1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

37 970 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35 BS CKII... ĐẶT VẤN ĐỀt

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN

QUÂN Y 175

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35

BS CKII VŨ ĐÌNH ÂN Bệnh viện Quân y 175

TP.HCM ngày 30 tháng 3 năm 2018

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

thường gặp tại các khoa HSTC, chiếm tỷ lệ từ

bệnh nhân thở máy.

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

sinh tại bệnh viện.

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

đội ở phía Nam, với chức năng nhiệm vụ cấp cứu,

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

➢ Xuất phát từ những lý do như vậy, chúng

em tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan

thở máy tại khoa Hồi sức tích cực

bệnh viện Quân Y 175”

Với các mục tiêu:

Trang 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Quân y 175.

viện Quân y 175

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

✓ Bệnh nhân thở máy trên 48 giờ tại khoa HSTC bệnh viện Quân y 175

Tiêu chuẩn loại trừ:

✓ Bệnh nhân tử vong trong vòng 48 giờ sau khi nhập khoa HSTC

✓ BN viêm phổi trước khi vào khoa HSTC

✓ Bệnh nhân ngưng thở máy trong vòng 48 giờ đầu

✓ Bệnh nhân là người nước ngoài hoặc dân tộc thiểu số

✓ Bệnh nhân có thai

✓ Bệnh nhân <18 tuổi

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Kết cục điều trị

Khỏi bệnh Tử vong

Theo dõi

Xác định chẩn đoán VAP Không VAP

Bệnh nhân thở máy tại khoa HSTC > 48 giờ

Thỏa tiêu chuẩn chọn bênh Không thuộc tiêu chuẩn loai trừ

Trang 11

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VAP

Theo hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực

của Bộ Y tế Việt Nam tại quyết định 1493/ QĐ – BYT 2015:

▪ (1) Các triệu chứng xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi được thở máy (qua ống MKQ hoặc qua canuyn mở khí quản)

▪ (2) X quang phổi: tổn thương mới hoặc tiến triển kéo dài trên 48 giờ kèm theo 2 trong các dấu hiệu sau:

✓ Nhiệt độ > 38,3 o C hoặc < 35 0 C

✓ Bạch cầu > 10000/mm3, hoặc < 4000/mm3

✓ Procalcitonin tăng cao hơn bình thường

✓ Đàm đục hoặc thay đổi tính chất đàm

▪ (3) Nuôi cấy đàm hoặc dịch phế quản dương tính

Chẩn đoán VPLQTM = (1) + (2) + (3)

Trang 12

Nội soi phế quản

✓ Nội soi phế quản bằngống nội soi mềm tạigiường

✓ Rửa phế quản, phế nanglấy bệnh phẩm cấy địnhlượng vi khuẩn gây bệnh

Trang 13

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

viện Quân Y 175

2016 đến tháng 4 năm 2017

Trang 14

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

▪ Số liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 14.0.

▪ Các biến định tính:

▪ Các biến định lượng:

(tứ phân vị)

▪ Mức khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Trang 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

<20 tuổi <40 tuổi <60 tuổi <80 tuổi >=80 tuổi

Võ Hữu Ngoan và CS (2010), BV Chợ Rẫy, tuổi trung bình 55,6 ± 22,4

Trần Đình Phùng và CS (2016), BV Chợ Rẫy, tuổi trung bình 56,5 ± 20,1

Trang 18

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Thời gian điều trị

Thời gian (ngày) Trung bình ± độ

lệch chuẩn

Trung vị (tứ phân vị) Thở máy 11,8 ± 8,2 9 (5 ; 17)

Điều trị tại khoa HSTC 19,1 ± 22,7 13 (6 ; 21)

Trang 20

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

Võ Hữu Ngoan (2010), BV Chợ Rẫy, tỷ lệ tử vong 48,8%.

Trần Minh Giang (2012), BV Nhân Dân Gia Định, tỷ lệ tử vong 57,4%.

Trang 21

TẦN SUẤT VIÊM PHỔI LIÊN QUAN

Trang 22

TẦN SUẤT VAP THEO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

Trần Minh Giang, 2012, BVNDGĐ

Trần Hữu Thông, 2012, BVBM

Nguyễn Đức Thành, 2009, Quân Y 175

Chúng tôi,

2017, Quân Y 175

Trang 23

TẦN SUẤT VAP THEO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG KHU VỰC

Phạm Hồng Trường (2005), Nghiên cứu tỉ lệ mắc phải, tỉ lệ tử vong, yếu tố nguy cơ, tác nhân gây viêm phổi

ở bệnh nhân thở máy LV tốt nghiệp BS chuyên khoa Cấp 2.

Trần Đình Phùng (2016), "Viêm phổi liên quan thở máy tại bệnh viện Chợ Rẫy" Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 20(1), 91-95.

Chawla R (2008), "Epidemiology, etiology, and diagnosis of hospital-acquired pneumonia and associated pneumonia in Asian countries" Am J Infect Control, 36(4 Suppl), S93-100.

ventilator-Golia S, K T S, C L V (2013), "Microbial profile of early and late onset ventilator associated pneumonia in the intensive care unit of a tertiary care hospital in bangalore, India" J Clin Diagn Res, 7(11), 2462-2466

Trang 24

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA VAP

Yếu tố nguy cơ Viêm phổi liên quan thở máy P

Trang 25

MỐI LIÊN QUAN GIỮA VAP VÀ KẾT

Trang 26

TÁC NHÂN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN

Trang 27

TÁC NHÂN VAP SỚM & MUỘN

A.

baumanii

Pseudom onas spp.

Klebsiella spp. E coli

Staph.

aureus

Streptoco cci Nấm KhácSớm 40% 10% 23% 3% 3% 0% 3% 17% Muộn 40% 17% 13% 3% 10% 7% 3% 3% 0%

10%

20%

30%

40%

Trang 28

ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA

Trần Minh Giang ( 2012): Kháng 77,8% với meronem, 83,3% với imipenem, chỉ có 44,4%

còn nhạy với Colistin

Trang 29

ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA

- Trần Đình Phùng 2016: Kháng 100% với cephalosporin 3, 4 và aminoglycoside

- Trần Minh Giang 2012: nhạy 100% với colistin

Trang 30

ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA

Trang 31

ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC TÁC NHÂN VAP

Trang 32

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

Trang 33

KẾT LUẬN (1)

Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu :

✓ Tuổi trung vị của dân số nghiên cứu là 57 (41 ; 76) tuổi Giới nam chiếm 67,7%, nữ chiếm 32,3%

✓ 66% bệnh nhân có bệnh nền, trong đó 52% có từ hai

bệnh lý nền trở lên

✓ Điểm APACHE II trung vị của dân số nghiên cứu là 18 ( 14; 21) điểm

✓ Tỷ lệ tử vong chung là 34,6%

✓ Tần suất VAP là 43,4%, trong đó, VAP sớm chiếm

50,8%, VAP muộn chiếm 49,2%

Trang 35

KẾT LUẬN (3)

Đặc điểm vi khuẩn học của VPLQTM tại khoa HSTC bệnh viện Quân y 175 :

Các tác nhân chính gây VAP là: Acinetobacter

baumannii (40,7%); Klebsiella pneumoniae (18,6%); Pseudomonas aeruginosa (13,6%); Staphylococcus aureus (8,5%).

✓ Không có sự khác nhau giữa phổ vi khuẩn gây VAPkhởi phát sớm và muộn

Trang 36

KẾT LUẬN (3)

Tình hình đề kháng kháng sinh :

Acinetobacter baumannii: 73% nhạy cảm với colistin

Pseudomonas aeruginosa: còn nhạy 70% với khángsinh colistin, 54% với amikacin và 50% với imipenem và20% với meropenem

Klebsiella pneumonia: Tỷ lệ nhạy với colistin, amikacin,imipenem và meropenem và ciprofloxacine lần lượt là

82, 73%,73%,73% và 55%

Staphylococcus aureus: 100% còn nhạy với

vancomycin 100% Staphylococcus aureus kháng vớioxacilline

Trang 37

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 01/06/2018, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w