1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Tài liệu ôn thi kinh tế xây dưng

39 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 93,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

JCâu 1: những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng XDGT và ảnh hưởng của nó đến quá trình dầu tư, xây dựng. a .đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông,(SPXDGT): 1, SPXDGT có tính riêng lẻ, đơn chiếc và đc sx ra theo đơn đặt hàng , đc thể hiện ỏe hình dáng, kích thước, mẫu mã, biện pháp thi công,… vì vậy nên k thể tìm đc 2 SPXDGT giống nhau hoàn toàn. 2. PXDGT đc sx ra tại nơi sẽ sx ra nó( nơi sx đồng thời là nơi tiêu thụ), do đó sp gắn chặt vs đất đai và k có khả năng di dời. Xác định đc nơi tiêu thụ, đồng thời cũng xác định đc nơi sx, vì vậy, hoạt động khảo sát đặc biệt quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sx và khai thác sau này.Con người, máy móc, trang thiết bị phải di chuyển theo CTXDGT . 3.SPXDGT chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên –ktxh tại nơi thiêu thụ => SPXDGT phải phù hợp vs cảnh quan của khu vực XDGT , phù howpk vs đặc điểm , điều kiện của địa phương nơi sẽ XDCTGT. đặc điểm này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp có lien quan. đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lực chọn các phương án thi cong, kết cấu công trình, điều kiện sản xuất, kinh doanh. 4, Thời gian sử dụng dài, trình độ mỹ thuật và kỹ thuật cao. do sp tồn tại lâu dài, mang tính chất vĩnh cửu và giá trị lớn, do đó yêu cầu chất lượng, độ bền vững phải đặt lên hang đầu. SPXDCTGT k chỉ phục vụ cho nhu cầu trước mắt mà chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trong tương lai.Do đó, dự đoán khi sx sp là phải chính xác SPXDGT là những sp đòi hỏi tính mỹ thuật cao. Do thời gian dài nên nhiệm vụ về duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng là 1 nhu cầu tất yếu, chiếm 1 khoản chi phí lớn. 5. chi phí xs sp lớn và khác biệt đối vs từng công trình. Chi phí đầu tư rải ra theo nhiều năm, do đó cần phải có biện pháp quản lý chat chẽ, tránh thất thoát, lãng phí. Các nhà thầu phải có lượng vốn lớn để hoạt động trong thời gian đợi vốn của chủ đầu tư. Do sp đơn chiếc nên: chi phí sản xuất ra khác biệt đói vs từng Ct .Đồng thời biện pháp quản lý chi phí cũng khác nhau.Mỗi sp có 1 giá trị riêng và đc xác địnhbằng pp lập dự toán. b. đặc điểm của quá trình sản xuất xây lắp (QTSXXL) 1, sx ra sp chỉ đc thực hiện khi có đơn đặt hằng của người mua sp. khi sp hoàn thành k cần tìm nơi tiêu thụ. sp k rơi vào tình trạng ứ đọng. Trong quá trình tạo ra sp có sự giám định, kiểm tra của ng mua. 2. QTSX luôn di động và có hệ số biến động lớn, do sp tĩnh tại nên phải di chuyển lực lượng lao động và máy móc thiết bị , cũng như phương tiện vật chất để phục vụ cho thi công.Do đó, khó khan cho công tác sản xuất, khó khan cho việc bố trí các công trình tạm, điều đông trang bị maysmocs và thiết bị. 3.thợi gian XDCT dài dẫn đến đọng vốn trong khối lượng dở dang, do đó cần chú ý: tập chung thi công dứt điểm từng ct hoặc hạng mục công trình chú ý đến kế hoạch “ gối đầu “ để đảm bảo quá trình sản xuất đc liên tục. có các biện pháp để thanh toàn từng phần khối lượng, để thu hồi lại vốn đầu tư, chuẩn bị cho chu kì sản xuất tiếp theo. phân chia các giai đoạn thi công hợp lý, để sử dụng tốt nhất năng lượng của mình. 4, quá trình sản xuất tiền hành ngoài trời, do đó chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tụ nhiên . đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp thi công hợp lý, cải thiện điều kiện lm việc chon g lao động, hạn chế lạng phí do thời tiết gây ra, 5, kỹ thuật thi công phức tạp: Trang thiết bị kỹ thuật tốn kém, đát tiền, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải lực chọn 1 trong 2 phương án : đầu tư , đi thuê trên cơ sở đảm bảo quá trình thi công là lien tục, hiệu quả sx là cao nhất. Câu 2: khái niệm và phân loại các hoạt động đầu tư:

Trang 1

JCâu 1: những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của xây dựng XDGT và ảnh hưởng của

nó đến quá trình dầu tư, xây dựng.

a đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông,(SPXDGT):

1, SPXDGT có tính riêng lẻ, đơn chiếc và đc sx ra theo đơn đặt hàng , đc thể hiện ỏe hình dáng, kích thước, mẫu mã, biện pháp thi công,… vì vậy nên k thể tìm đc 2 SPXDGTgiống nhau hoàn toàn

2 PXDGT đc sx ra tại nơi sẽ sx ra nó( nơi sx đồng thời là nơi tiêu thụ), do đó sp gắn chặt vs đất đai và k có khả năng di dời Xác định đc nơi tiêu thụ, đồng thời cũng xác định

đc nơi sx, vì vậy, hoạt động khảo sát đặc biệt quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sx và khai thác sau này.Con người, máy móc, trang thiết bị phải di chuyển theo CTXDGT

3.SPXDGT chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên –kt-xh tại nơi thiêu thụ

=> SPXDGT phải phù hợp vs cảnh quan của khu vực XDGT , phù howpk vs đặc điểm , điều kiện của địa phương nơi sẽ XDCTGT

- đặc điểm này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp có lien quan

- đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lực chọn các phương án thi cong, kết cấu công trình, điều kiện sản xuất, kinh doanh

4, Thời gian sử dụng dài, trình độ mỹ thuật và kỹ thuật cao

-do sp tồn tại lâu dài, mang tính chất vĩnh cửu và giá trị lớn, do đó yêu cầu chất lượng, độbền vững phải đặt lên hang đầu

-SPXDCTGT k chỉ phục vụ cho nhu cầu trước mắt mà chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trong tương lai.Do đó, dự đoán khi sx sp là phải chính xác

-SPXDGT là những sp đòi hỏi tính mỹ thuật cao

-Do thời gian dài nên nhiệm vụ về duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng là 1 nhu cầu tất yếu, chiếm 1 khoản chi phí lớn

5 chi phí xs sp lớn và khác biệt đối vs từng công trình

-Chi phí đầu tư rải ra theo nhiều năm, do đó cần phải có biện pháp quản lý chat chẽ, tránhthất thoát, lãng phí

Trang 2

-Các nhà thầu phải có lượng vốn lớn để hoạt động trong thời gian đợi vốn của chủ đầu tư.-Do sp đơn chiếc nên: chi phí sản xuất ra khác biệt đói vs từng Ct Đồng thời biện pháp quản lý chi phí cũng khác nhau.Mỗi sp có 1 giá trị riêng và đc xác địnhbằng pp lập dự toán.

b đặc điểm của quá trình sản xuất xây lắp (QTSXXL)

1, sx ra sp chỉ đc thực hiện khi có đơn đặt hằng của người mua sp

-khi sp hoàn thành k cần tìm nơi tiêu thụ

-sp k rơi vào tình trạng ứ đọng

-Trong quá trình tạo ra sp có sự giám định, kiểm tra của ng mua

2 QTSX luôn di động và có hệ số biến động lớn, do sp tĩnh tại nên phải di chuyển lực lượng lao động và máy móc thiết bị , cũng như phương tiện vật chất để phục vụ cho thi công.Do đó, khó khan cho công tác sản xuất, khó khan cho việc bố trí các công trình tạm,điều đông trang bị maysmocs và thiết bị

3.thợi gian XDCT dài dẫn đến đọng vốn trong khối lượng dở dang, do đó cần chú ý:

- tập chung thi công dứt điểm từng ct hoặc hạng mục công trình

- chú ý đến kế hoạch “ gối đầu “ để đảm bảo quá trình sản xuất đc liên tục

-có các biện pháp để thanh toàn từng phần khối lượng, để thu hồi lại vốn đầu tư, chuẩn

bị cho chu kì sản xuất tiếp theo

-phân chia các giai đoạn thi công hợp lý, để sử dụng tốt nhất năng lượng của mình

4, quá trình sản xuất tiền hành ngoài trời, do đó chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tụ nhiên đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp thi công hợp lý, cải thiện điều kiện lm việc chon g lao động, hạn chế lạng phí do thời tiết gây ra,

5, kỹ thuật thi công phức tạp: Trang thiết bị kỹ thuật tốn kém, đát tiền, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải lực chọn 1 trong 2 phương án : đầu tư , đi thuê trên cơ sở đảm bảo quá trình thi công là lien tục, hiệu quả sx là cao nhất

Câu 2: khái niệm và phân loại các hoạt động đầu tư:

1, khái niệm lien quan đến đầu tư:

Trang 3

-Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào 1 lĩnh vực nào đó, nhằm thu đc các lợi ích dưới các hình thức khác nhau

-đầu tư xây dựng cơ bản : là hoạt động đầu thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tìa sản cố định

-quá trình đầu tư cơ bản: là toàn bộ các haotj động vả chủ dầu tư, từ khi bỏ vốn cho đến khi thu đc kết quả , thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài snr cố định, ns cách khác, quá trình đầu tư xây dựng là toàn bộ các hoạt động để truyền vốn đầu tư từ dạng tiền tệ sang dạng tìa sản để phục vụ mục đích đầu tư

-vốn đầu tư cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư

3, phân loại hoạt động đầu tư :

Các cách phân loại hoạt động đầu tư

1, theo đối tượng đầu tư.

-đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sx và cho các lĩnh vực hoạt động khác ,

- đầu tư cho tài chính: mua cổ phiếu, cho vay

2, theo chủ đầu tư :

-chủ đầu tư là nhà nc : đầu tư cho các cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội do vốn của nhà nc

- chủ đầu tư là các doanh nghiệp : các doanh nghiệp nhà nc, ngoài nhà nc, đọc lập và lien doanh…

-chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ

3, theo vốn đầu tư :

-vôn ngân sách nhà nc

- vốn tín dụng do nhà nc bảo lãnh,

- vốn hỗ trợ và phát triển chính thức ( oda)

- vốn tín dụng thương mại

Trang 4

-vốn đầu tư, phát triển của doanh nghiệp nhà nc.

-vốn hợp tác lien doanh vs nc ngaoif của các doanh nghiệp nhà nc

-các nguồn vốn khác …

4, theo cơ cấu đầu tư :

-đầu tư theo các ngành kinh tế

- đầu tư theo các vùng lãnh thổ

- đầu tư theo các thành phần kinh tế

5, theo góc độ tái sản xuất và tái cố đinh:

-đầu tư ms: xây dựng, mua sắm tài sản cố định lạo ms

- đầu tư lại : thay thế, cải tạo tài sản cố định hiện có

6 theo góc độ, trình độ kỹ thuât :

- đầu tu theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu/

- đầu tư theo tỉ trọng vốn đầu tư cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây lắp và các chi phỉ dầu tư khác

7 theo thời đoạn kế hoạch

- đầu tư ngắn hạn

-đầu tư trung hạn

-đầu tư dài hạn /

8, theo tính chất và quy mô của các dự án.

Câu 3: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư theo phương diện tài chính :

a Nhóm chỉ tiêu tĩnh

1, chỉ tiêu chi phí cho 1 đơn vị sp :

- Đc xác định bằng tỷ số giữa chi phí về vốn cố định và vốn lưu động trong 1 năm

trên số lượng sp trong năm của dự án

- Công thức :

Trang 5

- Csp =N1.(Vi2 +Cn )

- Trong đó : N – năng suất hằng năm của dự án

V: vố đầu tư mua sắm tài sản cố đinh.

i: lãi suất cho vay vốn

Cn : chi phí sản xuất hằng năm

- Khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá các dự án đầu tư thì tiến hành tính toán chỉ

tiêu này cho các phương án, phương án nào có chỉ tiêu này nhỏ nhất sẽ là phương

án tốt nhất

2, chỉ tiêu lơi nhuận tính cho 1 đơn vị sp :

-chỉ tiêu này đc xác định bằng doanh thu bán hang trừ đi chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm

-công thức:

Lsp = Gsp-Csp -trong đó :Gsp- giá bán 1 đơn vị sp.

- khi sử dụng chỉ tiêu này dể đánh giá các phương án thì phương án có có chỉ tiêu này lớn nhất là phương án tôt nhất

3 chỉ tiêu mức doanh lợi vốn đầu tư

-đc xác định bằng tỷ số mà tử số là lợi nhuận 1 năm hoạt động của dự án và mẫu số là tổng chi phí đầu tư của dự án

-công thức:

Vo+Vm /2

-trong đó : L- lợi nhuận năm

Vo- vốn đầu tư cho tìa sản ít hao mònVm- vốn đầu tư cho tài sant hao mòn nhah-ý nghĩa : cứ 1 đồng vôn đầu tư thì thu đc bao nhiêu đồng vốn lợi nhuận

Như vây, phương án nào có chỉ tiêu này lớn nhất thì n là phương án tốt nhất.

Trang 6

4, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư.

-chỉ tiêu này đc xác định bằng tỷ số giữa vốn đầu tư cho dự án vs lợi nhuận và khấu hao

cơ bản hằng năm

-công thức :

+, thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận

T = V L

+ thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận và khấu hao

T=L+KH V-Khi tính toán chỉ tiêu này, phương án nào có Tmin là phương án tốt nhấT.

*Đặc điểm của nhóm chỉ tiêu tĩnh :

- đơn giản, dễ tính toán

- nhóm chỉ tiêu này chỉ phù hợp cho khấu lập dự án tiền khả thi hoặc những dự án nhỏ, ngắn hạn mà k đòi hỏi mức chính xác cao

- khi sử dụng nhóm chỉ tiêu này để đánh giá những dự án lớn, dài hạn cần phải biến đổi cho phù hợp

Câu 4 : các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng.

1.các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

A cách 1 : nhân tố chủ quan, khách quan:

- nhân tố khách quan là những nhân tố lien quán đến tài nguyên, điều kiện khí hâu

và dân số, trình độ phát triển kinh tế- kỹ thuật của đất nc và khả năng cấp vốn

- nhân tố chủ quan: những nhân tố lien quan đến trình tự lập và thực hiện các phương án đầu tư

b cách 2: nhân tố trực tiếp, nhân tố gián tiếp:

- nhân tó trực tiếp: là những nhân tố lien quan đến giải pháp thiết kế công trình., giá cả, giá thành và trình độ sử dụng công trình, cơ cấu đầu tư

-nhân tố gián tiếp: là những nhân tố lien quan đến cơ chế quản lý của nhà nc như, chính sách mở cửa, hội nhập

Trang 7

2 Phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư giao thông.

A nhóm 1 : phương hướng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

-Xác định đường lối và chiến lược đầu tư

- giải quyết hợp lý vấn đề cơ cấu đầu tư

- xắp xếp trình tự xây dựng công trình cụ thể, xác định mức đọ ưu tiên cho các lĩnhvực, cho các ngành mũi nhọn và cho các công trình trọng điểm

B nhóm 2: giai đoạn khảo sát thiết kế :

- lựa chọn các giải pháp thiết kế về quy hoạch , kiến trúc đảm bảo hợp lý nhất

- nâng cao chất lượng công tác thăm dò, khảo sát

-tăng cường áp dụng các thiết kế mẫu và thiết kế định hình

-hoàn thiện định mức giá cả

C nhóm 3: giai đoạn xây dựng công trình :

- áp dụng các biện pháp tổ chức và công nghệ xây dựng hiệu quả

- rút ngắn thời giant hi công

- ap dụng phân kì xây dựng hợp lý

- giảm bớt khối lượng dở dang, tập chung thi công dứt điểm từng công trình, hạng mục công trình

- đảm bảo chất lượng công trình

- phối hợp chặt chẽ giữa các khâu trong quá trình thi công

Câu 5: hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dụng công trình :

1, hiệu qurả kinh tế do sớm thu hồi vốn đầu tư cơ bản đã bỏ qua.

- Rút ngắn thời gian xấy dựng và sớm đưa công trình vào sử dụng làm cho nền kinh

tế quốc dân sớm nhận đc thêm 1 khoản lợi nhuận

- Ct : Hq1 = L(To-T1)

- Trong đó : L- lợi nhuận hằng năm của thời kì công trình sớm đc đưa vào sử dụng.

 T0,T1- thời gian xây dựng theo định mức và theo thực tế

- Chú ý : trong trường hợp k có số liệu về lợi nhuậ thì:

 i- lãi suất tối thiểu

 D- giá trị tài sản sớm đưa vào sử dụng

2, hiệu quả kinh tế do giảm thiệt hại về ứ đọng vốn đầu tư cơ bản ( do giảm đc khối lượng vốn đầu tư dở dang )

- Rút ngắn thời gian xây dựng sẽ lm giảm thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cơ bản ở

giai đoạn ddaauh tư dở dnag, hiệu quả kinh tế thu đc là:

Trang 8

V i = V i−1 + M i

+ V i,V i−1, vốn đầu tư ở kì này và kì kế tiếp

+ M i– mức đầu tư ở mỗi thời kì

+ T0,T1−thời hạn xây dựng địnhmức và thực tế

3 hiệu quả kinh tế do giảm thiệt hại về ứ đọng vốn của các tổ chức xây lắp.

- rút ngắn thời gian xây dựng sẽ lm giảm thiệt hại do ứ đọng VCĐ và VLĐ sx của tổ chức xây dựng phải bỏ ra để xây dựng cong trình

Chú ý : - Hq2 – do chủ đầu tư tính toán trên góc nhìn của chủ đầu tư

- Hq3 – do nhà thầu tính toán trên góc nhìn của nhà thầu

4 hiệu quả kinh tế do giảm chi phí quy ước cố định( là những chi phí bị phụ thuộc vào thời gian xây dựng.)

Trang 9

Câu 7 : khái niệm, nội dung và pp lập tổng mức đầu tư

1 Khái niệm , nội dung.

TMĐT là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư, đc tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư, phù hợp vs nội dung dự án và thiết kế cơ sở Đối vs trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật thì TMĐT đồng thời là dự toán XDCT , đc xác định phù hợp vs nội dung của báo cáo KT-KT và thiết

kế bản vẽ thi công.TMĐT là 1 trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế

và lựa chọn phương án đầu tư Là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch thực hiện đầu tư công trình

-G QLDA : chi phí cho ban quản lý dự án

-G TV : chi phí cho tư vấn đầu tư xây dựng

- Trường hợp khi có đầy đủ các số liệu chi tiết về dât truyền công nghệ, số lượng,

chủng loại, giá trị toàn thiết bị thì xác định theo ct :

G TN=

i=1 n

G TBCTi

Trang 10

- Trường hợp khi có thông báo giá hoặc chào hàng của các đơn vị cung cấp thì chi

phí, thiết bị đc xác định theo thông báo giá hoặc giá chào hang

- Trương hợp chỉ có ít thông tin, số liệu , thì chi phí thiết bị đc xác định theo suất

- ĐG j : đơn giá bồi thường tính cho 1 đơn vị khối lượng phải bồi thường thứ j , đc

các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các loại chi phí khác.

Có 3 cách để xác định các laoij chi phí trên

- Cách 1: mỗi khoản mục sẽ đc tính bằng cách lập dự toán.

- Cách 2 : 3 khoản mục này đc tính theo ddunhj mức chi phí tỷ lẹ.

- Cách 3: 3 khoản này tính gộp chung, ước tính khoảng (10-15)% tổng chi phí xây

dựng trước thuế và xây dựng sau thuế

Trang 11

- T : đọi dài thời gian thực hiện dự án đàu tư XDCT ( năm ).

- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án.

- V t : vốn đầu tư dự kiếnthực hiệntrong năm thứ t

- L vayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t

- I XDCTbq : mứcđộ trượt giá bìnhquân tính trêncơ sở bìnhquân các chỉ số

Giá XDCT theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so vs thời điểm tính toán

- ∆I XDCT: mức dự báo biến động của các yêu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc

tế so vs mức độ trượt giá bình quân năm đã tính

b Pp tính theo diện tích, công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp , suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Xác định chi phí xây dựng:

G XDCT= S XD.N + C CT −SXD

Trong đó : - S XD : suất chi phí xây dựng tính cho 1 đơn vị công suất sản xuất , năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho 1 đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

- C CT −SXD : Các khoản mục chi phí chưa đc tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho 1 đơn vị diện tích hoặc 1 đơn

vị vông suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

- N : diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của côn trình, hạng mục

Các khoản chi phí khác tính như mục trên.

c Pp xác định theo số liệu của dự án có các CTXD có chỉ tiêu kinh tế- kyc thuật tương tự đã thực hiện.

Trang 12

- Khi có đầy đủ thông tin chi tiết về chi phí đầu tư xây dựng thì TMĐT đc xác

Trong đó –n: số lượng công việc đã thực hiện

- i : số thứ tuqj của công trình tương tự đã thực hiện.

- G CTTi : chi phí dầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư

- H i : hệ số quy đổi về thời điểm laapk dự án đầu tư XDCT,

- H kv: hệ số quy đổi về đại điểm xây dựng dự án

- G CT −CTTi : những chi phí chư tính toán trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã lm thực hiện thứ i

2 Nội dung của dự toán XDCT.

G XDCT = G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K + G DP

Trong đó : - G XD – chi phí xây dựng

-G TB: chi phí thiết bị

-G QLDA : chi phí cho ban quản lý dự án

-G TV : chi phí cho tư vấn đầu tư xây dựng

Trang 13

-G K : chi phí khác.

- G DP : chi phí dự phòng

3 Căn cứ.

- Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công ( tùy thuộc công trình

thiết kế theo 1, 2 hay 3 bước)

- Căn cứ vào khối lượng công tác phải thực hiện của công trình.

- Căn cứ vào định mức xây dựng, bao gồm cả định mưc kinh tế- kỹ thuật , định

mức chi phí tỷ lệ

- Căn cứ vào giá mua thiết bị, chi phí vận chuyển , lắp ghép Các khoản thueets, phí

có liên quan

- Căn cứ vào giá vật liệu , tiền lương công nhân xây dựng, công nhân điều khiển

máy tại khu vực XDCT,

- Căn cứ vào văn bản hướng hướng dẫn lập dự toán do bộ xây dựng ban hành.

- Căn cứ vào tài liệu và số liệu khác có liên quán.

4 Trình tự lập dự toán.

B1 Nghiên cứu hồ sơ thiết hế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công

B2 Liệt kê các hạng muc công trình cần phải lập dự toán

B3 Liệt kê các bộ phận công trình dự toán hạng mục

B4 Liệt kê công tác chủ yếu của từng bộ phận

B5 Nghiên cứu các định mức kinh tế- kỹ thuật do bộ xây dựng ban hành, cho phù hợp vs từng công tác

B6 Lập bảng tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp

B7.xác định bảng tiền lương của công nhân xây dựng và công nhân lái máy

B8

B9 Lập bảng phân tích đơn giá chi tiết

B10 Lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình

B11 Lập dự toán chi phí xây dựng cho từng hạng mục công trình

B12 Lập bảng tổng hợp dự toán XDCT,

B13 Viết thuyết minh dự toán

Câu 9 : trình bày phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

1, các phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng:

Có 4 phương pháp :

a Pp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình:

Có 2 cách xác định theo pp này :

Trang 14

- Xác định theo khối lượng và đơn giá XDCT.

- Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp.

b phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công , máy thi công và bảng giá tương ứng.

c Pp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư.

Chi phí XDCT , hạng mục công trình theo pp này đc xác định bằng CT :

G XD = S XD.N + C CT −SXD

Trong đó :

- S XD : là suất chi phí xây dựng trong xuất vốn đầu tư XDCT tính cho 1 đơn vị công suất sản xuất , năng lực phục vụ hoặc tính cho 1 đơn vị diện tích của CT, hạng mục CT

- N : diện tích hoặc công suất sản xuất , năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình

- C CT −SXD : tổng chi phí chua đc tính trong suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu

tư XDCT tính cho 1đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho 1đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình

d Pp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế-

kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện.

G XD = G TT XD H T.H KV +(-)

1

n

C CT − XDi TT

Trong đó : -G XD : chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện

-H T : hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán

- H KV : hệ số quy đổi theo địa điểm XDCT

Trang 15

b Chi phí chung (C) =T Tỷ lệ % so vs chi phí trực tiếp

c Thu nhập chịu thuế tính trước ( TL) = (T+ C ) tỷ lệ % so vs chi phí trực tiếp

và chi phí chung.

- Chi phí xây dựng trước thuế ( G ) = ( T + C +TL )

-d Thuế gí trị gia tăng ( GTGT ) = G TGTGT− XD

- Chi phí xây dựng sau thuế ( G XD) = G + GTGT.

-e Chi phí xây dựng nhà tạm tịa hiện trường để điều hành thi công.( G XDNT)

= G Tỷ lệ ( 1+ GTGT ).

 Tổng công = G XD + G XDNT)

Trong đó : - Q j – khối lượng 1 nhóm danh mục công tác hoặc 1 đơn vị kết cấu,

bộ phận thư j của công trình

-D VL j ,DNC j ,DM j: chi phí của vật liệu, nhân công Máy thi công trong đơn giá của cong tác thứ j

-CLVL : chênh lệch vật liệu đc tính bằng pp bù trừ vật liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh

- K nc,K MTC : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công ( nếu ció)

Trang 16

- G : chi phí XDCT, hạng mục CT, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế.

-T❑GTGT− XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định ở công tác xây dựng

-G XDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Câu 10 : khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng.Các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần đó.

1 Khái niệm công nghệ

- theo nghĩa hẹp : công nghệ là tổng thể nói cung các pp gia công, chế tọa, làm thay

đổi trạng thái, tính chất, hình dạng nguyên vật liệu hay bán thành sapr phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo r asp hoàn chỉnh

- Theo nghĩa rông : công nghệ là tổng thể các kiến thức thông tin, kỹ năng, các

thiets bị, pp và các tiềm năng khác đc sử dụng để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ đầu ra phục vụ cho nhu càu của con ng

- Luật KHCN ( 2000) của ViỆT Nam coi công nghệ là 1 tập hợp các pp., quy trình ,

kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dung để biến đổi các yếu tố đầu vào thànhsản phẩm và dịch vụ đầu ra phục vụ cho nhu cầu của con ng

2 Khái niệm cong nghệ xây dựng.

- CNXD đc hiểu là tổng thể những tri thức,( hiểu biết, kiến thức, thông tin, quy

trình, ), những công cụ kỹ thuật ( máy móc, các thiết bị kỹ thuật ) , trình độ tổ chức, và các điều kiện vật chất khác đc con ng sử dụng để biến đổi các yếu tố đưa vào ( vốn, vật lieuj, lao công ) thành các công trình hoàn thành ở đầu ra

3 Các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa chúng.

a Thành phần.

Phần công nghệ hàm chứa kỹ thuật :

- Gồm công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu ,xae cộ nói chung là các phương tiện

kỹ thuật,nó đc coi là phần cứng của công nghệ, k thể coi công nghệ là máy móc thiết bị hoặc chỉ là máy móc thiết bị

- Kỹ thuật là phần cốt lõi của bất kì công nghệ nào.Nhờ có công nghệ, máy móc thi

công, giảm thiểu lao động nặng nhọc cảu con ng,tăng sức mạnh, trí tuệ, có khẳ năng lm việc nhanh , chính xác hơn

Phần công nghệ hàm chứa con người.

- Gồm những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng , kỹ xả, tay nghề , sự khéo léo, sang

tạo và đạo đức trong lao động của con ng

- Trong công nghệ sản xuất, con ng có 2 chức năng.

o Chức năng điều hành: vận hành, giám sát máy móc

o Chức năng hỗ trợ: bảo dưỡng, sửa chữa…

Trang 17

Vai trò của con ng trong hoạt động xây lắp k chỉ thể hiện ở kỹ năng lm việc mà còn thể hiện ở thái độ của từng cá nhân đối vs công việc của mihf.

Phần công nghệ hàm chưa thông tin.

- Gồm dữ liệu thuyết minh, dự án, mô tả, thiết kế sang tạo, phương pháp , các sự

kiện giúp con ng phát triển năng lực , phẩm chất

- Phần thông tin là sức mạnh của 1 công nghệ hay bất cứ yếu tố nào của công

nghệ lại phụ thuộc vào con ng.Con ng sang tạo ra chúng và trong trong quá trình

sử dụng sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công nghệ

Phần công nghệ hàm chứa tổ chức

- Đc thể hiện trong thiết chế tổ chức, các thẩm quyển, trách nhiệm, pp, sự lien kết

phối hợp , quản lý…

- Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phân phối 3 tp trên của công gnheej nó là

công cụ để quản lý Phần tổ chức đc đánh giá là động lực của công nghệ, và biến đổi cho phù hợp vs biến đổi của 3 tp trên

b Quan hệ giữa các tp.

- Các thành phần của công nghệ có mqh mật thiết, bổ sung lần nhau , k thể thiếu

bất cứ tp nào.Mỗi thành phần đều có 1 giới hạn tối thiểu và tối đa để có thể hoạt động biến đổi mà k mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả của mình

- Hiểu rõ chức năng và mqh giữa các tp công nghệ , sẽ khắc phục đc lãng phí trong

đầu tư trang thiết bị, đảm báo tính tương đồng giữa cac tp, nâng cao hiệu quả sử dụng chúng

Câu 11: khái niệm, ý nghĩa, nội dung, các lĩnh vự áp dụng và vai trò của tiến

bộ công nghệ.

1 Khái niệm tiến bộ công nghệ.

- Theo nghĩa chung : TBCN là quá trình từng bước hoàn thiện, phát triển các tp

công nghệ hiện quá Nó là bc đầu của đổi ms công nghệ, là kết quả của sự phát triển của khoa học và nâng cao trình độ văn hóa cảu xã hội.Sự phát triển của khoa học quyết định con đường TBCN và đóng vai trò là động lực của TBCN

- Trong XDGT : TBCN là cơ giới hóa , công nghiệp hóa sản xuất xây lắp, tiêu

chuẩn hóa, định hình hóa các cấu kiện, các bộ phận cấu thành công trình, áp dụngcông nghệ tiên tiến trong quản lý, tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực ổn định vs trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và ng lao động đc nâng cao

2 Mục tiêu :

- Tăng khối lượng sp sx.

- Rút ngắn thời gian xây dựng công trình, hạng mục công trình.

- Đạt đc các chỉ tiêu kinh tế tốt hơn trong hoạt động xây lắp

- Đảm bảo chất lượng công trình xây dung.

Trang 18

3 Nội dung,

TBCN trong sx XDGT chịu sự chi phối của 4 tp.

- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực.

- Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý, điều hành.

- Tiến bộ kỹ thuật.

- Phát triển thông tin.

Nội dung của TBCN

- Phát triển hoàn thiện công cụ lao động, máy móc thiết bị, công cuh cầm tay.

- Hoàn thiện và áp dụng kỹ thuật ms, công nghệ thi công tiên tiến.

- Sử dụng vật liệu ms, thay thế cấu kiện đúc sẵn lắp ghép

- Hoàn thiện và hợp lý hóa các pp tổ chức, sản xuất công nghệ, quản lý, kỹ thuật

- Đẩy mạnh và mở rộng diện cơ giớ hóa trong xây lăp.

- Áp dụng các giải pháp kết cấu và Cn thi công tiên tiến nhằm đảm bảo thi công vs

tốc độ nhanh và đạt đc độ bền vững cáo

- Áp dụng các giải pháp và kết cấu trong công nghệ thi công thượng bộ cấu tạo , có

khả năng vượt khẩu độ lớn, chịu lực cao hơn

- Coi trọng vai trò cuat nền đường, móng đường.

o Vật liệu lm nên công t rình

o Kiểu dáng kiến trúc của công trình

- Khi xét đến riêng công nghiệp xây dung:

o Lĩnh vực công nghệ xây dựng

Trang 19

o Pp tổ chức xây dựng.

o Kết cấu ct

o Vlxd

- Theo từng doanh nghiệp hoặc chuyên ngành :

o Sx và sd các loại đối tượng lao động

o Cung ứng và sd tư liệu ld, trong đó đặc biệt chú ý đến mxd

o Bảo duwnowngx, sủa chữa mxd

o Phương tiện vận tải phục vụ thi công

o Khảo sát thiết kệ phục vụ xây dựng

o Tổ chức quản lý

5 Vai trò của TBCN.

Có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xây dựng nc và trong hđ sx kinh doanh của doanh nghiệp xd ns riêng

- Có vai trò quyết định ttrong việc thực hiện nhiệm vụ CNH-HĐH XDGT.

- Là công cụ quan trọng nhất trong giả quyết nhiệm vụ nâng cao năng suất , chất

lượng và hiệu quả XDGT

- Tạo điều kiện hoàn thiện và phát triền các hình thức tổ chức , quản lý tiên tiến

trong XDGT

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, có trình độ và thói

quen lao động hóa công nghiệp, khoa học

- Cải thiện điều kiện lm việc, tạo tiền đề nâng cao mức sống chon g lao động.

Câu 12: khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ CNH.

1 Khái niệm CNH.

CNH XD GT là quá trình đưa hoạt động xây lắp đến gần những điều kiện của quá trình sản xuất công nghiệp, quá trình sản xuất trong công xưởng

2 Phương hướng và nội dung chính của CNH XD GT.

- Thực hiện cơ giới hóa cao các công tác xây lắp.

- Công xưởng hóa sản xuất vật liệu , áp dụng rộng rãi các cấu kiện lắp ghép cho các

cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài phạm vi sản xuất công trương

- Định hình hóa, tiêu chuẩn hóa vật liệu , cấu kiện lắp ghép phù hợp vs thiết kế và

tiến tới sử dụng thiết kế định hình

- Áp dụng công nghệ và quy trình công nghệ tiên tiến.

- Thiết lập bộ máy xây dựng mạnh theo hướng tập chung hình thành các tập đoàn

sx kết hơp vs việc áp dụng rộng rãi nguyên tác chuyên môn hóa và hợp tác hóa sx

- Đảm bảo đội nguc CBCNV xây dựng ổn đinh, loại trừ biến động công nhân xây

dựng

Ngày đăng: 08/03/2017, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w