
- Khuynh hướng tiêu dùng biên (thu nhập tăng 1đ thì tiêu dùng tăng bao nhiêu): MPC = ∆C/∆Yd
- Khuynh hướng tiết kiệm biên (thu nhập tăng 1đ thì tiết kiệm tăng bao nhiêu):
MPS = ∆S/∆Yd = (∆Yd - ∆C)/∆Yd MPS = 1 - MPC
Trang 861.1 Tiêu dùng và tiết kiệm
Keynes đưa ra 3 nhận định:
- Khi Yd tăng, C tăng ít hơn Yd, có nghĩa 0<MPC<1
- Khi Yd tăng thì APC có xu hướng giảm
- Yd là nhân tố quan trọng nhất quyết định C
và S Khi Yd tăng cả C và S đều tăng và ngược lại
Trang 891.1.2 Hàm tiết kiệm
Đặt So = -Co và Sm = 1- Cm S = So +Sm*Yd
So là tiết kiệm tự định Khi Yd = 0, các gia đình muốn tiêu dùng Co sẽ vay mượn hay tiêu vào khoản tiết kiệm
Sm là khuynh hướng tiết kiệm biên, phản ánh mức thay đổi của S khi Yd thay đổi 1 đơn vị
Sm = MPS